LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế với đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng tại Việt Nam” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
LÝ THẾ LAM
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN GIÁ VÀNG TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
LÝ THẾ LAM
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN GIÁ VÀNG TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Mã số :60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS TRƯƠNG THỊ HỒNG
TP Hồ Chí Minh – Năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế với đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng tại Việt Nam” là kết quả của quá trình học tập, nghiên
cứu khoa học độc lập và nghiêm túc Các thông tin sử dụng trong bài nghiên cứu là thông tin đáng tin cậy và trung thực
TP.HCM, ngày tháng năm 2015
Học Viên
Lý Thế Lam
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC ĐỒ THỊ
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài : 1
2 Mục tiêu nghiên cứu : 1
2.1 Mục tiêu chung : 1
2.2 Mục tiêu cụ thể : 2
3 Đối tượng nghiên cứu : 2
4 Phạm vi nghiên cứu : 2
5 Phương pháp nghiên cứu : 2
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài nghiên cứu : 3
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ VÀNG 4
1.1 Thị trường vàng : 4
1.1.1 Khái niệm về vàng : 4
Trang 51.1.2 Đặc điểm của vàng : 4
1.1.2.1 Vàng là kim loại quý : 4
1.1.2.2 Vàng đóng vai trò là một loại hàng hóa đặc biệt : 4
1.1.2.3 Vàng đóng vai trò là dự trữ Quốc gia : 5
1.1.3 Chức năng cơ bản của tiền vàng : 5
1.1.3.1 Thước đo giá trị : 5
1.1.3.2 Phương tiện lưu thông : 5
1.1.3.3 Phương tiện dự trữ giá trị : 5
1.1.3.4 Phương tiện thanh toán: 6
1.1.3.5 Chức năng tiền tệ thế giới: 6
1.1.4 Thị trường vàng : 7
1.1.4.1 Khái niệm thị trường vàng : 7
1.1.4.2 Phân loại vàng : 7
1.2 Các hình thức giao dịch vàng : 8
1.2.1 Nghiệp vụ mua bán giao ngay : 8
1.2.2 Nghiệp vụ mua bán kỳ hạn : 8
1.2.3 Nghiệp vụ quyền chọn : 9
1.2.4 Tín dụng vàng : 9
1.2.5 Mua bán trực tiếp và môi giới : 9
1.2.6 Chứng chỉ vàng : 9
Trang 61.2.7 Kinh doanh vàng trên tài khoản: 10
1.3 Các sàn giao dịch truyền thống về vàng thực thể trên thế giới: 11
1.3.1 Sàn giao dịch vàng London (LME): 11
1.3.2 Sàn giao dịch hàng hóa New York : 12
1.3.3 Sàn giao dịch hàng hóa Zurich : 12
1.3.4 Sàn giao dịch hàng hóa Hong Kong : 13
1.3.5 Sở giao dịch chứng khoán Úc (ASX): 14
1.4 Khái niệm về giá vàng và giá trị của vàng : 14
1.4.1 Giá vàng : 15
1.4.2 Giá trị thực của vàng: 15
1.4.3 Giá thị trường của vàng : 15
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng : 15
1.5.1 Biến động giá vàng trên thế giới : 15
1.5.2 Biến động cung-cầu trên thị trường vàng : 15
1.5.2.1 Biến động về nguồn cung vàng : 15
1.5.2.2 Biến động về cầu vàng : 16
1.5.3 Lạm phát : 16
1.5.4 Biến động giá dầu : 16
1.5.5 Chính sách và quy định của Ngân hàng Trung ương: 16
1.5.5.1 Chính sách tiền tệ : 16
Trang 71.5.5.2 Các quy định của Ngân hàng Trung ương : 17
1.5.6 Hệ thống pháp luật : 17
1.5.7 Các nhân tố khác : 18
1.5.7.1 Các hoạt động đầu cơ: 18
1.5.7.2 Yếu tố tâm lý nhà đầu tư : 18
1.6 Sự cần thiết phải ổn định giá vàng và phát triển thị trường vàng: 19
1.7 Tổng quan những công trình nghiên cứu trước đây : 19
1.7.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài : 19
1.7.1.1 Z.Ismail,A.Yahya và các cộng sự (2009): 19
1.7.1.2 Eric J Levin và Robert E Wright (2006): 20
1.7.1.3 Dr.Sindhu (2013) : 21
1.7.1.4 Cengiz Toraman và các cộng sự (2011) : 22
1.7.1.5 Pravit Khaemasunun: 22
1.7.1.6 Topcu (2010): 23
1.7.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam : 23
1.7.2.1 Lê Phạm Hạnh Nguyên (2012): 23
1.7.2.2 Phạm Văn Bình (2013): 24
1.7.3 Nhận xét về mối quan hệ các nhân tố qua nghiên cứu thực nghiệm: 26
1.8 Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng : 27
1.8.1 Mô hình nghiên cứu : 27
Trang 81.8.2 Nguồn dữ liệu sử dụng : 28
Kết luận chương 1 : 28
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ VÀNG TẠI VIỆT NAM 30
2.1 Vai trò đặc thù của vàng trong nền kinh tế Việt Nam : 30
2.2 Tình hình biến động giá vàng trong thời gian qua: 31
2.3 Các quy định của Ngân hàng Nhà nước : 36
2.3.1 Các quy định của Ngân hàng Nhà nước : 36
2.3.2 Các quy định của Nhà nước : 39
2.4 Phân tích chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố lên giá vàng tại thị trường Việt Nam : 39
2.4.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ lạm phát đến giá vàng Việt Nam: 39
2.4.2 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến giá vàng tại Việt Nam : 40
2.4.3 Ảnh hưởng của cung tiền đến giá vàng tại Việt Nam : 41
2.4.4 Ảnh hưởng của chỉ số VN-Index đến giá vàng tại Việt Nam : 42
2.4.5 Ảnh hưởng của giá vàng thế giới đến giá vàng tại Việt Nam : 43
2.4.6 Ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng đến giá vàng tại Việt Nam : 45
2.4.7 Ảnh hưởng của nhân tố pháp lý đến giá vàng tại Việt Nam : 45
2.5 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng tại thị trường Việt Nam : 46 2.5.1 Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu : 46
2.5.2 Kết quả nghiên cứu : 49
Trang 92.5.2.1 Giả thuyết kiểm định : 49
2.5.2.2 Thống kê mô tả các biến: 49
2.5.2.3 Kiểm định nghiệm đơn vị ADF : 51
2.5.2.4 Mô hình hồi quy bội (MLR) : 52
2.5.2.5 Kiểm tra sự phù hợp của mô hình : 59
2.6 Nhận xét về các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu: 71
2.6.1 Nhận xét độ tin cậy của mô hình và kết quả nghiên cứu: 71
2.6.2 Nhận xét chiều hướng tác động của các nhân tố đến giá vàng từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm : 72
