Một xe ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ A đi đến B với vận tốc mỗi xe không đổi trên toàn bộ quãng đường AB dài 120 km. Tính vận tốc mỗi xe.. Gọi M và N lần lượt là điểm chính giữa [r]
Trang 1ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO 10 MÔN TOÁN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2017 - 2018 Câu 1 (2 điểm)
Cho hai biểu thức 2
5
x A x
và
3 20 2
25 5
x B
x x
với x0;x25 1) Tính giá trị biểu thức A khi x = 9
Thay x = 9 vào biểu thức A ta có:
9 2 5
2
9 5
A
2) Chứng minh 1
5
B x
Ta có:
25
B
x
Suy ra điều phải chứng minh
3) Tìm tất cả các giá trị của x để A = B.|x-4|
| 4 | 2 | 4 |
3 ( )
1 ( )
1 ( )
2 ( )
x
x tm
x tm
x tm
Vậy các giá trị của x thỏa mãn yêu cầu đề bài là 9;1
Câu 2 (2 điểm)
Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Một xe ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ A đi đến B với vận tốc mỗi xe không đổi trên toàn bộ quãng đường AB dài 120 km Do vận tốc xe ô tô lớn hơn vận tốc xe máy là 10 km/h nên ô tô đến B sớm hơn xe máy là 36 phút Tính vận tốc mỗi xe
Giải:
Gọi vận tốc xe máy là v (km/h, v > 0)
Vận tốc ô tô là v + 10 (km/h)
Độ dài quãng đường AB là 120km nên thời gian xe máy đi là 120
v (giờ)
Theo đề bài, vì ô tô đến sớm hơn xe máy 36 phút = 3
5 giờ nên thời gian ô tô đi là:
120 3 5
v (giờ)
Trang 2Ta có phương trình:
2
120 3
5
3 1200
5
3 1200
6 0 5
3
6 1200 0 5
40( ) 50( )
v
v v v v
v
Vậy vận tốc xe máy là 40 km/h
Vận tốc ô tô là 50 km/h
Câu 3 (2,0 điểm)
1) Giải hệ phương trình: 2 1 5
x u u
y v v
Hệ phương trình trở thành:
Với u 1 x 1 x 1
Với v 2 y 1 2 y 5
Vậy hệ phương trình có nghiệm là (x; y) = (1; 5)
2) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d): y = mx + 5
a) Chứng minh đường thẳng (d) luôn đi qua điểm A(0; 5) với mọi giá trị của m
Ta có: 5m.0 5 (luôn đúng với mọi m) Vậy đường thẳng (d) luôn đi qua điểm A(0; 5)
b) Tìm tất cả giá trị của m để đường thẳng (d) cắt parabol (P): yx2 tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x x (với 1, 2 x1x2) sao cho |x1| | x2|
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P): 2
mxx 2
5
mx x hay x2mx 5 0(*)
Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì 0 Khi đó 2
20 0
m (luôn đúng với mọi m) Vậy đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x x và 1, 2 x x là nghiệm 1, 2 của phương trình x2mx 5 0(*)
Theo định lý Vi-et ta có: 1 2
x x m
x x
Trang 3Vì x1x2 và |x1| | x2| mà x x1 20nên x x thỏa mãn 1, 2
1
2
0 0
x x
khi đó S < 0=> m < 0
Vậy với m < 0 thì đường thẳng (d) cắt parabol (P): yx2 tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x x (với 1, 2 x1x2) sao cho |x1| | x2|
Câu 4 (3,5 điểm)
Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác nhọn ABC Gọi M và N lần lượt là điểm chính giữa của cung nhỏ AB và cung nhỏ BC Hai dây AN và CM cắt nhau tại điểm I Dây MN cắt các cạnh AB và BC lần lượt tại các điểm H và K
1) Chứng minh bốn điểm C, N, K, I cùng thuộc một đường tròn
2) Chứng minh NB2 NK NM
3) Chứng minh tứ giác BHIK là hình thoi
4) Gọi P, Q lần lượt là tâm của các đường tròn ngoại tiếp tam giác MBK, tam giác MCK và E là trung điểm của đoạn PQ Vẽ đường kính ND của đường tròn (O) CHứng minh ba điểm D, E, K thẳng hàng
Giải:
2
MNAMCB sđAM
C, N, K, I cùng thuộc một đường tròn
2) Xét tam giác NBK và tam giác NMB ta có:
1 2
BMN KBN sđ 1
2
BN sđ NC BNM chung
NBK
đồng dạng NMB
2
3) BHK cân tại B BHK BKH
Ta có BKH MCN
HKI MCN
BKH HKI
MK là phân giác góc BMC suy ra BMK IMK
Suy ta tam giác BMK = tam giác IMK (g – c – g)
Suy ra IK = BK (2 cạnh tương ứng) (1)
suy ra IK = BH (2)
Mà BHKHKI
Suy ra BH // KI (3)
Từ (1) (2) (3) suy ra BHIK là hình thoi
Trang 44) NBK MBK
Nên BN là tiếp tuyến tại B của đường tròn (P) ngoại tiếp tam giác MBK
Suy ra BN vuông góc với BP
Mà BNBD
Suy ra B, P, D thẳng hàng
Tương tự C, Q, D thẳng hàng
Ta chứng minh tứ giác DPKQ là hình bình hành:
(do BPK BDCPK/ /DCPK/ /DQ
tương tự DP/ /QK)
Suy ra D, E, K thẳng hàng
Câu 5 (0,5 điểm)
Cho các số thực a, b, c thay đổi luôn thỏa mãn: a1,b1,c1 và ab bc ca 9 Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức Pa2b2c2
Giải:
Tìm min: Ta có:
0 9
a b c ab bc ca
Suy ra MinP 9 a b c
Tìm max: Ta có:
1 (1)
a b ab
Tương tự:
1 (2)
1 (3)
b c bc
c a ca
18
a b c ab bc ca
a b c
Suy ra Max P = 18
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi (1), (2), (3) xảy ra
1 4 1 4 1 4
a b
c
a c
b
b c
a