Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ các luận cứ khoa học và thực tiễn về hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân đội. Đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị để nâng cao chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung của luận văn.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tên đề tài luận văn: Hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
Ngành: Tài chính - Ngân hàng – Bảo hiểm Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số:8340201
Họ và tên học viên: Phạm Hạnh Dung
Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Hiền
Hà Nội-năm 2018
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu của cá nhân được
thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Hiền
- Các số liệu, thông tin được trích dẫn theo đúng quy định
- Dữ liệu khảo sát là trung thực
- Lập luận, phân tích, đánh giá, kiến nghị được đưa ra dựa trên quan điểm cá nhân không có sự sao chép của bất kỳ tài liệu nào đã được công bố
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Hạnh Dung
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vi
TÓM TẮT LUẬN VĂN viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Nợ xấu và tác động của nó đến kinh doanh ngân hàng 6
1.1.1 Khái niệm nợ xấu 6
1.1.2 Phân loại nợ xấu 8
1.1.3 Tác động của nợ xấu đến kinh doanh ngân hàng 10
1.2 Hoạt động quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại 11
1.2.1 Khái niệm hoạt động quản lý nợ xấu 11
1.2.2 Nội dung quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại 13
1.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu 21
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô nợ xấu trong tổng danh mục nợ của Ngân hàng 21
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác quản lý nợ 23
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại 24
1.4.1 Nhân tố chủ quan 24
1.4.2 Nhân tố khách quan 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 30
2.1 Tổng quan chung về Ngân hàng TMCP Quân Đội 30
2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội 30
2.1.2 Mô hình tổ chức – nhân sự của Ngân hàng TMCP Quân Đội 30
2.1.3 Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2014 – 2016 32
Trang 42.2 Thực trạng hoạt động quản l nợ ấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 37 2.2.1 M h nh tổ chức trong c ng tác quản l nợ ấu tại Ngân hàng Quân
Đội 37
2.2.2 C ng tác ph ng ng a khả năng phát sinh nợ ấu 40
2.2.3 C ng tác nhận iết ác định các khoản nợ có khả năng chu ển thành nợ ấu 47
2.2.4 C ng tác phân loại nợ ấu 48
2.2.5 C ng tác thu hồi nợ ấu 51
2.3 ết quả hoạt động quản l nợ ấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 57
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động quản l nợ ấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 57
2.3.2 ết quả đạt và các hạn chế của hoạt động quản l nợ ấu tại Ngân
hàng TMCP Quân Đội 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 69
3.1 Định hướng công tác quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2017 – 2021: 69
3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2017 – 2021 69
3.1.2 Định hướng công tác quản lý nợ xấu giai đoạn 2017 - 2021 72
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân đội 73
3.2.1 Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác cảnh báo rủi ro và phòng ng a phát sinh nợ xấu 73
3.2.2 Hoàn thiện mô hình tổ chức trong công tác thu hồi nợ và Quy trình quản lý và thu hồi nợ có vấn đề 78
3.2.3 Đa dạng hóa các biện pháp thu hồi nợ đối với Khách hàng 81
3.2.4 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ có vấn đề tại các Chi nhánh 82
3.2.5 Đẩy mạnh công tác giám sát thu hồi nợ tại MBAMC 83
3.2.6 Đẩy mạnh chất lượng hoạt động của Ban chỉ đạo cơ cấu và thu hồi nợ 84
Trang 53.2.7 Tăng cường c ng tác đào tạo, nâng cao kiến thức, phẩm chất đạo đức
nghề nghiệp 85
3.3 Kiến nghị 86
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan 86
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 89
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
MB : Tên giao dịch bằng tiếng Anh của Ngân hàng TMCP Quân đội
MBAMC : Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng thương mại
cổ phần quân đội VAMC : Công ty quản lý & khai thác tài sản Việt Nam
DATC : Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp – Bộ
tài chính TCTD : Tổ chức tín dụng
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức - nhân sự của Ngân hàng TMCP Quân Đội 31
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức công tác quản lý nợ xấu tại MB 37
Sơ đồ 2.3: Quy trình tín dụng tại MB 46
Bảng 2.1 – Kết quả hoạt động kinh doanh của MB giai đoạn 2014 - 2016 32
Bảng 2.2 –Kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2014 - 2016 33
Bảng 2.3 - Tình hình hoạt động tín dụng tại MB năm 2014 - 2016 35
Bảng 2.4 - Cơ cấu tín dụng theo thời gian cho vay tại MB năm 2014- 2016 36
Bảng 2.5– Phân loại khách hàng, phân loại nợ 50
Bảng 2.6 – Kết quả thu hồi nợ theo biện pháp thu hồi nợ 56
Bảng 2.7 – Chỉ tiêu phản ánh quy mô nợ có vấn đề (nội bảng trong tổng danh mục nợ của MB 57
Bảng 2.8 – Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ thu hồi nợ xấu (bao gồm cả nợ ngoại bảng) của Ngân hàng Quân Đội 58
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂN Lời mở đầu
Phần này nhằm mục đích giới thiệu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu mà luận văn sử dụng, đồng thời c ng nêu r ý nghĩa đ ng g p của luận văn trên phương diện lý luận
và trên phương diện thực ti n Đây là phần giới thiệu tổng quát bố cục của luận văn
Chương I: Những vấn đề cơ ản về nợ xấu và hoạt động quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại
Chương này giới thiệu những vấn đề chung nợ xấu và tác động của n đến kinh doanh ngân hàng, hoạt động quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại, đưa
ra các khái niệm cụ thể về nợ xấu, hoạt động quản lý nợ xấu
1.1 Nợ xấu và tác động của nó đến kinh doanh ngân hàng
1.1.1 Khái niệm nợ xấu
Các định nghĩa của Ngân hàng trung ương Châu Âu (ECB), Quỹ tiền tệ quốc
tế (IMF), Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS) có sự tương đồng trong cách nhận thức về nợ xấu giữa các tổ chức tài chính trên thế giới Theo đ , một khoản nợ được coi là nợ xấu khi nó xuất hiện một hoặc cả hai dấu hiệu sau: Khoản vay bị quá hạn nợ gốc và lãi hoặc khách hàng vay vốn bị tổ chức tín dụng xác định là không có khả năng trả nợ
1.1.2 Phân loại nợ xấu
Tại Việt Nam, việc phân loại nợ của các tổ chức tín dụng được thực hiện theo Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nước và có sửa đổi trong quyết định 18/2007/ QĐ – NHNN ngày 25/04/2007 Quyết định 493 phân loại
nợ thành năm nh m theo phương pháp định lượng và định tính
1.1.3 Tác động của nợ xấu đến kinh doanh ngân hàng
Nợ xấu có những tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, cụ thể như sau:
+ Thứ nhất, nợ xấu làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Trang 9+ Thứ hai, nợ xấu ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng
+ Thứ ba, tỷ lệ nợ xấu cao làm giảm uy tín của ngân hàng
1.2 Hoạt động quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm hoạt động quản lý nợ xấu
Quản lý nợ xấu là toàn bộ quá trình phòng ngừa, nhận định, kiểm tra, giám
sát và xây dựng các biện pháp xử lý đối với những khoản nợ xấu nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro có thể xảy ra, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, tiến tới quản lý
nợ xấu theo tiêu chuẩn thống nhất phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế
1.2.2 Nội dung quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại
Nội dung quản lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại bao gồm:
+ Phòng ngừa khả năng phát sinh nợ xấu
+ Nhận biết, xác định các khoản nợ có khả năng chuyển thành nợ xấu
+ Phân loại nợ xấu
+ Thu hồi nợ xấu
1.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu
Chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu có thể được hiểu là mức độ đáp ứng yêu cầu của các nhà quản lý; đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và trong nước của toàn
bộ quá trình phòng ngừa, nhận định, kiểm tra, giám sát và xây dựng các biện pháp
