Cuối năm 1989 đầu năm 1990, do có sự chuyển đổi về cơ chế kinh tế, và yêucầu sắp xếp lại tổ chức sản xuất kinh doanh, giảm bớt đầu mối quản lý trong nềnkinh tế quốc dân, Tổng cục Du lịch
Trang 1TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH DU LỊCH QUỐC TẾ
Ở CÔNG TY DU LỊCH VIỆT NAM HÀ NỘI
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY DU LỊCH VIỆT NAM - HÀ NỘI
I.1 Hoàn cảnh ra đời, quá trình xây dựng và phát triển.
Tổ chức đầu tiên về du lịch của nước ta - Du lịch Việt nam (Công ty Du lịchViệt nam - Vietnamtourism) ra đời ngày 9 tháng 7 năm 1960
Trong sự phát triển bùng nổ về Du lịch trên thế giới từ giữa thế kỷ , và ởnước ta, từ những năm 1980 Du lịch đã phát triển mạnh Do đó đến tháng 6 năm
1978, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã có quyết định thành lập Tổng cục Du lịchViệt nam (trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng)
Cuối năm 1989 đầu năm 1990, do có sự chuyển đổi về cơ chế kinh tế, và yêucầu sắp xếp lại tổ chức sản xuất kinh doanh, giảm bớt đầu mối quản lý trong nềnkinh tế quốc dân, Tổng cục Du lịch Việt nam được sát nhập vào Bộ văn hoá, vàđến tháng 4 năm 1990, Tổng Công ty Du lịch Việt nam được thành lập (trên cơ sởcủa Tổng cục Du lịch Việt nam (cũ)) trực thuộc Bộ văn hoá - Thông tin - Thể thao
và Du lịch
Tháng 6 năm 1991, Tổng Công ty Du lịch Việt nam được chuyển về trựcthuộc Bộ Thương mại và Du lịch Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá IX đã quyếtđịnh tách Du lịch thành một ngành kinh tế độc lập (cho phép thành lập Tổng cục
Du lịch Việt nam trực thuộc Chính phủ) Vì vậy, Chính phủ đã quyết định choTổng cục Du lịch bắt đầu hoạt động từ ngày 15 tháng 11 năm 1992 Và Nghị định20/CP, ngày 27 tháng 12 năm 1992 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ
và tổ chức bộ máy của Tổng cục Ngày 5 tháng 01 năm 1993 Chính phủ ban hànhNghị định số 02/CP về việc “giải thể Tổng Công ty Du lịch Việt nam” Để đảmbảo hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động được bình thường của đơn vị, Tổngcục Du lịch Việt nam quyết định tách bộ máy của Tổng Công ty Du lịch Việt nam,bao gồm văn phòng của Tổng Công ty Du lịch Việt nam tại Hà nội và văn phòngcủa hai chi nhánh thuộc Tổng Công ty Du lịch Việt nam tại thành phố Hồ Chí
Trang 2Minh và Đà nẵng thành 03 Công ty Du lịch lữ hành được trực tiếp hoạt động kinhdoanh du lịch Quốc tế.
1 Công ty Du lịch Việt nam tại Hà nội Tên giao dịch Quốc tế là:Vietnamtourism in Ha noi
2 Công ty Du lịch Việt nam tại Thành phố Hồ Chí Minh Tên giao dịchquốc tế là Vietnamtourism in Ho Chi Minh city
3 Công ty Du lịch Việt nam tại Đà nẵng Tên giao dịch quốc tế làVietNamtourism in Da nang
Ngày 26 tháng 03 năm 1993 theo Quyết định số 79/QĐ - TCCB của Tổngcục Du lịch Việt nam "về việc thành lập lại doanh nghiệp" Công ty Du lịch Việtnam - Hà nội được thành lập và chính thức đi vào hoạt động với tên đối ngoại:VietNamtourism in Ha noi Là một tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh trong lĩnhvực du lịch, Công ty Du lịch Việt nam Hà nội (trực thuộc Tổng cục Du lịch Việtnam) có tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được sử dụng condấu riêng theo thể chế của Nhà nước Việt nam, được mở tài khoản tại Ngân hàng -bao gồm cả tài khoản Ngoại tệ
Công ty có trụ sở tại số 30A phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn kiếm, Thànhphố Hà nội, chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Huế và các đại diện ở nướcngoài
Mục đích hoạt động của Công ty là thông qua các hoạt động sản xuất, kinhdoanh trong lĩnh vực du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của các hãng, các đối tượngkhách du lịch quốc tế và trong nước Từ đó tăng nguồn thu ngoại tệ góp phần thúcđẩy sự phát triển của ngành Du lịch, trên cơ sở đó góp phần xây dựng đất nước
Trong điều 6, điều lệ tổ chức của Công ty Du lịch Việt nam - Hà nội doTổng cục trưởng Tổng cục Du lịch ký năm 1993 quy định rõ nội dung hoạt độngkinh doanh của Công ty:
- Tiến hành nghiên cứu thị trường du lịch
- Xây dựng và bán các chương trình du lịch
Trang 3- Trực tiếp giao dịch và ký kết với các Hãng du lịch nước ngoài về khách dulịch.