Kết luận chương 2 : 75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỂ BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG VÀNG VIỆT NAM 76
3.1 Dự báo về thị trường vàng Thế giới và Việt Nam : 76
3.1.1 Dự báo về thị trường vàng Thế giới: 76
3.1.2 Dự báo về thị trường vàng Việt Nam: 77
3.2 Định hướng hoạt động thị trường vàng trong thời gian tới : 77
3.3 Giải pháp đề xuất để ổn định giá vàng và phát triển thị trường vàng ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo: 78
3.3.1 Kiểm soát tỷ giá giữa USD và VND nhằm kiểm soát giá vàng : 78
3.3.2 Giải pháp nhằm giảm sự ảnh hưởng của giá vàng thế giới : 80
3.3.3 Các giải pháp hỗ trợ khác: 81
Trang 103.3.3.1 Tạo một môi trường pháp lý chặt chẽ để quản lý tốt hoạt động của thị
trường vàng: 81
3.3.3.2 Khắc phục các nhân tố như tâm lý đám đông gây ra sự bất ổn trên thị trường vàng: 82
3.3.3.3 Quản lý tốt hoạt động kinh doanh vàng miếng : 83
3.3.3.4 Quản lý tốt hoạt động xuất nhập khẩu vàng: 83
3.3.3.5 Tạo sự liên thông giữa thị trường vàng trong nước với thị trường vàng quốc tế: 84 3.3.3.6 Các ngân hàng thực hiện tất toán các khoản huy động và cho vay bằng vàng, ngoại tệ: 84
3.3.3.7 Tạo sự ổn định lạm phát để giảm ảnh hưởng tới giá vàng: 85
Kết luận chương 3: 87
Kết luận : 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACB: Asia Commercial Bank (ngân hàng Á Châu)
ADB: Asian Development Bank (ngân hàng phát triển châu Á) ADF: Augmented Dickey-Fuller (Kiểm định Dickey-Fuller) HOSE : Sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
MLR: Multiple Linear Regression (mô hình hồi quy bội)
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
OLS: Ordinary Least Square (phương pháp bình phương bé nhất) TCTD: Tổ chức tín dụng
VNI: Chỉ số VN-Index
FED : Cục dự trữ liên bang Mỹ
QE: Quantitative Easing : Nới lỏng định lượng
INR: India Rupee : đồng Rupee Ấn Độ
OPEC : Tổ chức xuất khẩu dầu mỏ
Trang 12OZ: Ounces (Đơn vị tính vàng)
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Thomson Reuters GFMS : Hãng Thomson Reuters GFMS
BMI : công ty khảo sát thị trường Business Monitor International FDI: Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
ODA : Official Development Assistance: Hỗ trợ phát triển chính thức
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu thực nghiệm 25
Bảng 2.1: Thống kê mô tả các biến 49
Bảng 2.2: Kết quả kiểm định tính dừng 51
Bảng 2.3: Kết quả hồi quy mô hình (1) 53
Bảng 2.4: Kết quả hồi quy sau khi loại biến 57
Bảng 2.5: Ma trận tương quan của các hệ số hồi quy đối với mô hình (2) 59
Bảng 2.6: Kết quả khắc phục hiện tượng tự tương quan bậc (1) 60
Bảng 2.7: Kết quả kiểm định Breuch Godfrey sau khi chạy hồi quy thêm biến (AR1) 62
Bảng 2.8: Kết quả khắc phục hiện tượng tự tương quan bậc (5) 64
Bảng 2.9: Kết quả kiểm định Breuch Godfrey bậc (5) 66
Bảng 2.10: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi 68
Bảng 2.11: Kết quả kiểm định White sau khi lấy logarit thập phân hai biến 69
Bảng 2.12: Kết quả chiều hướng ảnh hưởng các nhân tố đến giá vàng Việt Nam 72
Trang 14DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1: Biến động giá vàng thế giới từ năm 2004~2013 35
Đồ thị 2.2: Biến động giá vàng Việt Nam từ năm 2004~2013 36
Đồ thị 2.3: Tỷ lệ lạm phát và giá vàng Việt Nam 39
Đồ thị 2.4: Tỷ giá và giá vàng Việt Nam 40
Đồ thị 2.5: Cung tiền M1 và giá vàng Việt Nam 42
Đồ thị 2.6: Chỉ số VNI và giá vàng Việt Nam 42
Đồ thị 2.7: Giá vàng thế giới và giá vàng Việt Nam 43
Đồ thị 2.8: Tốc độ tăng trưởng và giá vàng Việt Nam 45
Đồ thị 2.9: Đồ thị phân tán giữa giá vàng trong nước và tỷ giá 46
Đồ thị 2.10: Đồ thị phân tán giữa giá vàng trong nước và lạm phát 47
Đồ thị 2.11: Đồ thị phân tán giữa giá vàng trong nước và cung tiền M1 47
Đồ thị 2.12: Đồ thị phân tán giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới 48
Đồ thị 2.13: Đồ thị phân tán giữa giá vàng trong nước và chỉ số VNI 49
Trang 15DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kết quả kiểm định tính dừng
Phụ lục 2: Kết quả hồi quy
Phụ lục 3: Kết quả kiểm định Breusch-Godfrey
Phụ lục 4: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi Phụ lục 5: Kết quả khắc phục hiện tượng tự tương quan Phụ lục 6: Kết quả khắc phục phương sai sai số thay đổi
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài :
Trong những năm qua thị trường vàng tại Việt Nam đã hình thành và phát triển nhưng vẫn mang tính chất là thị trường phát triển ở mức độ thấp Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay vẫn chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thì giá vàng cũng chịu ảnh hưởng mạnh do tác động của khủng hoảng kinh tế Dự trữ vàng không còn là kênh đầu tư hấp dẫn để tích trữ cho người dân nữa Đồng thời, chính sách quản lý hiện nay cũng có nhiều bất cập gây mất cân đối cung cầu đã tạo cơ hội cho các hoạt động đầu cơ ảnh hưởng tiêu cực đến giá vàng và hoạt động kinh doanh vàng
Việc quản lý tốt thị trường vàng sẽ giúp ổn định giá vàng giúp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Để làm tốt điều này cần phải xác định được những nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng và phân tích tác động của những nhân tố này đến giá vàng Vì
vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng tại Việt Nam” để tìm ra đâu là những nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng và đề xuất một số
giải pháp nhằm ổn định giá vàng và phát triển thị trường vàng tại Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu :
2.1 Mục tiêu chung :
