1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Một số bài toán hình học lớp 7 nâng cao dành cho học sinh khá giỏi

7 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 423,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÝnh c¸c gãc cña tam gi¸c... TÝnh c¸c gãc cña tam gi¸c.[r]

Trang 1

Giáo viên: Dương Thị Mỹ Khương - Trường THCS An Ninh Trang 1

Phần 1: Ôn tập các bài toán về tam giác Phần Hình học 7

Buổi 1-2: tam giác -với bài toán tìm số đo góc

I/ Cơ sở lý thuyết

- Trong tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau

- Trong tam giác vuông cạnh góc vuông bằng 1/2 cạnh huyền thì góc đối diện với

- Các tính chất về góc của tam giác cân, tam giác đều, cặp tam giác bằng nhau, tính chất phân giác

II/ Một số bài toán

cạnh BC ở M Đoạn thẳng AM cùng với các yếu tố của tam giác tạo thành 2 tam giác cân Tính các góc B và góc C của tam giác,

Hướng dẫn giải:

Từ giải thiết của bài toán ta có các khẵng định sau:

a, Các tam giác AMB và AMC không cùng cân tại M vì nếu không thì AM = MB = MC Suy ra tam giác ABC vuông tại A Trái giả thiết

b, Các tam giác AMB và AMC không cùng cân tại A vì nếu không thì AM = AB = AC Suy ra A, B, C, M thuộc đường tròn tâm A, Trái giả thiết

c, Tam giác AMB không thể cân tại B và tam giác AMC không thể cân tại C Vì nếu

không thì AB=AM và AC=CM Suy ra AB+BC =BC tức là không tồn tại tam giác ABC

ΔAMB cân tại A (Hình 1)

Trên hình 1:

Suy ra

* Trường hợp:ΔAMC cân tại M (AB<AC) và

ΔAMB cân tại B

Bài 2: Đường cao của một tam giác vuông Hạ xuống cạnh huyền chia cạnh huyền

thành hai đoạn mà hiệu của hai đoạn này bằng một trong hai cạnh góc vuông

Tính các góc của tam giác

Hướng dẫn giải:

Giả sử tam giác ABC vuông tại A Đường cao AH chia

BC thành hai đoạn BH và HC mà HC-HB=AB

Trên tia đối của tia HB lấy D sao cho HD=HB Ta có DC=AB

ΔADB là tam giác cân tại A nên DA=BA và tam giác ADC

Là tam giác cân tại D

A

1 2

B M C

A Hình 1

1 2

B M C

Hình 2

A

B H D C

Trang 2

Giáo viên: Dương Thị Mỹ Khương - Trường THCS An Ninh Trang 2

Bài 3: Trong một tam giác đường cao đường trung tuyến phát xuất từ một đỉnh chia

góc ở đỉnh ấy ra làm 3 phần bằng nhau Tính các góc của tam giác

Hướng dẫn giải:

vừa là đường phân giác)

=> MH=HC Từ M kẻ MI vuông góc với AB

Từ các tam giác bằng nhau AMI và AMH ta có

MH=MI Từ đó MI=1/2 MB

miền trong của tam giác ấy vớiMBC=10 O , MCB=20 O Tính góc AMB?

Hướng dẫn giải

suy ra BC > CA Trên tia CA lấy E sao cho CE=CB Dễ suy ra

Mặt khác

III/ Bài tập về nhà

Từ A và C người ta kễ

Tính

∠ADE?