I.2- Mô hình tổ chức bộ máy và lực lượng lao động của Công ty.
Được thừa hưởng những thành quả và uy tín của Công ty Du lịch Việt nam(cũ), cũng như Tổng Công ty Du lịch Việt nam, Công ty Du lịch Việt nam - Hà nội
có nhiều thuận lợi nhưng cũng tồn tại những bất cập Song cùng với thời gian và đểphù hợp với hoạt động kinh doanh, lãnh đạo Công ty đã tiến hành kiện toàn lại, vàhiện nay Công ty đã có một bộ máy hoạt động gọn nhẹ hơn, năng động hơn, pháthuy tốt nhất khả năng và thế mạnh của từng cán bộ công nhân viên trong Công ty
Trang 4Giám đốc
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng Tài chính kế toán Phòng Hành chính tổ chức Phòng Thị trường Quốc tế I Phòng Thị trường Quốc tế II Phòng Thị trường trong nước Tổ
Thông tin quảng cáo
Phòng Điều hành Phòng Hướng dẫn
Tổ xe Chi nhánh
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY LÃNH ĐẠO CỦA CÔNG TY DU LỊCH VIỆT NAM - HÀ NỘI
Hiện nay, tổng số cán bộ, công nhân viên của Công ty là 140 người (baogồm cả biên chế chính thức, hợp đồng ngắn và dài hạn) Trong đó cán bộ côngnhân viên có trình độ đại học là 108 người (chiếm 77%) Điều này chứng tỏ trình
độ phổ cập chung của toàn bộ cán bộ toàn Công ty khá đồng đều và tương đối cao
so với các đơn vị khác
Công ty thực hện mô hình quản lý trực tuyến chức năng, Đứng đầu Công ty
là Giám đốc, là người lãnh đạo cao nhất và quản lý Công ty về mọi mặt, Giám đốc
là người trực tiếp ra các quyết định và chịu trách nhiệm giao phó, đốc thúc cácphòng ban chức năng thực hiện các quyết định đó Đảm bảo thực hiện đúng chứcnăng, nhiệm vụ của Công ty Đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởngTổng cục Du lịch và trước pháp luật hiện hành của Nhà nước về mọi hoạt động củaCông ty Các Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và được Giám đốcphân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác của đơn vị, đồng thời chịu
Trang 5trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật Nhà nước về lĩnh vực mà Giám đốc đã uỷnhiệm.
Trang 6Tổ chức bộ máy Công ty bao gồm:
Ban giám đốc gồm 03 người: 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc
* Công ty có 9 phòng ban:
1 Phòng thị trường quốc tế 1.
Phòng có 11 người chuyên phụ trách khu vực các nước nói tiếng Pháp Đội ngũnhân viên trong phòng đều có trình độ đại học (10 người), và hầu hết là tốt nghiệp đạihọc ngoại ngữ và một số người thuộc ngành nghề khác
Phòng có chức năng và nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng các chương trình dulịch, chào bán các chương trình du lịch với khách hàng Nghiên cứu thị trường dulịch quốc tế, trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng trao đổi khách du lịch với các tổchức, các Hãng du lịch quốc tế, theo dõi việc thực hiện hợp đồng đã ký kết Saukhi có các thông tin về nhu cầu mua tour du lịch của khách, phòng tiến hành lập vàgửi thông báo khách đến phòng điều hành, phòng hướng dẫn và phòng tài chính -