Tìm hiểu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng tại Việt Nam, dựa trên kết quả nghiên cứu tiến hành đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến giá vàng Việt Nam Đồng thời, kiến nghị những giải pháp để ổn định giá vàng và phát triển thị trường vàng Việt Nam trong thời gian tới
Trang 172.2 Mục tiêu cụ thể :
Tìm hiểu các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự biến động của giá vàng Việt Nam
và xác định có tồn tại hay không sự tương quan các nhân tố đến giá vàng trong nước, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng và chiều hướng ảnh của các nhân tố Đồng thời, thực hiện nghiên cứu định lượng bằng mô hình hồi quy đa biến với biến phụ thuộc là giá vàng Việt Nam và biến độc lập là các nhân tố tác động đến giá vàng Việt Nam gồm : tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, cung tiền M1, chỉ số VN Index, giá vàng thế giới nhằm xác định chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến giá vàng
Thông qua việc thực hiện nghiên cứu tác giả cũng phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến giá vàng Việt Nam Từ đó, đề xuất các giải pháp kiến nghị cho ngân hàng Nhà nước quản lý nhằm ổn định giá vàng và phát triển thị trường vàng Việt Nam trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu :
Giá vàng và các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng : Tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, cung tiền M1, chỉ số VN Index, giá vàng thế giới
4 Phạm vi nghiên cứu :
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được thực hiện nghiên cứu tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ tháng 01/2004 đến tháng 7/2013
5 Phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp bình phương bé nhất OLS kết hợp với kiểm định nghiệm đơn vị (ADF), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm tra hiện tượng tự tương quan và kiểm định White
Trang 18Phương pháp nghiên cứu định tính : được thực hiện bằng các thu thập số liệu và quan sát mối liên hệ giữa giá vàng và các nhân tố vĩ mô, thông qua đó đánh giá phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến giá vàng Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu định lượng : trong phạm vi đề tài tác giả xác định mô hình nghiên cứu và sử dụng chương trình Eview 5.1 để kiểm định, các phương pháp thực hiện như sau :
+Phương pháp hồi quy bội hay mô hình hồi quy tuyến tính đa biến
+Phương pháp kiểm định sự phù hợp của mô hình thông qua : khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan và phương sai sai số thay đổi
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài nghiên cứu :
Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng tại Việt Nam
Đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm ổn định giá vàng và phát triển thị trường vàng Việt Nam thời gian tới
Kết cấu luận văn như sau :
Chương 1 : Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng
Chương 2 : Thực trạng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng tại Việt Nam Chương 3 : Giải pháp vận dụng tác động của các nhân tố ảnh hưởng để bình ổn thị
trường vàng Việt Nam
Trang 19CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ VÀNG
1.1 Thị trường vàng :
1.1.1 Khái niệm về vàng :
Vàng là kim loại mềm, dễ uốn, dễ dát mỏng, màu vàng và chiếu sáng, vàng không phản ứng với hầu hết các hóa chất, có dạng quặng hoặc hạt trong đá và trong các mỏ bồi tích Vàng là một kim loại quý, dùng để đúc tiền Vàng được dùng làm một tiêu chuẩn tiền tệ ở nhiều nước, được sử dụng trong các ngành nha khoa, điện tử và trang sức
(Phạm Thị Thu Hương, 2014)
1.1.2 Đặc điểm của vàng :
1.1.2.1 Vàng là kim loại quý :
Kể từ khi vàng xuất hiện trong lịch sử vàng đã đóng vai trò là một kim loại quý dùng trong ngành điêu khắc, trang sức và trang trí…
Do tính chất bền vững với hóa học cao, bề ngoài láng bóng…, vàng nguyên chất
có độ dẻo cao nên vàng được sử dụng để gia công các sản phẩm kim hoàn có giá trị cao (Phạm Văn Bình, 2013)
1.1.2.2 Vàng đóng vai trò là một loại hàng hóa đặc biệt :
Do tính chất trên của vàng và được công nhận sử dụng rộng rãi nên hàng ngàn năm nay tiền vàng vẫn được sử dụng rộng rãi khắp các nước với những biến cố xảy ra
và những giai đoạn thăng trầm khác nhau
Khi vàng đóng vai trò là tiền thì vàng có đầy đủ các chức năng mà chưa một loại tiền tệ nào có được bao gồm: thước đo giá trị, chức năng phương tiện thanh toán và phương tiện tích trữ (Phạm Văn Bình, 2013)
Trang 201.1.2.3 Vàng đóng vai trò là dự trữ Quốc gia :
Trong điều kiện kinh tế suy thoái toàn cầu như hiện nay các quốc gia, ngân hàng
và các quỹ đầu tư trên thế giới đã lựa chọn vàng để dự trữ nhằm tránh phá giá đồng
tiền Đồng thời, một số quốc gia do tình hình lạm phát xảy ra gây mất giá trị đồng tiền
nên các quốc gia này đã lựa chọn vàng như là một phương tiện tích trữ để tránh tác
động của lạm phát
(Phạm Văn Bình, 2013)
1.1.3 Chức năng cơ bản của tiền vàng :
Gồm 5 chức năng cơ bản
1.1.3.1 Thước đo giá trị :
Giá trị của vàng được dùng làm phương tiện để so sánh với giá trị của hàng hoá
hoặc dịch vụ, thông qua quan hệ này vàng đã thực hiện chức năng thước đo giá trị
(Trần Thị Thái Hằng, 2014)
1.1.3.2 Phương tiện lưu thông :
Vàng có thể làm môi giới trung gian trong trao đổi hàng hóa dịch vụ với nhau
trong quá trình này diễn ra như sau: Hàng-Vàng-Hàng (H-V-H) trong đó:
Vàng là phương tiện quan trọng trong việc trao đổi hàng hóa, nó tiến bộ hơn so
với trao đổi trực tiếp (H- H) Vì:
Trang 21Dự trữ giá trị là tích luỹ một lượng giá trị nào đó bằng những phương tiện chuyển tải giá trị được xã hội thừa nhận với mục đích là chuyển hoá thành hàng hóa dịch vụ trong tương lai
