1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Bài giảng số 8: Phương pháp tam giác bằng nhau hình học 7

11 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cho MD = MA. Gọi E và F lần lượt trên các đoạn AB,CD sao cho AE = DF.. Trên d lấy điểm N sao cho C,N cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AB và AN = BC.. I là giao điểm của MN và BC. Đường t[r]

Trang 1

Bài giảng số 8: PHƯƠNG PHÁP TAM GIÁC BẰNG NHAU

Dạng 1: Dạng bài về chứng minh

1) Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau

*Phương pháp giải:

- Bước 1: Xét xem hai đoạn thẳng (hay hai góc) đó là hai cạnh (hay là hai góc) thuộc hai tam giác nào?

- Bước 2: Chứng minh hai tam giác đó bằng nhau

- Bước 3: Từ hai tam giác đó bằng nhau, suy ra cặp cạnh (hay cặp góc) tương ứng bằng nhau

Ví dụ 1: Cho góc xOy khác góc bẹt Lấy 2 điểm A,B nằm trên Ox sao cho OA < OB Gọi C,D là 2 điểm nằm trên Oy sao cho OC = OA, OD = OB E là giao điểm của AD và

BC Chứng minh rằng:

a) AD = BC

b) ∆EAB = ∆ECD

c) OE là tia phân giác của góc xOy

Giải:

GT xOy 180  o;

A, B  Ox; OA < OB

C, D  Oy; OA = OC; OB = OD

AD  BC  E

KL a) AD = BC

b) ∆EAB = ∆ECD c) OE là tia phân giác của góc xOy

x

y

Trang 2

Chứng minh

a) Chứng minh AD = BC

Xét  OADvà  OCBcó:

- OA = OC (gt)

- OB = OD (gt)

- BOC chung

  OAD = OCB  (c-g-c) AD = BC (Cạnh tương ứng)

b) Chứng minh ΔEAB = ECD 

Ta có: OB = OD (gt)

OA = OC (gt)

OB – OA =OD – OC hay AB = CD (1)

Có: BCO = DAO  (góc tương ứng)EAB = ECD  (hai góc kề bù với các góc bằng nhau) (2) Xét ΔEABvà ΔECDcó:

- AB = CD {theo (1)}

- EAB = ECD  {theo (2)}

- EBA = EDC  (góc tương ứng của  OADvà  OCB)

 ΔEAB = ECD  (đpcm) (3)

c) Chứng minh OE là phân giác của góc xOy

(3) EA = EC (cạnh tương ứng)

Xét ΔOEAvà ΔOECcó:

- OA = OC (gt)

Trang 3

- EA = EC (cmt)

- OE chung

 ΔOEA = ΔOEC (c-c-c)  EOA = COA  hay xOE = yOE

OE là tia phân giác của góc xOy

Ví dụ 2:Cho tam giác ABC Lấy E,F nằm trên BC sao cho BE=CF Từ E và F kẻ các

đường thẳng song song với AB, lần lượt cắt AC tại G và H Chứng minh rằng:

EG+HF=AB

GT ΔABC ; E, F  Ox; BE = CF

EG // AC; FH // AC; G, H  BC

KL EG + HF = AB

Chứng minh

Từ E kẻ DE // AC𝐷𝐸𝐵 = 𝐴𝐶𝐹 (đồng vị)

Có FH // AB𝐷𝐵𝐸 = 𝐻𝐹𝐶 (đồng vị)

*Xét ∆BDE và ∆FHC có:

- 𝐷𝐸𝐵 = 𝐴𝐶𝐹 (cmt)

- BE = CF (gt)

- 𝐷𝐵𝐸 = 𝐻𝐹𝐶 (cmt)

Vậy ∆BDE = ∆FHC (g-c-g)

BD = FH (2 cạnh tương ứng)(1)

Trang 4

*Xét ∆ADE và ∆EGA có:

- 𝐷𝐴𝐸 = 𝐺𝐸𝐴 (đồng vị)

- AE chung

- 𝐷𝐸𝐴 = 𝐺𝐴𝐸 (đồng vị)

