b) Tính số đo của các góc vừa tìm được.. Chứng tỏ rằng Om và On là hai tia đối nhau.. Hai góc có cạnh tương ứng vuông góc là hai góc mà mỗi cạnh của góc này tương ứng vuông góc với mỗi[r]
Trang 1Bài giảng số 1: Làm quen với hình học 7 Phần I: Hai góc đối đỉnh - hai đường thẳng vuông góc
Trong chương trình hình học 6, các em học sinh đã bước đầu được làm quen với phân môn hình học THCS song đó mới chỉ là những kiến thức sơ khai, các dạng bài tập với mức độ khó chưa cao và chủ yếu là tính độ dài đoạn thẳng, tính số đo góc, bài toán dựng hình cơ bản
Hình học lớp 7 cung cấp cho các em các nội dung kiến thức cơ bản nhất đó là kiến thức nền tảng cho việc chứng minh các bài toán hình học sau này Tuy nhiên, thực tế các em học sinh có xu hướng thiên về Đại số và cho rằng Hình học là phân môn khó Lý do là các em còn
bỡ ngỡ, chưa biết cách tiếp cận kiến thức hình học, chưa vận dụng linh hoạt lí thuyết vào bài tập Bài giảng này phần nào sẽ giúp các em học sinh tự tin hơn khi học phân môn Hình học, đồng thời là tài liệu hữu ích cho giáo viên trong công tác bồi dưỡng học sinh học tập tốt môn hình học
I Kiến thức lí thuyết
1 Hai góc đối đỉnh
- Kiến thức lớp 6 có liên quan: Hai tia đối nhau; hai góc kề bù (Bạn đọc tự tìm hiểu)
Định nghĩa :
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh là tia đối của một cạnh của góc kia
Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
3
1 ˆ
O ; Oˆ2 Oˆ4
Lưu ý :
*Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm tạo thành hai cặp góc đối đỉnh *Hai góc bằng nhau chưa chắc đã là hai góc đối đỉnh
2 Hai Đường thẳng vuông góc :
Trang 2Hai Đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được góc
là Hai Đường thẳng vuông góc
Kí hiệu: xx’ yy’
Tính chất: Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc đường thẳng a cho
trước
b) Đường trung trực của đoạn thẳng :
+ Định nghĩa: Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là Đường trung trực của đoạn thẳng đó
+ Định nghĩa khác: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm và vuông góc với cạnh ấy
II Bài tập
Bài tập 1
Cho hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tại O sao cho góc nhọn bằng 40 o
a) Tìm các cặp góc đối đỉnh trên hình vẽ
b) Tính số đo của các góc vừa tìm được
Trang 3*Phân tích
- Hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tai O sẽ tạo ra 2 cặp góc đối đỉnh là góc xOy với góc x'Oy'; góc xOy' và góc x'Oy
- Ta thấy góc xOy và góc xOy' là 2 góc kề bù o o o o
xOy xOy Theo tính chất của góc đối đỉnh ta có xOy ' 'x Oy ; xOy'x Oy' từ đó ta sẽ tính được các góc trên hình vẽ
*Lời giải
a) Hình vẽ trên có hai cặp góc đối đỉnh là góc xOy với góc x'Oy'; góc xOy' và góc x'Oy
b) Vì góc xOy và góc xOy' là 2 góc kề bù nên o
' 180
xOyxOy hay o o
40 xOy' 180 do đó
' 180 40 40
góc xOy và góc x'Oy' là hai góc đối đỉnh nên o
' ' 40
xOyx Oy góc xOy' và góc x'Oy là hai góc đối đỉnh nên xOy'x Oy' 140o
*Lời bình:
+ Bài tập trên là một dạng bài tương đối dễ dàng, tác giải đưa ra với mục đích cho bạn đọc củng cố tính chất của hai góc đối đỉnh, hai góc kề bù
Bài tập 2: Cho hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tại O Biết 60o
xOy
a) Tính các góc x'Oy'; xOy'; x'Oy
b) Vẽ tia phân giác Om của góc xOy và tia phân giác On của góc x'Oy' Chứng tỏ rằng
Om và On là hai tia đối nhau