Thực hiện chức năng này, các phương tiện chuyển tải giá trị phải được giá trị xã hội thừa nhận, tức phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Dự trữ giá trị bằng những phương tiện hiện thực chứ không phải bằng một lượng tiền “ tưởng tượng”
Giá trị dự trữ bằng những phương tiện được xã hội thừa nhận
(Trần Thị Thái Hằng, 2014)
1.1.3.4 Phương tiện thanh toán:
Tiền được sử dụng làm công cụ thanh toán các khoản nợ về hàng hóa và dịch vụ trong mua bán trước đây
Tiền và hàng vận động độc lập tương đối với nhau về không gian và thời gian Không gian : có thể mua bán ở chỗ này nhưng có thể thanh toán ở chỗ khác hoặc tại chỗ
Thời gian: có thể trả nợ trước hoặc sau khi mua (độc lập) hoặc là tiền trao cháo múc (đưa tiền liền-Không độc lập)
Chức năng phương tiện thanh toán xuất hiện phát sinh quan hệ tín dụng (bán chịu) Do đó, làm cho khối lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông tại một thời điểm nhất định cũng thay đổi:
Trong thanh toán có thể dùng tiền mặt, chuyển khoản, bù trừ
(Trần Thị Thái Hằng, 2014)
1.1.3.5 Chức năng tiền tệ thế giới:
Trang 22Vàng cũng là một loại tiền tệ nên nó cũng là phương tiện thanh toán và chi trả
chung giữa các quốc gia (Trần Thị Thái Hằng, 2014)
1.1.4 Thị trường vàng :
1.1.4.1 Khái niệm thị trường vàng :
Thị trường vàng là nơi diễn ra các hoạt động mua bán và kinh doanh vàng, thị trường vàng là nơi chuyển giao quyền sở hữu vàng nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về vàng theo các thông lệ hiện hành.Từ đó, xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của vàng Thực chất, thị trường vàng là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu vàng
1.1.4.2 Phân loại vàng :
Vàng thương phẩm :
Vàng thương phẩm hay vàng phi tiền tệ là vàng do người dân, doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại nắm giữ cho mục đích kinh doanh hoặc lưu giữ giá trị Với vàng phi tiền tệ- vàng được sử dụng để mua, bán nên gọi là vàng thương phẩm
(Vũ Xuân Tiền, 2012)
Vàng miếng :
Theo Nghị định 24/2012/NĐ-CP vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được NHNN cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do NHNN tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ
Vàng trang sức :
Vàng trang sức là vàng đã được gia công thành các loại trang sức được người dân sử dụng để đeo trong các dịp tết, lễ hội
Trang 23Theo nghị định 24/2012/NĐ-CP vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng
có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật
Vàng trong tài khoản :
Vàng tài khoản là một loại hàng hóa được giao dịch trên thị trường thế giới Theo nghị định 24/2012/NĐ-CP Hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản là hoạt động kinh doanh vàng qua tài khoản, dưới hình thức giao dịch ký quỹ và giá trị ròng được định giá lại liên tục theo biến động của giá vàng
1.2.1 Nghiệp vụ mua bán giao ngay :
Là nghiệp vụ hai bên thực hiện mua, bán một lượng vàng nhất định theo giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo (PGS.TS Bùi Kim Yến, 2012)
1.2.2 Nghiệp vụ mua bán kỳ hạn :
Nghiệp vụ mua bán kỳ hạn là nghiệp vụ trong đó người mua và người bán chấp thuận thực hiện một giao dịch vàng với khối lượng xác định tại một thời điểm xác định trong tương lai với mức giá giao dịch được ấn định vào ngày hôm nay
(PGS.TS Bùi Kim Yến, 2012)
Trang 241.2.3 Nghiệp vụ quyền chọn :
Nghiệp vụ quyền chọn là công cụ cho phép người nắm giữ nó được mua (quyền chọn mua) hoặc bán (quyền chọn bán) một khối lượng vàng nhất định với một mức giá xác định và trong một thời hạn xác định (PGS.TS Bùi Kim Yến, 2012)
1.2.4 Tín dụng vàng :
Là hình thức mà bên cho vay cho bên đi vay vay một khoản nhất định và sử dụng vàng để cho vay, hình thức này đối với các tổ chức tín dụng tại Việt Nam đã bị cấm từ ngày 01/05/2011 (Thông tư 11/2011/TT-NHNN)
1.2.5 Mua bán trực tiếp và môi giới :
Mua bán trực tiếp vàng là hình thức mua bán mà bên bán và bên mua trực tiếp thực hiện việc trao đổi hàng hóa
Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi
là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch
vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới
(Luật Thương mại 2005)
1.2.6 Chứng chỉ vàng :
Chứng chỉ vàng là một giấy chứng nhận chứng thực vàng của người dân khi họ muốn gửi vào Ngân hàng Nhà nước Thay vì vàng, người dân sẽ nhận một chứng chỉ, chứng nhận họ có một số lượng vàng Với chứng chỉ này, họ có quyền mang ra thị trường chứng khoán để giao dịch Ngoài ra, người dân có thể đưa cho ngân hàng để thế chấp vay tiền
(Cao Sỹ Kiêm, 2011)
Trang 251.2.7 Kinh doanh vàng trên tài khoản:
Theo nghị định 24/2012/NĐ-CP hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản là hoạt động kinh doanh vàng qua tài khoản, dưới hình thức giao dịch ký quỹ và giá trị ròng được định giá lại liên tục theo biến động của giá vàng
Thực chất kinh doanh vàng trên tài khoản là kinh doanh dựa trên chỉ số giá vàng thế giới, đây là một hình thức kinh doanh đòi hỏi rất nhiều kỹ năng, kinh nghiệm và bản lĩnh đi kèm.Tuy nhiên, tại Việt Nam hình thức kinh doanh vàng trên tài khoản lại chứa đựng nhiều rủi ro và hình thức kinh doanh này đã bị cấm kinh doanh
(Chiến Thần, 2012)
Sự giống và khác nhau giữa vàng vật chất và vàng trên tài khoản :
- Giống nhau :
Đều là kinh doanh vàng
Đều phải nắm rõ thông tin thị trường
Kinh doanh vàng trên tài khoản là hình thức kinh doanh vàng dựa trên chỉ số giá vàng thế giới, là một hình thức đánh cược giá vàng, hình thức này đòi hỏi cần có kỹ năng và kinh nghiệm, hình thức này chứa đựng rủi ro cao
(Chiến Thần, 2012)
Trang 261.3 Các sàn giao dịch truyền thống về vàng thực thể trên thế giới:
1.3.1 Sàn giao dịch vàng London (LME):