Vậy ∆ADE = ∆EGA(g-c-g)

AD = EG (2 cạnh tương ứng)(2)

Lại có: AB = BD + DA(3)

Từ (1); (2); (3) AB = EG + FH (đpcm)

2) Chứng minh quan hệ song song, vuông góc, ba điểm thẳng hàng

*Phương pháp chứng minh

a) Chứng minh 2 đường thẳng vuông góc

- Chứng minh góc tạo thành bằng 90 độ

- Vận dụng định lý: một đường thẳng vuông góc với 1 trong 2 đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng còn lại

b) Chứng minh 2 đường thẳng song song

- Chứng minh 2 góc so le trong bằng nhau; 2 góc đồng vị bằng nhau hoặc 2 góc trong cùng phía bù nhau

- Vận dụng tính chất từ vuông góc đến song song

c) Chứng minh 3 điểm thẳng hàng

- Vận dụng tính chất 2 tia đối nhau

- Vận dụng các đường thẳng cùng đi qua 1 điểm và song song hoặc vuông góc với một đường thẳng thì trùng nhau

- Vận dụng tiên đề Ơclit

Ví dụ 3: Cho tam giác ABC, trung tuyến AM Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao

cho MD = MA Gọi E và F lần lượt trên các đoạn AB,CD sao cho AE = DF

Trang 5

a) Chứng minh E, M, F thẳng hàng

b) Từ A dựng đường thẳng d song song với BC Trên d lấy điểm N sao cho C,N cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AB và AN = BC Chứng minh rằng 3 điểm N, C, D thẳng hàng

GT ΔABC, AM = BM, M  BC

MD = MA, AE = DF

KL a) E, M, F thẳng hàng

b) AN // BC; AN = BC chứng minh N, C, D thẳng hàng

Chứng minh

a, Xét ∆AMB và ∆DMC có:

- MB = MC (M là trung điểm BC)

- 𝐴𝑀𝐵 = 𝐷𝑀𝐶 (đối đỉnh)

- MA = MD (gt)

Vậy ∆AMB = ∆DMC(c-g-c)

𝐵𝐴𝑀 = 𝐶𝐷𝑀 (2 góc tương ứng)

Xét ∆EAM và ∆FDM có:

- EA = FD (gt)

- 𝐵𝐴𝑀 = 𝐶𝐷𝑀 (cmt)

- AM = DM (gt)

Vậy ∆EAM = ∆FDM(c-g-c)

𝐸𝑀𝐴 = 𝐹𝑀𝐷 ( 2 góc tương ứng)

Có 𝐷𝑀𝐹 + 𝐴𝑀𝐹 = 1800

(2 góc kề bù)

Trang 6

𝐸𝑀𝐴 + 𝐴𝑀𝐹 = 1800

Hay 𝐸𝑀𝐹 = 1800

E,M,F thẳng hàng

b, có 𝐵𝐴𝑀 = 𝐶𝐷𝑀 (cmt)

AB // CD (2 góc so le trong bằng nhau)(1)

Xét ∆ABC và ∆CAN có:

- BC = AN (gt)

- ACB = CAN  (so le trong)

- AC chung

Vậy ∆ABC = ∆CAN (c-g-c)

BAC = NCA (2 góc tương ứng)

Mà 2 góc ở vị trí so le trong

CN // AB(2)

Từ (1); (2) C,N,D thẳng hàng

Bài tập áp dụng phần 1

Bài 1: Cho tam giác ABC cóAB < AC, A x, tia phân giác góc A cắt BC tại D Lấy điểm