xử lý đối với những khoản nợ xấu
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại:
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô nợ xấu trong tổng danh mục nợ của Ngân hàng: (1) Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ; (2) Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ; (3) Nợ có vấn đề và tỷ lệ nợ có vấn đề trên tổng dư nợ
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác quản lý nợ: (1) Tỷ lệ thu hồi nợ xấu; (2) Tỷ lệ chi phí thu hồi nợ/Tổng dư nợ xấu thu hồi trong kỳ; (3) Tỷ lệ tổng số tiền mi n giảm lãi/Tổng thu nhập từ hoạt động cho vay
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại
Trang 10Nhân tố chủ quan
+ Mô hình tổ chức và quản trị điều hành
+ Quy trình cho vay
+ Năng lực, trình độ phân tích, đánh giá, lựa chọn khách hàng, dự án vay vốn
và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng
+ Chính sách tín dụng
+ Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay
+ Sự ứng dụng công nghệ tin học ngân hang
2.1 Tổng quan chung về Ngân hàng TMCP Quân Đội
Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội (MB): MB được thành lập và đi vào hoạt động chính thức vào ngày 04/11/1994 với mục tiêu ban đầu là đáp ứng nhu cầu các dịch vụ tài chính cho các Doanh nghiệp Quân đội Trải qua 24 năm hoạt động, MB ngày càng phát triển lớn mạnh với định hướng trở thành một tập đoàn với ngân hàng mẹ MB (một trong số NHTMCP hàng đầu Việt Nam) và các công ty con hoạt động kinh doanh có hiệu quả, từng bước khẳng định là các thương hiệu có uy tín trong ngành dịch vụ tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán) và bất động sản tại Việt Nam
Giới thiệu về mô hình tổ chức của MB
Một số kết quả về hoạt động sản xuất kinh doanh của MB giai đoạn 2014 – 2016 + Kết quả hoạt động kinh doanh chung
+ Kết quả hoạt động huy động vốn
Trang 11+ Kết quả hoạt động tín dụng
2.2 Thực trạng hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
2.2.1 Mô hình tổ chức trong công tác quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Quân Đội
Giới thiệu mô hình tổ chức trong công tác quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Quân Đội 2.2.2 Công tác phòng ngừa khả năng phát sinh nợ xấu
Công tác phòng ngừa khả năng phát sinh nợ xấu được thực hiện cụ thể bằng các hoạt động sau:
+ Thực hiện các quy định về an toàn tín dụng của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước + Nghiên cứu, ban hành và thực hiện Định hướng tín dụng
c các dấu hiệu phi tài chính c khả năng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ chủ yếu phụ thuộc vào năng lực thu thập thông tin và năng lực thẩm định của từng cán bộ quan hệ khách hàng và cán bộ h trợ tín dụng
2.2.4 Công tác phân loại nợ xấu
Công tác phân loại nợ tại Ngân hàng Quân Đội hiện đang được thực hiện bởi phần mềm XHTD CSSY Về công tác theo dõi danh mục các khoản nợ xấu sau khi phân loại: Ngân hàng Quân Đội vẫn quản lý danh mục nợ xấu sau khi phân loại qua phần mềm Exel
2.2.5 Công tác thu hồi nợ xấu
Hiện tại, các biện pháp thu hồi nợ phổ biến đang được áp dụng đối với các Khách hàng có nợ xấu tại MB tập trung vào một số biện pháp sau: Cơ cấu nợ, mi n giảm lãi tiền vay, xử lý tài sản đảm bảo, bán nợ cho VAMC, khởi kiện để thu hồi nợ
Trang 122.3 Kết quả hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
Đưa ra bảng số liệu nhóm chi tiêu phản ánh quy mô nợ có vấn đề trong tổng danh mục nợ và nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác quản lý nợ của Ngân hàng Quân Đội
2.3.2 Kết quả đạt được và các hạn chế của hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
Kết quả đạt được:Công tác quản lý nợ có vấn đề được thực hiện triệt, xuyên suốt từ Hội sở tới Chi nhánh; MB đã hoàn thiện triển khai mô hình tổ chức, phù hợp với các nguyên tắc Basel về quản lý nợ có vấn đề; Các khoản nợ có vấn đề phát sinh
được phòng ngừa, c xu hướng phát sinh giảm; Thời gian xử lý nợ giảm
Những mặt còn hạn chế: Trong một số trường hợp chưa nhận diện đầy đủ được khoản nợ có vấn đề; Thời gian xử lý nợ còn chậm, quá trình tác nghiệp còn
gặp nhiều vướng mắc; Kết quả xử lý, thu hồi nợ xấu chưa cao
Nguyên nhân của những hạn chế bao gồm nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP Quân đội
3.1 Định hướng công tác quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2017 – 2021
3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn
2017 – 2021
Với tốc độ tăng trưởng cao so với trung bình ngành trong giai đoạn 2013 -
2016, MB đang bước dài trên con đường tới mục tiêu là một trong những tập đoàn tài chính – ngân hàng hàng đầu Việt Nam MB định hướng tầm nhìn “trở thành ngân hàng thuận tiện nhất” với mục tiêu đến năm 2021 sẽ nằm Top 5 hệ thống ngân hàng Việt Nam về hiệu quả kinh doanh
3.1.2 Định hướng công tác quản lý nợ xấu giai đoạn 2017 – 2021
Trang 13Đưa ra các mục tiêu cụ thể đối với công tác quản lý nợ xấu đến năm 2021 của Ngân hàng Quân Đội và chi tiết một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2017 liên quan đến công tác thu hồi nợ
3.2.Các giải pháp nâng cao chất lƣợng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân đội
3.2.1 Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác cảnh báo rủi ro và phòng ngừa phát sinh nợ xấu
3.2.2 Hoàn thiện mô hình tổ chức trong công tác thu hồi nợ và quy trình quản
lý và thu hồi nợ xấu
3 2 3 Đa dạng hóa các biện pháp thu hồi nợ đối với khách hàng
3 2 4 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ xấu tại các chi nhánh
3 2 5 Đẩy mạnh công tác giám sát thu hồi nợ tại MBAMC
3 2 6 Đẩy mạnh chất lượng hoạt động của Ban chỉ đạo cơ cấu và thu hồi nợ
3 2 7 Tăng cương công tác đào tạo, nâng cao kiến thức, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
3.3 Kiến nghị
- Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
KẾT LUẬN: Tổng kết kết quả nghiên cứu của luận văn
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh
tế thế giới, mở ra nhiều cơ hội nhưng theo đ c ng c không ít thách thức đối với nền kinh tế nói chung và thị trường tài chính ngân hàng nói riêng Sau thời gian phát triển hưng thịnh (năm 2010 – 2011), hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam bắt đầu gặp nhiều kh khăn do ảnh hưởng tiêu cực từ nền kinh tế và bộc lộ một số yếu kém trong vấn đề quản lý Trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2015, thị trường tài chính Việt Nam đã chứng kiến sự sụp đổ của một loạt các ngân hàng yếu kém dưới hình thức tái cấu trúc lại Ngân hàng Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ đ xuất phát từ hậu quả do hoạt động tín dụng mang lại Việc quản lý và kiểm soát hoạt động tín dụng của ngân hàng không tốt đã làm cho nợ xấu gia tăng, kéo theo đ là lợi nhuận suy giảm, thậm chí là thua l nặng Theo số liệu thống kê của ngân hàng nhà nước: Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017, tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng cao nhất vào thời điểm giữa năm 2013 (khoảng 4,65%) Tỷ lệ này đến giữa năm 2017
các kiến thức đã tích l y, tìm hiểu, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội”
Trang 152 Tình hình nghiên cứu
Vấn đề nợ xấu ngày càng thu hút được nhiều sự quan tâm trong vài thập kỷ gần đây Hầu hết các nghiên cứu đều cho rằng hậu quả trực tiếp của tỷ lệ nợ xấu tăng cao trong hệ thống ngân hàng là ngân hàng phá sản Rất nhiều nghiên cứu về nguyên nhân phá sản của ngân hàng chỉ ra rằng chất lượng tài sản là một yếu tố dự đoán vỡ nợ rất quan trọng về mặt thống kê (Dermirgue-Kunt 1989, Barr và Siems 1994) và các tổ chức ngân hàng trước khi phá sản luôn có mức nợ xấu rất cao
Nhiều nhà kinh tế đã nhận thấy rằng các ngân hàng phá sản c xu hướng nằm
xa so với biên hiệu quả nhất (Berger và Humphrey (1992), Barr và Siems (1994), DeYoung và Whalen (1994), Wheelock và Wilson (1994)), do những ngân hàng này không tối ưu h a các quyết định về danh mục đầu tư của mình bằng cách cho vay ít hơn so với khối lượng được yêu cầu Hơn thế, có nhiều bằng chứng rằng giữa các ngân hàng không phá sản, tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa nợ xấu và hiệu quả hoạt động (Kwan và Eisenbeis (1994), Hughes và Moon (1995), Resti (1995)) Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng: nợ xấu càng tăng thì hiệu quả hoạt động của ngân hàng càng giảm