Bài 2: Trong tam giác ABC cân tại C Kẻ trung tuyến CM và phân giác AD Tính các góc của tam giác, biết độ dài đường phân giác AD gấp đôi độ dài đường trung tuyến

CM

Bài 3: Trong tam giác ABC biết các đườgn cao hạ từ A và B xuống các cạnh đối diện không nhỏ hơn các cạnh đối diện đó Tính các góc của tam giác

Buổi 3-4: Tam giác với bài toán về đoạn thẳng

I/ Cơ sở lý thuyết

- Quan hệ về các yếu tố trong tam giác, Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên

- Quan hệ các cặp cạnh tương ứng trong hai tam giác bằng nhau

II/ Một số bài toán

Bài 1: Từ trung điểm D của cạnh BC của tam giác, người ta kẻ đường vuông góc với phân giác trong của góc A Đường thẳng này cắt các đường thẳng AB và AC lần lượt tại M Và N Chứng minh rằng: a, BM=CN b, Tính AM và BM theo AC=b và Ab=c

Hướng dẫn giải

a, Từ B kẻ BE//AC cắt MN tại E

A

I

B M H C

E

A

M

B C

A

B

D

N

M E

C

Trang 3

Giáo viên: Dương Thị Mỹ Khương - Trường THCS An Ninh Trang 3

b, Ta có AM=AB+BM và AN=AC- CN, mặt khác AM=AN

và BM=CN=>2AM=AB+AC

Hay AM = (AB+AC):2=> AM=(b+c):2

Nếu AB<AC thì BM=AM-AB = (b+c):2- c

Nếu AB>AC thì BM=AB-AM = c - (b+c):2

h b , h c Chứng minh rằng: 2 2 2

2 ) (

c b

a h h h

c b a

+ +

+

Hướng dẫn giải:

Vẽ tam giác ABC có các cạnh lần lượt là AB = c; AC = b; BC=a với các đường cao

Kẽ Cx//BA

Gọi E là điểm đối xứng của A qua Cx

Theo Pitago ta có

Tương tự ta có:

Suy ra điều cần chứng minh

2 2 2

2 ) (

c b

a h h h

c b a

+ +

+

Bài 3: Cho tam giác ABC, trên nữa mặt phẵng không chứa tia AC có bờ là đường thẳng AB , người ta vẽ AD vuông góc với AB và AD=AB trên nữa mặt phẵng không chứa tia AB có bờ là

đường thẳng AC , người ta vẽ AE vuông góc với AC và AE=AC Gọi P,Q,M theo thứ tự là trung

điểm của BD, CE, và BC Chứng minh rằng:

a, BE=CD, BE vuông góc với CD

Hướng dẫn giải:

điểm của BE với CD và DC theo thứ tự là I và N

Hay DC vuông góc với BE

b, Theo tính chất đường trung bình trong tam giác, ta có MP//DC

và MP=DC/2 , MQ//BE và MQ=BE/2 Từ các chứng minh trên ta có

Buổi 5-6: T a m g i á c v ớ i b à i t o á n c ự c t r ị

Bài 1: Cho hai điểm A và B nằm về hai phía của đường thẳng a Hãy tìm trên a

một điểm M sao cho AM + MB là ngắn nhất

Giải: Nối A với B cắt a tại điểm M

D

E

A

P Q

I

NN

M C

B

A

M, M a

B

Hình 1

A

c D

b

B E a

C

Trang 4

Giáo viên: Dương Thị Mỹ Khương - Trường THCS An Ninh Trang 4

Dễ dàng chứng minh điểm đó thỏa mãn bài toán

Thật vậy, trên a lấy một điểm M' khác điểm M

Bài 2: Bạn Tú đang ở vị trí A cần đến bờ sông để lấy nước rồi đi đến vị trí B

(Hình 2) Con đướng ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là

con đường nào?