E trên cạnh AC sao cho CDE x Chứng minh BD = DE

Bài 2: Cho tam giác ABC cân tại A Điểm D nằm trên BC, điểm E nằm trên tia đối CB

sao cho BD = CE Từ D và E kẻ các đường vuông góc với BC cắt AB , AC lần lượt tại

M và N I là giao điểm của MN và BC Đường thẳng vuông góc với MN tại I cắt tia phân giác của góc BAC tại điểm O Chứng minh rằng:

a) DM = EN

b) I là trung điểm của MN

c) ∆AOB = ∆AOC

d) OC vuông góc với AN

Trang 7

Gợi ý:

d) OCA = OCN  mà OCA + OCN   180o(2 góc kề bù) OC vuông góc AN

Bài 3:Cho tam giác ABC có AB = AC Trên tia đối của tia BC lấy điểm D, trên tia đối

của tia CB lấy E sao cho DB = CE Chứng minh

a) AD = AE

b) Đường thẳng qua A vuông góc với BC cắt BC tại H Chứng minh H là trung điểm của DE và AH là tia phân giác của góc DAE

Bài 4: Cho tam giác ABC có  o 

B = 50 ; C 30  o Kẻ AHBC (H BC  ) Trên AC lấy điểm

D sao cho AD = AB Chứng minh AH = 1BD

2

Bài 5: Cho tam giác nhọn ABC Kẻ AH  BC, H  BC Trên tia đối của tia AH, lấy điểm

D sao cho AD = BC Trên nửa mặt phẳng bờ AC không chứa B, vẽ đoạn thẳng CE

vuông góc và bằng CA Chứng minh CD  BE

Bài 6: Cho tam giác ABC có AB < AC O là trung điểm của BC Từ O kẻ đường thẳng

vuông góc với BC cắt AC tại D Trên tia BD lấy điểm E sao cho BE = AC Gọi S là giao

điểm của AB và CE Chứng minh rằng:

a) AE // BC

b) 3 điểm S,D,O thẳng hàng

Bài 7: Tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH Từ H hạ các đường vuông góc

xuống AB và AC, lần lượt cắt AB và AC tại P và Q Trên tia đối của tia PH lấy điểm E sao cho PE = PH Trên tia đối của tia QH lấy điểm F sao cho QF = QH Chứng minh rằng:

a) ∆APE = ∆APH ; ∆AQH = ∆AQF

b) 3 điểm E,A,F thẳng hàng và AE = AF

c) BE // CF

Bài8: Cho tam giác ABC vuông tại A, AB=AC Qua A vẽ đường thẳng d sao cho B,C

cùng phía so với d kẻ BH và CK vuông góc với d

a) Chứng minh rằng BH+ CK = HK?

Trang 8

b) Kết quả ở câu a) thay đổi thế nào khi B, C nằm khác phía đối với d

Bài 9: Cho tam giác ABC có AB = AC Trên tia đối cua tia BC lấy M, trên tia đối của

tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN Vẽ BD vuông góc với AM tại D, CE vuông góc

với AN tại E

a)Chứng minh AM = AN

b) Chứng minh BD = CE

c) Gọi K là giao điểm của BD và CE Chứng minh ADK = AEK 

d) So sánh độ dài KD + KE với 2AK

Bài 10*: Cho tam giác ABC nhọn AHBC (H thuộc BC) Dựng ra phía ngoài của tam giác ABC các tam giác vuông cân tại A là ABE, ACF Chứng minh rằng AH đi qua trung điểm của EF

HD: Gọi M là giao điểm của AH và EF

Kẻ EIAM, FKAM

Chứng minh EI = FK = AH ΔOKF = ΔOIE

Dạng 2: Tính độ dài đoạn thẳng, độ lớn góc

*Phương pháp giải:

- Suy ra từ các góc bằng nhau, các cạnh bằng nhau trong tam giác bằng nhau

- Áp dung tính chất “cộng đoạn thẳng”

- Dựa vào tổng các góc trong tam giác, góc ngoài của tam giác

Ví dụ 1: Cho tam giác ABC vuông tại B, AC =2AB Kẻ phân giác AE (E ∈ BC)

a) Chứng minh EA = EC

b) Tính góc A và góc C của tam giác ABC?