Luân Đôn là trung tâm giao nhận và mua bán vàng chủ yếu của thế giới, nó cũng là thị trường vàng lớn nhất thế giới và có lịch sử lâu đời nhất Năm 1804, Luân Đôn thay thế Amsterdam của Hà Lan để trở thành trung tâm của giao dịch vàng thế giới Năm 1919, thị trường vàng Luân Đôn chính thức thành lập, mỗi ngày giao dịch hai lần ấn định (fixing) vào buổi sáng (giờ Luân Đôn 07:30) và buổi chiều (giờ Luân Đôn 03:00), do năm nhà giao dịch vàng của Hiệp hội thị trường vàng bạc Luân Đôn ( LBMA) đặt ra giá của thị trường vàng ngày đó Không giống như các thị trường vàng khác, thị trường này chỉ cung cấp một báo giá duy nhất cho nhà đầu tư mua hoặc bán vàng.Giá này còn được áp dụng rộng rãi cho các nhà sản xuất, người tiêu dùng và các ngân hàng trung ương xem như giá trung gian tham khảo
Thị trường vàng Luân Đôn thuộc thị trường hàng hóa giao ngay, việc giao nhận vàng sẽ được thực hiện ở Luân Đôn, nhưng có thể trì hoãn việc hoàn thành Vì Luân Đôn không có sàn giao dịch thực tế, do đó giao dịch vàng Luân Đôn chủ yếu thông qua hình thức giao dịch ngoài (OTC) hệ thống giao dịch điện tử của các đại lý vàng lớn hoặc qua điện thoại để hoàn thành
Việc mua bán vàng Luân Đôn có thể không cần thu tiền mặt, chỉ cần ghi trên sổ sách mua vào vàng giao ngay Đến hạn khách hàng chỉ cần trả lãi theo lãi suất quy ước nhưng không thể có được vàng vật chất Phương thức mua bán vàng này chỉ là tiến hành trò chơi chữ số trên tài khoản kế toán cho đến khi khách hàng tiến hành thao tác ngược lại để thanh khoản
(Công ty TNHH Vàng Po Tai Hong Kong)
Trang 271.3.2 Sàn giao dịch hàng hóa New York :
Sàn giao dịch hàng hóa New York là sàn giao dịch hàng hóa tương lai lớn nhất thế giới, nằm trong thành phố New York Hai chi nhánh từ ban đầu của Sàn là New York Mercantile Exchange và New York Commodities Exchange (COMEX), nhưng hiện tại hai chi nhánh (công ty) đã sáp nhập
Sàn giao dịch hàng hóa New York là nơi diễn ra các giao dịch có giá trị hàng tỉ đôla về hàng hóa năng lượng, kim loại, những loại hàng hóa khác được mua và bán trên sàn hoặc thông qua hệ thống máy tính giao dịch điện tử Giá cả được niêm yết cho các giao dịch trên Sàn là cơ sở để tính toán giá cả trên khắp thế giới
(Công ty TNHH Vàng Po Tai Hong Kong)
1.3.3 Sàn giao dịch hàng hóa Zurich :
Thị trường vàng Zurich là thị trường vàng quốc tế được phát triển sau thế chiến
II, vị trí chỉ đứng sau Luân Đôn trên thị trường vàng quốc tế Năm 1968, do Mỹ bị quản chế bởi chiến tranh Việt Nam, việc đầu cơ vàng hoạt động lan tràn nên ngân hàng trung ương của các quốc gia đình chỉ hoạt động vàng trung tâm (Gold Pool) trong khi vàng Luân Đôn cũng đóng cửa nghỉ hai tuần.Trong thời gian đóng cửa của thị trường vàng Luân Đôn, ngân hàng Credit Suisse, ngân hàng Thụy Sĩ và ngân hàng Union Bank of Switzerland đã thành lập kho vàng ở Zurich để thực hiện việc mua bán vàng, thời gian này Nam Phi cũng bắt đầu thông qua kho vàng Zurich định kỳ mua bán vàng
Thị trường vàng Zurich không có kết cấu tổ hợp chính thức, chỉ là do ba ngân hàng lớn của Thụy Sĩ thực hiện giao dịch vàng và chịu trách nhiệm thanh toán kết toán cho khách hàng
Thị trường vàng Zurich không có hệ thống ấn định giá vàng chỉ là trong thời gian cụ thể của mỗi ngày giao dịch căn cứ theo tình hình cung cầu mà nghị định giá
Trang 28vàng của ngày giao dịch Sau đó, giá vàng sẽ biến động cả ngày dựa trên cơ sở này, không có đặc biệt giới hạn hạn chế hàng ngày
(Công ty TNHH Vàng Po Tai Hong Kong) 1.3.4 Sàn giao dịch hàng hóa Hong Kong :
Năm 1974, chính phủ Hong Kong thu hồi việc kiểm soát xuất khẩu vàng dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của thị trường vàng Hong Kong Do chênh lệch về múi giờ nên thị trường vàng Hong Kong nằm ở khoảng giữa của giờ đóng cửa thị trường New York, Chicago và trước giờ mở cửa thị trường Luân Đôn, thuận tiện cho các nhà đầu tư quốc tế tiếp tục mua bán hoặc thực hiện các hoạt động bảo hiểm rủi ro hoặc trao đổi chứng khoán…Năm đại lý vàng lớn của Luân Đôn, ba ngân hàng lớn của Thụy Sĩ đều đến Hong Kong để thành lập văn phòng mang hoạt động mua bán vàng giao nhận
ở Luân Đôn đem đến Hong Kong và từng bước hình thành một bản địa“ thị trường vàng Luân Đôn” vô hình (còn được gọi là Thị trường vàng Luân Đôn bản địa) Chính điều này đã thúc đẩy Hong Kong trở thành một trong những thị trường vàng chủ yếu của thế giới
Thị trường vàng Luân Đôn bản địa không có sàn giao dịch vật thật, không có số lượng hợp đồng cụ thể hoặc quy định giao dịch mà chỉ do các nhà giao dịch chuyên nghiệp thực hiện việc sắp xếp tín dụng song phương một đối một
Sàn mua bán vàng của thị trường kinh doanh ngành vàng bạc Hong Kong là sàn mua bán vàng có người Hoa chiếm ưu thế được thành lập vào năm 1910 đánh dấu sự hình thành thị trường vàng Hong Kong Hình thức giao dịch là nhân viên sàn hoặc đại diện sàn đứng ở sảnh lớn sàn báo giá công khai bằng tiếng Quảng Đông với tín hiệu tay thực hiện việc mua bán Mua bán của sàn mặc dù dựa trên hàng hóa trao ngay làm cơ
sở với nguyên tắc là giao nhận thanh khoản trong ngày nhưng có thể thông qua việc trả
Trang 29lệ phí thuê kho, đem việc giao nhận hàng hóa giao ngay trì hoãn đến ngày hôm sau, hoặc trì hoãn vô thời hạn cho đến khi thanh khoản.Vì vậy, sàn giao dịch này là thị trường của sự kết hợp hàng hóa giao ngay và hàng hóa giao sau
Độ thuần khiết vàng của sàn giao dịch có hai loại tương ứng là loại có độ thuần khiết 99%, trọng lượng vàng thỏi là 5 troy (còn gọi là vàng 99) và loại vàng có độ tinh khiết 99.99%, trọng lượng vàng thỏi 01kg ( gọi là vàng thỏi kg) Đơn vị giao dịch của vàng 99 là 100 troy, giá biến động tối thiểu là 05 xu, còn đơn vị giao dịch vàng thỏi kg