Tỷ lệ nợ xấu tăng cao c ng dẫn tới xu hướng muốn thu hẹp tín dụng của các ngân hàng Agung et al (2001 đã sử dụng phân tích dữ liệu vi mô và vĩ mô để nghiên cứu sự tồn tại của hiện tượng thu hẹp tín dụng tại Indonesia sau khủng hoảng 1997, khi mà tỷ lệ nợ xấu tại nước này tăng vọt
Ngoài ra, trên thế giới có khá nhiều các nghiên cứu luận bàn về nguyên nhân gây ra nợ xấu ngân hàng Đối với các nguyên nhân gây ra nợ xấu và sự ảnh hưởng của nợ xấu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng, phải kể đến nghiên cứu của Keeton, William và Morris (1987) Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã thực hiện nghiên cứu trên các NHTM bị thua l tại Hoa Kỳ trong giai đoạn 1979-1985 đồng thời sử dụng tỷ lệ nợ xấu làm thước đo chính cho việc đo lường rủi ro tín dụng tại các ngân hàng này Mô hình kiểm định đã chỉ ra rằng các điều kiện kinh tế riêng biệt địa phương c ng với sự yếu kém trong hoạt động quản lý ngân hàng là các nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín.dụng Nghiên cứu này c ng cho thấy rằng các
Trang 16NHTM sẵn sàng cho vay những món mạo hiểm thường có rủi ro vỡ nợ cao hơn so với các ngân hàng khác
Một số nghiên cứu tiếp theo sau nghiên cứu của Keeton, William và Morris (1987 c ng lý giải tương tự về các yếu tố gây ra nợ xấu đối với các khoản cho vay tại Mỹ Ví dụ nghiên cứu của Sinkey, Joseph F và Greenwalt (1991) thực hiện trên các NHTM lớn ở Mỹ lập luận rằng cả hai yếu tố bên trong và bên ngoài ngân hàng đều là tác nhân gây ra sự đổ vỡ tín dụng Tác giả tìm thấy một mối quan hệ thuận chiều giữa tỷ lệ nợ xấu trong các khoản cho vay với các yếu tố chủ quan của ngân hàng như cho vay với lãi suất cao, hay cho vay nhiều quá mức… Tương tự như các nghiên cứu trước đ , Sinkey, Joseph F và Greenwalt (1991 c ng cho rằng các điều kiện kinh tế vĩ mô trong khu vực c ng giải thích cho sự phát sinh các khoản nợ xấu ngân hàng Các nhân tố vĩ mô này bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát hay tỷ giá hối đoái hàng năm… Nghiên cứu này sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đơn giản dựa trên dữ liệu của các NHTM lớn tại Hoa Kỳ giai đoạn 1984-
1987
Tại Việt Nam, trong vài năm gần đây, giải quyết nợ xấu là một vấn đề cấp bách của Chính phủ và các ngân hàng thương mại Về vấn đề này đã c nhiều bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành như: Bài viết “Thực trạng nợ xấu tại các ngân hàng Việt Nam và giải pháp tháo gỡ” của PGS.TS Nguy n Thị Mùi (đăng trên Tạp chí Tài Chính vào ngày 30/11/2015), bài viết “ Một số giải pháp xử lý nợ xấu trong
hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam” của Thạc sỹ Nguy n Hoài Phương (đăng trên Tạp chí Dân chủ và pháp luật năm 2016 , bài viết “Giải pháp quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại” của tác giả Phan Thị Quỳnh Anh (đăng trên Tạp chí Tài Chính năm 2017 … Các bài viết trên đã đề cập đến thực trạng nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam tại các thời kỳ và tập trung nghiên cứu các giải pháp để xử
lý nợ xấu đạt kết quả cao Quy mô đối tượng nghiên cứu của các bài biết này ở phạm vi hệ thống ngân hàng chứ không phải một ngân hàng cụ thể
3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu sâu vào hoạt động quản lý nợ xấu
Trang 17của Ngân hàng TMCP Quân đội trong giai đoạn từ năm 2014 – 2016
4 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ các luận cứ khoa học và thực tiễn
về hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân đội
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài cần giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan tới hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại
- Làm rõ thực trạng hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Trong đ tập trung chủ yếu vào nội dung thu hồi nợ xấu và nêu rõ những điểm hạn chế của Ngân hàng TMCP Quân đội trong công tác này
- Đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị để nâng cao chất lượng hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu tại văn phòng (Desk research để thu thập dữ liệu, thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu, cụ thể:
- Rà soát các văn kiện, chính sách của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước liên quan tới việc quản lý nợ có vấn đề của các NHTM từ năm 2010 đến nay
- Thu thập thông tin về mô hình công tác quản lý nợ xấu của một số các NHTM tại Việt Nam, qua đ đề xuất mô hình quản lý nợ xấu phù hợp với thực ti n của thị trường tài chính Việt Nam và chất lượng danh mục tín dụng của NHTMCP Quân đội
- Thu thập số liệu và phân tích thực trạng hoạt động quản lý nợ xấu của Ngân hàng TMCP Quân đội, phân tích ưu, nhược điểm, có so sánh với một số các ngân hàng khác, nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nợ xấu phù hợp với thực trạng của Ngân hàng
Nguồn dữ liệu để phân tích chủ yếu là nguồn dữ liệu thứ cấp, lấy từ các nguồn:
- Văn kiện, chính sách của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước liên quan tới việc quản lý nợ có vấn đề của các NHTM từ năm 2010 đến nay
Trang 18- Các giáo trình, sách, tài liệu viết về quản lý nợ nợ xấu
- Các nguồn dữ liệu sẵn có của Doanh nghiệp:
+ Tài liệu giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quân đội: Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chiến lược phát triển…
+ Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính đã được công bố
+ Số liệu về chất lượng quản lý nợ xấu thu thập từ các Khối/Phòng của Ngân hàng TMCP Quân đội
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động quản lý nợ xấu tại các ngân
Trang 19CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Nợ xấu và tác động của nó đến kinh doanh ngân hàng
1.1.1 Khái niệm nợ xấu
Các tài liệu tài chính ngân hàng của thế giới sử dụng phổ biến các thuật ngữ
nợ xấu (bad debt , nợ quá hạn (non-performing loan , nợ c vấn đề (doubtful debd
để chỉ các khoản nợ mà người đi vay ít c khả năng trả lại cho chủ nợ, và do đ giá trị kỳ vọng thu hồi thấp hơn so với khoản nợ gốc ban đầu Tuy nhiên trên thực tế, không c chuẩn toàn cầu về định nghĩa nợ xấu/ nợ quá hạn/ nợ c vấn đề
Theo định nghĩa của Ngân hàng trung ương Châu Âu (EBC,
https://www.ecb.europa.eu/explainers/tell-me/html/npl.en.html, truy cập ngày 15/02/2018):
“Một khoản nợ vay ngân hàng được coi là nợ quá hạn (non – performing loan) khi chậm thanh toán nợ gốc đến hạn hoặc lãi vay trên 90 ngày Nợ quá hạn c ng được gọi là nợ xấu (bad dept ” Theo định nghĩa của EBC, các khoản nợ xấu được xác định bởi một yếu tố duy nhất là kết quả trả nợ của khách hàng với ngân hàng Các khoản nợ được xác định nợ n xấu khi chậm thanh toán gốc đến hạn hoặc lãi vay trên 90 ngày
Theo định nghĩa của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF,
https://www.imf.org/external/pubs/ft/bop/2005/05-29.pdf, truy cập ngày 15/02/2018):
“Một khoản cho vay được coi là nợ xấu khi: (i) Quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi từ
90 ngày trở lên; (ii) Hoặc các khoản thanh toán lãi suất đã quá hạn đúng 90 ngày hoặc hơn đã được vốn h a, cơ cấu lại, hoặc gia hạn theo thỏa thuận; (iii) Hoặc các khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng c thể nhận thấy những dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ Sau khi khoản vay được xếp vào danh mục nợ xấu, nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào c ng nên được xếp vào danh mục nợ xấu cho tới thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của khoản vay đ hoặc thu hồi được khoản vay thay thế” Theo quan điểm của IMF, các khoản nợ xấu được xác định bởi 02 yếu tố: (i) Kết quả trả nợ của khách hàng với ngân hàng; (ii) Khả năng trả nợ của khách hàng Đối với các trường hợp khả năng trả nợ của khách hàng có các dấu hiệu rõ ràng về việc không thể hoàn trả
Trang 20nợ đầy đủ (ví dụ: người vay bị phá sản/ mất năng lực hành vi dân sự) thì khoản vay
c ng được xác định là nợ xấu ngay từ khi chưa đến hạn thanh toán
Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng (BCBS không đưa ra định nghĩa cụ thể
về nợ xấu Tuy nhiên, trong các hướng dẫn về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia
về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác định các khoản nợ được coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: (i) Ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ nếu ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi nợ; (ii Người vay đã quá hạn trả nợ trên 90 ngày (Nguồn: Basel Committee on Banking Supervision, Prudential treatment of problem assets – definitions of non-performing exposures and forbearance Issued, 2016)
Từ các định nghĩa trên c thể thấy được sự tương đồng trong cách nhận thức
về nợ xấu giữa các tổ chức tài chính trên thế giới Theo đ , một khoản nợ được coi
là nợ xấu khi nó xuất hiện một hoặc cả hai dấu hiệu sau: Quá hạn nợ gốc và lãi hoặc khách hàng vay vốn bị tổ chức tín dụng xác định là không có khả năng trả nợ
Trong sách Tín dụng Ngân hàng do tiến sỹ Hồ Diệu chủ biên – Nhà xuất bản Thống kê, xuất bản năm 2001 đã đề cập đến một số đặc trưng của các khoản nợ xấu Theo đ , nợ xấu (hay các tên gọi khác của chúng như nợ c vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ kh đòi, nợ không thể đòi… là những khoản nợ mang đặc trưng: (i Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết đã đến hạn Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày ; (ii) Tình hình tài chính của khách hàng đã và đang c chiều hướng xấu dẫn tới c khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn và lãi ; (iii Tài sản đảm bảo (thế chấp, bảo lãnh, cầm cố được đánh giá là có giá trị phát mại không đủ trang trải nợ gốc và lãi (nguồn : Hồ Diệu, Tín dụng Ngân hàng, nhà xuất bản Thống kê, 2001
Ngoài khái niệm nợ xấu, trong thực tế hoạt động quản lý nợ, các TCTD tại Việt Nam hiện nay c ng sử dụng phổ biến khái niệm nợ c vấn đề Theo sổ tay tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội, phát hành tháng 9 năm 2004 thì nợ c vấn
đề được xác định như sau:"Nợ có vấn đề là các khoản tín dụng cấp cho khách hàng không thu hồi được hoặc có dấu hiệu có thể không thu hồi được theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng Nợ có vấn đề được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ những
Trang 21khoản vay đã quá hạn thanh toán, thanh toán không đúng kỳ hạn (nợ quá hạn thông thường, nợ khó đòi, nợ chờ xử lý, nợ khoanh, nợ tồn đọng) mà bao gồm cả những khoản vay trong hạn nhưng có những dấu hiệu không an toàn có thể dẫn tới rủi ro"
(Nguồn : Ngân hàng TMCP Quân Đội, Sổ tay tín dụng, 2004, T24
1.1.2 Phân loại nợ xấu
Phân loại nợ vay ngân hàng (Bank loan classification hay phân loại tín dụng
là việc xem xét, đánh giá chất lượng các khoản cho vay (tín dụng và sắp xếp vào các nh m khác nhau dựa trên đặc điểm rủi ro và n i chung là chất lượng của khoản vay đ
Việc phân loại nợ sẽ giúp ngân hàng c thể kiểm soát được chất lượng danh mục cho vay và trong trường hợp cần thiết sẽ c các biện pháp xử lý để ngăn chặn
sự suy giảm của chất lượng của các khoản vay, giảm thiểu tác động tiêu cực
Phân loại nợ sẽ ảnh hưởng đến việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và lợi nhuận của ngân hàng Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là phương pháp các ngân hàng sử dụng để ghi nhận tổn thất so với giá trị ghi nhận ban đầu của khoản vay Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận, đồng thời làm giảm nghĩa vụ thuế của ngân hàng
Tại Việt Nam, việc phân loại nợ của các tổ chức tín dụng được thực hiện theo Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nước và có sửa đổi trong quyết định 18/2007/ QĐ – NHNN ngày 25/04/2007 Quyết định 493 phân loại
nợ thành năm nh m theo phương pháp định lượng và định tính
Điều 6 của Quyết định 493 phân loại nợ thành năm nh m theo phương pháp định lượng Một điểm dáng lưu ý là cho d c tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụ thể để phân loại nợ thành 05 nh m nhưng tổ chức tín dụng vẫn có quyền chủ động
tự quyết định phân loại bất kỳ khoản nợ nào vào các nhóm nợ có rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro nếu đánh khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm
Điều 7 của Quyết định 493 cho phép các tổ chức tín dụng c đủ khả năng và điều kiện được thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo phương
Trang 22pháp định tính Theo phương pháp này, nợ c ng được phân thành 05 nh m tương tự như cách phân loại định lượng trong Điều 6, nhưng không nhất thiết căn cứ vào số
`ngày quá hạn chưa thanh toán nợ, mà căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ và chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng được ngân hàng nhà nước chấp nhận
Chi tiết hai phương pháp phân loại nợ theo Quyết định 493 như sau:
Các khoản nợ được các tổ chức tín dụng đánh giá là
c khả năng thu hồi đầy đủ
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại
Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là
c khả năng thu hồi đầy đủ
cả gốc và lãi nhưng c dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không c khả năng thu hồi
nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là
c khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao
Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá
Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi, mất vốn
100%
Trang 23hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại
Trong đ , d phân loại theo phương pháp định tính hay định lượng thì các khoản nợ từ nh m 3 đến nh m 5 được xếp vào danh mục nợ xấu của ngân hàng
Có thể thấy việc phân loại nợ xấu theo phương pháp định tính theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam khá tương đồng với các định nghĩa về nợ xấu của các tổ chức tài chính quốc tế như IMF, EBC về mặt định lượng thời gian trả nợ quá hạn là trên 90 ngày
1.1.3 Tác động của nợ xấu đến kinh doanh ngân hàng
Nợ xấu là luôn song hành cùng hoạt động tín dụng trong mối tương quan giữa lợi nhuận và rủi ro Vì vậy, khi xem xét một khoản cho vay thì ngân hàng luôn đánh giá nguy cơ phát sinh nợ xấu của khoản vay và thận trọng với các khoản vay
có mức độ rủi ro cao
Nợ xấu có những tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, cụ thể như sau (Nguy n Văn Tiến 2005, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, T53):
Thứ nhất, nợ xấu làm giảm lợi nhuận của ngân hàng: Nợ xấu làm giảm doanh thu (do không thu được lãi vay và tăng chi phí của ngân hàng (do làm tăng chi phí trả lãi tiền gửi, chi phí xử lý nợ xấu, chi phí trích lập dự phòng rủi ro và các chi phí khác liên quan) Việc giảm doanh thu và tăng chi phí khiến cho lợi nhuận của ngân hàng sụt giảm, thậm chí dẫn đến thua l nếu tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng ở mức quá cao
Thứ hai, nợ xấu ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng: Do không thu hồi được các khoản vay, nợ xấu làm chậm quá trình luân chuyển vốn của ngân hàng Trong khi đ ngân hàng vẫn phải có trách nhiệm thanh toán cho những khoản tiền gửi và các hoạt động khác, điều này sẽ khiến ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ mất khả năng thanh toán Tỷ lệ nợ xấu tăng lên quá cao có thể dẫn đến sự phá sản của các ngân hàng thương mại do mất khả năng thanh khoản
Thứ ba, tỷ lệ nợ xấu cao làm giảm uy tín của ngân hàng: Khi một ngân hàng
có mức độ rủi ro của các tài sản c cao thì ngân hàng đ thường đứng trước nguy cơ
Trang 24mất uy tín của mình trên thị trường Không một ai muốn gửi tiền vào một ngân hàng
mà ngân hàng đ c tỷ lệ nợ xấu vượt quá mức cho phép, có chất lượng tín dụng không tốt gây ra tổn thất lớn về tài sản Thông tin về việc một ngân hàng có mức độ rủi ro cao thường được báo chí đưa tin và lan truyền trong công chúng Điều này sẽ khiến cho uy tín của ngân hàng trên thị trường bị giảm mạnh gây nên sự bất lợi trong hoạt động cạnh tranh với các ngân hàng khác Như vậy, việc giảm uy tín có thể làm giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng, nghiêm trọng hơn n c thể dẫn đến rủi ro thanh khoản, đẩy ngân hàng đến nguy cơ phá sản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng
1.2 Hoạt động quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm hoạt động quản lý nợ xấu
George R Terry trong cuốn Principles Of Management (xuất bản năm 1994
đã đưa ra khái niệm “quản lý” như sau: Quản lý (Management) là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã
đề ra Từ tiến trình trong định nghĩa này n i lên rằng các công việc hoạch định, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm soát phải được thực hiện theo một trình tự nhất định Khái niệm trên c ng chỉ ra rằng tất cả những nhà quản lý phải thực hiện các hoạt động quản lý nhằm đạt được mục tiêu mong đợi Những hoạt động này hay còn được gọi
là các chức năng quản lý bao gồm: Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát
Quản lý nợ xấu là toàn bộ quá trình phòng ngừa, nhận định, kiểm tra, giám
sát và xây dựng các biện pháp xử lý đối với những khoản nợ xấu nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro có thể xảy ra, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, tiến tới quản lý
nợ xấu theo tiêu chuẩn thống nhất phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế
Nguyên tắc quản lý nợ xấu theo tiêu chuẩn của Ủy ban giám sát Ngân hàng Basel:
Basel là Uỷ ban Giám sát ngân hàng do Ngân hàng trung ương các nước G10 thành lập từ thế kỷ trước dưới sự bảo trợ của Ngân hàng Thanh toán quốc tế Năm
1988, BCBS (Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã giới thiệu một khung rủi ro tín dụng (Basel I xác định các tiêu chuẩn về vốn để hạn chế rủi ro kinh doanh của
Trang 25các ngân hàng và tăng cường hệ thống tài chính Để đáp ứng các yêu cầu của phát triển liên tục trong ngành ngân hàng, các quy định này đã được sửa đổi và vào tháng Sáu năm 2004, một hiệp ước về vốn mới (Basel II được ban hành
Về bản chất, nợ xấu c ng là rủi ro tín dụng của Ngân hàng Vì vậy, trong phạm vi luận văn sẽ nghiên cứu nội dung nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo Basel II để làm rõ các nguyên tắc về quản lý nợ xấu
* Các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo Basel II (Basel Committee
on Banking Supervision 2016):
Thiết lập một môi trường tín dụng thích hợp
- Nguyên tắc 1: Phê duyệt và xem xét chiến lược rủi ro tín dụng theo định
kỳ, xem xét những vấn đề như: mức độ rủi ro có thể chấp nhận được, mức độ khả năng sinh lời
- Nguyên tắc 2: Thực hiện chiến lược chính sách tín dụng Xây dựng các
chính sách tín dụng Xây dựng các quy trình thủ tục cho các khoản vay riêng lẻ
và toàn bộ danh mục tín dụng nhằm xác định, đánh giá, quản lý và kiểm soát rủi
ro tín dụng
- Nguyên tắc 3: Xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong tất cả các sản phẩm
và các hoạt động, đảm bảo rằng các sản phẩm và hoạt động mới đều trải qua đầy đủ các thủ tục, các quy trình kiểm soát thích hợp và được phê duyệt đầy đủ
Hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng hợp lý
- Nguyên tắc 4: Tiêu chuẩn cấp tín dụng đầy đủ gồm có: những hiểu biết về
người vay, mục tiêu và cơ cấu tín dụng, nguồn thanh toán
- Nguyên tắc 5: Thiết lập hạn mức tín dụng tổng quát cho từng khách hàng
riêng lẻ, nhóm những khách hàng vay có liên quan với nhau, trong và ngoài bảng cân đối kế toán
- Nguyên tắc 6: C các quy trình r rang được thiết lập cho việc phê duyệt
các khoản tín dụng mới, gia hạn các khoản tín dụng hiện có
- Nguyên tắc 7: Việc cấp tín dụng cần phải dựa trên cơ sở giao dịch thương
mại thông thường, quản lý chặt chẽ các khoản vay đối với các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan, làm giảm bớt rủi ro cho vay đối với các bên có liên quan
Trang 26 Duy trì một quy trình quản lý, đánh giá và kiểm soát tín dụng có hiệu quả
- Nguyên tắc 8: Áp dụng quy trình quản lý tín dụng có hiệu quả và đầy đủ
đối với các danh mục tín dụng
- Nguyên tắc 9: Có hệ thống kiểm soát đối với các điều kiện liên quan đến
từng khoản tín dụng riêng lẻ, đánh giá tính đầy đủ của các khoản dự phòng rủi ro tín dụng
- Nguyên tắc 10: Xây dựng và sử dụng hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ Hệ
thống đánh giá cần phải nhất quán với các hoạt động của ngân hàng
- Nguyên tắc 11: Hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích giúp Ban quản lý
đánh giá rủi ro tín dụng cho các hoạt động trong và ngoài bảng cân đối kế toán, cung cấp thông tin về cơ cấu và thành phần danh mục tín dụng bao gồm cả việc phát hiện các tập trung rủi ro
- Nguyên tắc 12: Có hệ thống nhằm kiểm soát đối với cơ cấu tổng thể của
danh mục tín dụng, chất lượng danh mục tín dụng
- Nguyên tắc 13: Xem xét ảnh hưởng của những thay đổi về điều kiện kinh tế
có thể xảy ra trong tương lai trong những tình trạng kh khăn khi đánh giá danh mục tín dụng
- Nguyên tắc 14: Thiết lập hệ thống xem xét tín dụng độc lập và liên tục, cần
thông báo kết quả đánh giá cho Hội đồng quản trị và Ban quản lý cấp cao
- Nguyên tắc 15: Quy trình cấp tín dụng cần phải được theo d i đầy đủ, cụ
thể: Việc cấp tín dụng phải tuân thủ với các tiêu chuẩn thận trọng, thiết lập và kiểm soát nội bộ, những vi phạm về các chính sách, thủ tục và hạn mức tín dụng cần được báo cáo kịp thời
- Nguyên tắc 16: Có hệ thống quản lý đối với các khoản tín dụng có vấn đề
1.2.2 Nội dung quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại
Quản lý nợ xấu đòi hỏi các NHTM cần phải làm tốt từ việc phòng ngừa khả năng phát sinh nợ xấu, nhận biết các khoản nợ có khả năng chuyển thành nợ xấu đến việc áp dụng các giải pháp xử lý nợ xấu đã phát sinh một cách hiệu quả Công tác
Trang 27quản lý nợ xấu của các Ngân hàng thương mại bao gồm một số nội dung sau: (i Phòng ngừa khả năng phát sinh nợ xấu; (ii Nhận biết, xác định các khoản nợ có khả năng chuyển thành nợ xấu; (iii) Phân loại nợ xấu; (iv)Thu hồi nợ xấu
1.2.2.1 Phòng ngừa khả năng phát sinh nợ xấu
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất trong ngân hàng thương mại, luôn bao gồm 02 mặt là lợi nhuận và rủi ro Phần lớn các thua l của ngân hàng thương mại là từ hoạt động tín dụng Đứng trước quyết định cho vay, cán bộ tín dụng phải cân nhắc mâu thuẫn giữa lợi nhuận và rủi ro Vì vậy, việc phòng ngừa khả năng phát sinh nợ xấu là một trong những nội dung quan trọng của việc quản lý nợ xấu Nội dung này đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải thận trọng trong khi cấp tín dụng và thực hiện đa dạng hóa danh mục tín dụng, cụ thể:
- Thực hiện các quy định về an toàn tín dụng được ghi trong Luật các tổ chức tín dụng và trong các nghị định của Ngân hàng nhà nước Các quy định nêu rõ trường hợp các ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng hoặc các điều kiện phải thực hiện khi cấp tín dụng
- Nghiên cứu, ban hành và thực hiện Định hướng tín dụng: Các loại khách hàng khác nhau, các đối tượng cho vay khác nhau sẽ có các rủi ro khác nhau Định hướng tín dụng sẽ xác định danh mục các khoản tài trợ với các mức độ rủi ro khác nhau phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng trong từng thời kỳ
- Xây dựng quy trình tín dụng ph hợp: Hoạt động tín dụng liên quan tới nhiều bộ phận trong ngân hàng, đòi hỏi phải có sự kết hợp và chỉ đạo chung thông qua chính sách, quy tắc và sự kiểm soát chung, với mục tiêu chính là tăng trưởng tín dụng đồng thời hạn chế rủi ro nhằm nâng cao thu nhập cho ngân hàng Quy trình tín dụng do Ban điều hành của ngân hàng quyết định, được xây dựng một cách chi tiết
và quán triệt tới từng chi nhánh/cán bộ ngân hàng Quy trình tín dụng thể hiện những nội dung mà cán bộ tín dụng phải thực hiện khi cho vay, nhằm hạn chế rủi ro như phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, thẩm định dự án cho vay, lịch sử của người vay, mục đích vay, kiểm soát trong và sau khi cho vay… Bên cạnh chính sách và quy trình tín dụng, ngân hàng còn phải xây dựng quy chế kiểm tra, phân định trách nhiệm và quyền hạn, khen thưởng và kỷ luật đối với các cán bộ tín dụng
Trang 281.2.2.2 Nhận biết, xác định các khoản nợ có khả năng chuyển thành nợ xấu
Việc xác định các khoản nợ có khả năng chuyển thành nợ xấu cần được NHTM thực hiện định kỳ và đột xuất ngay khi khách hàng hoặc khoản vay có những biểu hiện nhất định Một số các dấu hiệu cho thấy khách hàng/khoản vay có khả năng trở thành nợ xấu của ngân hàng như sau:
a - Dấu hiệu phi tài chính
Hành vi của khách hàng
+ Tìm cách tránh gặp cán bộ ngân hàng, mi n cưỡng hoặc chậm cung cấp thông tin tài chính: Khi nhận thấy hoạt động kinh doanh đang gặp vấn đề, ban lãnh đạo sẽ thường c xu hướng liên lạc với ngân hàng ít hơn so với khi đang làm ăn tốt Khách hàng có những biểu hiện này, ngân hàng cần tìm hiểu nguyên nhân đồng thời đánh giá toàn bộ các khoản vay hiện tại của khách hàng, cảnh báo về khả năng dẫn đến nợ xấu