Giải:

Trang 9

GT ABC, B 90  o, AC = 2AB,

BAE = CAE

KL a) EA = EC

b) Tính góc A và góc C

a) Gọi D là trung điểm của AC AB = AD = DC

Xét ∆ABE và ∆ADE có:

- AB=AD (cmt)

- A = A1 2(vì AE là phân giác góc A)

- AE chung

Vậy ∆ABE = ∆ADE (c-g-c)

𝐵 = 𝐴𝐷𝐸 = 900

(2 góc tương ứng)

𝐸𝐷𝐴 = 𝐸𝐷𝐶 = 900

b) Xét ∆ADE và ∆CDE có:

- AD = CD (cmt)

- 𝐸𝐷𝐴 = 𝐸𝐷𝐶 = 900

(cmt)

- ED chung

Vậy ∆ADE = ∆CDE (c-g-c)(1)

EA = EC (2 cạnh tương ứng)

Từ (1)  C = A 2 𝐶 = 𝐵𝐴𝐶

2

Mà 𝐶 + 𝐵𝐴𝐶 = 900

𝐶 = 300; 𝐵𝐴𝐶 = 600

Ví dụ 2: Cho tam giác ABC vuông tại A Phân giác góc B cắt AC tại D Lấy H trên BC

sao cho BA = BH

2

1

D

E A

Trang 10

a) Chứng minh rằng DH vuông góc với BC

b) Cho góc ADH = 1100

Tính góc AHD ?

GT ABC,  o

A = 90 ;ABD = CBD 

BA = BH

KL a) DH  BC

b)ADH = 110 0 ,AHD = ?

Chứng minh

Xét ∆ABD và ∆AHD có:

- AB = BH (gt)

- B = B1 2(vì BD là phân giác góc B)

- BD chung

Vậy ∆ABD = ∆AHD(c-g-c) (1)

𝐵𝐴𝐷 = 𝐵𝐻𝐷 = 900 DHBC

Từ (1) suy ra:

- DA = DH (2 cạnh tương ứng)

- 𝐴𝐷𝐵 = 𝐻𝐷𝐵 (2 góc tương ứng)

Gọi K = BD ∩ AH

Xét ∆ADK và ∆HDK có:

- AD = DH (cmt)

- ADK = HDK (cmt)

- KD chung

Vậy ∆ADK = ∆HDK (c-g-c)

𝐴𝐻𝐷 = 𝐷𝐴𝐻 (2 góc tương ứng) (2)

2

1

K H

D B

Trang 11

Xét ∆DAH có 𝐴𝐷𝐻 = 110 0

𝐴𝐻𝐷 + 𝐷𝐴𝐻 = 700

(3)

Từ (2) và (3)𝐴𝐻𝐷 = 𝐷𝐴𝐻 = 700

: 2 = 350

Bài tập áp dụng dạng 2

Bài 1:Cho tam giác ABC có góc A =350 Đường thẳng AH vuông góc với BC tại H Trên đường vuông góc với BC tại B lấy điểm D không cùng nửa mặt phẳng bờ BC với điểm A sao cho AH = BD

a) Chứng minh ΔAHB = ΔDBH

b) Chứng minh AB//HD

c) Gọi O là giao điểm của AD và BC Chứng minh O là trung điểm của BH

d) Tính góc ACB , biết BDH = 350

Bài 2 Cho tam giác ABC vuông tại A M là trung điểm của BC Trên tia AM lấy điểm

N sao cho M là trung điểm của AN

a) Chứng minh rằng CN = AB, CN vuông góc với AC

b) Cho AM = 3cm Tính độ dài cạnh BC?

Bài 3.Cho ABC vuông cân tại A, M là điểm bất kì trên đoạn AC (M  A, C Kẻ

AFBM (F  BC), trên đoạn BF lấy điểm E sao cho EF = FC Kẻ EI // BM Tính

AIM  ?

HD: Gọi K là giao điểm của IE và AC Chứng minh  ABM =  AKI  AM = AI 

AIM  AIM  45o

Bài 4 Cho DABC có AB < AC Các phân giác BD và CE cắt nhau ở G thoả mãn điều kiện GD = GE Tính góc BAC

Ngày đăng: 31/12/2020, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w