là 05 kg, giá biến động tối thiểu là 01 phân Tất cả các báo giá và thanh toán của mua bán vàng đều được tính bằng đôla Hong Kong
(Công ty TNHH Vàng Po Tai Hong Kong)
1.3.5 Sở giao dịch chứng khoán Úc (ASX):
Sở giao dịch chứng khoán Úc (ASX) là sàn giao dịch chứng khoán đầu tiên của
Úc được thành lập vào năm 1861 ở Melbourne với tên tiếng Anh Australian Stock Exchange (ASX) Nó được tạo thành bởi sự sáp nhập của Sở giao dịch cổ phiếu Úc và
Sở giao dịch hàng hóa giao sau Sydney tháng 7 năm 2006 giao dịch gồm vàng, chứng khoán và các hàng hóa khác
Hiện nay, sàn giao dịch chứng khoán này đóng vai trò quan trọng nhất trong giao dịch thị trường chứng khoán tại Úc sau khi sáp nhập với sàn giao dịch tương lai Sydney Future Exchange vào năm 2006 Lượng giao dịch hàng ngày từ mua bán trái phiếu, chứng khoán và hàng hóa của ASX đạt 4.685 tỷ USD với giá trị vốn hóa thị trường 1.386 tỷ USD
(Mai Linh, 2013)
1.4 Khái niệm về giá vàng và giá trị của vàng :
Trang 301.4.3 Giá thị trường của vàng :
Là giá của vàng niêm yết trên thị trường vàng trong nước hoặc thế giới
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng :
1.5.1 Biến động giá vàng trên thế giới :
Giá vàng của một quốc gia chịu sự chi phối của nguồn cung vàng, nếu một quốc gia mà nguồn cung vàng chủ yếu từ nhập khẩu thì giá vàng quốc gia đó sẽ chịu sự ảnh hưởng mạnh của sự biến động của giá vàng thế giới
Vì vậy, khi giá vàng thế giới có sự biến động sẽ kéo theo sự biến động của giá vàng trong nước và nhân tố giá vàng thế giới là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng lớn đến sự biến động giá vàng của quốc gia đó
1.5.2 Biến động cung-cầu trên thị trường vàng :
1.5.2.1 Biến động về nguồn cung vàng :
Nguồn cung vàng trên thế giới bao gồm tất cả khối lượng vàng được khai thác trên thế giới, nguồn cung vàng này không mất đi mà được quay vòng và tái sử dụng
Nguồn cung bổ sung gồm nguồn cung từ các mỏ khai thác vàng và vàng được tái chế hàng năm Nguồn cung bổ sung này rất hạn chế chiếm một lượng rất nhỏ so với lượng vàng hiện có trên thế giới Trong ngắn hạn lượng cung vàng ít thay đổi vì lượng vàng khai thác không thể thay đổi và đưa vào thị trường nhanh được
Trang 31Vì vậy, trong hai yếu tố cung và cầu thì biến động về cầu có tác động mạnh hơn đến giá vàng
(Phạm Văn Bình, 2013)
1.5.2.2 Biến động về cầu vàng :
Nhu cầu vàng gồm các nhu cầu chính : nhu cầu làm trang sức, đầu tư và công nghiệp Trong đó nhu cầu về đầu tư và đầu cơ vàng có tác động mạnh hơn đến giá vàng còn nhu cầu làm trang sức có tác động ít hơn đến giá vàng
(Phạm Văn Bình, 2013)
1.5.3 Lạm phát :
Giá trị của đồng tiền khi có sự biến động của lạm phát thì giá trị này cũng bị ảnh hưởng theo, khi lạm phát tăng đồng tiền sẽ bị mất giá nên tâm lý người dân sẽ tăng mua vàng để phòng tránh đồng tiền bị mất giá Vì vậy, giá vàng cũng sẽ biến động tăng khi nhu cầu mua vàng tăng, ngược lại lạm phát giảm sẽ làm giá vàng giảm Hai nhân tố giá vàng và lạm phát có quan hệ cùng chiều
1.5.4 Biến động giá dầu :
Giá dầu cũng có sự ảnh hưởng nhất định đến giá vàng, khi giá dầu tăng giảm sẽ ảnh hưởng đến sự tăng giảm của giá vàng
Trong khoảng thời gian năm 2003~2004 kinh tế thế giới bắt đầu có sự tăng trưởng trở lại, cùng với mức tiêu thụ dầu mỏ ngày càng cao của Trung Quốc, giá dầu
mỏ tăng vọt, có thời điểm tăng đến mức kỷ lục trên 55 USD/thùng, trong khi đồng USD sụt giá xuống mức thấp nhất kể từ năm 2001 đã tạo động lực cho giá vàng lần thứ hai tăng lên trên mức 400 USD/oz từ cuối năm 2003
1.5.5 Chính sách và quy định của Ngân hàng Trung ương:
1.5.5.1 Chính sách tiền tệ :
Theo như công thức quy đổi giá vàng thì tỷ giá USD/(đồng tiền một quốc gia) sẽ
có tác động cùng chiều lên giá vàng trong nước của quốc gia đó
Trang 32Vì vậy, chính sách tiền tệ một quốc gia cũng có tác động lớn đến giá vàng, chính sách tiền tệ sẽ làm tăng giảm cung tiền tác động đến lạm phát Khi lạm phát có biến động tăng làm giảm giá trị đồng tiền một quốc gia thì xu hướng các nhà đầu tư sẽ chuyển hướng sang mua vàng gây ra tác động làm giá vàng tăng
Ví dụ: Khi gói QE được áp dụng, lạm phát Mỹ có xu hướng tăng lên là điều kiện để các nhà đầu tư chuyển dòng vốn vào vàng như một kênh đầu tư chống lạm phát
an toàn làm giá vàng tăng Khi FED chấm dứt gói nới QE3, vàng không còn là kênh đầu tư chống lạm phát Cầu về vàng giảm trong khi cung không có sự thay đổi sẽ làm giá vàng thế giới giảm mạnh dẫn đến giá vàng trong nước của các quốc gia cũng có xu hướng giảm theo
1.5.5.2 Các quy định của Ngân hàng Trung ương :
Các quy định của Ngân hàng Trung ương sẽ gây ảnh hưởng đến sự biến động của giá vàng do những chính sách của Ngân hàng Trung ương sẽ tác động đến cung hoặc cầu vàng gây tác động đến giá vàng
Trong thời gian qua việc cấp hạn ngạch nhập khẩu vàng cũng là biện pháp của ngân hàng Trung ương một số nước thực hiện nhằm quản lý thị trường vàng, kiểm soát ngoại hối và điều hành tỷ giá.Tuy nhiên, các chính sách này đôi khi lại gây ảnh hưởng đến giá vàng khi hạn ngạch được cấp không đáp ứng đủ nhu cầu vàng trong nước sẽ gây ảnh hưởng đến giá vàng
Nửa đầu năm 2014, nhập khẩu vàng của Ấn Độ giảm 43% do các biện pháp kiềm chế của chính phủ giảm nhập khẩu vàng để tránh thâm hụt tài khoản vãng lai dẫn đến giá vàng Ấn Độ tăng lên Chính việc hạn chế nhập khẩu vàng làm giá vàng Ấn Độ chênh lệch cao hơn so với giá vàng Thế Giới khuyến khích tình trạng nhập lậu vàng
(Phạm Văn Bình, 2013)
1.5.6 Hệ thống pháp luật :
Hệ thống pháp luật cũng là một nhân tố tác động đến giá vàng, một hệ thống pháp luật tốt sẽ giúp điều tiết tốt giá vàng sự biến động của giá vàng và tạo ra một thị