kế toán để cùng thực hiện chương trình
2 Phòng thị trường quốc tế 2.
Phòng gồm 12 người, với 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 01 người làmdịch vụ thị thực xuất nhập cảnh cho khách, số nhân viên còn lại làm việc trực tiếpvới các Hãng du lịch gửi khách quốc tế hoặc khách du lịch quốc tế đi lẻ Toàn bộ sốcán bộ trong phòng đều có trình độ đại học, chủ yếu là đại học ngoại ngữ và một sốchuyên ngành kinh tế khác
Phòng có chức năng và nhiệm vụ như phòng thị trường quốc tế 1, nhưngkhác là phòng trực tiếp liên hệ giao dịch ký kết Hợp đồng kinh doanh du lịch vớicác Hãng du lịch gửi khách và khách du lịch quốc tế đến từ các quốc gia nói tiếngAnh, tiếng Đức, tiếng Ý , (trừ tiếng Pháp)
3 Phòng thị trường trong nước.
Từ năm 1993 đến 1995 Công ty có một phòng du lịch nội địa, từ năm 1995đến năm 2000 do tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty có nhiều thay đổinên phòng du lịch nội địa đã được sát nhập vào phòng thị trường quốc tế 2 Sangđầu năm 2001, Công ty quyết định thành lập phòng thị trường du lịch trong nướcnhư hiện nay để thúc đẩy việc kinh doanh và khai thác thị trường khách nội địa
Trang 7Phòng có 11 cán bộ công nhân viên được phân chia thành 4 nhóm công táckhác nhau:
- Nhóm 1: làm nhiệm vụ xây dựng và bán các chương trình đi du lịch nướcngoài cho khách du lịch là công dân Việt nam
- Nhóm 2: làm nhiệm vụ bán các chương trình đi du lịch trong nước chongười nước ngoài
- Nhóm 3: có nhiệm vụ tổ chức xây dựng các chương trình du lịch cho ngườitrong nước (công dân Việt nam)
- Nhóm 4: Làm nhiệm vụ tổ chức hạch toán kinh tế, thống kê các mức thu,chi trước thuế trong một chương trình du lịch, sau đó tập hợp lại báo cáo chophòng kế toán
Chức năng của phòng này là tổ chức, xây dựng và bán các chương trình dulịch cho người Việt nam hoặc người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việtnam đi du lịch ra nước ngoài và du lịch trong nước
Sau khi nhận được thông báo khách từ phòng thị trường, phòng điều hànhthực hiện việc đặt chỗ tại các khách sạn, nhà hàng, mua vé máy bay, thuê xe ô tô
để tổ chức cung cấp dịch vụ phục khách du lịch theo chương trình Đồng thờinhanh chóng thông báo kết quả chuẩn bị cho chương trình, việc thu xếp các dịch
vụ cho khách để phòng thị trường biết và có điều kiện thuận lợi trong việc giaodịch với các hãng gửi khách khi họ cần những thông tin hoặc yêu cầu cụ thể vềmột vấn đề gì đó trong chương trình thuộc tour du lịch của khách
5 Phòng hướng dẫn.
Hiện nay có 19 cán bộ nhân viên được chia thành hai nhóm:
Trang 8- Nhóm 1: gồm 10 người chủ yếu là hướng dẫn các đoàn khách nói tiếngPháp.
- Nhóm 2: gồm 5 người chuyên hướng dẫn các đoàn khách nói tiếng Anh,Italia, Tây Ban Nha ,(ngoại trừ tiếng pháp)
Ngoài ra còn có 01 người chuyên tiếng Đức và 03 cán bộ quản lý phòngcũng đều là hướng dẫn viên chính của Công ty Tất cả số họ đều tốt nghiệp đại họcngoại ngữ, am hiểu và thông thạo từ hai ngoại ngữ trở lên
Chức năng chủ yếu của phòng là đưa đón và hướng dẫn khách du lịch đếnViệt nam và đưa công dân Việt nam đi du lịch ra nước ngoài theo chương trình đã
ký kết Phòng có nhiệm vụ bố trí hướng dẫn viên đưa đón khách trong thời gian dulịch, giới thiệu các điểm tham quan phối hợp với các cơ sở cung cấp dịch vụ dulịch để tổ chức tốt việc phục vụ khách theo chương trình đã định
7 Phòng hành chính - tổ chức.
Phòng hành chính tổ chức có 22 người, chịu trách nhiệm về nhân sự, chế độlương, khen thưởng, kỷ luật đối với các cán bộ nhân viên trong Công ty, theo dõitình hình làm việc của các bộ phân, tạo điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, vănphòng phẩm , cho các phòng, ban trong Công ty thực hiện tốt công tác của mình
Phòng hành chính tổ chức áp dụng chế độ tuyển dụng, đào tạo và thải loạinhân viên, tham mưu cho lãnh đạo điều động từ bộ phận này sang bộ phận kháccho phù hợp, đảm bảo cho bộ máy tổ chức của Công ty hoạt động với hiệu quả caonhất