+ Khách hàng tỏ ra không đáng tin: Trong hoạt động cho vay của ngân hàng, việc khách hàng không giữ uy tín sẽ là một dấu hiệu rõ nét tiềm ẩn nguy cơ nợ có vấn đề
Khả năng quản lý
+ Phát sinh mâu thuẫn trong nội bộ công ty, đặc biệt là trong đội ng cán bộ quản lý: Việc xảy ra mâu thuẫn giữa những người điều hành có thể ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình kinh doanh, từ đ ảnh hưởng đến nguồn thu để trả nợ, tiềm
ẩn nợ xấu
+ Nghỉ ốm dài hoặc bất ngờ của những nhân sự chủ chốt, mất các nhà quản lý cấp cao: Sự thay đổi bất ngờ và bất thường của đội ng cán bộ quản lý là dấu hiệu cảnh báo hoạt động kinh doanh có sự thay đổi theo chiều hướng bất lợi hoặc có sự vi phạm pháp luật
+ Tin đồn bất lợi về doanh nghiệp: Việc phát sinh tin đồn bất lợi, d đúng hay không đúng c ng sẽ có những ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh c ng như uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nợ xấu
+ Doanh nghiệp đang đầu tư vào lĩnh vực ngoài kinh nghiệm, chuyên môn, thiếu nhận biết về vị trí của công ty trên thị trường hoặc về vấn đề cạnh tranh:
Trang 29Trong thời kỳ hội nhập kinh tế sâu rộng, việc kinh doanh mạo hiểm c ng như không nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình sẽ không thể giúp doanh nghiệp phát triển mở rộng hay ít nhất là giữ vững vị thế hiện có của mình
Hoạt động kinh doanh
+ Khách hàng có dấu hiệu vi phạm những quy định của pháp luật (nợ thuế, trốn thuế, nợ bảo hiểm… Điều này sẽ ảnh hưởng tới quyền được hoạt động kinh doanh của khách hàng theo quy định của pháp luật, có thể phải ngừng hoạt động đối với những vi phạm nghiêm trọng
+ Các nhà cung cấp, nhà phân phối lớn thay đổi chính sách bán, mua hàng: Việc thay đổi chính sách của các đối tác, đặc biệt là đối tác lớn sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh nói chung, doanh thu, lợi nhuận của khách hàng nói riêng
+ Tình hình môi trường vĩ mô: Ngân hàng cần nắm được những yếu tố vĩ
mô, nằm ngoài tầm kiểm soát của người vay và ảnh hưởng đến khả năng trả
nợ của người vay như chi phí tăng nhưng lại không thể chuyển một phần sang cho khách hàng, lãi suất cao hơn, vấn đề về ngành kinh doanh để chủ động đánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng có chịu tác động theo hướng bất lợi hay không
b - Dấu hiệu tài chính
Kết quả kinh doanh
+ Doanh thu tăng quá nhanh nhưng thiếu vốn lưu động do tăng cường chính sách bán chịu hoặc phải chịu sức ép cạnh tranh, chênh lệch lợi nhuận biên thấp sẽ
ảnh hưởng tới vốn duy trì hoạt động c ng như khả năng thanh toán của khách hàng + Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận thấp hơn mức bình quân của ngành
+ Các khoản thu nhập và chi phí bất thường tăng đột biến
+ Xuất hiện l ròng hoặc lưu chuyển tiền tệ âm: Một doanh nghiệp sẽ không
thể duy trì được lâu sự tồn tại của mình trong những điều kiện như vậy
Tài sản cố định
+ Giá trị còn lại tài sản cố định giảm mạnh: Khách hàng thực hiện bán, thanh
lý tài sản nằm ngoài kế hoạch thay mới, dấu hiệu khách hàng có thể gặp kh khăn,
Trang 30chuyển đổi tài sản cố định thành tài sản có tính lỏng cao hơn, thuận tiện cho việc thu hẹp hoặc ngừng hoạt động
+ Tốc độ đầu tư tài sản cố định tăng quá nhanh: Việc đầu tư tài sản cố định quá mức, nằm ngoài khả năng tài chính c ng như huy động vốn của khách hàng sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán c ng như vốn lưu động phục vụ kinh doanh của khách hàng
+ Hoạt động của tài sản thấp bất thường: Đây là dấu hiệu cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh c nguy cơ bị thu hẹp hoặc khách hàng c kh khăn về vốn lưu động để duy trì hoạt động sản xuất
Cơ cấu tài chính và quản lý nợ vay
+ Cơ cấu nợ vay/vốn chủ sở hữu thay đổi đột biến theo chiều hướng tăng tỷ trọng vốn vay
+ Tốc độ tăng nợ vay không tương xứng với tốc độ tăng doanh thu
+ Trì hoãn tăng vốn hoặc tài trợ dài hạn, hoặc tăng vốn nhưng với mức lãi suất cao
+ Thu nhập để lại của Khách hàng c xu hướng giảm dần
+ Khả năng trả lãi của Khách hàng bị giảm sút
+ Đề nghị ngân hàng thay đổi các điều khoản đảm bảo hoặc các cam kết trả nợ
Các khoản phải thu và phải trả
+ Vòng quay các khoản phải thu/phải trả thương mại chậm lại : Giá trị các khoản phải thu c ng như thời gian các khoản phải thu đều quan trọng Những khoản phải thu bị chậm thanh toán, quá hạn hoặc không thể thu hồi sẽ ảnh hưởng tới năng lực tài chính của khách hàng Cùng với đ , các khoản phải trả tăng đột biến cho thấy khách hàng đang gặp kh khăn, bắt đầu phải trì hoãn các khoản phải trả và đây c ng chính là một dấu hiệu rõ ràng cho thấy có vấn đề rắc rối
+ Các khoản phải thu, phải trả quá tập trung vào một số đối tác lớn
+ Các khoản dự phòng phải thu kh đòi tăng nhanh
Hàng tồn kho
+ Hàng tồn kho quá nhiều: điều này có thể thấy doanh nghiệp đang vận hành dưới mức năng lực bán hàng của mình hoặc doanh thu giảm
Trang 31+ Nguyên vật liệu mua bị trả lại nhiều
+ Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng nhanh
Trên cơ sở những dấu hiệu và số liệu nêu trên, ngân hàng sẽ thực hiện đánh giá khách hàng, khả năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng để xác định khoản nợ đ
có khả năng chuyển thành nợ xấu hay không Việc xác định khoản vay có khả năng chuyển thành nợ xấu sẽ dựa trên mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng của các dấu hiệu
về tài chính và phi tài chính đến khả năng trả nợ của khách hàng, trên cơ sở thiết lập một bộ chỉ tiêu (bao gồm các dấu hiệu tài chính và phi tài chính quy đổi theo tỷ
lệ nhất định tương ứng với khả năng trả nợ của khách hàng
1.2.2.3 Phân loại nợ xấu
Sau khi nhận biết xác định khoản nợ là nợ xấu/ nợ có khả năng chuyển thành
nợ xấu, Ngân hàng thực hiện phân loại khoản nợ để xác định mức độ ảnh hưởng và xây dựng biện pháp xử lý kịp thời Thông thường, việc đánh giá khách hàng, khả năng trả nợ c ng như việc phân loại nợ xấu của các NHTM được chuẩn hóa thành
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ bao gồm các chỉ tiêu về tài chính, phi tài chính được lượng h a theo thang điểm 100 Theo đ , việc phân loại khách hàng sẽ được phân chia thành mười mức khác nhau, trên cơ sở đ NHTM sẽ thực hiện xác định, phân loại các khoản vay của những khách hàng này theo năm nh m nợ tương ứng
Ngoài ra, những khoản nợ đã được xử lý bằng quỹ dự phòng của Ngân hàng, đang được theo dõi tại ngoại bảng c ng là các khoản nợ xấu
1.2.2.4 Thu hồi nợ xấu
Trên cơ sở nhận biết và phân loại nợ xấu, các NHTM phải xây dựng các biện pháp để thu hồi khoản nợ Việc thu hồi các khoản nợ xấu cần phải được lập kế hoạch và triển khai đảm bảo hiệu quả về mặt thời gian và chi phí Tùy trên tình hình thực tế của Khách hàng và chính sách của từng Ngân hàng, các NHTM thường tập trung vào một số hoạt động chính nhằm thu hồi nợ, cụ thể như sau:
Đôn đốc thu hồi nợ
Trang 32Các NHTM cần tiến hành phân tích, phân loại các khoản nợ xấu để từ đ đề
ra biện pháp đôn đốc, thu hồi, xử lý phù hợp với từng khoản vay Cần quản lý tài chính chặt chẽ với các khách hàng nợ xấu, đặc biệt là các khách hàng lớn Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động thì cần tạo điều kiện để họ duy trì hoạt động bình thường Các biện pháp đôn đốc thu hồi chỉ nên thực hiện trong một thời gian nhất định đồng thời cần vận dụng kết hợp với một số biện pháp khác
Tái cơ cấu các khoản nợ:
Biện pháp này được áp dụng đối với những khoản nợ có khả năng thu hồi Sau khi thương lượng với khách hàng về giải pháp thực thi c ng như yêu cầu cam kết của khách hàng, Ngân hàng có thể áp dụng các phương pháp sau :
+ Gia hạn nợ: là việc khách hàng được phép kéo dài thêm thời hạn trả nợ cuối c ng Đây là phương án giúp khách hàng giảm bớt được áp lực thanh toán nợ trong một khoảng thời gian nhất định, từ đ c thể phục hồi hoạt động kinh doanh
c ng như thu xếp vốn để trả nợ ngân hàng
+ Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc khách hàng được thay đổi thời gian trả từng phần của khoản nợ hoặc thay đổi số tiền từng kỳ trả nợ đã thỏa thuận ban đầu nhưng không làm thay đổi tổng số tiền phải trả và thời hạn trả hết nợ cuối cùng