Trang 33trường vàng phát triển lành mạnh ổn định Ngược lại, nếu một hệ thống pháp luật không tốt sẽ gây ra sự xáo trộn tạo ra sự biến động tăng giảm bất thường của giá vàng gây mất ổn định của thị trường vàng
1.5.7 Các nhân tố khác :
1.5.7.1 Các hoạt động đầu cơ:
Chuyện kiếm tiền của giới kinh doanh vàng chủ yếu dựa vào đầu cơ vàng, mua vào hoặc bán ra chủ yếu để làm thay đổi giá vàng qua đó hưởng chênh lệch.Khi giá vàng đang xuống giới kinh doanh vàng bán vàng ra để đẩy giá xuống rồi sau đó mua lại Khi giá vàng đang lên thì thu gom vàng sau đó kìm hàng để đẩy giá lên cao, khi giá lên cao thì bán ra để thu lợi
Khi giá vàng thế giới có chiều hướng tăng các giới đầu cơ nắm bắt được tâm lý của người dân nên đã tạo ra cầu ảo thu hút người dân mua vàng nhằm đẩy giá vàng trong nước lên cao hơn nhiều so với giá vàng thế giới với mục đích trục lợi Chính cơ chế quản lý thị trường vàng, xuất nhập khẩu vàng và một số biện pháp hạn chế đầu tư của thị trường vàng đã tạo điều kiện cho các hoạt động đầu cơ có cơ hội phát triển gây ảnh hưởng đến thị trường vàng.Vì vậy, việc điều hành quản lý hoạt động của thị trường vàng, hoạt động xuất nhập khẩu vàng của Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng đến sự
ổn định và phát triển của thị trường vàng (Phạm Thanh Bình, 2013)
1.5.7.2 Yếu tố tâm lý nhà đầu tư :
Trong thời gian qua “tâm lý bầy đàn” của các nhà đầu tư cá nhân đã gây ảnh hưởng lớn đến giá vàng gây ra những cơn sốt vàng trong thời gian qua
Đồng thời, khi lạm phát tăng giá trị đồng tiền giảm nên với tâm lý e ngại đồng tiền mình nắm giữ bị mất giá nên nhà đầu tư cá nhân đổ xô mua vàng đẩy giá vàng tăng lên
(Phạm Thanh Bình, 2013)
Trang 341.6 Sự cần thiết phải ổn định giá vàng và phát triển thị trường vàng:
Thị trường vàng là một thị trường rất quan trọng đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước và có tầm ảnh hưởng lớn đến kinh tế vĩ mô Trong thời gian qua
sự biến động giá vàng gây ảnh hưởng đến sự ổn định của thị trường vàng và sự ổn định của kinh tế vĩ mô Khi giá vàng có chiều hướng tăng nhà đầu cơ thu gom vàng và găm vàng tạo cầu ảo để người dân tăng mua vàng làm vàng tăng giá Khi giá vàng có chiều hướng giảm do tâm lý nhà đầu tư không ổn định nên nhà đầu tư đổ xô bán vàng làm giá vàng càng biến động giảm nhiều hơn gây bất ổn cho thị trường vàng Nguyên nhân
là do thời gian qua các chính sách quản lý của Nhà nước chưa đồng bộ và còn một số những bất cập dẫn đến thị trường vàng vẫn diễn biến bất ổn định Vì vậy, việc ổn định giá vàng và phát triển thị trường vàng là rất cần thiết giúp ổn định kinh tế vĩ mô là điều
mà các nhà điều hành chính sách nước ta đang cố gắng thực hiện
1.7 Tổng quan những công trình nghiên cứu trước đây :
1.7.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài :
1.7.1.1 Z.Ismail,A.Yahya và các cộng sự (2009):
Z.Ismail,A.Yahya và các cộng sự thuộc Đại học công nghệ Malaysia đã tiến
hành nghiên cứu với đề tài “Dự đoán giá vàng sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội” Forecast Gold price using Multiple Linear Regression Method
Qua thực hiện nghiên cứu các tác giả thuộc khoa Toán Đại học Công Nghệ Malaysia đã chứng minh được rằng có thể sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội để kiểm định sự tương quan của giá vàng với các nhân tố kinh tế và đưa ra các dự báo giá vàng bằng các nhân tố kinh tế Thông qua nghiên cứu này các tác giả đã dự đoán được
sự biến động của giá vàng, độ chính xác của dự đoán khá cao cho thấy tính ứng dụng thực tiễn cao của nghiên cứu để dự đoán biến động giá vàng từ các nhân tố vĩ mô trong
mô hình hồi quy Kết quả nghiên cứu thu được như sau : chỉ số hàng hóa CRB, tỷ giá
Trang 35EUR/USD, cung tiền M1 có tương quan thuận còn tỷ lệ lạm phát có tương quan nghịch (Z.Ismail,A.Yahya và các cộng sự,2009)
Nhận xét : Qua nghiên cứu tác giả đã cho thấy chiều hướng về quan hệ của các
nhân tố với giá vàng Tuy nhiên, mâu thuẫn ở chỗ tỷ lệ lạm phát lại có tương quan nghịch với giá vàng cho thấy vai trò vàng là hàng rào chống lạm phát không được thể hiện
1.7.1.2 Eric J Levin và Robert E Wright (2006):
Eric J Levin và Robert E Wright đã thực hiện việc nghiên cứu với đề tài “Xác định các nhân tố quyết định đến giá vàng trong ngắn hạn và dài hạn”
Hai ông đã xây dựng mô hình kinh tế cơ bản dựa trên những nguyên lý cơ bản là cung và cầu, phù hợp với thời điểm hiện tại giá vàng được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát Trong mô hình của hai ông thì các biến ảnh hưởng đến giá vàng gồm : tổng nguồn cung vàng, lãi suất cho vay vàng, lợi nhuận từ chênh lệch giá, phần bù rủi ro vỡ
nợ Nhu cầu về vàng trong ngắn hạn mà hai ông đưa vào mô hình là giá vàng, tỷ giá giữa đồng Đôla và các ngoại tệ khác trên thế giới, lãi suất cho vay vàng, lạm phát tại
Mỹ, độ bất ổn định của lạm phát tại Mỹ và rủi ro tín dụng
Phương pháp phân tích được sử dụng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng là phương pháp phân tích hồi quy đồng liên kết, thời gian nghiên cứu là từ tháng 1/1976 đến tháng 8/2005 Phương pháp phân tích đồng liên kết thường được sử dụng
để phân tích xác định các nhân tố có liên quan đến sự biến động của giá vàng trong ngắn hạn và dài hạn
Qua nghiên cứu đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng trong ngắn hạn và dài hạn Trong dài hạn có mối quan hệ giữa giá vàng và đồng Đôla Mỹ Mức giá chung của Mỹ tăng 1% thì giá vàng cũng tăng 1%, kết quả được chứng minh dựa trên kết quả thống kê có mối quan hệ trong dài hạn Qua nghiên cứu đã chứng
