- Các tính chất của quan hệ vuông góc, quan hệ song song trong không gian, các công thức tính diện tích tam giác, tứ giác:.. - Một số dạng tính thể tích khối chóp:.[r]
Trang 1Http://Baigiangtoanhoc.com Page 1
CHUYÊN ĐỀ: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THỂ TÍCH HÌNH CHÓP
Tác giả: Nguyễn Minh Thành 1.Cơ sở lí luận:
- Các tính chất của quan hệ vuông góc, quan hệ song song trong không gian, các công thức tính diện tích tam giác, tứ giác:
- Một số dạng tính thể tích khối chóp:
Dạng 1: Tính thể tích khối chóp dựa vào công thức V=1 .
3B h
( B là diện tích đáy,h là chiều cao)
Dạng 2: Tính thể tích khối chóp dựa vào tỉ lệ giữa các cạnh của nó với
các cạnh của khối chóp khác đã biết thể tích và công thức:
' ' ' ' ' '
.
SA B C
SABC
V SA SB SC
(A’,B’,C’ lần lượt nằm trên các cạnh SA,SB,SC của hình chóp S.ABC)
Dạng 3:Tính thể tích khối chóp dựa vào phương pháp tọa độ và công thức
thể tích khối chóp ABCD: V=1 ,
3 AB AC AD
2.Các biện pháp để tổ chức thực hiện:
Bài giảng được thực hiện qua các tiết dạy bồi dưỡng học sinh, tự chọn, ôn tập hoặc phụ đạo nhằm khắc phục thời lượng hạn chế theo Phân phối chương trình
Cung cấp cho học sinh các dạng toán tính thể tích khối chóp (phương pháp,
ví dụ minh họa và bài tập áp dụng giúp học sinh tự rèn luyện, ôn tập) :
Dạng 1: Tính thể tích khối chóp dựa vào công thức V=1 .
3B h (1)
( B là diện tích đáy,h là chiều cao)
Dạng này được sử dụng ở các trường hợp sau:
Trang 2Http://Baigiangtoanhoc.com Page 2
Trung tâm luyện thi EDUFLY-0987708400
a
b
b S
A
B
C
a
b c
S
C
Trường hợp 1: Khối chóp có cạnh bên nằm trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa đa giác đáy
Phương pháp:
- Xác định đường cao (chính là cạnh bên vuông góc với đáy)
- Tính đường cao và diện tích đáy.Từ đó và áp dụng công thức (1)
để tính thể tích khối chóp
Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABC trong đó SA vuông góc với mặt phẳng
(ABC).SA=a, tam giác ABC vuông tại B và BA=BC= b Tính thể tích khối chóp
S.ABC
Lời giải:
Ta có SA( ABC) nên SA
là đường cao của hình chóp S.ABC
2 1
.
ABC
b
S BA BC
Ta có thể tích khối chóp S.ABC là:V= SA.SABC
3
1
6
1 2
1 3
1
ab b
Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABC trong đó SA vuông góc với mặt phẳng (ABC),
SA=a, tam giác ABC có A= và AB=b, AC=c Tính thể tích khối chóp S.ABC
Lời giải:
Ta có SA( ABC) nên SA
là đường cao của hình chóp S.ABC
sin
ABC
bc
Thể tích khối chóp S.ABC là:
Trang 3Http://Baigiangtoanhoc.com Page 3
S
A
D
V= SA.SABC
3
1
6
1 sin 2
1 3
1
abc bc
Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a, SA
vuông góc với đáy.Góc giữa SC và đáy bằng 600
Tính thể tích khối chóp S.ABCD
Lời giải:
Vì SA vuông góc với mặt phẳng
(ABCD) nên SA là đường cao của hình
chóp S.ABCD