8 Tổ thông tin - quảng cáo.
Trang 9Tổ mới được thành lập tháng 5 năm 2000 gồm có 4 nhân viên, tất cả đều tốtnghiệp đại học, gồm 01 hoạ sĩ làm nhiệm vụ thiết kế mẫu thông tin quảng cáo choCông ty, 01 kỹ sư, 01 cử nhân kinh tế du lịch và 01 thiết kế viên.
Tổ có chức năng và nhiệm vụ là xây dựng các cơ sở dữ liệu, quản lý mạngmáy tính trong Công ty, tổ chức và thu thập thông tin cả trong và ngoài nước về 3mảng: thị trường, thông tin và quảng cáo
9 Tổ xe.
Tổ gồm có 13 người, với chức năng làm công tác vận chuyển, khách theochương trình đã định Tổ xe có nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh và phục vụ kháchtrong lĩnh vực vận chuyển Quản lý và sử dụng các đầu xe đảm bảo đạt kết quả và
an toàn
Do nhu cầu vận chuyển khách và tạo thế chủ động trong việc đưa đón khách
du lịch, Công ty đã thành lập tổ xe riêng gồm 13 chiếc các loại từ 4, 25 đến 30 chỗngồi Tổ xe có các loại xe mới với năng suất vận chuyển cao Bình quân mỗi xechạy 3000 Km mỗi tháng (thời điểm mùa vụ du lịch) và 2000Km mỗi tháng (ngoài
Các chi nhánh của Công ty có chức năng như phòng điều hành với nhiệm vụ
lo toàn bộ các dịch vụ cho khách, như: đặt phòng, vận chuyển, giao dịch với các cơ
sở du lịch tại khu vực miền Trung và miền Nam
Để chủ động phục vụ khách về điều kiện vận chuyển hàng không, Công ty
đã mở đại lý vé máy bay, và hoạt động này đã đạt hiệu quả tốt trong những nămvừa qua
Trang 10Việc tổ chức đón khách rất quan trọng, trong điều kiện sân bay của ta cónhiều khó khăn, tình hình trật tự còn lộn xộn, để tạo điều kiện cũng như tạo uy tíncho Công ty, thuận lợi cho các hướng dẫn viên đưa đón khách, Công ty du lịchViệt nam - Hà nội đã mở văn phòng đại diện tại sân bay Nội Bài, bởi đa sốkhách du lịch vào Việt nam đều qua cửa khẩu Nội Bài (phía Bắc) và Tân Sơn Nhất(phía Nam) Văn phòng này được giao cho phòng hướng dẫn trực tiếp thay mặtCông ty đảm nhiệm.
I.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật - tài sản, tiền vốn của Công ty.
Hiện nay tổng mức vốn kinh doanh của Công ty Du lịch Việt nam - Hà nộilà: 4.113.595.593 VNĐ, trong đó:
- Vốn cố định: 2.113.331.264 VNĐ
- Vốn lưu động: 2.000.264.689 VNĐ, bao gồm vốn ngân sách nhà nướccấp:
+ Vốn cố định: 1.008.990.067 VNĐ+ Vốn lưu động: 1.356.714.689 VNĐ + Vốn tự bổ sung: 643.550.000 VNĐTrong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty đã cố gắng đầu tư cơ sở hạtầng một cách hoàn thiện phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội, thu được nhiềuđối tác tham gia ký kết các hợp đồng lớn
Về tài sản thuộc nhóm nhà cửa của Công ty bao gồm:
- Nhà làm việc ở số 30A Lý Thường Kiệt do Nhà nước cấp trị giá596.835.994 (VND), sau khi trừ giá trị hao mòn (303.955.994 VND), giá trị còn lại
Trang 11Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh vận chuyển khách, Công ty còn cómột đội xe gồm 13 đầu xe, trị giá tương đương 6 tỷ VND, bao gồm: 02 xeCOSTER (30 chỗ); 02 xe NISAN (26 chỗ); 01 xe TOYOTA (16 chỗ); 03 xeTOYOTA (12 chỗ); 01 xe IZSUZU (7 chỗ); 01 xe MAZDA (4 chỗ); 03 xeCROAWN (4 chỗ).