Hướng dẫn giải: (Hình 2)

* Lấy A' đối xứng với A qua a

* Nối A'B cắt a tại M là điểm cần tìm

CM: Theo tính chất đỗi xứng trục ta có MA = MA'

=> AM + MB bé nhất khi AM' + MB bé nhất khi và chỉ khi A', M, B thẳng hàng

Bài 3: Trên một nữa mắt phẳng bờ là đường thẳng a cho trước hai điểm A,B, trên a hẵy

tìm hai điểm M,N ( MN=d cho trước) sao cho AM + MN + NB bé nhất

Hướng dẫn giải:

Lấy A' đối xứng với A qua a, Nối A'B cắt a tại M

Trên A lấy MN=d (sao cho BN bé nhất) các điểm

MN là các điểm cần tìm

Bài 4: cho hai đường thẳng a, b song song với nhau và cách nhau một khoảng không

đổi d Trên nữa mặt phẳng bờ a không chứa b lấy một điểm A Trên nữa mặt phẳng bờ

b không chứa a lấy một điểm B Hãy tìm trên a điểm M, trên b điểm N sao cho AM+MN+NB bé nhất

( Hướng dẫn - Lấy A' đối xứng với A qua a Nối A'B cắt b tại N từ N dựng NM vuông góc với a - M thuộc a- Các điểm M thuộc a, N thuộc b là các điểm cần tìm)

Nếu a,b không song song với nhau ta có bài toán 7 sau

Bài 5: Cho góc xOy và một điểm A cố định nằm trong góc đó Hãy tìm trên Ox, Oy các

điểm M,N sao cho AM + MN + NA nhỏ nhất

Từ bài toán 5 ta có thể có ngay

cách giải của bài toán sau:

Bài 5': Cho tam giác nhọn ABC và

một điểm I cố định trên cạnh BC tìm trên AB, AC

các điểm M, N sao cho chu vi tam giác IMN là nhỏ nhất

Và nếu không cố định điểm I trên cạnh BC ta có bài toán khó sau:

Bài 6: Cho tam giác ABC nhọn tìm trên các cạnh AB, AC, BC các điểm M, N, I sao cho

Chu vị tam giác MNI là nhỏ nhất (M, N, I là chân 3 đường cao của tam giác ABC

B

A

a

M N

A'

B

A

M a

A'

Hình 2

C x

M

O

A

N

B y

Trang 5

Giáo viên: Dương Thị Mỹ Khương - Trường THCS An Ninh Trang 5

Buổi 7,8: Ô n t ậ p t ổ n g h ợ p v ề t a m g i á c

Bài 1 Cho tam giác cân ABC, AB = AC Trên tia đối của các tia BC, CB lấy theo

thứ tự 2 điểm D và E sao cho BD=CE

a, Chứng minh tam giác ADE là tam giac cân

b, Gọi M là trung điểm của BC Chứng minh AM là tia phân giác của góc DAE

c, Từ B và C theo thứ tự kẻ BH và CK theo thứ tự vuông góc với AD và AE

Chứng minh: BH=CK

d, Chứng minh ba đường thẳng AM, BH và CK gặp nhau tại một điểm

Hướng dẫn giải bài 1:

a, ΔABC cân ở A (gt) nên AB=AC và =

Suy ra = , BD = CE(gt)

ΔABD=ΔACE (c-g-c), do đó AD=AE

Vậy tam giác ADE cân ở A

b, ΔAMD=ΔAME (c-c-c), suy ra: =

Vậy AM là tia phân giác của gốc DAE

c, ΔADE cân ở A (theo câu a) =

ΔBHD=ΔCKE (cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau) do đó BH=DK

d, Gọi giao điểm của BH,CK là O

Nên AO là tia phân giác của góc DAE mặt khác theo câu b, thì AM là phân giác của góc DAE Vì thế AO trùng AM Vậy AM, BH, CK đồng quy

Bài 2: Cho đoạn thẳng AB và điểm C nằm giữa hai điểm A và B Trên cùng một

nữa mặt phẳng bờ AB dựng các tam giác đều ADC, BEC Gọi M,N lần lượt là trung

điểm của AE và BD Chứng minh:

a, AE = BD,

b, Tam gáic MCN là tam giác đều

Hướng dẫn giải bài 2:

Δ ACE = Δ DCB (c-g-c), do đó: AE = BD

b, Vì AE=BD, M là trung điểm của AE, N là trung

điểm của BD, Δ ACE = Δ DCB (theo a,)