Mặt khác AC= 2 2
2
AB AC a
AC là hình chiếu vuông góc của SC
trên mặt phẳng (ABCD) nên góc giữa SC
và mặt phẳng (ABCD) là góc SCA
Suy ra SCA =600 và SA=AC.tanSCA=a 2.tan600=a 6
Diện tích đáy ABCD bằng SABCD=AB2=a2
Thể tích khối chóp S.ABCD bằng: V=1 1 2 3 6
a
SA S a a (đvtt)
Bài tập áp dụng:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc với mặt đáy.Tính thể tích khối chóp S.ABCD biết:
a) Cạnh AB= a, AD=2a, SA=3a
b) Cạnh đáy AB=a 3, AD=a, góc giữa AC với mặt phẳng (SBC) bằng 300
Trường hợp 2: Khối chóp có hai mặt bên kề nhau cùng vuông góc với mặt đáy
Phương pháp:
- Xác định đường cao
Trang 4Http://Baigiangtoanhoc.com Page 4
Trung tâm luyện thi EDUFLY-0987708400
S
A
D
(chính là cạnh chung của hai mặt bên cùng vuông góc với mặt đáy)
- Tính đường cao và diện tích đáy.Từ đó và áp dụng công thức (1)
để tính thể tích khối chóp
Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 4: Cho hình chóp S.ABCD có hai mặt bên (SAB), (SAD) vuông góc với
đáy SA =a, đáy ABCD là hình thoi cạnh a có góc A=1200 Tính thể tích khối chóp S.ABCD
Lời giải:
Vì (SAB) và (SAD) cùng
vuông góc với mặt phẳng (ABCD)
nên SA vuông góc với mặt phẳng
(ABCD) hay SA là đường cao của
hình chópS.ABCD
Ta có SABCD=2SACD mà
2
3 2
ABCD
ABCD
a
S
Suy ra thể tích khối chóp S.ABCD
V SA S a (đvtt)
Ví dụ 5: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là một hình vuông cạnh a Các
mặt phẳng (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt đáy, cạnh bên SC tạo với đáy một góc 300 Tính thể tích khối chóp
Lời giải:
Vì (SAB) và (SAD) cùng vuông
góc với mặt phẳng (ABCD) nên SA
D
C
A
B S
Trang 5Http://Baigiangtoanhoc.com Page 5
N
M
S
A
B
C
vuông góc với mặt phẳng (ABCD) hay
SA là đường cao của hình chóp
Ta có: SABCD=AB2=a2,
2
AB BC a SAAC (vì SA(ABCD) ), suy ra AC là hình chiếu vuông góc của SC xuống mặt phẳng (ABCD) nên góc SCA bằng 300
Xét tam giác SAC vuông tại A có SA=AC.tanSCA = 0 6
2 tan 30
3
a
Suy ra thể tích khối chóp S.ABCD : 1 1 6 2 3 6
V SA S a (đvtt)
Ví dụ 6: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là một tam giác vuông cân tại B,
AB=BC=2a Các mặt phẳng (SAB), (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng(ABC).Gọi M là trung điểm của AB, mặt phẳng qua SM và song song với
BC, cắt AC tại N Biết góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 600
Tính
thể tích khối chóp S.BCMN
Lời giải:
Vì (SAB) và (SAD) cùng vuông
góc với mặt phẳng (ABCD) nên SA vuông
góc với mặt phẳng (ABCD) hay SA là
đường cao của hình chóp S.BCMN
Vì ABBC (giả thiết) nên
SBBC (định lí ba đường vuông góc)
Và góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là góc SBA
Suy ra SA=AB.tan SBA = 2a.tan600 = 2 3a
Mặt khác MN// BC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC và
2
.