+ Cấp thêm vốn cho khách hàng: Ngân hàng chỉ xem xét cấp thêm vốn khi khách hàng chứng minh được kế hoạch kinh doanh sẽ giúp khách hàng vượt qua giai đoạn kh khăn và chắc chắn có hiệu quả Việc áp dụng phương pháp này c tính mạo hiểm vì thế cần được cân nhắc và kiểm soát chặt chẽ
+ Chứng khoán hóa các khoản nợ: Ngân hàng có thể chuyển các khoản nợ xấu thành vốn cổ phần đối với các doanh nghiệp cổ phần hoặc trái phiếu Ngân hàng áp dụng biện pháp này khi các khách hàng gặp kh khăn nhưng được đánh giá
là có triển vọng phục hồi Trong trường hợp khách hàng là cổ đông của Ngân hàng thì Ngân hàng có thể tạo điều kiện để cổ đông đ bán cổ phiếu cho bên thứ ba để trả nợ Ngân hàng
Xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Trang 33Khi các khoản nợ xấu không thể cơ cấu, khách hàng trây ỳ không thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán nợ thì Ngân hàng sẽ tiến hành các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
+ Thanh lý tài sản bảo đảm tiền vay: Thông thường khi xét duyệt cho vay, khách hàng cần có tài sản bảo đảm nhất định để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ tại ngân hàng Khi khách hàng không trả nợ, ngân hàng sẽ xem xét áp dụng biện pháp
xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ Tài sản sau khi hoàn tất các thủ tục pháp lý để bàn giao cho Ngân hàng, ngân hàng có thể sẽ tự bán công khai tài sản ; hoặc bán qua trung tâm bán đấu giá tài sản ; hoặc bán cho Công ty mua bán nợ
+ Quản lý, khai thác tài sản: T y theo trường hợp cụ thể, ngân hàng có thể tiếp nhận tài sản, tiếp tục quản lý, khai thác tài sản để thu hồi nợ
+ Yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Trong trường hợp việc đòi nợ từ phía người vay gặp kh khăn, ngân hàng c thể yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh dưới hình thức thanh toán nợ trực tiếp hoặc xử lý tài sản bảo đảm của người bảo lãnh
nợ với giá trị thấp hơn quyền đòi nợ hiện tại, từ đ gây ra những tổn thất nhất định đến kết quả kinh doanh của ngân hàng
Sử dụng công cụ pháp lý để đòi nợ
Để áp dụng biện pháp này đạt hiệu quả, ngân hàng cần đảm bảo hồ sơ khoản vay đầy đủ và phù hợp về mặt pháp lý Ngân hàng thực hiện kiện khách hàng ra tòa để đòi nợ Phán quyết của tòa án sẽ buộc khách hàng trả nợ hoặc chuyển giao tài sản bảo đảm tiền vay cho ngân hàng để xử lý thu hồi nợ Trường hợp khách hàng là các doanh nghiệp không trả được nợ, ngân hàng với tư cách là chủ nợ chính có thể làm đơn xin
Trang 34mở thủ tục tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo luật phá sản
Tuy nhiên, việc áp dụng biện pháp này thường không mang lại nhiều kết quả do thủ tục rắc rối, mất nhiều thời gian và chế tài giám sát việc thi hành quyết định của tòa
án chưa thật sự phát huy hiệu quả
Xử lý bằng vốn Ngân sách
Nợ có vấn đề phát sinh từ các khoản cho vay theo chính sách của Chính phủ thì Chính phủ phải đứng ra giải quyết, b đắp tổn thất cho các ngân hàng thương mại Chính phủ sẽ dùng vốn ngân sách để mua lại toàn bộ nợ xấu thuộc diện cho vay theo chính sách của Chính phủ, sau đ xử lý dần trong một số năm Biện pháp này có hạn chế do ngân sách là có hạn, Chính phủ luôn phải cân nhắc chi tiêu ngân sách và không phải khoản nợ xấu nào phát sinh c ng được xử lý trong thời gian ngắn
1.3 Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng hoạt động quản l nợ ấu
Trong m i lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên c nhiều quan điểm về chất lượng khác nhau Tuy nhiên, c một định nghĩa về chất lượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đ là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế
Theo điều 3 1 1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa Chất lượng là: “Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có”
Vậy, Chất lượng Quản lý nợ xấu có thể được hiểu là mức độ đáp ứng yêu
cầu của các nhà quản lý; đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và trong nước của toàn bộ quá trình phòng ngừa, nhận định, kiểm tra, giám sát và xây dựng các biện pháp xử
lý đối với những khoản nợ xấu
Chất lượng quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại được đánh giá trên
cơ sở hai nhóm chỉ tiêu chính: (i) Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô nợ có vấn đề trong tổng danh mục nợ của ngân hàng; (ii) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của công tác quản lý nợ
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô nợ xấu trong tổng danh mục nợ của Ngân hàng
Một số chỉ tiêu thường được sử dụng là:
(1) Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được một phần/toàn bộ nợ
Trang 35gốc và/hoặc lãi khi đã đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Khi một món
nợ không trả được vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá rủi ro tín dụng và phản ánh những rủi ro tín dụng mà Ngân hàng phải đối mặt Hoạt động tín dụng của Ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro do chịu sự tác động của nhiều nhân tố, trong đ c những nhân tố tác động nằm ngoài tầm kiểm soát của chính Ngân hàng và khách hàng Vì thế, trên thực tế, trong kinh doanh ngân hàng không thể không có nợ quá hạn Ngân hàng phải chấp nhận nợ quá hạn
và phải cố gắng kiểm soát, duy trì nợ quá hạn ở một mức độ hợp lý
Tỷ lệ nợ quá hạn được tính như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh chỉ số tương đối giữa dư nợ mà ngân hàng không thu hồi được đúng như thời hạn cam kết trong các hợp đồng tín dụng và tổng số nợ mà ngân hàng đã cho vay Tỷ lệ này càng cao thì khả năng xảy ra rủi ro càng cao Thực
tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi nên ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhất định được coi như là giới hạn an toàn Khi tỷ lệ này vượt quá một giới hạn cho phép thì nó thể hiện sự yếu kém của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng
(2) Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Nợ xấu là khoản nợ quá hạn và kèm theo một số tiêu chí khác như quá một kỳ gia hạn nợ, hoặc không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản không bán được, con nợ thua l triền miên, phá sản hoặc khách hàng có dấu hiệu lừa đảo…Nợ xấu là một phần của nợ quá hạn song có mức nguy hiểm cao hơn Nợ xấu là một cảnh báo cho ngân hàng: Hy vọng thu lại tiền vay trở nên mong manh, ngân hàng cần có biện pháp hữu hiệu để giải quyết
Để đánh giá chất lượng tín dụng của một tổ chức tín dụng này so với toàn ngành, hoặc so một tổ chức tín dụng khác thì người ta dùng tỷ lệ nợ xấu trên tổng
dư nợ Chỉ tiêu này cao, chứng tỏ ngân hàng gặp rủi ro tín dụng lớn, ngân hàng có khả năng mất vốn, các biện pháp quản lý nợ thực sự không hiệu quả Chỉ tiêu này
Trang 36được tính như sau:
Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu
Tổng dư nợ x 100%
Ngoài ra, còn sử dụng chỉ tiêu Tỷ lệ nợ ngoại bảng/Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ lệ nợ
ngoại bảng =
Dư nợ ngoại bảng Tổng dư nợ nội bảng + dư nợ ngoại bảng
x 100%
Chỉ tiêu này được tính như sau:
- Việc nhận diện các khoản nợ (Quản lý nợ có vấn đề đã tương đối đầy đủ và
có thể nói là có hiệu quả, vì chỉ khi nhận diện được khoản nợ có vấn đề, ngân hàng mới có thể đưa ra các biện pháp xử lý nợ phù hợp nhằm hạn chế tối đa tổn thất cho ngân hàng
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác quản lý nợ
(1) Tỷ lệ thu hồi nợ xấu
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ nợ xấu được thu hồi so với dư nợ xấu phát sinh trong cùng một thời kỳ
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Trang 37Tỷ lệ thu hồi nợ xấu =
Nợ xấu thu hồi trong kỳ
Nợ xấu đầu kỳ + Nợ xấu phát sinh trong kỳ
x 100%
Chỉ tiêu này càng lớn, phản ánh chất lượng quản lý nợ xấu càng cao, do:
- Nợ xấu thu hồi trong kỳ lớn, phản ánh hiệu quả của công tác thu hồi nợ
- Nợ xấu phát sinh trong kỳ thấp, phản ánh hiệu quả của công tác phòng ngừa phát sinh nợ xấu của ngân hàng tốt
(2) Tỷ lệ chi phí thu hồi nợ/Tổng dư nợ xấu thu hồi trong kỳ
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ lệ CP thu hồi nợ = Tổng chi phí thu hồi nợ trong kỳ
Tổng nợ xấu thu hồi trong kỳ x 100% Chỉ tiêu này càng thấp, phản ánh chất lượng quản lý nợ xấu của NHTM càng cao do: Với cùng một giá trị nợ xấu thu hồi, phương án thu hồi nợ nào có chi phí thấp hơn sẽ được ngân hàng ưu tiên lựa chọn, để giảm thiểu chi phí cho ngân hàng