ΔMEC=ΔNBC (c-g-c), suy ra CN=CM và

Biết rằng: C=70 0 , BIC=120 0 Tìm số đo các góc của tam giác ABC

Hướng dẫn giải bài 3:

ACB ABC

ABD ACE

A

H K

D B

O

C E

MAD MAE

E

D M

N

A C B

C

I

A B

Trang 6

Giáo viên: Dương Thị Mỹ Khương - Trường THCS An Ninh Trang 6

Mặt khác BI là phân giác góc B (I là giao điểm của

các phân giác trong của tam giác ABC)

Bài 4 Tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH=12,6cm, BC=25,2cm

a, Tính (AB+AC) 2 và (AB-AC) 2

b, Tính BH, CH chính xác đến chữ số thập phân thứ nhất

Hướng dẫn giải bài 4

a, Vì BC = 25,5 cm và AH =12,6 cm nên BC=2AH Do tam giác ABC vuông ở

A, có AH =

2

1

BC nên H là điểm giữa của BC Hay tam giác ABC là tam giác vuông

cân Do đó AB=AC=

2

BC

b, Cũng do tam giác ABC vuông cân tại đỉnh A nên BH=HC=HA=12,6cm

Bài 5 Cho tam giác ABC vuông tại B, cạnh BC=18,6cm; hai trung tuyến BM, CN

vuông góc với nhau Tính CN

Hướng dẫn giải bài 5

Kí hiệu trọng tâm tam giác là G Đặt BG=x, CG=y

2

2⎟⎠

⎞

⎜

⎝

⎛ x =CM2 =AM2=BM2=

2 2

3

⎟

⎠

⎞

⎜

⎝

⎛ x

3

2

BC

suy ra y=

3

1 1 3

2 2

=

2

3 2

3

Bài 6: Cho tam giác ABC vuông tại A Từ một điểm M trong tam giác ta kẻ MI,

MJ, MK lần lượt vuông góc với BC, CA, AB Tìm vị trí của M sao cho tổng MI 2 + MJ 2 +

MK 2 nhỏ nhất

B

N

G

C

A

M

A

B

H C

A

K J

M N

B I H C

Trang 7

Giáo viên: Dương Thị Mỹ Khương - Trường THCS An Ninh Trang 7

( AM>AN)

2

NH)

+

2 (AH) 2

Bài 7: Cho tam giác đều ABC, M là một điểm thuộc cạnh BC Gọi D,E theo thứ

tự là hình chiếu của M lên AC, AB Kẽ BHAC tại H MQBH tại Q

a, Tính DME

b, Chứng minh rằng: BD=MQ

c, Gọi I, N, K theo thứ tự là hình chiếu của D, H, E lên BC chứng minh rằng: BI=KN

d, Chứng minh rằng: Khi M di chuyển trên cạnh BC thì IK có độ dài không đổi

Hướng dẫn giải:

b, ΔMQB = ΔBDM (Cạnh huyền - góc nhọn)

⇒MQ=BD

c, EJ⊥KH

ΔHEJ=ΔDIB (Cạnh huyền - góc nhọn)

⇒ EJ = IB Mặt khác EJ=NK (tính chất đoạn chắn)

⇒IB=NK

BN = IK suy ra IK có độ dài không đổi

Bài 9: Cho Tam giác ABC vuông cân tại A Gọi M là trung điểm của BC , G là điểm thuộc cạnh AB sao cho AG=1/3AB, E là chân đường vuông góc hạ từ M xuống CG Các

đường thẳng MG và AC cắt nhau tại D So sánh độ dài DE và BC

Hướng dẫn giải:

A

H

E J

D

C K N M I B

Ngày đăng: 31/12/2020, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phần Hình học 7. - Một số bài toán hình học lớp 7 nâng cao dành cho học sinh khá giỏi
h ần Hình học 7 (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w