BCMN ABC
a
Trang 6Http://Baigiangtoanhoc.com Page 6
Trung tâm luyện thi EDUFLY-0987708400
60 0
I A
C
B S
Thể tích khối chóp S.BCMN: V=1 3
3 SA S BCMN a (đvtt)
Bài tập áp dụng:
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, AC=a, hai mặt phẳng (SAC) và (SAB) cùng vuông góc với đáy.Góc tạo bởi SC và mặt đáy bằng 600.Tính thể tích khối chóp
Trường hợp 3: Khối chóp có hai mặt phẳng đi qua đỉnh (không chứa mặt bên) cùng vuông góc với mặt phẳng chứa đa giác đáy
Phương pháp:
- Xác định đường cao (nằm trên giao tuyến của hai mặt phẳng
cùng vuông góc với mặt đáy)
- Tính đường cao và diện tích đáy.Từ đó và áp dụng công thức
(1) để tính thể tích khối chóp
Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 7:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A ,
AB=AD=2a, CD =a, góc giữa SC và (ABCD) bằng 600.Gọi I là trung điểm cạnh
AD Biết hai mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với đáy Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a
Lời giải:
Vì (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) nên SI vuông
góc với mặt phẳng (ABCD) hay SI là
đường cao của hình chóp S.ABCD
IC là hình chiếu vuông góc của SC
Trang 7Http://Baigiangtoanhoc.com Page 7
60 0
N M
A
B S
Xuống mặt phẳng (ABCD) nên góc
giữa SC và mặt phẳng (ABCD) là góc SCI
=600.Theo định lí Pitago ta có:
2
IC ID DC a a a SI=IC tan SCI= 0
2 tan 60 6
Tứ giác ABCD là hình thang cân nên ta có
3
ABCD
Thể tích khối chóp S.ABCD: V=1 1 2 3
3SI S ABCD 3 a a a (đvtt)
Ví dụ 8:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Gọi M là
trung điểm của AB, hai mặt phẳng (SMC) và (SMB) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 450 Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a
Lời giải:
Vì (SBI) và (SCI) cùng vuông góc
với mặt phẳng (ABCD) nên SI vuông
góc với mặt phẳng (ABCD) hay SI là
đường cao của hình chóp S.ABCD
Gọi N là trung điểm của BC ta có
MN là đường trung bình của hình
vuông ABCD nên MN BC suy ra SN BC và góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là góc SNM= 450
Ta có MN=a và SM=MN.tanSNM=a.tan450=a SABCD=AB.AD=a2
Thể tích khối chóp S.ABCD: V=1 . 3
3 ABCD 3
a
SM S (đvtt)
Ví dụ 9:
Trang 8Http://Baigiangtoanhoc.com Page 8
Trung tâm luyện thi EDUFLY-0987708400
S
O
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, góc BAD=1200
Gọi O là giao điểm của AC và BD, hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Góc giữa hai mặt phẳng SA và (ABCD) bằng 600
Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a
Lời giải:
Vì (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) nên SO vuông góc với mặt phẳng (ABCD) hay SO là đường cao của hình chóp S.ABCD
AO là hình chiếu vuông góc của SA
xuống mặt phẳng (ABCD) nên
góc giữa SA và mặt phẳng (ABCD)
là góc SAO = 600 Ta có OAB = 600
os60
2
a
AB c và
tan 60
SABCD=AB.AD.sinBAD =a2.sin1200 =
2 3 2
a
Thể tích khối chóp S.ABCD: V=1 . 1. 3. 2 3 3
Bài tập áp dụng:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a.Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AD H là giao điểm của CN và DM Biết SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SH=a.Tính thể tích khối chóp S.CDMN
Trường hợp 4: Khối chóp có một mặt bên vuông góc với mặt đáy
Phương pháp:
- Xác định đường cao (hạ từ đỉnh xuống cạnh đáy là giao giữa
mặt bên đó với mặt đáy )
Trang 9Http://Baigiangtoanhoc.com Page 9
H A
C
B S
D K
- Tính đường cao và diện tích đáy.Từ đó và áp dụng công thức
(1) để tính thể tích khối chóp
Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 10:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang cân có đáy lớn là