Tất cả các loại xe đều được bảo dưỡng định kỳ và khi đưa vào sử dụng luônluôn ở trong tình trạng an toàn nhất
Bên cạnh đó, để hoà nhập với công nghệ thông tin hiện đại Công ty đãtrang bị hệ thống máy móc thiết bị nhằm đáp ứng cầu hoạt động kinh doanh và đốingoại, đồng thời để lưu giữ và xử lý số liệu một cách chính xác và nhanh chóng
Cụ thể: 25 chiếc máy vi tính; 3 chiếc máy photocopy; 5 chiếc máy fax, 15 chiếcmáy in và rất nhiều các thiết bị công tác hiện đại khác
I.4 Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch của Công ty những năm vừa qua.
Hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành của Công ty Du lịch Việt nam - Hànội bao gồm hầu hết các hoạt động của một doanh nghiệp lữ hành Hoạt động kinhdoanh lữ hành du lịch là hoạt động chính của Công ty, thường chiếm trên 90% tổngdoanh thu của cả Công ty
Dưới đây là kết quả kinh doanh lữ hành du lịch của Công ty qua các năm
Trang 124 Người VN đi DLNN " 748 750 928
B- Doanh thu ngoại tệ USD 4.483.875 4.870.188 5.198.880
1 Khách quốc tế đi tour " 4.059.758 4.504.630 4.738.620
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Công ty DLVN-HN 1998, 1999, 2000).
Bảng trên cho ta thấy doanh thu về du lịch của Công ty chủ yếu là từ kinhdoanh lữ hành du lịch quốc tế Cụ thể là:
+ Năm 1998 doanh thu về hoạt động kinh doanh lữ hành du lịch quốc tếchiếm 98,1% trong tổng doanh thu toàn Công ty với mức tuyệt đối là 58.064 (triệuđồng) Năm 1999 chiếm tới 99% với mức tuyệt đối là 57.047 (triệu đồng)
+ Năm 2000 doanh thu về kinh doanh lữ hành du lịch quốc tế chiếm 98% trongtổng doanh thu toàn Công ty với mức tuyệt đối là 61.740 (triệu đồng)
Trong khi đó, doanh thu về hoạt động kinh doanh lữ hành du lịch nội địaCông ty chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng doanh thu về kinh doanh lữ hành du lịch, năm
1998 chỉ chiếm 0,2% với mức tuyệt đối là 105,6 (triệu đồng)
Bảng 3: Cơ cấu khách du lịch của Công ty du lịch Việt nam - Hà nội từ năm
Trang 13(Nguồn: báo cáo tổng kết cơ cấu khách du lịch của Công ty DLVN-HN năm 1998 - 2000).
Lượng khách đến với Công ty ngày càng tăng lên, đặc biệt là số lượt kháchquốc tế vào Việt nam du lịch và đây là nguồn khách chủ yếu của Công ty
Đạt được những kết quả như trên là do Công ty đã lựa chọn các chiến lượckinh doanh phù hợp với điều kiện khả năng kinh doanh của mình và sự biến độngcủa thị trường du lịch trong và ngoài nước Hơn thế nữa, Công ty còn có một độingũ lao động có trình độ, có tâm huyết với công việc, chịu học hỏi kinh nghiệm và
có tinh thần đoàn kết, đặc biệt là biết áp dụng các chiến lược kinh doanh vào thựctế
II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH DU LỊCH QUỐC TẾ Ở CÔNG TY DU LỊCH VIỆT NAM - HÀ NỘI NHỮNG NĂM VỪA QUA. II.1 Mối quan hệ của Công ty Du Lịch Việt nam - Hà nội với các Hãng
du lịch quốc tế và các đơn vị du lịch trong nước.
Trong hoạt động du lịch, các Công ty lữ hành cần có những mối quan hệchặt chẽ với các nhà cung cấp để phối hợp các "cung" du lịch thành một khối liênhoàn, có được những sản phẩm du lịch (là các tour du lịch trọn gói) phục vụ khách
du lịch quốc tế, làm sao thoả mãn cao nhất nhu cầu của du khách
Nhận thức được vấn đề này, Công ty Du lịch Việt nam - Hà nội đã thiết lậpđược mối quan hệ với nhiều nhà cung cấp dịch vụ du lịch và các hãng, tổ chức dulịch trong và ngoài nước
II.1.1 Quan hệ của Công ty với các hãng, các Công ty lữ hành gửi khách quốc tế.