Trang 4*Phân tích
- Phần a) tương tự như bài tập 1 ta sẽ tính được số đo các góc dựa vào tính chất của hai góc đồi đỉnh và tính chất của hai góc kề bù
- Phần b) để chứng tỏ Om và On là hai tia đối nhau ta chứng tỏ góc mOn là góc bẹt hay
180
mOn Ta có mOn mOy yOx'x On' , số đo các góc mOy, yOx', x'On có thể tính theo các góc đã tính ở phần a)
*Lời giải
a) Vì góc xOy và góc x'Oy' là hai góc đối đỉnh nên xOy' 'x Oy mà 60o
xOy nên ' ' 60o
x Oy
Vì góc xOy và góc yOx' là hai góc kề bù nên o
' 180
xOyyOx hay
60 yOx' 180 yOx' 180 60 120
Vì góc xOy' và góc yOx' là hai góc đối đỉnh nên o
xOy yOx
b) Vì Om, On lần lượt là các tia phân giác của góc xOy nên 1
2
mOy xOy ; ' 1' '
2
nOx x Oy mặt
khác xOy' 'x Oy (2 góc đối đỉnh) ' 1
2
nOx xOy
mOy nOx xOy xOy xOy
mOn mOy yOx nOx yOx xOy xOx
Góc mOn là góc bẹt suy ra tia Om và tia On là hai tia đối nhau
*Lời bình
- Bạn đọc có thể chứng minh mOn mOx xOy'y On' 180o
- Qua bài tập này bạn đọc có thể rút ra nhận xét: "Hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là hai tia đối nhau"
Trang 5Bài tập 3: Cho góc tù AOB Trong góc này vẽ hai tia OC và OD lần lượt vuông góc với
OA và OB
a) So sánh AOD và BOC
b) Vẽ tia OM là tia phân giác của góc COD Tia OM có phải là tia phân giác của góc AOB không?
*Phân tích
- Bạn đọc dễ dàng kết luận được AODBOC vì 2 góc này cùng phụ với góc DOC
- Tia OM là phân giác của góc COD nên MOD MOC
Mặt khác theo ý a) ta có AOD BOC Cộng các vế lại ta sẽ có MOD AODMOC AOChay MOA MOB
OM cũng là tia phân giác của góc AOB
*Lời giải
a) Vì OC và OD lần lượt vuông góc với OA và OB nên có o
90
AOCBOD
90
AODDOCAOC (1)
90
BOCCODBOD (2)
Từ (1) và (2) suy ra AODBOC
b) Tia OM là phân giác của góc COD nên MOD MOC (3)
Mặt khác theo ý a) ta có AODBOC (4) Cộng từng vế của (3) và (4) ta có MOD AODMOC AOC MOA MOB
hay OM cũng là tia phân giác của góc AOB
*Lời bình
- Ở ý a) ta thấy rằng cạnh OA của góc AOD vuông góc với cạnh OC của góc BOC và cạnh OD của góc AOD vuông góc với cạnh OB của góc BOC ta nói góc AOD và góc BOC là hai góc có cạnh tương ứng vuông góc
Trang 6Hai góc có cạnh tương ứng vuông góc là hai góc mà mỗi cạnh của góc này tương ứng vuông góc với mỗi cạnh của góc kia Hai góc có cạnh tương ứng vuông góc thì bằng nhau
Bài tập tự luyện
Bài tập 4 : Cho ba đường thẳng xx’ và yy’cắt nhau tại O Biết rằng góc tù có số đo bằng
130 o Tính số đo các góc còn lại
HD: Tương tự bài tập 1
Bài tập 5: Cho hai góc kề xOy và yOz có tổng bằng o
160 và o
120
xOyyOz a) Tính xOy yOz ; ;
b) Trong góc xOz vẽ tia Ot Oz Tia Ot có phải là phân giác của góc AOB không?
c) Vẽ tia OC' là tia đối của tia OC So sánh AOC và BOC'
HD: a) Áp dụng bài toán số học "tìm hai số khi biết tổng và hiệu" ta tính được góc xOy và
yOz
b) ; c)Tính và so sánh các góc xOt và yOt rồi đưa ra kết luận
Bài tập 6: Cho hai đường thẳng xy và zt cắt nhau tại O Biết xOt 4xOz
Tính xOt; yOt; yOz; xOz
HD: ta thấy góc xOt và góc xOz là hai góc kề bù vậy o
180
xOtxOz mặt khác xOt 4xOz
nên áp dụng bài toán số học "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ" để tính góc xOt và góc xOz
Bài 7: Cho tam giác ABC vuông góc ở đỉnh A Kẻ AHBC (HBC) Vẽ HEAC,
HFAB (EAC, FAB)
Tìm trong hình vẽ những cặp góc nhọn bằng nhau
HD: Sử dụng tính chất "Góc có cạnh tương ứng vuông góc" ở Bài tập 3