AB = 2a, AD =CD =a và hai mặt phẳng (SAB) và (ABCD) vuông góc với nhau,
tam giác SAB đều Tính thể tích khối chóp S.ABCD
Lời giải:
Gọi H là trung điểm của AB khi đó SH AB suy ra SH (ABCD) hay SH
là đường cao của hình chóp.SH=SA.sin600
=2 3 3 2
a a Gọi K là hình chiếu vuông góc của D trên AB khi đó
KD
2
SABCD=
2
a
KD ABCD
Thể tích khối chóp S.ABCD:
V=
Ví dụ 11:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a
SA=a,SB=a 3 và mặt phẳng (SAB) vuông góc với đáy Gọi M, N lần lượt là
trung điểm của các cạnh AB, BC Tính theo a thể tích khối chóp S.BMDN
Lời giải:
Trang 10Http://Baigiangtoanhoc.com Page 10
Trung tâm luyện thi EDUFLY-0987708400
N
M A
C
B S
D
H
I A
C
B S
D
Gọi H là hình chiếu của S trên AB ta có SH(ABCD) hay SH là đường cao của hình chóp S.BMDN
Mặt khác tam giác SAB có
SA2 +SB2=AB2 (a2+3a2=4a2)
Nên vuông tại S suy ra
2
a SH
SH SA SB
2MN DB a
Thể tích khối chóp S.BMDN:
V=
3 2
Ví dụ 12:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a SA=SB và
mặt phẳng (SAB) vuông góc với đáy Góc giữa SC và mặt đáy bằng 450
Tính
theo a thể tích khối chóp S.ABCD
Lời giải:
Gọi I là trung điểm của AB suy ra SI AB và SI (ABCD)
hay SI là đường cao của hình chóp S.ABCD
Góc giữa SC và mặt phẳng (ABCD)
là góc SCI =450
Xét tam giác vuông SCI vuông cân tại I
2
CB BI a a a ,
SABCD=AB2=4a2
Thể tích khối chóp S.ABCD: V=1 . 4 3 2
3 ABCD 3
a
SI S (đvtt)
Bài tập áp dụng:
Trang 11Http://Baigiangtoanhoc.com Page 11
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, mặt bên (SAB) vuông góc với đáy Tính thể tích khối chóp S.ABCD biết
a) AB=2a, AD=2a, tam giác SAB đều
b) AB=2a, AD=a và tam giác SAB cân tại S, góc giữa SC và mặt đáy bằng 450
Trường hợp 5: Khối chóp có một cạnh bên vuông góc với hai
đường thẳng cắt nhau thuộc mặt đáy
Phương pháp:
- Xác định đường cao (chính là cạnh bên đó )
- Tính đường cao và diện tích đáy.Từ đó và áp dụng công thức (1)
để tính thể tích khối chóp
Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 13:Cho hình chóp S.ABC trong đó SA, AB, AC đôi một vuông góc,
SA=AB=AC=a Tính thể tích khối chóp S.ABC
Lời giải:
AC SA
AB SA
nên SA là đường cao của hình chóp S.ABC
2 1
.
ABC
a
S AB AC
Thể tích khối chóp S.ABC là:
V= SA.SABC
3
1
6
1 2
1 3
1
a a
a (đvtt)
Ví dụ 14:
a
a
a
S
A
B
C
Trang 12Http://Baigiangtoanhoc.com Page 12
Trung tâm luyện thi EDUFLY-0987708400
S
A
B
C
Cho hình chóp S.ABC trong đó SA, AB, AC đôi một vuông góc, SA=a, AB=AC= b Tính thể tích khối chóp S.ABC
Lời giải:
AC SA
AB SA
nên SA là đường cao của hình chóp S.ABC
2
2
AC AB
Thể tích khối chóp S.ABC là:VS.ABC= SA.SABC
3
1
6
1 2
1 3
1
ab b
Bài tập áp dụng:
Cho hình chóp S.ABC trong đó SA,AB,AC đôi một vuông góc, SA=a, AB=b, AC=c.Tính thể tích khối chóp S.ABC
Trường hợp 6: Khối chóp đa giác đều
Phương pháp:
- Xác định đường cao (hạ từ đỉnh xuống tâm của đa giác đáy )
- Tính đường cao và diện tích đáy.Từ đó và áp dụng công thức (1)
để tính thể tích khối chóp
Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 15:
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC biết cạnh bên bằng a 2 ,góc tạo bởi cạnh bên
và mặt đáy bằng 450 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABC
Lời giải:
Gọi O là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, ta có SO(ABC)
nên SO là đường cao của hình chóp Xét tam giác SOA vuông tại O có góc
Trang 13Http://Baigiangtoanhoc.com Page 13
M A
C
B S
O
M
A
B
C D
S
O
giữa SA và mặt phẳng (ABC) là góc
SAO =450.Suy ra AO=SA.cosSAO=a ,
SO=SA.sin SAO=a Gọi M là trung điểm
của BC ta có :
SABC=
2
.
