1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh trường tiểu học Nguyễn Du – Thành phố Hà Tĩnh năm 2020

69 115 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những thập niên vừa qua, khoa học thế giới đã đạt được nhiềutiến bộ trong việc giải thích bệnh căn của sâu răng cũng như cách phòngchống bệnh răng miệng, chính vì vậy ở một số nước

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sâu răng, viêm lợi là hai bệnh phổ biến trong số các bệnh răng miệng ởtrẻ em [42] Bệnh sâu răng có đặc điểm là tiêu dần các chất vô cơ và hữu cơ ởmen và ngà răng tạo thành lỗ sâu Nếu điều trị không kịp thời sẽ gây viêmtuỷ, viêm quanh cuống răng và có thể mất răng Từ những năm 70 của thế kỷ

XX, Tổ chức Y tể thế giới (WHO) đã xếp 3 bệnh trong số hơn 10 bệnh phổbiến là tai họa của loài người: bệnh tim mạch, bệnh ung thư và bệnh sâu răng[63] Bệnh sâu răng là một tai họa của loài người vì 3 lý do: bệnh mắc rấtsớm; rất phổ biến (chiếm > 90% dân số); chi phí chữa răng rất lớn, nếu chỉchú ý đến việc chữa bệnh thì không một quốc gia nào có thể chi trả được kể

cả những nước giàu có nhất [44]

Trong những thập niên vừa qua, khoa học thế giới đã đạt được nhiềutiến bộ trong việc giải thích bệnh căn của sâu răng cũng như cách phòngchống bệnh răng miệng, chính vì vậy ở một số nước phát triển như Australia,

Mỹ và các nước Bắc Âu đã hạ được tỷ lệ bệnh sâu răng xuống còn một nửa sovới những năm trước Sau 25 năm phòng bệnh (1969-1994) số răng sâu trungbình trẻ em 12 tuổi ở các nước này giảm từ 6,5 xuống còn dưới 3 [8], [56]

Ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, do điều kiện kinh tếcòn nhiều khó khăn, thiếu trang thiết bị và nhận thức về sức khỏe răng miệngcòn nhiều hạn chế nên tỷ lệ mắc bệnh răng miệng còn cao và có chiều hướnggia tăng [27] Năm 2001, tỷ lệ sâu răng ở Hà Nội là 84,9% trẻ em 6 - 8 tuổisâu răng sữa, 64,1% trẻ em 12 - 14 tuổi sâu răng vĩnh viễn và 78,55% có caorăng Để giải quyết thực trạng trên, giải pháp hiệu quả nhất là tăng cườngcông tác phòng bệnh, làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầunhư các nước tiên tiến đã làm trong những năm qua

Từ nhiều năm nay, ngành răng hàm mặt Việt Nam đã đạt nhiệm vụchăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu là nhiệm vụ hàng đầu và lấy công tác

Trang 2

Nha học đường làm trọng tâm vì nhà trường là môi trường tốt nhất để tổ chứcchăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em.

Cho đến nay, chương trình Nha học đường đã được triển khai ở tất cảcác tỉnh thành trong cả nước, chương trình vẫn đang được chú trọng phát triển

cả bề rộng lẫn chiều sâu [26] Vấn đề cần phải đánh giá thực trạng bệnh răngmiệng học sinh của từng địa phương để có tham mưu và đề xuất các nội dungchương trình Nha học đường phù hợp cho từng tỉnh trong từng giai đoạn làhết sức cần thiết

Để có số liệu khoa học về tình hình bệnh sâu răng, viêm lợi của họcsinh tiểu học Nguyễn Du - Thành phố Hà Tĩnh tỉnh Hà Tĩnh và là cơ sở đểngành y tế Hà Tĩnh tham mưu chính xác cho tỉnh việc hoạch định chính sách

y tế phù hợp trong đó có chương trình Nha học đường

Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thực trạng sâu răng, viêm lợi

và một số yếu tố liên quan ở học sinh trường tiểu học Nguyễn Du – Thành phố Hà Tĩnh năm 2020” với mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng sâu răng, viêm lợi của học sinh Trường tiểu học Nguyễn Du – Thành phố Hà Tĩnh năm 2020.

2 Một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh trường tiểu học Nguyễn Du – Tp Hà Tĩnh.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 GIẢI PHẪU, TỔ CHỨC HỌC CỦA RĂNG VÀ VÙNG QUANH RĂNG 1.1.1 Giải phẫu răng

Răng gồm 2 phần: Thân răng và chân răng [11] Thân răng được bao bọcbởi men răng, chân răng được xêmăng bao bọc Giữa thân răng và chân răng

là đường cổ răng (cổ răng giải phẫu) là một đường cong còn gọi là đường nốimen - xê măng Vùng quanh răng gồm lợi, dây chằng quanh răng, xê măng vàxương ổ răng [8], [12]

Hình 1.1 Giải phẫu răng [8]

Trang 4

Về mặt lý học, men răng trong, cứng, giòn và cản tia X với tỷ trọng từ2,3- 3 so với ngà răng

Cấu trúc học của men răng: Quan sát qua kính hiển vi thấy hai loạiđường vân:

- Đường Retzius: Trên tiêu bản cắt ngang là các đường chạy song songvớinhau và song song với đường viền ngoài của lớp men cũng như với đườngranh giới men ngà ở phía trong

- Đường trụ men: Chạy suốt chiều dày men răng và hướng thẳng góc vớiđường ngoài trong của men răng, đôi khi có sự gấp khúc và thay đổi hướng đicủa trụ men

Cấu trúc siêu vi của men: Thành phần hữu cơ có cấu trúc sợi và sắp xếpdọc theo trụ men, có vùng hợp với trụ men góc 40o, thành phần vô cơ là cáckhối tinh thể to nhỏ không đều dài 1m rộng 0,04 - 0,1 m Cấu tạo của cáctinh thể là hydroxy apatit, chất giữa trụ men là các giả tinh thể apatit (thayPO4 bằng CaCO3, Mg CO3)

Trang 5

- Ngà tiên phát: Chiếm khối lượng chủ yếu và được tạo nên trong quátrình hình thành răng, nó bao gồm: Ống ngà, chất giữa ống ngà và dây Tôm.+ Ống ngà: Có số lượng từ 15 – 50.000 ống /1mm2, đường kính ống từ 3

- 5m, ống ngà chính chạy suốt chiều dày của ngà và tận cùng bằng đầu chốt

ở ranh giới men ngà, ống ngà phụ là ống nhỏ hoặc nhánh bên, nhánh tận cùngcủa ống ngà chính

+ Chất giữa ống ngà: Có cấu trúc sợi được ngấm vôi, sắp xếp thẳng gócvới ống ngà

+ Dây Tôm: Nằm trong ống ngà, là đuôi nguyên sinh chất của tế bào tạo ngà

- Ngà thứ phát: Được sinh ra khi răng đã hình thành gồm ngà thứ phátsinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt

1.1.2.3 Tuỷ răng

Là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tuỷ gồm tuỷ chân và tủy thân Tuỷrăng trong buồng tủy gọi là tủy thân hoặc tủy buồng, tuỷ răng trong ống tủygọi là tủy chân Các nguyên bào ngà nằm sát vách hốc tủy

Về tổ chức học, tuỷ răng gồm hai vùng: Vùng cạnh tuỷ và vùng giữa tuỷ:+ Vùng cạnh tuỷ: Gồm các lớp tế bào tạo ngà (2 - 3 lớp) và lớp không

có tế bào gồm những tổ chức sợi tạo keo

+ Vùng giữa tuỷ là tổ chức liên kết có nhiều tế bào, ít tổ chức sợi

Trang 6

1.1.3.2 Xê măng

Là mô đặc biệt, hình thành cùng với sự hình thành chân răng, phủ mặtngoài ngà chân răng Xê măng được bồi đắp thêm ở phía chóp chủ yếu để bùtrừ sự mòn mặt nhai, được coi là hiện tượng mọc răng suốt đời