(3) Tỷ lệ tổng số tiền miễn giảm lãi/Tổng thu nhập từ hoạt động cho vay
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ lệ MGL/tổng thu nhập từ
hoạt động cho vay =
Tổng số tiền MGL Tổng thu từ hoạt động cho vay x 100% Chỉ tiêu này càng thấp, phản ánh chất lượng quản lý nợ xấu của NHTM càng cao do nguồn thu nhập của Ngân hàng mất đi từ việc thực hiện biện pháp mi n giảm lãi để thu hồi nợ với Khách hàng càng thấp
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản l nợ ấu tại các ngân hàng thương mại
1.4.1 Nhân tố chủ quan
Mô hình tổ chức và quản trị điều hành
Mô hình tổ chức c tác động trực tiếp đến lập kế hoạch và triển khai xử lý nợ xấu Với mô hình tổ chức được phân rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, đặc biệt là bộ phận xử lý nợ sẽ giúp công tác triển khai xử lý nợ hiệu quả hơn, chuyên nghiệp hơn
Quản trị điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng c ng là một nhân tố quyết định trong quản lý nợ xấu nói chung và xử lý nợ xấu n i riêng Khi ban lãnh đạo có quan điểm rõ ràng và kiên quyết trong kiểm soát và xử lý nợ xấu thì công tác thực thi chỉ tiêu
về nợ xấu sẽ đạt hiệu quả tốt hơn và thuận lợi hơn
Trang 38 Quy trình cho vay
M i ngân hàng khi triển khai bất kỳ sản phẩm, dịch vụ nào c ng cần phải ban hành quy trình hướng dẫn cụ thể về sản phẩm, dịch vụ, cách thức thực hiện Việc ban hành quy trình cho vay chi tiết, rõ ràng sẽ giúp cho nhân viên ngân hàng hiểu và triển khai nghiệp vụ có hiệu quả, hạn chế được những l i vi phạm quy trình cho vay không chủ đích, tránh ảnh hưởng tới chất lượng các khoản cho vay Bên cạnh đ , với quy trình cho vay chuẩn xác, việc rà soát, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, thiếu sót sẽ được thực hiện d dàng hơn
Hệ thống quy trình về các sản phẩm cho vay của ngân hàng c tác động đến xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu Trong trường hợp ngân hàng ban hành đầy đủ và chuẩn xác các quy trình cho vay thì chỉ tiêu về nợ xấu có thể được xây dựng theo hướng nới lỏng hơn (nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh do đã hạn chế được nợ xấu phát sinh do nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng, ngược lại khi quy trình cho vay chưa đầy đủ hoặc chưa r ràng thì chỉ tiêu về nợ xấu cần được thắt chặt để nâng cao hơn nữa ý thức kiểm soát và hiệu quả thu hồi đối với các khoản cho vay
Năng lực, trình độ phân tích, đánh giá, lựa chọn khách hàng, dự án vay vốn và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng
Việc phân tích, đánh giá, lựa chọn khách hàng, dự án để tài trợ vốn là khâu quan trọng, quyết định đến mức độ rủi ro c ng như khả năng sinh lời của m i khoản vay Khi quyết định cho vay được đưa ra trên cơ sở các phân tích, đánh giá đầy đủ, khách quan sẽ giúp hạn chế được khả năng phát sinh nợ xấu
Trên cơ sở năng lực, trình độ của đội ng nhân viên, ngân hàng sẽ xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu cho phù hợp Với một đội ng nhân viên giàu kinh nghiệm, c trình độ chuyên môn tốt trong thẩm định cho vay, chỉ tiêu về nợ xấu có thể được xây dựng theo hướng nới lỏng và ngược lại khi đội ng nhân viên c chất lượng chuyên môn chưa cao, thiếu kinh nghiệm thì chỉ tiêu về nợ xấu cần được thắt chặt
Trong những năm gần đây, các vụ việc liên quan đến lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của Ngân hàng ngày càng nhiều và một phần nguyên nhân không nhỏ là do chính các cán bộ ngân hàng thực hiện lừa đảo/tiếp tay cho Khách hàng để lừa đảo Ngân hàng Đặc
Trang 39biệt trong năm 2013, vụ án Huỳnh Thị Huyền Như chiếm đoạt hơn 4 911 tỷ đồng xảy ra tại Vietinbank là vụ án lớn nhất trong lịch sử ngành Ngân hàng Việt Nam Huỳnh Thị Huyền Như nguyên là Ph Phòng quản lý rủi ro của Viettinbank Chi nhánh TP HCM, quyền Trưởng phòng giao dịch Điện Biên Phủ đã lừa đảo, chiếm đoạt tiền của 09 công
ty, 04 ngân hàng, 3 cá nhân dưới các hình thức như: Lập con dấu giả để huy động vốn với lãi suất cao; Đánh tráo hồ sơ mở tài khoản, giả chứng từ để chuyển tiền rút tiền, dung
hồ sơ giả để vay tiền… Điều này cho thấy, đạo đức của nhân viên ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngành ngân hàng
n i chung c ng như chất lượng quản lý nợ xấu nói riêng
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là một hệ thống các quy định nhằm điều chỉnh hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ Bản thân hoạt động cho vay của ngân hàng luôn chứa đựng rủi ro Việc xây dựng chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho hoạt động cho vay Chính sách tín dụng giúp định hướng phát triển hoạt động cho vay trên cơ sở chấp nhận một mức độ rủi ro nhất định, đồng thời c ng sẽ tác động trực tiếp đến xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu phát sinh từ hoạt động cho vay Việc tăng cường hay nới lỏng quản lý nợ xấu luôn phải tuân theo định hướng và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng Khi tỷ lệ nợ xấu c ng như mức độ rủi ro tiềm ẩn vượt ra ngoài giới hạn rủi ro cho phép thì ngân hàng cần áp dụng ngay những biện pháp hữu hiệu để quản lý và kiểm soát nợ xấu
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay
Sau khi giải ngân khoản vay, ngân hàng cần thực hiện việc theo dõi khoản vay, nắm bắt tình hình của khách hàng nhằm phát hiện càng sớm càng tốt các khoản vay có vấn đề hoặc tiềm ẩn rủi ro, làm cơ sở cho việc xác định nợ xấu được chuẩn xác Bên cạnh đ , hoạt động kiểm soát c ng g p phần phát hiện, ngăn chặn những rủi ro đạo đức do nhân viên ngân hàng gây ra Khi thiết lập được hệ thống kiểm tra, kiểm soát độc lập, vận hành có hiệu quả sẽ góp phần h trợ rất tốt cho công tác quản
lý hoạt động cho vay nói chung và quản lý nợ xấu nói riêng
Sự ứng dụng công nghệ tin học ngân hàng
Trang 40Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ tin học có ảnh hưởng rất lớn, chi phối mọi hoạt động của ngân hàng Nền tảng công nghệ tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng tiết kiệm được thời gian, nhân lực trong quản lý nói chung và theo dõi các khoản vay nói riêng Ứng dụng công nghệ tin học trong thực hiện các chỉ tiêu về nợ
có vấn đề giúp tăng cường công tác quản lý, cảnh báo và phát hiện kịp thời những khoản vay suy giảm chất lượng do vi phạm cam kết hoàn trả
1.4.2 Nhân tố khách quan
Sự tăng trưởng của nền kinh tế
Nền kinh tế thị trường, với sự tham gia bình đẳng của các thành phần kinh tế đã tạo động lực cho sự tăng trưởng ở tất cả các ngành, lĩnh vực Hoạt động ngân hàng luôn chịu tác động mạnh mẽ của tăng trưởng kinh tế Nền kinh tế tăng trưởng kéo theo nhu cầu đầu tư c ng gia tăng, từ đ thúc đẩy hoạt động cho vay phát triển Cùng với mở rộng hoạt động cho vay, tăng dư nợ tín dụng là những vấn đề về rủi ro tín dụng, nợ xấu Hoạt động cho vay nếu không được kiểm soát tốt, tăng trưởng quá nóng sẽ dẫn đến những hậu quả nặng nề, ảnh hưởng đến sự tồn tại của ngân hàng Chính vì thế, khi nền kinh tế tăng trưởng và hoạt động cho vay được mở rộng quá mức, nằm ngoài kế hoạch của ngân hàng thì việc quản lý nợ xấu cần được đặc biệt chú trọng và triển khai kịp thời Bên cạnh đ , ngân hàng c ng cần phải tính toán phần bù rủi ro hợp lý để không vì thế mà mất đi cơ hội gia tăng hoạt động cho vay của mình
Điều hành Chính sách tiền tệ
Là một công cụ hữu hiệu của Chính phủ nhằm điều tiết nền kinh tế theo những mục tiêu định trước, chính sách tiền tệ c tác động sâu rộng đến toàn bộ nền kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng Với chính sách tiền tệ nới lỏng, lãi suất tín dụng
sẽ được điều chỉnh theo hướng giảm xuống, theo đ hoạt động đầu tư c ng được thúc đẩy, cho vay c điều kiện để mở rộng Ngược lại, với chính sách tiền tệ thắt chặt, tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên, lãi suất tín dụng c ng được điều chỉnh tăng, hoạt động cho vay bị thu hẹp Tuy nhiên, khi áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt cần phải tính đến tương quan với mục tiêu tăng trưởng, tránh tình trạng lãi suất tín dụng tăng quá mức, ảnh hưởng tới chi phí vốn và khả năng chi trả của người vay, từ đ gia tăng các khoản nợ xấu Trong trường hợp Chính phủ áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, bản thân các ngân hàng cần