a
AM BC
Thể tích khối chóp S.ABCD: V=1 . 3 3
a
SO S (đvtt)
Ví dụ 16:
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD biết cạnh đáy bằng a, góc tạo bởi mặt bên và mặt đáy bằng 600 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD
Lời giải:
Gọi O là tâm hình vuông ABCD, khi đó SO vuông góc với mặt phẳng (ABCD) hay
SO là đường cao của hình chóp Gọi M là trung điểm của
cạnh BC khi đó OMBC và SMBC, góc giữa mặt phẳng
(SBC) và mặt phẳng (ABCD) là
góc SMO =600
Xét tam giác SOM vuông tại O có
SO=OM.tan600= 3 3
a a
SABCD=AB2=a2
Thể tích khối chóp S.ABCD: V=1 . 3 3
3 ABCD 6
a
SO S (đvtt)
Bài tập áp dụng:
Trang 14Http://Baigiangtoanhoc.com Page 14
Trung tâm luyện thi EDUFLY-0987708400
D' B'
A
B
C
D
Cho khối chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy bằng 450 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD
Dạng 2: Tính thể tích khối chóp dựa vào tỉ lệ giữa các cạnh của nó với
các cạnh của khối chóp khác đã biết thể tích và công thức:
' ' ' ' ' '
.
SA B C
SABC
V SA SB SC
(A’,B’,C’ lần lượt nằm trên các cạnh SA,SB,SC của hình chóp S.ABC)
Phương pháp:
- Tính thể tích khối chóp S.ABC
- Lập tỉ số các cạnh từ đó suy ra thể tích khối chóp S.A’B’C’
Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 17:
Cho tứ diện ABCD có thể tích bằng V Gọi B’ và D’ lần lượt là trung điểm của AB
và AD Mặt phẳng (CB’D’) chia khối tứ diện thành hai phần Tính thể tích hai phần đó
Lời giải:Ta có
' '
' '
DD ' '
AB CD
AB CD ABCD
BC B
Trang 15Http://Baigiangtoanhoc.com Page 15
O
D' S
A
C
D
B
B'
C'
Ví dụ 18:Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a SA vuông
góc với mặt đáy và SA =2a Gọi B’,D’ lần lượt là hình chiếu của A trên SB, SD
Mặt phẳng (AB’D’) cắt SC tại C’ Tính thể tích khối chóp S.AB’C’D’
Lời giải:Ta có AB’SB và AB’CB (CB(SAB) suy ra AB’SC
Tương tự AD’SC suy ra SCAC’
Do tính đối xứng nên ta có
VS.AB’C’D’=2VS.AB’C’.Mặt khác
' '
' ' ' '
.
S AB C
SABC
V SB SC SB SB SC SC
4 4 8
5 6 15
Suy ra VS.AB’C’= 8 .
15V S ABC mà
VS.ABC=
3 2
.2
a
SA S a a
nên thể tích khối chóp S.AB’C’D’ : V=2. 8 . 3 16 3
15 3 45
(đvtt)
Bài tập áp dụng: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh 5, đường chéo AC =4, đoạn thẳng SO=2 2(O là tâm của hình thoi) vuông góc với đáy.Gọi M là trung điểm của cạnh SC Giả sử mặt phẳng (ABM) cắt SD tại N Tính thể tích khối chóp S.ABMN
Dạng 3:Tính thể tích khối chóp dựa vào phương pháp tọa độ và công thức
thể tích khối chóp ABCD: V=1 ,
3 AB AC AD (2)
Phương pháp: - Chọn hệ trục tọa độ Đề các vuông góc Oxyz phù hợp
- Tọa độ hóa bài toán