1.1.3.3 Dây chằng quanh răng

Dây chằng quanh răng nằm ở khe giữa xương ổ răng và xêmăng, bìnhthường khe này rộng 0,15 - 0, 25mm Dây chằng nha chu có nhiệm vụ giữ chorăng gắn vào xương ổ răng và đồng thời có chức năng làm vật đệm, làm chomỗi răng có sự xê dịch nhẹ độc lập với nhau trong khi ăn nhai, giúp lưu thôngmáu, truyền cảm giác áp lực và truyền lực để tránh tác dụng có hại của lựcnhai đối với răng và quanh răng

1.1.3.4 Lợi răng

Bao gồm lợi tự do và lợi bám

- Lợi tự do: Gồm có bờ lợi tự do (đường viền lợi) và nhú lợi (núm lợi)

- Lợi bám dính: Vùng lợi dính hơi gồ lên, nối tiếp từ phần lợi tự do đếnphần niêm mạc di động

1.2 SINH BỆNH HỌC SÂU RĂNG VÀ VIÊM LỢI

1.2.1 Sinh bệnh học sâu răng

Bệnh sâu răng là bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên trong đó vi khuẩnđóng vai trò quan trọng nhất [42], các yếu tố thuận lợi như chế độ ăn uốngnhiều đường, vệ sinh răng miệng không tốt, chất lượng men răng kém, môitrường tự nhiên nhất là môi trường nước ăn uống có hàm lượng fluor thấp(hàm lượng fluor tối ưu là 0,8 - 1,2 ppm/lít) tạo điều kiện cho sâu răng pháttriển [12], [43]

Trước năm 1970, người ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do nhiềunguyên nhân với sự tác động của 3 yếu tố Sự phối hợp của các yếu tố này đểgây sâu răng được thể hiện bằng sơ đồ Keyes

Trang 7

Theo một số tác giả sâu răng không thể phát triển mà không có sự hiệndiện của carbohydrate lên men chế độ ăn uống, đặc biệt là đường [52].

Trang 8

Sâu răng = Huỷ khoáng > Tái khoáng

Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng:

* Mảng bám vi khuẩn

* Chế độ ăn nhiều đường nhiều lần

* Thiếu nước bọt hay nước bọt axit

* Axit từ dạ dày tràn lên miệng * pH môi trường miệng < 5 Các yếu tố bảo vệ: * Nước bọt

* Khả năng kháng axit của men răng

* Fluor có ở bề mặt men răng

* Sự trám bít hố rãnh

* Nồng độ Ca ++, NPO4 quanh rang

* pH > 5,5

Hình 1.4 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng [10]

Với sự hiểu biết nhiều hơn về sinh bệnh học quá trình sâu răng nên hơn hai thập kỷ qua, loài người đã đạt được nhiều thành tựu lớn trong dự phòng sâu răng [8], [12], [Error: Reference source not found5]

1.2.2 Sinh bệnh học viêm lợi

- Bệnh viêm lợi:

Viêm lợi là một chứng bệnh viêm phát sinh ở tổ chức lợi Biểu hiện lâm sàng là lợi nề, đỏ, mất săn, dễ chảy máu, kèm hôi miệng, người bệnh có cảm giác sót, ngứa lợi

Dịch tễ học của bệnh viêm lợi liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau: + Theo giới tính: Chảy máu lợi ở nam nhiều hơn ở nữ Ngược lại tuổi từ 15-19 thì chảy máu lợi ở nữ nhiều hơn nam

+ Theo điều kiện kinh tế: Tỷ lệ viêm lợi ở Châu Phi, Châu Á lớn hơn ở Châu Âu, Châu Úc [60] Tỷ lệ viêm lợi ở nông thôn lớn hơn ở thành thị [47]

Trang 9

+ Con người: thói quen hút thuốc, uống rượu

+ Thức ăn - tính chất: rắn chắc, có sợi, dai, mềm, mỏng, bột hoặc làmtăng giảm sự kết dính của mảng bám, sự sừng hoá của biểu mô lợi hay kíchthích tuần hoàn máu [45]

+ Nước bọt: thiểu năng nước bọt, khô miệng bệnh viêm lợi sẽ gia tăng [28]

- Bệnh viêm quanh răng:

Bệnh viêm quanh răng tiến triển thầm lặng Khởi đầu, người bệnh chỉcảm thấy miệng hôi hơn binh thường

Bệnh quanh răng là bệnh rất phổ biến, tỷ lệ mắc rất cao, ở trẻ em chủ yếu

là bệnh viêm lợi [4]

Bệnh quanh răng do nhiều nguyên nhân như thiếu sinh tố, sang chấnkhớp cắn, vi khuẩn và VSRM kém trong đó vi khuẩn và VSRM kém tạonên cặn bám răng là nguyên nhân chính

Cặn bám răng hình thành trên bề mặt răng ngay sau khi ăn Thành phầntrong cặn bám răng: vi khuẩn chiếm chủ yếu đến 70% trọng lượng, còn 30%

là chất tựa hữu cơ Các vi khuẩn này xâm nhập vùng quanh răng gây viêm,phá hủy tổ chức Tác động của chúng có thể là trực tiếp do hoạt động của vikhuẩn sản sinh ra các men, nội độc tố, các sản phẩm đào thải hoặc gián tiếp

do vai trò kháng nguyên của chúng Viêm lợi xuất hiện rất sớm khi cặn bámrăng hình thành được 7 ngày [5], [26]

1.3 DỊCH TỄ HỌC SÂU RĂNG VÀ VIÊM LỢI

1.3.1 Tình hình sâu răng ở trẻ em

1.3.1.1 Trên Thế giới

Tại hội nghị Alma Ata năm 1978, WHO công bố có hơn 90% dân số Thếgiới mắc bệnh sâu răng và phát động chương trình hành động vì sức khỏerăng miệng cho con người đến năm 2000 đồng thời có chương trình giúp đỡcho tất cả các nước trên thế giới triển khai chương trình này [77] Các nghiêncứu cho thấy tỷ lệ sâu răng ở trẻ em chiếm tỷ lệ cao hơn [55] Qua hai thập

Trang 10

kỷ, chương trình này đã phát huy được hiệu quả to lớn ở nhiều quốc gia trong

đó có Việt Nam Song, do việc triển khai chương trình phòng bệnh răngmiệng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế - xã hội riêng của mỗi nướcnên kết quả thực hiện chương trình này ở các nước trên thế giới còn ở nhiềumức độ khác nhau Bệnh răng miệng trên thế giới ngày nay có hai khuynhhướng rõ rệt:

+ Ở các nước phát triển: Từ những năm 1940 đến 1960, tình hình sâurăng rất nghiêm trọng Những năm cuối của thập kỷ 1970 tới nay, tình hìnhsâu răng tại các nước phát triển có xu hướng giảm dần [61], chỉ số SMT tuổi

12 tại hầu hết các nước này ở mức thấp và rất thấp [72], [73]

+ Ở các nước đang phát triển: ở những năm của thập kỷ 1960, tình hìnhsâu răng ở các nước nàythấp hơn nhiều so với các nước phát triển Chỉ sốSMT trẻ 12 tuổi là 1.0 – 3.0, thậm chí một số nước dưới mức 1.0 như TháiLan, Uganda, Zaire [76], thập kỷ 1970 và 1980 chỉ số này lại tăng lên và ởmức từ 3.0 đến 5.0 và một số nước còn cao hơn như Chi lê là 6.3; FrenchPolynesia là 10.7 [3],[6] Nhìn chung, tình trạng sâu răng của các nước đangphát triển có xu hướng tăng [20]

1.3.1.2 Ở Việt Nam

Theo Nguyễn Văn Cát (1983-1984) tỷ lệ sâu răng ở trẻ 12 tuổi trên toàn

Rất cao(> 6,6)Cao(4,5 - 6,5)Trung bình

(2,7 - 4,4)Thấp(1,2 - 2,6)Rất thấp (0 - 1,1)SMT(12 tuæi)

Trang 11

quốc năm là: miền Bắc là 19,3%, SMT là 0,40 Ở miền Nam là 76,29%, chỉ

số SMT là 2,51 [35]

Năm 1991, tác giả Võ Thế Quang công bố kết quả điều tra cơ bản bệnhrăng miệng toàn quốc cho thấy sâu răng ở Việt Nam tăng dần theo tuổi cả về

tỷ lệ sâu răng và chỉ số SMT [35] Kết quả điều tra răng miệng toàn quốc năm

2001 do Trần Văn Trường và Trịnh Đình Hải công bố, tình hình sâu răng ởViệt Nam có xu hướng tăng lên và không đồng đều giữa các vùng miền trong

cả nước [36Error: Reference source not found]

Năm 2001, Trần Văn Trường và Trịnh Đình Hải công bố tỷ lệ sâu răngtuổi ở trẻ em trong kết quả điều tra cơ bản bệnh răng miệng toàn quốc ở tuổi5-6 tuổi Tỷ lệ sâu răng sữa là 84,90% chỉ số smt là 5,54 và 12 tuổi tỷ lệ sâurăng vĩnh viễn là 56,60 % chỉ số SMT là 1,87 [36]

Năm 2010 tác giả Trương Mạnh Dũng và cộng sự (Viện đào tạo rănghàm mặt - Đại học y Hà Nội) công bố kết quả điều tra cơ bản bệnh răngmiệng các tỉnh thành trong toàn quốc Tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ 4-8 tuổi là81,6% chỉ số SMT là 4,74% Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn 16,3%, chỉ số SMT là0,30 [5]

Năm 2014 tác giả Đổ Quốc Tiệp và cộng sự công bố nghiên cứu trên

5804 học sinh tại 17 trường THCS Tp Đồng Hới Quảng Bình tỷ lệ sâu răngtrung bình là 64,7%, SMT là 1,88

Tại Huế Trần Tấn Tài nghiên cứu năm 2014 thấy rằng tỷ lệ sâu răngchung là 77,6%, trong đó sâu răng sữa là 67,2%, sâu răng vĩnh viễn là 45,2%.Chỉ số smtr răng sữa chung là 4,25, trong đó, TP Huế là 4,41 và Nam Đông là4,0; Chỉ số SMTr răng vĩnh viễn chung là 1,41, trong đó, TP Huế là 1,60 vàNam Đông là 1,41[25]

Năm 2015 theo tác giả Nguyễn Anh Sơn khi nghiên cứu ở tỉnh VĩnhPhúc cho kết quả tỷ lệ sâu răng là 63,6%, chỉ số SMT chung là 1,64

Theo Nguyễn Quốc Trung tỷ lệ sâu răng sửa ở nhóm 9 tuổi là 78%, sâu

Trang 12

răng vĩnh viễn là 12%.

Năm 2018 Phạm Văn Trọng đã nghiên cứu xác định tỷ lệ sâu răng nhưsau: Tỷ lệ sâu răng chung của học sinh 16,7%, nhóm học sinh tuổi từ 9 – 11sâu răng cao hơn nhóm học sinh tuổi từ 7 – 8, sâu răng sữa 16,7%, sâu răngvĩnh viễn 5,5% [33]

1.3.2 Tình hình viêm lợi

Theo nghiên cứu của một số tác giả nước ngoài, bệnh quanh răng ở trẻ

em có tỷ lệ mắc cao, nhiều nơi tỷ lệ này trên 90% Tuy nhiên bệnh quanh răng

ở trẻ em thường được biểu hiện là viêm lợi Theo WHO, năm 1978 bình quântrên thế giới có 80% trẻ em dưới 12 tuổi và 100% trẻ em 14 tuổi bị viêm lợimãn [68Error: Reference source not found]

Ở Việt Nam, Võ Thế Quang công bố trong kết quả điều tra cơ bản bệnhrăng miệng năm 1990, tỷ lệ học sinh viêm lợi ở lứa tuổi 12 là 95%, trong đó

Hà Nội là 84%, Thành Phố Hồ Chí Minh là 100% , Hải Hưng là 100%, CaoBằng là 88% [35Error: Reference source not found]

Năm 2001, Trần Văn Trường và Trịnh Đình Hải công bố tình trạngviêm lợi ở trẻ em Trẻ 6-8 tuổi là 42,7%, trẻ 9-11 tuổi là 69,2%, Trẻ 12 - 14tuổi là 71,4% [36]

Năm 2010: Tác giả Trương Mạnh Dũng Viện đào tạo Răng hàm mặt –Đại học Y Hà Nội công bố tình trạng viêm lợi trên toàn quốc ở trẻ 4-8 tuổi:11,9% [5]

Năm 2015 theo tác giả Nguyễn Anh Sơn khi nghiên cứu ở tỉnh VĩnhPhúc cho kết quả tỷ lệ viêm lợi là 81,1%

Năm 2018 Phạm Văn Trọng đã nghiên cứu xác định tỷ lệ viêm lợi nhưsau: Tỷ lệ học sinh mắc bệnh viêm lợi 27%, học sinh nam 32,6%; học sinh nữ20,4% [33]

1.4 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY SÂU RĂNG, VIÊM LỢI Ở HỌC SINH

Trang 13

Theo các tác giả trên thế giới cũng như ở trong nước, các yếu tố nguy cơ gâysâu răng, viêm lợi được chia thành nhiều nhóm trong đó có 3 nhóm sau [27]:

- Nhóm yếu tố nguy cơ về các đặc trưng cá nhân của trẻ em và cha mẹhọc sinh

- Nhóm yếu tố nguy cơ về yếu tố tự nhiên, môi trường (địa dư, Fluor, độcứng nguồn nước sinh hoạt…) [58]

- Nhóm yếu tố nguy cơ về kiến thức, thái độ, hành vi vệ sinh răng miệng

1.4.1 Nhóm yếu tố nguy cơ về các đặc trưng cá nhân của trẻ em và cha

mẹ học sinh:

Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy tỷ lệ sâu răng ở học sinhnam cao hơn học sinh nữ tuy nhiên cũng có một số tác giả lại không thấy sựkhác biệt về sâu răng giữa nam và nữ [62]

Nghiên cứu của Khan và cộng sự thông báo rằng mỗi học sinh nam cấp tiểuhọc có 7 răng cần hàn trong khi mỗi học sinh nữ chỉ có 6 răng cần hàn [53].Okeigbemen và cộng sự cho biết học sinh thành thị có chỉ số SMT caohơn học sinh nông thôn (0.72 so với 0.53), học sinh trường tư thục có chỉ sốSMT cao hơn học sinh trường công lập (0.75 so với 0.59) [66]

David và cộng sự thông báo trẻ em sống ở thành thị có nguy cơ sâu răngcao gấp 1,5 lần trẻ em ở nông thôn, trẻ em nghèo có nguy cơ sâu răng cao gấp1,7 lần trẻ em ở các gia đình giàu [46]

Okullo và CS cho biết học sinh ở nội thành được chăm sóc răng miệng tốthơn nên ít bị mất răng hơn học sinh nông thôn, học sinh có bố mẹ trình độ vănhóa cao và ít bị các hủ tục chi phối thì có tình trạng răng miệng tốt hơn [67]

Ở Việt Nam, Trần văn Trường và CS thông báo một số yếu tố nguy cơsâu răng, viêm lợi về các đặc trưng cá nhân của học sinh [36] như sau:

- Chỉ số smt/SMT của nam cao hơn nữ,

- Học sinh tuổi càng cao thì chỉ số smt /SMT càng cao [36]

Tác giả Phạm Văn Trọng năm 2018 nghiên có sự liên quan giữa tuổi vàbệnh sâu răng, viêm lợi cụ thể: Học sinh có nhóm tuổi từ 9 - 11 có tỷ lệ sâurăng (7,6%) cao gấp 3,57 lần học sinh sâu răng vĩnh viễn có nhóm tuổi từ 7 -

Trang 14

8 (2,3%)học sinh có nhóm tuổi từ 9 - 11 có tỷ lệ sâu răng sữa (20,3%) cao gấp

2 lần học sinh sâu răng sữa có nhóm tuổi từ 7 - 8 (11,3%);học sinh có nhómtuổi từ 9 - 11 có tỷ lệ viêm lợi (37,6%) cao gấp 4,73 lần học sinh viêm lợi có

nhóm tuổi từ 7 - 8 (11,3%) (sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê) [33].

1.4.2 Nhóm yếu tố nguy cơ về yếu tố tự nhiên, môi trường (địa dư, Fluor,

độ cứng nguồn nước sinh hoạt…)

+ Về địa dư: Chỉ số smt ở trẻ em 6-8 tuổi: cao nhất ở vùng núi phía Bắc(6,49) và thấp nhất ở cao nguyên Trung bộ, ở trẻ 9 -11 tuổi cao nhất ở vùngnúi phía Bắc (2,46) và thấp nhất ở cao nguyên Trung bộ (1,35) [36], [17].Theo Trần Tấn Tài nghiên cứu ở Huế Tỉ lệ sâu răng và chỉ số SMTr đều ởmức cao, riêng trung bình răng trám ở HS các trường thành phố cao hơn ở

huyện Nam Đông [25]

+ Fluor: Từ năm 1958, WHO đã kết luận nước uống có nồng độ Fluorkhoảng 1ppm là có khả năng làm giảm tỷ lệ sâu răng, Fluor hóa nước uống làbiện pháp y tế công cộng có hiệu quả và có thể thực hiện được trong chiếnlược dự phòng sâu răng trên toàn cầu [76]

Tác dụng của fluor trong phòng bệnh sâu răng [35]: Việc khuếch tán liêntục Fluor nồng độ thấp vào xoang miệng làm tăng sự tái khoáng hóa của menrăng Fluor còn ức chế quá trình chuyển hóa đường của vi khuẩn và chính sựchuyển hóa này làm biến đổi đường thành axit dưới tác động của vi khuẩn.Trong quá trình phát triển của răng, fluor kết hợp với những tinh thểHydroxyapatite của men răng đang phát triển, làm giảm khả năng hòa tan củamen răng

- Theo Harthrler (1980), Fluor vào cơ thể càng sớm càng tốt, cho trẻ em

từ 1-3 tuổi uống nước được Fluor hóa thì giảm71% sâu răng ở các mặt láng vàgiảm 40% sâu răng ở các hố rãnh [78]

- Ở Việt Nam năm 1991 đã thực hiện điều chỉnh nồng độ Fluor đến tối

ưu cho sức khỏe của răng tại Nhà máy nước Thủ Đức - Thành phố Hồ ChíMinh, sau 3 năm giảm sâu răng 30% ở trẻ 12 tuổi [39]

1.4.3 Nhóm nguy cơ về kiến thức, thái độ, hành vi VSRM

Trang 15

Theo một số nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, các yếu tố nguy

cơ về kiến thức, thái độ, hành vi VSRM như hiểu biết về sâu răng, viêm lợi,khám định kỳ răng miệng, thói quen chải răng, thời gian thay bàn chải đánhrăng…có sự liên quan chặt chẽ đến tình trạng sâu răng, viêm lợi [16]

- Rao và CS cho biết tại Ấn Độ có đến 59,2-62% học sinh có chải răng ítnhất 1 lần/ngày nhưng chỉ có 5,1-13,6% sử dụng kem đánh răng, 3,1% dùng

tay làm sạch răng và 21% dùng tro và than để đánh răng hàng ngày [41].

- Okeigbemen và CS thông báo có 95,8% học sinh có sử dụng bàn chải đánhrăng nhưng 81% học sinh chưa bao giờ được khám răng tại các cơ sở y tế [66]

- David và cộng sự cho rằng trẻ em không sử dụng bàn chải đánh răngthì có nguy cơ sâu răng cao gấp 1,9 lần những trẻ khác [21], [34]

- Trần Văn Trường và CS cũng thông báo về tỷ lệ học sinh Việt Nam cóchải răng, dùng kem đánh răng, số lần chải răng trong ngày và mô tả hành vi

chăm sóc răng miệng [21] [36].

Chế độ ăn nhiều carbo-hydrat cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ sâu răng [70]

Bảng 1.1 Tỷ lệ học sinh chăm sóc răng miệng ở việt Nam năm 2001

Tuổi Chải răng

hôm truớc

Dùng kem chải răng

Dùng nuớc súc miệng

Chải răng

1 lần /ngày

Chưa từng đuợc khám răng

- Trần Tấn Tài 2014 kết luận học sinh bị bệnh sâu răng chưa nghe nói về

bệnh răng miệng gấp 2,44 lần so với học sinh không bị sâu răng (KTC 95%: 5,31, p<0,05) Học sinh bị bệnh sâu răng có số lần chải răng trong ngày < 3 lầngấp 10 lần so với học sinh không bị sâu răng (KTC 95%: 2,34-42,78; p<0,001).Học sinh bị bệnh sâu răng có thời gian thay bàn chải trên 3 tháng gấp 4,5 lần so

Trang 16

1,13-với học sinh không bị sâu răng (KTC 95%:2,21-9,37; p<0,001) Học sinh bị bệnhsâu răng dùng tăm xỉa răng gấp 2,44 lần so với học sinh không bị sâu răng (KTC95%: 1,36-4,36; p<0,01) Học sinh bị bệnh sâu răng không súc miệng đều đặn saubữa ăn gấp 100 lần so với học sinh không bị sâu răng (KTC 95%:13,95-716,91;p<0,001) Học sinh bị bệnh sâu răng có sở thích uống nước ngọt gấp 1,86 lần sovới học sinh không bị sâu răng (KTC 95%: 1,09-3,16; p<0,05) - Học sinh bị bệnhsâu răng có thói quen ngậm thức ăn gấp 2 lần so với học sinh không bị sâu răng(KTC 95%: 1,05-3,80; p<0,05) [25].

- Phạm Văn Trọng năm 2018 kết luận nhóm học sinh có thực hànhVSRM trung bình, kém có nguy cơ mắc sâu răng sữa cao gấp 2,84 lần so vớinhóm học sinh có thực hành VSRM tốt; có nguy cơ mắc sâu răng vĩnh viễngấp 1,52 lần so với nhóm học sinh có thực hành VSRM tốt và có nguy cơ mắcbệnh viêm lợi cao gấp 1,46 lần so với nhóm học sinh có thực hành VSRM tốt,

sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê (p<0,05) [33]

1.5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI

Trang 17

Dùng kem đánh răng có fluor, dùng gel fluor hoặc vecni fluor, sử dụngphối hợp các dạng fluor [63].

- Trám bít hỗ rãnh: Áp dụng đối với các mặt nhai để ngăn ngừa sâu ở

hố răng sau khi răng vinh viễn mọc

- Chế độ ăn uống hợp lý: Kiểm soát các thức ăn và đồ uống có đườngbao gồm các biện pháp dưới đây:

Kiểm soát các thực phẩm có đường ở trường học, giảm dần số lần ăncác thực phẩm có đường [73]

Giảm mức độ tiêu thụ đường ở tầm quốc gia

Dùng các sản phẩm thay thế đường: xylitol, malnitol

- Hướng dẫn vệ sinh răng miệng:

+ Các biện pháp được giám sát chặt chẽ ở trường bao gồm chải răng vàdùng chỉ nha khoa

+ Các biện pháp không giám sát được như thực hiện chải răng và cácbiện pháp VSRM khác ở nhà

Tuy vậy, tuỳ theo đặc điểm cụ thể mà mỗi nước, thậm chí các khu vựctrong một nước cũng phải lựa chọn các biện pháp khác nhau cho phù hợp vớithực tiễn ở từng nước và từng khu vực [30], [64]

- Mục tiêu dự phòng sâu răng:

Từ năm 1979 đến năm 1994, WHO đã nhiều lần đưa ra các mục tiêu và

bổ sung các mục tiêu toàn cầu về dự phòng sâu răng [11], [28]

Trang 18

Bảng 1.2 Mục tiêu toàn cầu dự phòng sâu răng trẻ em cho năm 2020

5-6 90% trẻ em không bị sâu răng

12 Răng sâu mất trám <1

18 100% giữ được toàn bộ răng

Ở Việt Nam, mục tiêu của chương trình nha học đường là đạt được mụctiêu về dự phòng sâu răng của WHO và đảm bảo ít nhất 80% học sinh tiểuhọc và trung học cơ sở được CSRM ổn định, dài lâu qua chương trình nha họcđường [27]

1.5.2 Dự phòng viêm lợi

* Các biện pháp can thiệp [10], [26]

- Chải răng đúng cách: Các kỹ thuật chải răng phải đáp ứng được cácyêu cầu sau:

+ Làm sạch được tất cả mặt răng, đặc biệt là vùng rãnh lợi và kẽ răng + Việc di chuyển bàn chải không được làm tổn thương tổ chức mềm và

tổ chức cứng

+ Kỹ thuật phải đơn giản và dễ học, dễ hướng dẫn cho cộng đồng

+ Có hai kỹ thuật chải răng được nhiều người ưa chuộng là kỹ thuậtcuốn (the rool technique) được dùng khi lợi nhạy cảm và kỹ thuật Bass (theBass technique) được dùng khi lợi lành mạnh

- Làm sạch kẽ răng bằng chỉ tơ nha khoa, bàn chải kẽ

- Phương pháp phun tưới

- Kiểm soát cặn bám răng bằng phương pháp hoá học: Là biện phápdùng nước súc miệng có tác dụng lên mảng bám răng

- Khắc phục sửa chữa các sai sót: Bao gồm sửa chữa lại các răng hànhoặc phục hình sai quy cách, tạo điểm tiếp giáp giữa các răng …

- Đảm bảo chế độ ăn uống: Thiếu hụt dinh dưỡng phối hợp với mảng bámrăng sẽ làm tăng quá tình viêm lợi vì vậy cần phải có chế độ ăn cân bằng [71]

- Tuyên truyền phòng bệnh răng miệng: Việc tuyên truyền phòng bệnh

Trang 19

giúp cho trẻ em trong cộng đồng có kiến thức, hiểu biết và từ đó có thay đổi

về nhận thức, quan điểm dẫn đến thay đổi về thói quen trong CSRM

* Mục tiêu can thiệp dự phòng bệnh quanh răng:

Tổ chức Y tế Thế giới đã đặt ra mục tiêu cho năm 2000: 90% số người

ở lứa tuổi 18 có sức khoẻ lợi ở mức chấp nhận được, tức là mỗi người có ítnhất ba vùng lục phân lành mạnh (CPITN 0) [34], [49]

Ở Việt Nam, mục tiêu từ năm 2000 đến năm 2010 là giảm tỷ lệ trẻ emviêm lợi xuống 50% so với năm 1990 [12], [36]

1.5.3 Chương trình nha học đường

Trong khoảng hai thập niên trở lại đây, các nước phát triển đã thànhcông trong việc giảm tỷ lệ sâu răng nhờ vào các biện pháp phòng bệnh sâurăng hữu hiệu, đó là việc sử dụng fluor trong cộng đồng [63], đặc biệt là trongtrường học Xây dựng chương trình phòng chống sâu răng, viêm lợi hiệu quảbằng chăm sóc răng miệng trẻ em trong nhà trường là giải pháp tốt nhất Đâychính là cách thức mà Việt Nam và các nước đang phát triển dang triển khaithực hiện

Ở nước ta, chương trình nha học đường đã được tiến hành từ đầu nhữngnăm 1980 Đến nay đã được thực hiện ở 64 tỉnh thành với 3 nội dung canthiệp [39]:

- Nội dung 1: Giáo dục nha khoa hướng dẫn học sinh phương pháp chảirăng và các biện pháp khác làm sạch răng, giữ gìn VSRM Khắc sâu thói quenchải răng hàng ngày và kỹ năng chải răng đúng cho trẻ em

- Nội dung 2: Cho học sinh súc miệng nước có fluor 0,2% tại trườnghọc mỗi tuần một lần

- Nội dung 3: Dự phòng lâm sàng bao gồm khám và VSRM răng miệngđịnh kỳ, trám bít hố rãnh, lấy cao răng, điều trị viêm lợi, hàn răng sâu sớm,nhổ răng sữa thay

Tuy nhiên còn tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng địa phương mà triển

Trang 20

khai các nội dung ở các mức độ khác nhau cho cho phù hợp và đạt hiệu quảcao nhất.

Chăm sóc dự phòng bệnh răng miệng cho trẻ em là tạo điều kiện để cỏmột thế hệ sau này có sức khỏe răng miệng tốt Sau thời gian 20-30 năm, cáckhảo sát cho thấy tỷ lệ sâu răng, viên lợi trung bình của trẻ em trong độ tuổihọc đường tại các nước trên giảm xuống đáng kể

Với kinh nghiệm và kết quả phòng bệnh ở các nước công nghiệp hóacao, vớỉ thực trạng các bệnh răng miệng ở trẻ em nước ta, với khuyến cáo củaWHO, Việt Nam đã triển khai chương trình Nha học đường với quy mô toànquốc từ năm 1980

1.6 Các kết quả nghiên cứu về công tác nha học đường của Thế giới và Việt Nam

Mahmosud K Al – Omiri và CS nghiên cứu ở 557 học sinh độ tuổi trungbình là 13,5 ở một trường học phía Bắc Jordan, báo có cho thấy 83,1% họcsinh có dùng bàn chải đánh răng và kem đánh răng để VSRM: 36,4% chảirăng buổi sáng; 52,6% chải răng buổi tối trước khi đi ngủ và 17,6% chải răng

cả buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ Có 66% học sinh đi khám răngmiệng định kỳ, 46,9% chỉ đến nha sỹ khi đau và 20,1% ít khi hoặc không baogiờ đến nha sỹ [57]

Zhu L và CS nghiên cứu ở 4400 học sinh từ 12 – 18 tuổi ở Trung Quốcthấy 44% HS chải răng ít nhất 2 lần/ ngày nhưng chỉ có 17% có sử dụngthuốc đánh răng có fluor; 29% học sinh 12 tuổi chỉ đến khám bác sỹ khi răng

đã bị đau [78]

Năm 2018 Leon Bilder và cộng sự nghiên cứu trên 1100 trẻ em tại cộnghòa Maldova về các kiến thức về bệnh sâu răng và viêm lợi [56]

Ở Việt Nam, một số công trình nghiên cứu đã công bố

- Trịnh Đình Hải (2000), Hiệu quả chăm sóc răng miệng trẻ em họcđường trong sâu răng và bệnh quanh răng tại Hải Dương Nội dung can thiệp:

Trang 21

(1) Giáo dục khoa, hướng dẫn chải răng, (2) súc miệng fluor 0,2% tại trườngmỗi tuần một lần, (3) dự phòng lâm sàng: lấy cao răng, điều trị viêm lợi, hànrăng Kết quả: Giảm sâu răng, viêm lợi, cải thiện tình trạng VSRM [10].

Theo nghiên cứu của Trần Thị Mỹ Hạnh năm 2006 đã đánh giá KAP họcsinh lứa tuổi 7 – 11 tại trường tiểu học Thanh Liệt Hà Nội cho kết quả: Vềkiến thức 81,6% các em đạt điểm khá giỏi Không có sự khác biệt có ý nghĩathống kê về kiến thức răng miệng giữa nam và nữ [13]

Năm 2008 Chu Thi Vân Ngọc đã nghiên cứu đánh giá KAP ở học sinhtrường học có sở lứa tuổi 11-14 tại Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội cũng chothấy: có 84,6% học sinh đạt điểm kiến thức phòng bệnh loại khám tất cả họcsinh đều có bàn chải đánh răng và sử dụng thuốc đánh răng, có 85,6% họcsinh chải răng thường xuyên vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ, đồngthời tác giả cũng xác định có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa sâu răngviêm lợi và tình hình VSRM đúng cách là đề phòng sâu răng Về thực hành:90,9% đã từng đi khám răng, 94% chải răng ít nhất 2 lần/ngày 70% chải răng

từ 1 -3 phút, tuy nhiên chỉ có 43,3% chải răng đúng cách [38]

- Đào Thị Ngọc Lan (2002), nghiên cứu thực trạng bệnh răng miệng củahọc sinh tiểu học các dân tộc tỉnh Yên Bái và một số biện pháp can thiệp cộngđồng Nội dung can thiệp: (1) Giáo dục nha khoa, hướng dẫn chải răng, (2)súc miệng fluor 0,2% tại trường mỗi tuần một lần, (3) dự phòng lâm sàng: lấycao răng, hàn răng Kết quả: Giảm sâu răng, viêm lợi, KAP của học sinh vềbệnh RM có hiệu quả rõ rệt [17]

- Dương Thi Truyền (2005), nghiên cứu hiệu quả một số biện pháp chămsóc sức khỏe ban đầu cho học sinh tại An Giang Nội dung can thiệp: (1) Giáodục nha khoa, hướng dẫn chải răng, (2) súc miệng fluor 0,02% tại trường mỗituần một lần, (3) khám điều trị sớm, trám bít hố rãnh Kết quả: Giảm sâu răng,viêm lợi, cải thiện tình trạng VSRM, KAP của học sinh về bệnh RM có hiệuquả rõ rệt [37]

Trang 22

- Đào Thị Dung (2007), đánh giá hiệu quả can thiệp chương trình nhahọc đường tại một số trường tiểu học quận Đống Đa Hà Nội Can thiệp bằng

cả 4 nội dung của NHĐ (giáo dục nha khoa, súc miệng fluor tại trường, khám

và điều trị sớm, trám bít hố rãnh dự phòng sâu răng) Kết quả: giảm sâu răng44,01%, viêm lợi 58,6%, giảm biến chứng viêm tủy [4]

Năm 2012, Lê Anh Tuấn, Đánh giá thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi ởhọc sinh từ 6 đến 11 tuổi tại tỉnh Ninh Thuận năm 2012 kết quả: Tỷ lệ sâurăng sữa của học sinh 6-11 tuổi là 80,1%, chỉ số smt là 4,46 Tỷ lệ sâu răngsữa có xu hướng giảm dần theo tuổi Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn học sinh 6-11tuổi là 23,3%, chỉ số SMT là 0,52 Tỷ lệ SRVV có xu hướng tăng dần theotuổi Tỷ lệ viêm lợi của học sinh 6-11 là 44,3 % ở mức trung bình

Năm 2014, Trần Tấn Tài, nghiên cứu thực trạng bệnh sâu răng và hiệuquả can thiệp cộng đồng của học sinh tại một số trường tiểu học ở Thừa thiênHuế thấy Tỷ lệ sâu răng chung là 77,6%, trong đó sâu răng sữa là 67,2%, sâurăng vĩnh viễn là 45,2% Chỉ số smtr răng sữa chung là 4,25, trong đó, TPHuế là 4,41 và Nam Đông là 4,0; Chỉ số SMT răng vĩnh viễn chung là 1,41,trong đó, TP Huế là 1,60 và Nam Đông là 1,41 Tỷ lệ sâu răng mới trongnhóm can thiệp là 25,7%, nhóm chứng là 56,6% ( p <0,01) - Tỷ lệ sâu răngsữa, răng vĩnh viễn, cao răng, mảng bám răng ở nhóm can thiệp đều thấp hơnnhóm đối chứng có ý nghĩa (p<0,01), trừ viêm lợi với sự khác biệt ở mứcp<0,05 - Hiệu quả can thiệp thể hiện rõ nhất với viêm lợi (HQCT =161,0),sau đó đến mảng bám răng (HQCT =90,1), tiếp đó đến sâu răng chung(HQCT = 30,9) [25]

Năm 2015 theo tác giả Nguyễn Anh Sơn khi nghiên cứu ở tỉnh VĩnhPhúc cho kết quả tỷ lệ sâu răng là 63,6%, chỉ số SMT chung là 1,64

Theo Nguyễn Quốc Trung tỷ lệ sâu răng sửa ở nhóm 9 tuổi là 78%, sâurăng vĩnh viễn là 12% [32]

Năm 2018 Phạm Văn Trọng đã nghiên cứu xác định tỷ lệ sâu răng như

Trang 23

sau: Tỷ lệ sâu răng chung của học sinh 16,7%, nhóm học sinh tuổi từ 9 – 11sâu răng cao hơn nhóm học sinh tuổi từ 7 – 8, sâu răng sữa 16,7%, sâu răngvĩnh viễn 5,5% [33].

Năm 2018 Tác giả Lê Quang Vương đánh giá thực trạng sâu răng và một

số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ của học sinh trường tiểu học thị trấn NôngCống tỉnh Thanh Hóa tỷ lệ sâu răng là 62,7%, trong đó sâu răng sữa là 68,5%,sâu răng vĩnh viễn là 31,5%, SMT răng sữa 1,96, SMt răng vĩnh viễn là0,4[41]

Trang 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh khỏe mạnh đi học trong thời gian khám và phỏng vấn

- Tiêu chuẩn loại trừ:

Học sinh:

- Học sinh ngoài nhóm tuổi nghiên cứu

- Học sinh không hợp tác khám và trả lời phỏng vấn

- Học sinh đang mắc bệnh cấp tính

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Trường tiểu học Nguyễn Du - Thành phố Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh

Trường tiểu học Nguyễn Du - Thành phố Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh là mộttrường nằm ở trung tâm Thành phố Hà Tĩnh, trường có 1137 học sinh, gồm 5khối, mỗi khối 6 lớp học (mỗi lớp có từ 34 - 38 em) Trường tiểu học Nguyễn

Du - Thành phố Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh là trường mới thành lập hơn 10 năm,nằm trong khu vực dân cư đông đúc, người dân có dân trí cao, nhiều cán bộviên chức sinh sống tại khu vực này

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1/2020 đến tháng 12/2020

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kể nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 25

Z1-a/2 = 1,96 ở mức độ ý nghĩa thống kê 95%

p: tỷ lệ mắc bệnh răng miệng của trẻ em 6 - 12 tuổi (p = 0,75)

q= 1 - p

d: độ chính xác mong muốn của kết quả nghiên cứu, d = 0,05

Lấy p = 0,75 theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc 2010,

ta tính được n = 288, để dự phòng đảm bảo cho cỡ mẫu ta cộng thêm 10%,thực tế mẫu nghiên cứu là 330 học sinh

2.3 Nội dung và biến số nghiên cứu

* Các biến số nghiên cứu

Trang 26

Bảng 2.1 Các biến số/chỉ số nghiên cứu Mục

tiêu

Biển số và chỉ số

Định nghĩa biển số,

chỉ số

Phương pháp thu thập thông tin

Răng sâu (D) Gồm răng sâu ở thân răng, cổ

răng và răng đã hàn lại bị sâuRăng mất (M) Răng mất do sâu răng

Răng trám (F) Răng trám không sâu thêm

Chỉ số SMT (DMFT) Số răng sâu+mất+trám / Tổng

số học sinh được khám

Viêm lợi

Lợi nề đỏ ở bờ tự do, dễ rỉ máu khi chải răng, có cao răng, miệng hôi

Tỷ lệ viêm lợi Số HS viêm lợi / Tổng số HS

Tỷ lệ Học Sinh có kiến

thức VSRM tốt

Số HS trả lời đúng > 8 câu / Tổng số HS được phỏng vấn

Tỷ lệ hs có KT Số HS trả lời đúng < 8 câu /

VSRM trung bình và

Trang 27

Tỷ lệ HS thực hành

VSRM tốt

Số HS (chải răng > 3 lần / ngày, chải xoay tròn, > 3 phút) /

số HS được phỏng vấn

Tỷ lệ học sinh khám

răng định kỳ

Số HS khám RM định kỳ tháng một lần / Tổng số HS được phỏng vấn

Tỷ lệ HS ăn đồ ngọt

hạn chế

Số HS không ăn và thỉnh thoảng

ăn trong ngày / Tổng số HS được phỏng vấn

Chỉ số dmft: Ý nghĩa như DMFT nhung dùng cho răng sữa

Bảng 2.3 Quy ước của WHO về ghi mã số dmft [62]

Trang 28

- Chỉ số CPITN (Community Perodontal Index Treatment Need) doAinamo và cộng sự giới thiệu năm 1983, chỉ số này nhằm mục đích đánh giátình trạng bệnh quang răng ở cộng đồng và nhu cầu điều trị.

- Lựa chọn răng khám (áp dụng cho trẻ em): chia hàm răng thành sáuvùng lục phân, đánh giá mỗi vùng một răng:

Bảng 2.4 Phân vùng lục phân

Khi răng được chỉ định không còn thì vùng đó không được tính

- Dụng cụ khám: trâm thăm dò nha chu của WHO, với đầu bi tròn đườngkính 0,5 mm có các vạch đánh dấu các khoảng 3,5 mm; 5,5 mm

- Cách khám: Xác định độ sâu của túi lợi, lợi chảy máu và cao răng.Đưa nhẹ đầu thăm khám vào rãnh lợi và giữ tiếp xúc với bề mặt răng vớimột lực khoảng 20g để phát hiện cao răng và đánh giá độ sâu của túi lợi

- Tiêu chuẩn đánh giá:

CPITN 0: tổ chức quanh răng bình thường

CPITN 1: chảy máu nhẹ sau thăm khám

CPITN 2: có cao răng trên hay dưới lợi

CPITN 3: túi lợi sâu 3,5 - 5,5 mm

CPITN 4: túi lợi sâu >5,5 mm

Ở trẻ em chỉ dùng 3 mã số: CPITN 0 trẻ có tổ chức quanh răng lànhmạnh, CPITN 1 và CPITN 2 là viêm lợi

- Cách ghi chép:

Sử dụng đồ hình quanh răng cho mỗi người

Gạch chéo vùng mất răng

Đánh dấu vùng có mã số cao nhất

- Phân loại nhu cầu điều trị: theo các mức độ: 0; 1 và 2

0: Không cần điều trị (CPITNO)

Trang 29

1: Hướng dẫn vệ sinh răng miệng (CPITN1)

2: Hướng dẫn vệ sinh răng miệng, lấy cao răng, làm nhẵn các mặt răng,loại trừ mảng bám răng, sửa lại sai sót của phục hình răng (CPITN 2)

Tính toán CPITN cho một người: Chỉ số CPITN của cá thể là mã số caonhất của người đó thấy được qua thăm khám Qua đó thấy được mức độ bệnh

lý cao nhất cần điều trị và khối lượng công việc tối đa cần thực hiện trong quátrình điều trị cho cá thể đó

- Tính toán CPITN cho nhóm:

CPITN cho nhóm:

+ Tỷ lệ cá thể có mô nha chu lành mạnh và bị bệnh

+ Số trung bình vùng lục phân lành mạnh và có bệnh trên mỗi cá thể.+ Nhu cầu điều trị của cả nhóm

Chỉ số mảng bám đơn giản (DI-S)

Mảng bám răng là tất cả các chất ngoại lai mềm dính vào răng

DI-S là chỉ số mảng bám đơn giản sử dụng để đánh giá đơn thuần khảnăng VSRM của trẻ em [Error: Reference source not found] ở lứa tuổi 7-11với hàm răng hỗn hợp

+ Ghi 6 mã số mảng bám cho 6 răng đại diện

- Tiêu chuẩn đánh giá:

+ Mã số 0: Không có mảng bám

+ Mã số 1: Mảng mềm phủ không quá 1/3 bề mặt răng

+ Mã số 2: Mảng mềm phủ quá 1/3 nhưng không quá 2/3 bề mặt răng

Trang 30

Trong đó: p là trọng lương cơ thể của học sinh, đon vị tính kg (kilogam)

h là chiều cao của học sinh, đơn vị tính m (mét)

Ở học sinh tiểu học áp dụng cách tính BMI cân nặng theo tuổi, giới

Bảng 2.7 Đánh giá thể lực 5-19 tuổi theo BMI percentage (WHO 2007)

Tình trạng dinh dưỡng Chỉ số percentile

Nhẹ cân Dưới 5th percentile theo tuổi, giới

Cân nặng bình thường 5th - < 85 percentile theo tuổi, giới

Trang 31

2.4 Phương pháp thu thập thông tin

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin

- Sử dụng phiếu khám răng cho từng cá nhân do các bác sĩ chuyên khoaRăng hàm mặt đã được tập huấn kỹ

- Sử dụng bộ câu hỏi về kiến thức và thực hành vệ sinh răng miệng [49],[63] đã áp dụng cho nghiên cứu, bản tiếng anh, dịch và hiệu chỉnh tiếng Việt

- Khám phát hiện bệnh và các chỉ tiêu đánh gỉá [9]như sau:

- Chỉ số dmft: chỉ số sâu mất trám răng sữa

- Chỉ số DMFT: chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn

- Chỉ số CPITN: chỉ số tình trạng quanh răng và nhu cầu điều trị củacộng đồng

- Chỉ số DI-S: chỉ sổ mảng bám đơn giản

Chỉ số sâu- mất- trám răng vĩnh viễn (DMFT)

Chỉ số DMFT của quần thể là tổng số răng vĩnh viễn (sâu+ mất+ trám)của quần thể trên số người được khám

Dùng cho răng vĩnh viễn [15] với tổng số răng là 32 răng Răng chưamọc, răng thừa, răng sữa không được tính vào chỉ số này

Chỉ số này gồm 3 thành phần:

- Sâu răng: gồm tất cả các răng bị sâu ở thân và chân răng

- Mất răng: răng mất không còn trên cung hàm do sâu

- Trám răng: răng đã hàn không sâu hoặc có sâu tái phát

Khám theo mẫu phiếu điều tra Tổ chức Y tế Thế giới, ghi đầy đủ cácmục cần điều tra Mã số trong phiếu khám được quy ước theo WHO

2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin

- Khám

- Phỏng vấn phát hiện bệnh và các chỉ tiêu đánh giá như sau

+ Chỉ số dmft: Chỉ số sâu mất trám răng sữa

Trang 32

+ Chỉ số DMFT: chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn

+ Chỉ số CPITN: chỉ số tình trạng quanh răng và nhu cầu điều trị củacộng đồng

- Chỉ số DI-S: chỉ sổ mảng bám đơn giản

- DMFT: Chỉ số sâu - mất - trám răng vĩnh viễn

- Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi, giới

- So sánh tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi, giới, xem xét mức ý nghĩa thống kêdựa trên Test 2, ngưỡng tin cậy p < 0,05

- Xác định một số yếu tố liên quan tới bệnh như tuổi, giới, mức độ vàtình trạng kiến thức thực hành về vệ sinh răng miệng, chỉ số BML trên cơ

sở phân tích, tính toán sự khác biệt có ý nghĩa thông kê khi p < 0,05 được sửdụng để xác định mối liên quan giữa các yếu tố liên quan và bệnh sâu răng,viêm lợi ở học sính

2.6 Sai số và cách chống chế sai số

Hạn chế của nghiên cứu:

- Nghiên cứu chỉ tiến hành trên phạm vi học sinh tiểu học từ lớp 1 đếnlớp 5 của trường Tiểu học Nguyễn Du Tp Hà Tĩnh chưa thể khái quát chínhxác cho toàn bộ cả thành phố Hà Tĩnh hay toàn quốc

- Mẫu nghiên cứu được chọn là học sinh Tiểu học, lứa tuổi còn nhỏ,chưa hiểu biết nhiều về bệnh răng lợi

Biện pháp khắc phục sai số:

Nhằm hạn chế sai số khi thu thập thông tin chúng tôi tiến hành một số

Trang 33

- Điều tra viên khi thu phiếu phải kiểm tra ngay các phiếu để phát hiện

và bổ sung các câu hỏi chưa trả lời, câu hỏi trả lời nhưng chưa rõ nghĩa, cácđiểm không logic giữa các câu trả lời hoặc không thể đọc được của đối tượngnghiên cứu

- Thực hiện công tác tiền trạng và chuẩn bị tốt tại địa điểm diễn ra cuộcđiều tra

Huấn luyện kỹ, thực hành điều tra thử, rút kinh nghiệm, bổ sung kiếnthức và kỹ năng cho điều tra viên trước khi tiến hành nghiên cứu

Giám sát quá trình điều tra, tiến hành điều tra lại ngẫu nhiên 5% số họcsinh để đánh giá độ tin cậy trên cùng một người khám và giữa những ngườikhám khác nhau

Kết quả nghiên cứu được phân tích, làm sạch trước khi xử lý số liệu đểloại trừ nhiễu ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu

- Đề tài tuân thủ đề cương nghiên cứu được hội đồng thông qua đề cươngluận văn Bác sỹ chuyên khoa 2 Quản lý y tế, Trường Đại học Y Hải Phòng

Trang 34

- Nghiên cứu được sự cho phép của cơ quan quản lý là Phòng giáo dục

và đào tạo thành phố Hà Tĩnh đồng ý cho phép tiến hành nghiên cứu

- Sự tham gia của học sinh được phụ huynh học sinh đồng ý và tựnguyện tham gia của học sinh

- Nghiên cứu giúp sàng lọc, tư vấn sức khoẻ răng miệng cho học sinh.Các nghiên cứu viên tiến hành nghiên cứu cân nhắc mọi yếu tố, không gâyảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của học sinh

- Mọi thông tin cá nhân đảm bảo được giữ bí mật

Ngày đăng: 31/12/2020, 09:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Trịnh Đình Hải(2000), Hiệu quả chăm sóc răng miệng trẻ em học đường trong sâu răng và phòng bệnh quanh răng tại Hải Dương, Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 124-125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả chăm sóc răng miệng trẻ em họcđường trong sâu răng và phòng bệnh quanh răng tại Hải Dương
Tác giả: Trịnh Đình Hải
Năm: 2000
11. Trịnh Đình Hải, "Vấn đề vệ sinh răng miệng ở trẻ em tuổi học đường,"Y học thực hành, vol. 8, pp. 4-5, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề vệ sinh răng miệng ở trẻ em tuổi học đường
13. Trần Thị Mỹ Hạnh (2006), Nhận xét tình hình sâu răng và viêm lợi ở học sinh lứa tuổi 7-11 tại trường tiểu học Thanh Liệt, Luận văn thạc sỹ y học, tr. 34-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét tình hình sâu răng và viêm lợi ởhọc sinh lứa tuổi 7-11 tại trường tiểu học Thanh Liệt
Tác giả: Trần Thị Mỹ Hạnh
Năm: 2006
14. Hồ Minh Ngọc và Cs (2010) “ Nghiên cứu tình trạng mảng bám răng, viêm niếu và sâu răng của học sinh 10-15 tuổi ở các quận trung tâm thành phố Đà Nẵng”. Tạp chí nghiên cứu y học tháng 5 – 2010 . tr168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình trạng mảng bám răng,viêm niếu và sâu răng của học sinh 10-15 tuổi ở các quận trung tâmthành phố Đà Nẵng
15. Mai Đình Hưng(2005), Bệnh sâu răng, Bài giảng Răng Hàm Mặt,Nhà xuất bản Y học, tr. 8-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sâu răng
Tác giả: Mai Đình Hưng
Nhà XB: Nhàxuất bản Y học
Năm: 2005
16. Ngô Đồng Khanh (2004), Mô hình bệnh răng miệng ở các tỉnh phía Nam- Định hướng chiến lược và giải pháp, chủ biên, Hội nghị khoa học kỹ thuật Răng Hàm Mặt toàn quốc – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bệnh răng miệng ở các tỉnh phíaNam- Định hướng chiến lược và giải pháp, chủ biên
Tác giả: Ngô Đồng Khanh
Năm: 2004
17. Đào Thị Ngọc Lan (2002), Nghiên cứu thực trạng bệnh răng miệng của học sinh tiểu học các dân tộc tỉnh Yên Bái và một số biện pháp can thiệp, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh răng miệngcủa học sinh tiểu học các dân tộc tỉnh Yên Bái và một số biện pháp canthiệp
Tác giả: Đào Thị Ngọc Lan
Năm: 2002
18. Trần Thúy Nga, P.T.T.Y., Phan Ái Hùng, (2003) Giải phẫu răng sữa, Bệnh sâu răng, Nha khoa trẻ em. 2003: Nhà xuất bản Y học thành phố Hồ Chí Minh 23 - 24; 164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu răngsữa, Bệnh sâu răng, Nha khoa trẻ em. 2003
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học thànhphố Hồ Chí Minh 23 - 24; 164
20. Chu Thị Vân Ngọc (2008), "Khảo sát tình trạng sâu răng, viêm lợi ở học sinh THCS lứa tuổi 11-14," Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình trạng sâu răng, viêm lợi ởhọc sinh THCS lứa tuổi 11-14
Tác giả: Chu Thị Vân Ngọc
Năm: 2008
21. Lê Huy Nguyên (2007), Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh lớp 5 huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây năm 2007, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và mộtsố yếu tố liên quan ở học sinh lớp 5 huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây năm2007
Tác giả: Lê Huy Nguyên
Năm: 2007
22. Nguyễn Đăng Nhỡn(2004), Điều tra bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 - 12 tuổi ở xã Phú Lâm huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 53-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra bệnh sâu răng, viêm lợi của họcsinh 6 - 12 tuổi ở xã Phú Lâm huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Nguyễn Đăng Nhỡn
Năm: 2004
23. Võ Thế Quang, Điều tra co bản sức khỏe răng miệng ở Việt Nam - 1990, in Kỷ yếu công trình khoa học 1975 - 1993. 1993, Viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh, p. 17 - 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra co bản sức khỏe răng miệng ở Việt Nam -1990, "in "Kỷ yếu công trình khoa học 1975 - 1993
25. Trần Tấn Tài (2016) Thực trạng sâu răng và hiệu quả của giải pháp can thiệp cộng đồng của học sinh một số trường tiểu học ở Thừa Thiên Huế, Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Dược Huế, tr. 124-125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sâu răng và hiệu quả của giải phápcan thiệp cộng đồng của học sinh một số trường tiểu học ở Thừa ThiênHuế
26. Trần Ngọc Thành (2007), Thực trạng sâu hố rãnh và đánh giá hiệu quả trám bít hố rãnh răng 6, răng 7 ở học sinh tuổi 6 đến 12, Luận án tiến sỹ y học, tr. 23-27; 60-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sâu hố rãnh và đánh giá hiệu quảtrám bít hố rãnh răng 6, răng 7 ở học sinh tuổi 6 đến 12
Tác giả: Trần Ngọc Thành
Năm: 2007
30. Nguyễn Văn Tín(2004), Đánh giá thực trạng sâu răng ở học sinh có và không dùng nước súc miệng có fluor ở Hà Nội, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng sâu răng ở học sinh cóvà không dùng nước súc miệng có fluor ở Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Tín
Năm: 2004
34. Trần Văn Trường (1998) "Chăm sóc răng miệng ban đầu". Viện Răng Hàm Mặt Hà Nội, p.24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc răng miệng ban đầu
35. Trần Văn Trường(2000), Phòng bệnh răng miệng và vấn đề nha học đường, nha cộng đồng, thực trạng và giải pháp tổ chức kỹ thuật, Tạp chí Y học Việt Nam, số (8-9), tr. 11-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng bệnh răng miệng và vấn đề nha họcđường, nha cộng đồng, thực trạng và giải pháp tổ chức kỹ thuật
Tác giả: Trần Văn Trường
Năm: 2000
36. Trần Văn Trường, Trịnh Đình Hải(2001), Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc ở Việt Nam (1999 - 2000), Nhà xuất bản Y học, tr. 33- 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra sức khỏe răngmiệng toàn quốc ở Việt Nam (1999 - 2000)
Tác giả: Trần Văn Trường, Trịnh Đình Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
37. Dương Thị Truyền (2005)” Nghiên cứu hiệu quả chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh tại An Giang” Luận văn thạc sỹ y học Tr 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả chăm sóc sức khỏeban đầu cho học sinh tại An Giang”
39. Viện Răng Hàm Mặt(2009), Tổng kết công tác nha học đường toàn quốc năm 2009, tháng 11, tr. 6-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác nha học đường toànquốc năm 2009
Tác giả: Viện Răng Hàm Mặt
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w