1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Bài giảng số 5: Một số dạng hệ phương trình bậc hai cơ bản lớp 10

15 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 711,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp điều kiện cần và đủ: Được áp dụng rất tốt cho hệ với yêu cầu: “ Tìm giá trị của tham số để hệ có nghiệm duy nhất”.. Khi đó ta thực hiện theo các bước..[r]

Trang 1

BÀI GIẢNG SỐ 05: CÁC DẠNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI CƠ BẢN

A CÁC DẠNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ BẬC HAI

Dạng 1: Hệ gồm một phương trình bậc nhất và bậc hai

Phương pháp: Để giải hệ phương trình Ax2 20 (1)

By C bxy cy dx ey f

Ta lựa chọn 1 trong 2 cách sau:

Cách 1: (phương pháp thế)

Bước 1: Từ phương trình (1) rút x hoặc y rồi thế vào phương trình (2) Khi đó ta được phương

trình bậc 2 theo x hoặc y, giả sử: f(x, m) = 0 (3)

Bước 2: Giải (3) theo yêu cầu bài toán

Cách 2: (phương pháp đồ thị) Ta thực hiện theo các bước

Bước 1: Ta có:

- Tập hợp các điểm thỏa mãn (1) thuộc đường thẳng (d): Ax + By + C = 0

- Tập hợp các điểm thỏa mãn (2) với b = 0 thuộc đường cong

(S): 2 2

ax cydx ey  f 0

Bước 2: Khi đó số nghiệm của hệ là số giao điểm của đường thẳng (d) với đường (S)

Chú ý: Khi sử dụng phương pháp này các em học sinh cần nhớ lại điều kiện tiếp xúc của đường

thẳng (d) với đường tròn, elip, hypebol, parabol

Ví dụ 1: Giải hệ phương trình

a) x2 2y 25

 

Giải:

a) Ta có:

Trang 2

2 2

x 2y 5

 

3

5 2

1 1

1 2

2

x

y y

x y

y

 

 

 



 Vậy nghiệm của hệ là x y ;  3;1 , 1; 2  

b) Ta có:

2 2

2x y 1

 

 

1

5

x

x

x x

y

 

 



Vậy nghiệm của hệ là  ;  1; 1 , 2 9;

5 5

x y    

Ví dụ 2: Tìm m để hệ mx2 (m 1)y2 2

có nghiệm

Giải:

Ta có: 2 (2 1) 2 (1)

Phương trình (1) là đường thẳng (d): mx + (m + 1)y = 2

Phương trình (2) là đường tròn (C) có tâm O(0; 0) bán kính R = 2

Trang 3

Để hệ có nghiệm thì (d) cắt (C)

2

( 1)

1

m

m

 Vậy m     ; 1 0; 

Dạng 2: Hệ phương trình đối xứng kiểu I

Phương pháp chung:

xy P

 

Bước 2: Xác định S và P Khi đó x, y là nghiệm của phương trình 2

0 (*)

tStP

Bước 3: Ta giải và biện luận phương trình (*)

Chú ý 1: Ngoài phương pháp chung để giải hệ đối xứng loại I được trình bày ở trên, trong nhiều

trường hợp ta còn sử dụng các phương pháp:

a) Phương pháp thế: bởi rất nhiều hệ đối xứng loại I là “ Hệ gồm 1 phương trình bậc hai và

1 phương trình bậc nhất của hai ẩn”

b) Phương pháp đồ thị

c) Phương pháp điều kiện cần và đủ: được áp dụng rất tốt cho hệ với yêu cầu “ Tìm giá trị

của tham số để hệ có nghiệm duy nhất” Khi đó ta thực hiện theo các bước:

Bước 1: Điều kiện cần:

- Nhận xét rằng, nếu hệ có nghiệm x y0 ; 0thì y x0 ; 0cũng là nghiệm của hệ, do đó hệ có nghiệm duy nhất khi x0  y0 (**)

- Thay (**) vào hệ ta được giá trị của tham số Đó chính là điều kiện cần để hệ có nghiệm duy nhất

Bước 2: Điều kiện đủ: Thay giá trị m vừa tìm vào hệ đã cho và giải

Ví dụ 3: Cho hệ phương trình

2 2

6

x y

Trang 4

a) Giải hệ với m = 26

b) Xác định m để hệ vô nghiệm

c) Xác định m để hệ có nghiệm duy nhất, xác định nghiệm đó

d) Xác định m để hệ có 2 nghiệm phân biệt

Giải:

Cách 1: (Sử dụng phương pháp chung)

Biến đổi hệ phương trình về dạng

 2 2

6

x y

 

6 36 2

x y

m xy

Khi đó x, y là nghiệm của phương trình 2 36

2

m

tt   (1)

a) Với m = 26, ta được:

Vậy với m = 26 thì phương trình có 2 nghiệm x y ;  1;5 , 5;1  

b) Hệ vô nghiệm  1 vô nghiệm '

(1) 0 m 18 0 m 18

Vậy với m 18 hệ phương trình vô nghiệm

c) Hệ có nghiệm duy nhất 1 có nghiệm duy nhất '

(1) 0 m 18 0 m 18

Vậy với m = 18 hệ phương trình có nghiệm duy nhất x = y = 3

d) Hệ có 2 nghiệm phân biệt  1 có 2 nghiệm phân biệt

'

(1) 0 m 18 0 m 18

Vậy với m 18 hệ có 2 nghiệm phân biệt

Cách 2: (Sử dụng phương pháp thế)

Biến đổi hệ về dạng:

Trang 5

 2 2

2

6

6 6

 

 

a) Với m = 26, ta được

2 (*)2x 12x100 1 1& 5

Vậy với m = 26 hệ có 2 nghiệm x y ;  1;5 , 5;1  

b) Hệ vô nghiệm 2 vô nghiệm '

(*) 0 m 18 0 m 18

c) Hệ có nghiệm duy nhất 2 có nghiệm duy nhất '

(*) 0 m 18 0 m 18

Khi đó hệ có nghiệm x = y = 3

d) Hệ có 2 nghiệm phân biệt  2 có 2 nghiệm phân biệt

'

(*) 0 m 18 0 m 18

Cách 3: (Sử dụng phương pháp đồ thị để thực hiện các yêu cầu b, c, d của bài toán)

Nhận xét rằng m 0, hệ vô nghiệm, do đó ta xét m > 0

Ta có:

- Phương trình (1) là đường tròn (C) tâm O(0; 0), bán kính R = m

- Phương trình (2) là đường thẳng (d)

1 1

 c) Hệ có nghiệm duy nhất (d) tiếp xúc với (C)

1 1

 Khi đó hệ có nghiệm x = y = 3

d)Hệ có 2 nghiệm phân biệt (d) cắt (C) tại 2 điểm phân biệt

Trang 6

 ;( ) 6 18

1 1

Cách 4: (Sử dụng phương pháp điều kiện cần và đủ)

Thực hiện yêu cầu c) của bài toán

Điều kiện cần: Nhận xét rằng, nếu hệ có nghiệm x y0 ; 0thì y x0 ; 0cũng là nghiệm của hệ, do đó

hệ có nghiệm duy nhất khi x0  y0 Khi đó hệ có dạng

2 0 0

2

18

m x

Đó là điều kiện cần để hệ có nghiệm duy nhất

Điều kiện đủ: Với m = 18 ta được

3 9

6

x y

xy

x y

là nghiệm duy nhất

Vậy với m = 18 hệ có nghiệm duy nhất

Nhận xét: Thông qua ví dụ trên chúng ta thấy được các phương pháp khác nhau để giải hệ đối

xứng loại I Trong trường hợp chúng ta lựa chọn phương pháp tổng quát thì mục đích chính là xác định cho được

xy P

 

từ đó chuyển hệ thành phương trình 2

0

tStP

Chú ý 2: Một số hệ phương trình cần sử dụng 1 vài phép biến đổi đơn giản để đưa về dạng đối

xứng loại I Thông thường ta sử dụng phép biến đổi

Ví dụ 4: Giải hệ phương trình

1 3

x y xy

Giải:

Nhận xét rằng, hệ trên ko đối xứng

Đặt t = - y, ta được

Trang 7

 2

x t S

xt P

 

Khi đó hệ trở thành

2

3

8

S

P

 

nên pt vô nghiệm

x t

là nghiệm của phương trình

1

x

y

 

 Vậy hệ có nghiệm duy nhất x y ;  1; 1  

Dạng 3: Hệ phương trình đối xứng kiểu II

Phương pháp chung:

Bước 1: Trừ từng vế của hai phương trình bao giờ cũng thu được phương trình tích

( ) ( , ) 0

( , ) 0

x y

x y f x y

f x y

Bước 2: Giải hệ cho từng trường hợp

Chú ý: Ngoài phương pháp chung để giải hệ đối xứng loại II được trình bày ở trên, trong nhiều

trường hợp ta còn sử dụng các phương pháp:

1 Phương pháp điều kiện cần và đủ: Được áp dụng rất tốt cho hệ với yêu cầu: “ Tìm giá trị

của tham số để hệ có nghiệm duy nhất” Khi đó ta thực hiện theo các bước

Trang 8

- Bước 1: Nhận xét rằng, nếu hệ có nghiệm x y0 ; 0thì y x0 ; 0cũng là nghiệm của hệ, do đó

hệ có nghiệm duy nhất khi x0  y0 (**)

- Thay (**) vào hệ ta được giá trị của tham số Đó chính là điều kiện cần để hệ có nghiệm duy nhất

Bước 2: Điều kiện đủ: Thay giá trị m vừa tìm vào hệ đã cho và giải

2 Phương pháp đồ thị

Ví dụ 5: Giải hệ phương trình:

x

y

Giải:

Đk: x0,y0

Trừ vế với vế hai phương trình của hệ ta được:

2

2

x y

x y

xy xy

 

+ Với x = y Thay vào (1) ta được 1 3 2 2 2

1

y

  

+ Với xy 2 y 2

x

2

x

x

2

y

Vậy hệ phương trình có 4 nghiệm x y ;    1;1 ,  1; 1 ,  2; 2 ,  2; 2

Ví dụ 6: Tìm m để hệ sau có nghiệm duy nhất

Trang 9

 

2 2 2 2

Giải:

Cách 1: (Sử dụng phương pháp điều kiện cần và đủ)

Điều kiện cần: Giả sử hệ có nghiệm x y0 ; 0thì y x0 ; 0cũng là nghiệm của hệ Vậy để hệ có nghiệm duy nhất thì điều kiện cần là x0  y0

Khi đó    2 2 2

1  x 2 xm2x 4x  4 m0 (3)

Do x0 duy nhất nên phương trình (3) có nghiệm duy nhất    ' 2m  4 0 m 2

Điều kiện đủ: Với m = 2 hệ có dạng

2 2

2

2

x 12 y 12 0 x y 1

Vậy hệ có nghiệm duy nhất khi m = 2

Cách 2: (Sử dụng phương pháp đồ thị)

Phương trình (1) là đường tròn (C1) tâm I1(2; 0), bán kính R1 = m

Phương trình (2) là đường tròn (C2) tâm I2(0; 2), bán kính R2 = m

Hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi (C1) tiếp xúc ngoài với (C2)

Dạng 4: Hệ phương trình đồng bậc (Đẳng cấp bậc 2, bậc 3)

Dạng 5 Hệ phương trình đẳng cấp bậc hai

Phương pháp:

Cách 1: Thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Khử số hạng tự do để dẫn đến phương trình 2 2

Ax Bxy Cy 0 (3)

Trang 10

Bước 2: Đặt x = ty, khi đó   2 2 

3  y AtBtC 0

- Xét y = 0 thay vào hệ

- Xét 2

0

AtBtC , nếu có nghiệm t0 thì thế x = t0y vào hệ để xét hệ với ẩn y

Cách 2: Thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Từ hệ khử số hạng x2 (hoăc y2) để dẫn tới phương trình khuyết x2 (hoặc y2), giả sử:

2 2

Ex

DxyF   y 

Bước 4: Thế (4) vào 1 phương trình của hệ ta được phương trình trùng phương ẩn x

Vi dụ 7: Giải các hệ phương trình

a)

2

Giải:

a) Cách 1: Khử số hạng tự do từ hệ ta được: 2 2

4x 13xy3y 0 (3)

Đặt x = ty, khi đó:   2 2 

0

1 4

y

t

 

Với y = 0 hệ có dạng 02 4

1

x

vô nghiệm

Với t = 3 ta được x = 3y   2 2 2 1

2

       ( vô nghiệm)

t xy  yy   y   y  x  1

Vậy hệ có nghiệm là x y ;  1; 4 ,   1; 4

Trang 11

b)

Cách 2: Nhận xét rằng nếu x y;  là nghiệm của hệ thì x0,y0

Khử số hạng x2 từ hệ ta được

2

y

Thay (3) vào (2) ta được 4 2

14y 15y  1 0

Đặt 2

tyt 0 ta được 2

1

14

t

t

 

Với t = 1, ta có: 2 1 2

1

y

Với 1

14

t  , ta có 2

14

y

Vậy hệ có 4 nghiệm  ;  2;1 ,  2; 1 , 11; 1 , 11 ; 1

Ví dụ 8: Giải hệ phương trình

3

x xy y

Giải:

Đặt y = tx, ta viết hệ về dạng:

3

(*) (1 3 )

1 3

PT (*)

Trang 12

5 3

Với t = 1 thì 1.

2

xy 

Vậy nghiệm của hệ là (0, 0) là 1; 1

B BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1: Tìm m để hệ (2m 1)x2 2 my m 1 0

có hai nghiệm (x , y ), (x , y )1 1 2 2 sao cho

A  (x  x )  (y  y ) sau đạt giá trị lớn nhất

ĐS: m = 1

Bài 2: Cho hệ phương trình

2 2

0 0

x ay a

a) Tìm a để hệ đã cho có 2 nghiệm phân biệt

b) Gọi x y1 ; 1 , x y2 ; 2là các nghiệm của hệ Chứng minh x2x12y2y12 1

ĐS: a) 0 4

3

a

  b) HD: AB 2Rđpcm

Bài 3: Cho hệ phương trình 2 0

a) Giải hệ với m = 1

b) Tìm m để hệ có 2 cặp nghiệm phân biệtx y1 ; 1 , x y2 ; 2 thỏa mãn 2 2 2 2

xyxy

ĐS: a) x y ;  2;1 ,   2; 3 b) m = 2

Bài 4: Cho hệ phương trình

Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất

Trang 13

ĐS: m   7

Bài 5: Giải các hệ phương trình

a)

5

5

2 2

y x

xy y

x

b)

7

5

2 2

xy y x

xy y x

c)

6

5

2 2

x y y

x

xy y

x

d)

17

5

3 3 3 3

y x y x

xy y x

ĐS a) x y ;  1; 2 , 2;1   b) x y ;  1; 2 , 2;1  

c) x y ;  1; 2 , 2;1   d) x y ;  1; 2 , 2;1  

Bài 6: Giải hệ phương trình:

2 2

2 2

1 1

5

9

x y

x y

Bài 7: Cho hệ phương trình : 2 2 1 2

 a) Giải hệ với m = 3

b) Chứng minh rằng với mọi m hệ phương trình trên luôn có nghiệm

ĐS: a) x y ;  1;3 , 3;1  

Bài 8: Giải hệ phương trình

5 y x

2

1 y

1 x 1 2 2

ĐS:  1 2;  , 2; 1.

Bài 9: Giải hệ phương trình xy2 x2 y 3

   

ĐS: (0, –3), (3, 0)

Trang 14

Bài 10: Giải hệ phương trình

3 3

ĐS: (1, 3), ( , 2)3

2

Bài 11: Tìm m để hệ x y 1

có nghiệm

ĐS:

4

1 m

Bài 12: Cho hệ phương trình:

a xy y x

a y x

a) Giải hệ phương trình khi a = 4

b) Tìm a để hệ có nghiệm

ĐS: a)(0, –3), (3, 0) b) 0 a 4

Bài 13: Cho hệ phương trình

1 mx y

1 my x

2 2

a) Giải hệ với m  2

b) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm

ĐS: a) x y ;   1;1 b) m  2

Bài 14: Giải hệ phương trình

2 2 2 2

y

2 x x x

2 y y

ĐS: (1; 1)

Bài 15:Tìm m để hệ sau có nghiệm duy nhất:

2 2

ĐS: m = 8

Trang 15

Bài 16: Giải các hệ phương trình

a)

17 y 3 xy

2

x

11 y xy 2

x

2 2

2 2

b)

13 3

3

1 3

2 2

2 2

y xy x

y xy x

ĐS: a)   1; 2, 4 ; 5

   b)   1; 2

Ngày đăng: 31/12/2020, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w