Trang 36minh giá vàng có tính đảm bảo trong dài hạn để chống lại lạm phát Qua nghiên cứu cũng chứng minh mối quan hệ rõ ràng giữa tỷ lệ lạm phát, tỷ giá USD, lãi suất cho vay ngân hàng, phần bù rủi ro chính trị Kết quả phân tích thực nghiệm cho thấy giá vàng
và mức giá chung có mối quan hệ chặt chẽ
Các nhân tố quyết định trong ngắn hạn có mối quan hệ nghịch chiều là cung cầu
và lãi suất cho vay vàng Các nhân tố quyết định trong dài hạn có mối quan hệ thuận chiều là tỷ lệ lạm phát và độ bất ổn trong lạm phát, rủi ro tín dụng và tỷ giá USD
(Eric J Levin và Robert E Wright, 2006)
Nhận xét : Qua nghiên cứu của tác giả đã cho thấy chiều hướng quan hệ của các
nhân tố đến giá vàng Đồng thời, qua kết quả nghiên cứu cũng cho thấy được vai trò hàng rào chống lạm phát của vàng
(Dr.Sindhu, 2013)
Trang 37Nhận xét : Qua nghiên cứu đã xác định được chiều hướng ảnh hưởng các nhân
tố lên giá vàng Tuy nhiên, chiều hướng ảnh hưởng của tỷ lệ repo lên giá vàng qua
những khoảng thời gian khác nhau cũng khác nhau nên ta khó đánh giá chiều hướng
ảnh hưởng thực sự của tỷ lệ repo lên giá vàng
1.7.1.4 Cengiz Toraman và các cộng sự (2011) :
Giáo sư Tiến sỹ Cengiz Toraman công tác tại Đại học Balikesir, Thổ Nhĩ Kỳ
Năm 2011 Cengiz Toraman và các cộng sự nghiên cứu xác định tác động của
các nhân tố lên giá vàng, các biến độc lập gồm : giá dầu, chỉ số RUSD, chỉ số
Dowzones, tỷ lệ lạm phát tại Mỹ, lại suất thực tại Mỹ
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy biến RUSD, chỉ số Dowzones, lãi suất và giá
vàng có tương quan nghịch Giá vàng và tỷ lệ lạm phát có mối tương quan thuận
(Cengiz Toraman và các cộng sự, 2011)
Nhận xét : Qua nghiên cứu của tác giả đã xác định được chiều hướng ảnh
hưởng của các nhân tố lên giá vàng mối quan hệ của các nhân tố lên giá vàng cũng phù
hợp với các nghiên cứu ở các quốc gia khác
1.7.1.5 Pravit Khaemasunun:
Pravit Khaemasunun công tác tại Đại Học Thammasat Thái Lan, Năm 2009 đã
tiến hành nghiên cứu và dự báo giá vàng ở Thái Lan trên mười bốn biến độc lập gồm :
Giá dầu, chỉ số SET, lãi suất, giá vàng phát sinh trong tương lai, tỷ giá USD/THB, tỷ
giá AUD/THB, tỷ giá CAD/THB, tỷ giá PEN/THB, tỷ giá HKD/THB, tỷ giá
JPY/THB, tỷ giá EU ponds (Đức & Ý)/THB, tỷ giá SGD/THB, tỷ giá COP/THB(lấy từ
10 nước xuất khẩu vàng trong thời gian nghiên cứu của tác giả) và một biến giả là dịp
tết Âm lịch
Phương pháp nghiên cứu : bài nghiên cứu sử dụng mô hình ARIMA để dự báo
dữ liệu tương lai từ những dữ liệu trong quá khứ Mô hình này được sử dụng không
những ở Thái Lan mà còn ở nhiều nước khác
Trang 38Kết quả nghiên cứu thu được như sau : các biến độc lập như : tỷ giá AUD/THB,
tỷ giá CAD/THB, tỷ giá JPY/THB, tỷ giá EU ponds (Đức & Ý)/THB, giá dầu, giá vàng phái sinh trong tương lai có tương quan thuận với giá vàng còn tỷ giá USD/THB có tương quan nghịch với giá vàng (Pravit Khaemasunun, 2009)
Nhận xét : Qua nghiên cứu đã xác định được chiều hướng ảnh hưởng của các
biến độc lập đến giá vàng Tuy nhiên, mối tương quan của tỷ giá USD/THB nghịch chiều với giá vàng chưa phù hợp với một số nghiên cứu trước đây Do vàng Thái Lan nguồn cung chủ yếu từ nhập khẩu nhưng tỷ giá USD/THB quan hệ nghịch chiều với giá vàng là chưa hợp lý
1.7.1.6 Topcu (2010):
Bài nghiên cứu thực nghiệm này nhằm mục đích xác định mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng gồm chỉ số công nghiệp Dow Jones, chỉ số USD, giá dầu, tỷ lệ lạm phát tại Mỹ, cung tiền M3 của Mỹ từ năm 1995~2009
Kết quả nghiên cứu thu được chỉ số Dow Jones, chỉ số USD có tương quan nghịch với giá vàng, cung tiền M3 tại tương quan thuận với giá vàng, tỷ lệ lạm phát và giá dầu không có ý nghĩa thống kê (Topcu, 2010)
Nhận xét : Qua nghiên cứu của tác giả đã xác định được chiều hướng ảnh
hưởng của các nhân tố lên giá vàng mối quan hệ của các nhân tố lên giá vàng cũng phù hợp với các nghiên cứu ở các quốc gia khác
1.7.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam :
1.7.2.1 Lê Phạm Hạnh Nguyên (2012):
Tác giả thực hiện nghiên cứu với đề tài nghiên cứu “Giá vàng và một số nhân
tố ảnh hưởng đến giá vàng tại Việt Nam”
Trang 39Bài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến với biến phụ thuộc là giá vàng Việt Nam, biến độc lập gồm : Giá vàng thế giới, tỷ giá, lạm phát, chỉ số VN Index, giá dầu, cung tiền
Kết quả nghiên cứu của mô hình cho thấy chiều hướng tác động của các nhân tố lên giá vàng như sau:
Giá vàng thế giới có tác động thuận chiều lên giá vàng tại Việt Nam
Tỷ giá có tác động thuận chiều lên giá vàng tại Việt Nam
Cung tiền có tác động nghịch chiều lên giá vàng tại Việt Nam
Lạm phát có tác động thuận chiều lên giá vàng tại Việt Nam
(Lê Phạm Hạnh Nguyên,2012)
Nhận xét : Qua nghiên cứu của tác giả đã xác định được chiều hướng ảnh
hưởng của các nhân tố lên giá vàng mối quan hệ của các nhân tố lên giá vàng cũng phù hợp với các nghiên cứu ở các quốc gia khác Tuy nhiên, chiều hướng tác động của nhân tố cung tiền lên giá vàng chưa hợp lý vì cung tiền sẽ tác động đến lạm phát ảnh hưởng thuận chiều đến giá vàng và chiều hướng ảnh hưởng của cung tiền chưa phù hợp với các nghiên cứu trước đây
Kết quả nghiên cứu của mô hình cho thấy chiều hướng tác động của các nhân tố lên giá vàng như sau:
Trang 40 Giá vàng thế giới có tác động thuận chiều lên Giá vàng tại Việt Nam
Cung tiền có tác động thuận chiều lên Giá vàng tại Việt Nam
Tỷ lệ lạm phát có tác động thuận chiều lên Giá vàng tại Việt Nam
(Phạm Văn Bình, 2013)
Nhận xét : Qua nghiên cứu của tác giả đã xác định được chiều hướng ảnh
hưởng của các nhân tố lên giá vàng mối quan hệ của các nhân tố lên giá vàng cũng phù hợp với các nghiên cứu ở các quốc gia khác
Bảng 1.1 : Tổng hợp các kết quả nghiên cứu thực nghiệm: