1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Ứng dụng của nấm trong căn bệnh ung thư và tim mạch

41 1,6K 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng của nấm trong căn bệnh ung thư và tim mạch
Tác giả Chen, Shiu-Nan Ph.D.
Trường học National Taiwan University
Chuyên ngành Biotechnology, Medical Research
Thể loại Luận án, sách nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đài Bắc
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khoản năm năm gân đây, sự nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào việc điều trị sử dụng Ð — giucan, thuộc nhóm protein Chiết xuất từ nắm có tác dụng điễu chỉnh hệ miễn dịch dùng cho

Trang 1

Ứng dụng của nâm trong căn bệnh ung

thu va tim mach

Trang 2

ỨNG DỤNG CỦA NÂM TRONG

CĂN BỆNH UNG THƯ VÀ TIM MẠCH

Chen, Shiu-Nan Ph.D

® Bác học chuyên khoa bệnh nhiệt đới Đại học Liverpool Anh

® Giáo sư ngành khoa học sự sống Viện khoa học

sự sống Đại học Quốc Gia Đài Loan

® Giáo sư kiêm chủ nhiệm khoa ngành khoa học sự

sống Đại học Quốc lập Cao Hùng

® Chủ tịch Hiệp hội Glucan sinh học Đài Loan

® Chủ nhiệm Viện Nghiên cứu kiêm chủ nhiệm

khoa sinh học Đại học Quốc lập Đài Loan

® Trung tâm nghiên cứu sinh vật đánh bắt Đại học Quốc Gia Đài Loan

® Ủy viên Ban chủ nhiệm Ủy ban phát triển ngành đánh bắt Đại học Quốc Gia Đài Loan

® Phó Giáo Sư ngành vi sinh vật Đại học Bang Oregon Mỹ

® Ủy viên Ủy ban chuyên gia bệnh cá kiêm đại diên

khu vực châu A và châu Đại Dương của Cục thú

roy “yt ® Giải thưởng nhân tai Khoa hoc Ky thuat

Nông nghiệp Đài Loan

® Giải thưởng danh dự nghiên cứu kiệt xuất Quỹ Hầu Kim Đôi đài Loan

® Ủy viên nghiên cứu khách mời của Ủy ban khoa

học Đài Loan

ự Lady Professor, Department Of Life Science National Taiwan University

Chairman, Taiwan Beta-Glucan Association

Trang 3

ay)

(4

AG iON

Bifidobacterium and yeast immunomodulatory polysaccharides during the fall of

1982, at the time also started evaluating the potential of mushroom f-glucan

Time moves on quickly, and 24 years have passed by in just a blink of an eye , but

it has been no less than a very productive period Throughout these years, I have

focused much of my research effort in exploring the field of mushroom

immunomodulators and continuously sought out innovative developments

Currently, I have finally accumulated substantial experience and results from

years of research and experimentation After decades of a career in research, I

have not forgotten my original purpose of serving the society in the field of

scientific research I am constantly reminded of my personal goal of establishing

mushroom immunomodulators as an important industry in Taiwan under the

current field of biotechnology, and I am very happy to see that it has begun its

growth and expansion In the recent five years, our research has been targeting

the treatments using B — glucan, immonomodulatory proteins of mushroom

enzymes for cancer patients and for those suffering from cardiovascular

disorders While laboratory work may often be tough and tedious, the joy of

diffusing my confusion has been worth the years of sweat

Cancer and cardiovascular disorder are two major diseases humans suffer

today Our research has shown that mushroom-related substances can provide

very positive effects in supplementing the treatment and prevention of these two

diseases Other than obtaining related research results in proving the clinical

data, this book also offer a discussion of related background information on the

functions and effects of mushroom substances inside the human body I believe

that strong scientific research evidence plays the crucial role as the backbone

for the establishment of any new product in order to be convincing Only after presenting the experimental data of the mushroom products to the public care

we further move along their development In this book we illustrate the theory behind mushroom fibrolytic enzyme, a product of our research work in the recent years that we are happy to share with the public In this book, we discuss

in detail the roles of B — glucan or immunomodulatory protein and fibrolytic enzyme of mushroom in combating cancer and cardiovascular disease

The vastness of scientific realm amplifies our smallness, as our slight advancement have taken us more than two decades of time to achieve There still is much work ahead of us yet to be completed I hope that through this book, we can help the reader understand more in depth the contributions of mushroom-related substances to humans Most importantly, we hope that this book will explain the efficacy of mushroom products in enhancing human body’s anti-cancer ability but also making it clear that it is by no means a panacea for cancer They are natural substances supported by ample scientific evidence to strengthen health and furthermore, to serve as an effective supplement in the battle against cancer and thrombus, given proper manufacturing and appropriate use This book may lack complete information, and I much welcome any corrections and suggestions from the readers

Shiu-Nan Chen, Php

Professor, College of Life Science National Taiwan University January, 9 2007 in Lab.

Trang 4

Tôi bắt đầu thiết lập kế hoạch nghiên cứu của chúng tôi về vi khuẩn lên

men sita Lactobacillus, Bifidobacterium va cdc polysaccharide điểu hòa miễn

dịch từ men trong khoảng năm 1982, cũng vào thời điểm đó chúng tôi bắt đầu

đánh giá khả năng của chất Ð-glucan từ nấm Thời gian trôi qua nhanh, và 24

năm đã qua trong chớp mắt, nhưng cũng không thể ít hơn cho một giai đoạn hữu

ích Trong suốt bấy nhiêu năm, tôi đã tập trung cao độ cho sự nỗ lực nghiên cứu

và khám phá về lãnh vực các yếu tô điểu hòa miễn dịch từ nấm và tiếp tục theo

đuổi việc triển khai các phát kiến mới

Hiện nay, tôi đã tích lũy được những kinh nghiệm và kết quả đáng kê từ nhiễu

năm nghiên cứu và thứ nghiệm Sau những thập kỷ của sự nghiệp nghiên cứu, tôi

đã không hê quên mục tiêu nguyên thủy của tôi là phụng sự cho xã hội từ lãnh

vực nghiên cứu khoa học Tôi luôn tự nhắc nhở mục tiêu về thiết lập hệ thông

điễu chính miễn dịch với các loại nấm như là một công nghệ quan trọng tại Đài

Loan trong lãnh vực công nghệ sinh học, và tôi rất vui mừng khi thấy điều này đã

có sự tiễn triển và mở rộng Trong khoản năm năm gân đây, sự nghiên cứu của

chúng tôi tập trung vào việc điều trị sử dụng Ð — giucan, thuộc nhóm protein

Chiết xuất từ nắm có tác dụng điễu chỉnh hệ miễn dịch dùng cho các bệnh nhân

ung thư và những người mắc các chứng bệnh tim mạch Dù rằng công trình

nghiên cứu dai dẫng và mệt mỏi nhưng niềm vui về thành quả của nó đã lan tỏa

và đên bù xứng đáng cho bao năm vất vả qua

Ứng thư và rối loạn tìm mạch là hai bệnh chủ yếu mà con người đang mắc

phải ngày nay Những nghiên cứu của chúng tôi cho thấy rằng những chất chiết

xuất từ nắm có khả năng gây ra các tác dụng rất tích cực trong hỗ trợ điễu trị và

ngăn ngừa hai loại bệnh trên Ngoài việc đê cập đến những thành quả nghiên

cứu nhằm chứng mình các dữ liệu lâm sàng, quyền sách này cũng đề nghị một sự

thảo luận liên quan đến các thông tin cơ bản về chức năng và tác dụng của các

chất từ nắm trong cơ thể con người Tôi tin rằng sức mạnh của chứng cớ khoa

học sẽ đóng vai trò trụ cột cho việc tạo ra những sản phẩm mới nhằm mang lại

sự tin tưởng về tác dụng Chỉ sau khi các số liệu nghiên cứu về những sản phẩm nắm được trình bày với cơ quan chăm sóc sức khỏe cộng đông, chúng tôi đã tiền đến việc triển khai các sản phẩm này Trong quyền sách này chúng tôi làm sáng tỏ về mặt lý thuyết cho việc sử dụng các enzyme trong sợi nấm, một sản phẩm từ công trình nghiên cứu trong những năm gần đây mà chúng tôi rất tâm đắc đề chia xẻ nó với mọi người Trong quyền sách này, chúng tôi thảo luận chỉ tiết về vai tro ctia B — glucan, protein diéu chinh hé mién dich va cdc enzyme soi nam rong cuộc chiến với căn bệnh ung thư và tìm mạch

So với lĩnh vực khoa học bao la rộng lón, thành quả của chúng tôi chỉ rất nhỏ

bé nhưng cũng phải mắt hơn hai thập kỷ dé dat dwoc Van còn rất nhiễu việc trước mắt phải làm mà chúng tôi chưa hoàn thành được Tôi hy vọng rằng thông qua quyền sách này, chúng tôi có thể giúp cho người đọc hiểu sâu hơn về những đóng góp của các chất chiết xuất từ nấm cho con người Quan trọng nhát, chúng tôi mong rằng quyền sách sẽ giải thích cho hiệu quả của những sản phẩm nắm trong việc nâng cao khả năng tự chống ung thư của cơ thể con người nhưng cũng cần làm rõ ràng rằng nó không có nghĩa là thuốc chữa mọi loại ung thư Chúng chỉ là những chất thiên nhiên duoc minh chứng khoa hoc cho tác dụng tăng cường sức khỏe và hơn thế nữa được xem như một chất hỗ trợ hiệu quả trong cuộc chiến chống ung thư và tắc nghẽn tuân hoàn máu, phục vụ cho việc sản xuất và sử dụng Quyền sách này chắc han còn nhiều thiếu sót, rất mong sự đóng góp và sửa chữa của Quý độc giả để giúp quyền sách hoàn thiện hon

Shiu-Nan Chen, Php

Giáo sư, Ngành khoa học sự sống Trường Đại học Quốc Gia Dai Loan Ngày 09 tháng 01 năm 2007, viết tại phòng thí nghiệm

Trang 5

Bướu lành tinh va bướu ác tinh

Nguyên nhâần chính hình thành bệnh ung

1 7 Sự phát triển của bệnh ung thư mang tính quy luật

Chan dodn MRI Chan doan PET

Chụp hình miễn dịch phóng xạ Chụp hình thuốc phóng xạ Chan đoán nội soi

56

56 S/

Xét nghiệm vật tiêu biểu tế bào ung thư Phân cấp bệnh lý ung thư

Nguyên tắc điêu trị ung thư Điều trị phẫu thuật

Xa trị Hóa trị Điều trị băng hormone Diéu tri bang gene

Diéu tri nhiét

Trang 6

“TỔ Tập luyện và ung thư

7Ì Thuốc lá và ung thư

SO Cau và ung thư

$2 Rượu và ung thư

$3 Anh năng va ung thư

$4 Nghề nghiệp và ung thư

$5 Kiến nghị phòng chống ung thư

92 Tac dụng của hệ miễn dịch

96 Globin miễn dich

9Ñ Phản ứng dị ứng

101

101 Cơ hội mới cho điều trị ung thư

1 06 Cơ chế chông ung bướu với Polysaccharid

của nâm và Globin điêu tiết miễn dịch

1 12 Chat trao đổi Polysaccharid trong nam

và hoạt tính ức chế men Tomomerase

1 14 Ung thư và liệu pháp miễn dịch của Polysaccharid trong nam

1 1 6 Mỗi quan hệ giữa ung thư và miễn dịch

1 1 7 Điều trị miễn dịch và điêu trị truyền thông

1 1 § Thuốc chồng ung thư va chất điêu tiết miễn dịch

1 42 Nghiên cứu và bước tiễn về Polysaccharid

144 Cơ chế tác dụng của Polysaccharid và bào chế thuốc trong tương lai

Trang 7

160 thé nao øoi là huyết khôi?

161 Thuác điều trị bệnh huyết khôi

1 $2 Ung dung men nam

1 $3 Vai tro ctia chat chiét xuat nam doi voi

hệ tuần hoàn máu

186

190

Immunomodulafory 3X êm - B-Glucans and fibrolytic enzymes on —

P' TY [Ự co” I i oi 7 0 ae > Sire Tis | wh ` k d \ or a* "+ Fw

‹ v ¬ = oe 7 ies + v¿ vẻ ; sa li tr me "53 oa = x Pee tN ey

TE BAO LA DON VI CO BAN TAO RA CO THE CON NGƯỜI

Co thé con người bao gôm rất nhiêu cơ quan chức năng để duy tri su sông và

cơ chê sinh lý bình thường, có sự phân công vai trò riêng cho môi cơ quan Hinh thái và chức năng các cơ quan trong cơ thể tuy co nhiéu khac Diệt, tuy nhiên

chúng đêu được tạo ra từ một đơn vị cơ bản oiông nhau, đó là tế bào Các cơ

quan trong cơ thê kết hợp và hỗ trợ tác động lẫn nhau mới tạo ra sự sông và duy trì hoạt động bình thường cho cơ thê Tuy nhiên, chỉ khi tê bào được sinh trưởng bình thường và hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ, mới giúp cho các bộ phận và

các cơ quan trong co thê hoạt động được suôn sẻ Vì vậy sự sinh trưởng và hoạt

động bình thường của đơn vị tế bào có môi liên quan mật thiết đến sức khỏe của

Trước hết, xin giới thiệu về nhân tế bào: Nhân là nơi chủ yêu đề cất giữ thông

tin di truyên, có thể xem nhân là bộ tư lệnh đề điêu khiến hình thái và chức năng

tê bào Chúng mang theo phân tir di truyén 14 DNA (deoxyribonucleic acid), bé ngoài bao phu Histone, va chat nhiém sắc Bình thường, chúng phân tán trong tế

bào, đến khi sinh trưởng, chât nhiễm sắc sẽ xoăn vào nhau, ta øọI là nhiễm sắc

thé Té bào dù với chức năng hoặc hình thái ra sao đêu mang theo thông tin di truyện như nhau Tuy nhiên do phân hóa và biểu hiện khác biệt về gene, nén

khiến tế bào xuât hiện với nhiêu hình thái và chức năng Khi sinh trưởng, tê vào

sẽ nhân đôi chât di truyền mang theo Lúc này, trong tê bào có 2 nhóm DNA

giông hệt nhau, sau đó lại chia chất di truyện ra làm hai Thể là nhân đôi thành

công hai tê bào giống nhau

Phân năm ngoài nhân là tế bào chât Nếu chúng ta xem tê bào chất là một nhà máy, thì các bào quan bên trong tê bào sẽ là các phòng ban sản xuât khác chức năng, chúng phân công cùng duy trì sự trao đồi chât bình thường trong tế bào va thực hiện chức năng của tê bào

Ví dụ, T¡ thể, cung cấp năng lượng cho tê bào; Ribôxôm, tông hợp chât đạm

và chat men; còn Gôngi, tông hợp kết câu của chât protein; Lixôxôm, giúp phân hủy chất thải tê bào và chât thâm nhập Qua phân công và hợp tác của các bào

quan, tế bào thức hiện được chức năng đặc thù, và môi trường làm việc của các

bào quan chính là tế bào chât

Trang 8

BU bag «/ ea py

p” 2 5 >4 4K Y

Đ.é

Màng sinh chất là kết câu ngoài cùng của tế bào với chức năng chính là yêu

cách và bảo vệ, đặc biệt giúp ngăn cách nơi làm việc của từng tế bào, tránh bị can

thiệp Màng sinh chất chế tạo bởi lớp keo phốtpholipit, có nhiều prôtein khảm

động, prôtein khác nhau, tình trạng khảm động cũng khác nhau cũng có prôtein

xuyên thấu màng kép Ngoài prôftein ra, màng sinh chất có lỗ nhỏ để các chất

trong ngoài lưu thông qua lại màng tế bảo, vận chuyển các chất, tiếp nhận và

truyền thông tin từ bên ngoài vào trong tế bào Màng sinh chất có chứa loại

glucose, với nhiệm vụ chính là đón nhận và truyén tai thong tin

Mỗi tế bào có vai trò khác nhau va thực hiện công việc cũng không giống

nhau Tế bào phải tạo ra prôtein theo yêu cầu, và hoàn thành công việc Khi tế

bào thực hiện công việc, sẽ tìm đến chất đi truyền AND, tiễn hành nhân bản,

chuyển AND thành ARN quá trình này được tiến hành chủ yêu trong nhân tế bào,

được nhiều nhân tố hỗ trợ, để uốn năn sai lệch Sau đó tiễn hành phân bào II

Dưới hỗ trợ của bào quan trong tế bào chất, tế bào hoàn thành công việc hữu hiệu

và chính xác

Ngày nay do ngành công ngiệp phát triển nhanh chóng, mức sống của con

người cũng được nâng cao Tuy nhiên bệnh tật cũng xuất hiện thường xuyên, đó

là do môi trường sông bị ô nhiễm nặng, áp lực trong cuộc sông, là những

nguyên nhân chủ yếu dẫn tới căn bệnh ung thư Con số tử vong do bệnh ung thư

rất lớn, uy hiếp đến sinh mạng và sức khỏe của con người và mang lại nhiều gánh

nặng cho gia đình bệnh nhân Tuy ngành y tế ra sức nghiên cứu những biện pháp

phòng chống ung thư Nhưng hiệu quả vân còn giới hạn, nên khiến mọi người

đều lo lắng đến nguy cơ mắc bệnh ung thư Sự giâu diễm có thiện ý của người

nhà và ý nghĩ tiêu cực của bệnh nhân, càng làm tăng thêm con số tử vong Đây là

van đề khiến chúng ta phải suy tư, chúng ta phải làm thể nào để giữ sức khỏe

được tốt? Điều then chốt là nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể Mọi sinh vật

đều có khả năng phòng chống mầm bệnh xâm nhập, có khả năng tự bảo vệ, xin

đừng lầm tưởng những người xui xẻo mới bị ung thư, thực ra trong cơ thể mỗi

con người ít nhiều cũng sản sinh té bào ung thư, nhưng số tế bao nay không

ngừng bị tiêu diệt bởi hệ thống miễn dịch, cho nên những người yếu sức đề kháng

dễ bị xâm hại bởi bệnh ung thư Phòng chồng bệnh ung thư là một cuộc chiến

tranh, chúng ta muốn cầm chặc phần thăng, phải hiểu thấu kẻ địch, mới có hy

vọng giành chiến thắng Vì vậy phòng chống và điều trị bệnh ung thư, trước hết

cần có hiểu biết cơ bản về bệnh ung thư

uw Y ‹

a thự, -

+

Ung bướu ác tính còn gọi là ung thư, là căn bệnh nguy hiểm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, uy hiếp mạng sống của chúng ta Xưa nay, bệnh ung thw, bệnh Øữm mạch, và fai nạn là 3 nguyên nhân chính gây tử vong lớn trên thế giới

Vi vậy, Tổ chức Y tế trên thể giới và các cơ quan y tế các nước đều coi trọng nhiệm vụ phòng chống và điêu trị bệnh ung thư

SINH TRƯỞNG CỦA TẾ BẢO VÀ SỰ HÌNH THANH CUA TE BAO UNG THU

Từ khi trứng thụ tính ra đời, cũng là lúc khởi đầu một cá thê sống độc lập muốn duy trì sự sống và cơ chế sinh lý bình thường của cá thể, đòi hỏi tôn tại các tế bảo khác chúng loại và chức năng, chúng đều được hình thành từ trứng thụ tinh qua giai đoạn sinh trưởng và phân hoá của tế bào Tế bào giữ chức năng khác nhau ngày đêm làm việc, dù cơ thể đang nghỉ ngơi Do hoạt động liên tục, nên cũng giông như may moc sé bi hao mon, tế bào của cơ thé chúng ta cũng bị lão hóa suy yêu dân, công suất làm việc cũng bị giảm bớt Nên cơ thể tùy theo tỉnh hình sẽ tiến hành đổi cũ thay mới, sản sinh thêm tế bào, để duy trì tốt hoạt động sinh học cho cơ thê Sự sinh sản tế bào mới sẽ được hoàn tất qua việc nhân bản của tế bào Quá trình sinh trưởng của tế bào gọi là chu kỳ của tế bào, chu kỳ này chia làm 4 giai đoạn, được ký hiệu là G1, S5, G2 vàM Pha G] là giai đoạn tế bào nhân đôi Khi tế bào nhận được thông tin sinh trưởng phân chia, sẽ bắt đầu khâu chuẩn bị,

tăng trưởng đến một kích thước nhất định, thì chúng sẽ tiến hành nhân đôi DNA,

kiểm tra theo trình tự sắp xếp DNA trong nhiễm sắc thể, lập tức tu bổ khi DNA bị khiếm khuyết, và tránh xa những sắp xếp DNA sai lệch Công việc kiểm tra cần khoảng 10 đến 12 giờ, sau khi hoàn tất tế bào sẽ đi qua pha S Khi tế bào không vượt qua được điểm giới hạn, sẽ đi vào quá trình biệt hóa Ở pha S tế bào cần 6

đến 8 giờ để diễn ra nguyên phân, hình thành 2 bộ nhiễm sắc thé giống nhau

100% Pha G2 tiếp tục sau pha S, tiếp tục tổng hợp prôtein có vai trò đôi VỚI SỰ hình thành thoi phân bào Chuẩn bị chuyển sang pha M, pha M chủ yêu là phân chia tách thành 2 tế bào con, tạo thành 2 nhân mới có sô nhiễm sắc thể băng nhau, và bằng nhiễm sắc thể của bố mẹ Thế là hoàn thành chu kỳ té bao

Trong qua trinh nguyén phan, moi giai đoạn đều có mặt của chất mem, chất men xúc tác các phản ứng, giúp uốn năn những sai lệch, hỗ trợ tế bào hoàn thành nguyên phân Khi chất men bất kỳ đánh mắt chức năng hoặc biến đổi bất thường, nguyên phân của tế bào sẽ không bình thường Nguyên phân của tế bào không phải tiến hành liên tục mà điều tiết bởi gien Khi có nhu cầu sinh trưởng hoặc nguyên phân, mới khởi động chu kỳ tế bảo Đặc trưng chủ yếu của tế bào ung thư chính là mắt đi sự điều khiển theo cơ chế bình thường và tăng sinh không ngừng

Trang 9

THẺ NÀO GỌI LÀ UNG BƯỚU

Con người phát hiện ung bướu đến nay đã có hơn 3000 năm lịch sử Từ khi có

kính hiển vi vào thế ký thứ 19, đã bắt đầu hình thành khâu nghiên cứu về ung

bướu Kế từ thế kỷ 20 do ngành khoa học tự nhiên phát triển, đi đôi với việc

nghiên cứu lý luận căn bản, và ứng dụng kỹ thuật mới, người ta bắt đầu tìm hiểu

kỹ càng về bệnh ung bướu

Cũng như phân trên đã trình bày, hoạt động của tế bảo chủ yêu được điều tiết bởi

gen, mà øen là một đoạn của DNA Thông thường tế bào được sinh trưởng một

cách có kế hoạch, nhưng khi gen điều tiết phát sinh đột biến do một nguyên nhân

bất kỳ (tiếp xúc đến tác nhân gây ung bướu), tế bào bình thường bắt đầu dị dạng

tăng trưởng liên tục không chịu không chế Quá trình đột biến từ lượng đến chất,

là hậu quả tác dụng lâu dài bởi tác nhân gây ung bướu trong cơ thể yếu kém sức

đề kháng

Khi số tế bào khác thường này không ngừng tăng trưởng biến thành một khối tế

bào ta gọi là khối u Khối u này được hình thành và phát triển trong cơ thể, không

chịu sự kiểm soát của hệ thống miễn dịch Nếu hệ thống miễn dịch khỏe mạnh

nhận biết ngay từ đầu tế bào ung thư thì sự sinh trưởng của tế bào ung thư sẽ bị

giới hạn hoặc tiêu diệt Vì vậy, chính chức năng miễn dịch điều tiết là điều then

chốt để điều trị và phòng chống bệnh ung thư ngay từ gốc, không phải tất cả các

khối u đều là ung thư, ngành y học tùy theo mức độ nguy hại đến cơ thể đã chia

khối u thành hai loại lớn: bướu ác tính và bướu lành tính

BƯỚU LÀNH TÍNH VÀ BƯỚU ÁC TÍNH

Tế bào của bướu lành tính có hình thái và chức năng sản giống với tế bào bình

thường bên cạnh, sinh trưởng hơi chậm, đa số đều có màng bọc, phân ranh rõ

ràng và sinh trưởng ở chỗ cô định Có xảy ra hiện tượng chèn ép và gây ra ách

tắt, xong không lan tỏa di căn sang các bộ phận khác trong cơ thể, chỉ cần tách

bóc, không tái phát, ít nguy hại Còn kết câu và chức năng của tế bào ung bướu ác

tính khác nhau rất lớn so với tế bào bình thường hình thù quái dị, kích thước và

hình thái không đồng đều, chức năng yếu hoặc mạnh hoặc biến mắt, tăng trưởng

cực mạnh không chịu khống chế, có tính xâm phạm và lan tỏa, nên dễ xâm nhập

vào các mô hoặc tế bào bình thường dé tranh gianh chất dinh dưỡng Bướu ác

tính ngoài gây chèn ép và ách tắt, còn gây xuất huyết hoại tử, và lên cơn sốt, nếu

không được điều trị nó sẽ di căn sang các bộ phận khác trong cơ thê thông qua hệ

thống bạch huyết hoặc mạch máu Ngoài ra bướu ác tính sau khi điều trị vẫn có

quan trọng, sẽ ảnh hưởng chức

năng, gây hậu quả nghiêm trọng)

U trong cơ quan nội tiết gây cương

DI căn It di can Di căn qua máu hoặc bạch huyết Mức độ phân hóa Hình thái phân hóa gan giong mô | Mức độ phân hoa không dong

va két cau thuong, qui tac sắp xếp và kết cầu | đều, biến dạng, qui tắt sắp xếp và

tổ chức gần giống mô thường kết cấu tổ chức khác hắn mô

thường

cơ thê hưởng ít hơn (khi chèn ép cơ quan | còn phá hoại và ngâm tâm CƠ

quan xung quanh, gây hoại tử xuất huyết, viêm nhiễm, di căn, gây hại nghiêm trọng đến tính mạng

Trang 10

Trước hết là tác nhân gây ung thư (Initiator) gây nên sự biến đổi không bình

thường về DNA, dẫn tới quá trình hình thành chất đạm cũng không bình thường,

làm ảnh hưởng quá trình trao đối chất trong tế bảo, dẫn tới tế bào không bình

thường Tác nhân gây ung thư bao gôm hóa chất, tia phóng xạ, tia tử ngoại, thuốc

lá, virus v.v ngoài ra, nêu đồng thời tổn tại tác nhân xúc tác (Promofor), sẽ tăng

nhanh quá trình phát bệnh Qua nghiên cứu có 35% nguyên nhân gây ung thư có

liên quan đến thức ăn uống, 30% có liên quan đến thuốc lá, còn 10% có liên quan

tới nhiễm độc mãn tính và nhiễm độc virus, ngoài ra còn có các nguyên nhân

khác như làm việc quá sức, thiếu ngủ, strees nêu chỉ có tác nhân gây ung thư

mà không có tác nhân xúc tác, thì ung thư cũng không thể phát sinh

2 Sự xuất hiện của gen gây ung thư

Mỗi người chúng ta đều có gen gây ung thư Trong môi trường thích hop, gen

này sẽ đóng vai trò môi giới, hình thành tế bào ung thư Ngoài ra, chúng ta cũng

có vài gen ức chế te bảo ung thư, chức năng giữa các gen này tác động qua lại,

giúp phòng chồng tế bào bình thường đột biến thành tế bào ung thư Trường hợp

tất cả gen ức chế ung thư đều xảy ra đột biến, không còn giữ được chức năng

bình thường sẽ không thê ngăn chặn sự hình thành của tế bảo ung thư, từ đó dẫn

tới bệnh ung thư

3 Hệ miễn dịch trong cơ thể bị trục trặc

Hệ miễn dịch trong cơ thể cũng hỗ trợ đối phó với tế bào ung thư Nhưng trường

hợp hệ miễn dịch không tốt hoặc mất tác dụng miễn dịch, thì khả năng chống ung

thư cũng giảm xuống Một khi tế bảo ung thư lọt qua giám sát của hệ miễn dịch

sẽ bắt đầu tăng trưởng

Sự phát sinh bệnh ung thư thông thường do nhiều tác nhân tích tụ lâu ngày,

những tác nhân này gồm: rượu mạnh, thức ăn ướp muối hun khói, ô nhiễm thuốc

lá, nhiễm độc virus (như viêm gan siêu vi B và C), dị truyền hoặc ảnh hưởng môi

trường hoặc do viêm nhiễm qua đường truyên Tóm lại, các bạn có độ tuôi lớn

hoặc thường xuyên bộc lộ trong môi trường có nhiều tác nhân gây ung thư, về lâu

về dài, hệ miễn dịch sẽ bị suy giảm, tý lệ măc bệnh ung thư cũng tăng lên

Cơ thể bao gồm các loại tế bảo có liên quan đến chức năng miễn dịch, số tế bảo

này đóng vai trò bảo vệ cơ thê không bị mân bệnh xâm hại, như quân đội bảo vệ

nước nhà, thông qua nhiều phòng tuyến khác nhau, đạt đến mục đích phòng vệ

Chỉ khi những tế bào trong khâu miễn dịch này hoạt động bình thường thì cơ thể

mới đủ sức chống lại bệnh tật Trường hợp chức năng của tế bào này bị cản ngại,

co thé sé không đủ sức chống lại bệnh tật, đi tới mắc bệnh Vì vay, mac bénh có

mối liên quan tuyệt đối đến hệ miễn dịch Tế bảo miễn dịch ngoài tiêu diệt mam

k8, còn có khả năng nhận biết tế bào khác thường trong cơ thê Một khi có tế

bào khác thường xuất hiện, tế bào miễn dịch sẽ nhanh chóng nhận biết và tiễn

hành tiêu diệt chúng khiến số tế bào khác thường này không thể ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ thể

Tế bào ung thư nói tóm lại là những tế bào không bình thường trong co thé, nhưng tại sao không bị hệ miễn dịch tiêu diệt, lại tồn tại trong cơ thê gây hại vậy? Nguyên nhân chính là do hệ miễn dịch của cơ thể bị suy yếu Nhìn chung tế bào miễn dịch bình thường đủ sức tìm ra những tế bào không bình thường và tiêu diệt chúng, nhưng giả sử sô tế bào miễn dịch này không đủ sức nhận biết và tiêu diệt

số tế bảo không bình thường, thì số tế bào không bình thường đó sẽ có cơ hội tiếp tục tồn tại trong cơ thể và phá hoại sâu hơn

Trình độ khoa học kỹ thuật khoa học ngày càng phát triển thì ô nhiễm cuộc sống

cộng thêm sức ép cuộc sống và công việc, hâp thụ nhiều phụ gia gây độc hại qua chế biến thức ăn Những tác nhân gây độc hại nêu trên tôn tại và tích lũy dần trong cơ thể, ảnh hưởng liên tục đến chức năng hoạt động của cơ thể, hệ miễn dịch từ đó suy yếu dan Những vật chất có hại trong môi trường cũng gây ảnh hưởng xâu đến gen, làm cho gen trở nên khác thường, không thể phục hồi tế bào bình thường và khiến tế bào khác thường tăng nhanh, gây ảnh hưởng xấu đến cơ thê

Do tế bao ung thư hết sức ngoan có Ban đầu chưa hắn bị phát hiện và dễ bị đi căn Nên dù đã xử lý mầm bệnh vẫn lo bị tái phát hoặc di căn Cho nên chúng ta luôn luôn cảnh giác và tránh xa tiếp xúc với nguồn ô nhiễm và chú ý nâng cao

chức năng của hệ miễn dịch Nhăm nâng cao tỉ lệ tiêu diệt của tế bào miễn dịch

đối với số tế bào khác thường, để chúng không gây hại cơ thể Từ đó giảm tỉ lệ mặc bệnh ung thư

SU PHAT TRIEN CUA BENH UNG THU MANG TINH QUY LUAT

Ung thư là một quá trình diễn biến phức tạp và nhiều giai đoạn, hình thành bởi tế bào ung thư với đặc điểm chính là sự đột biến về gen di truyén, dẫn tới tế bào liên tục tăng trưởng khác thường, hình thành ung bướu, xâm phạm đến các tổ chức xung quanh và di căn sang các cơ quan khác để gây hại Đây là hình thức chủ yếu gây hại của tế bảo ung thư biểu hiện qua lâm sàng là nhóm bệnh tật toàn thân với đặc trưng là khối u cục bộ Nhìn chung, quy trình phát triển của tế bảo ung thư gom:

Trang 11

3 Từ ô bệnh xâm nhập mạch máu hoặc mạch bạch huyết cục bộ và lan tỏa sang

các cơ quan xa hơn ( số tế bào trên 102)

Thông thường, khi tế bào tăng trưởng tới số tế bảo 10 lũy thừa 9, mới dễ phát

hiện triệu chứng lâm sàng ta gọi thời gian này là giai đoạn tiềm ấn Giai đoạn

này ngắn hoặc dài tùy theo loại ung thư Trong quá trình sinh trưởng của tế bào

ung thư, chúng cũng cần dinh dưỡng và oxy, cũng thải ra chất thải Cho nên khi

tế bào ung thư còn nhỏ, thường năm chung với tế bào mạch máu bình thường, khi

chúng lớn dần và mạch máu không đủ cung cấp dinh dưỡng, chúng sẽ tạo ra

mạch máu riêng cho mình Quá trình này gọi là tăng sinh mạch máu Sau khi tế

bao ung thư có được dinh dưỡng và oxy đầy đủ sẽ lớn nhanh, lớn mạnh Đồng

thời, tế bảo ung thư tách từ khối u sẽ thông qua mạch máu mới này di căn sang

các bộ phận khác trong cơ thể Sự sinh trưởng và di căn của tế bào ung thư nêu

không được khống chê, sẽ phá hoại những cơ quan quan trọng dẫn tới suy kiệt,

cuối cùng là tử vong Có một số ít chứng bệnh ung thư (ung thư phổi) có khả

năng ác tính cao, lan tỏa ra các cơ quan xung quanh cũng rất nhanh chóng Sự

phát triển của ung thư máu thì ngay từ đầu đã mang tính toàn thân Tóm lại trong

quá trình ung thư phát triển trong các cơ quan, ban đầu gây hại ít hơn, điều tri it

hơn, hiệu quả cũng khá lớn, nhưng sau khi chúng lan tỏa, tỷ lệ trị khỏi sẻ giảm

con rat thap, thậm chí mất cơ hội trị khỏi bệnh và trong quá trình điều trị sự tác

hại và tác dụng phụ cũng cao hơn

TRIỆU CHỨNG UNG THƯ

Do bệnh ung thư gồm rất nhiều loại, và phát sinh trong các bộ phận khác nhau,

nên triệu chứng cũng không giống nhau, mức độ nghiêm trọng cũng có phần khác

nhau Dưới đây chỉ giới thiệu sơ lược về một vài triệu chứng của bệnh ung thư

1 Sụt cân: nguyên nhân khả năng gây sụt cân

a Tăng tốc độ trao đổi chất dẫn đến tăng tiêu hao năng lượng Tuy nhiên do tỷ lệ

thay đổi trao đổi chất của bệnh nhân ung thư không giống nhau, nên mức độ giảm

2 3 “Thay đổi vị giác

3 Thuốc men có thê gây buôn nôn, biếng ăn

4 Có đến 80% bệnh nhân ung thư có hiện tượng chat đạm bị giảm xuống rat thấp, do nguyên nhân tai biến trong ruột

TÊN GỌI BỆNH UNG THƯ

Tên được đặt theo nguôn gốc tế bào bị bệnh

- _ Ung thư thân kinh (Gliomas) : tế bào mô thần kinh

Trong đó bệnh bạch cầu và ung thư bạch huyết, đôi khi còn gọi là bướu nước, vì nguồn gốc từ hệ tuần hoàn Đặc biệt là hệ tuần hoàn máu và bạch huyết Còn khối

u bên ngoài hệ thống tuần hoàn thì thường là khối u đặc, gọi là ung thư hoặc bướu thịt

CHAN DOAN UNG THU

Đa số bệnh ung thư không có triệu chứng trước khi tế bào ung thư lớn lên, nên chân đoán có tác dụng giúp phát hiện sớm căn bệnh Cung cấp thông tin cần thiết trong điều trị, như vị trí, bị di căn chưa Chân đoán trước khi lập bệnh án, bác

sĩ tiễn hành khám bằng mắt hoặc sờ bằng tay, chụp hình Với nguyên tắc an toàn tiện lợi, chân đoán không gây đau đớn cho bệnh nhân

Chan đoán siêu âm Đây là biện pháp kiểm tra an toàn, đơn giản và nhanh chóng Cho kết quả chân đoán tốt trên các bộ phận chứa nước trên cơ thể; sau đó phản xạ hiện ra hình ảnh trên màn hình

Chân đoán siêu âm thường áp dụng để khám và phát hiện khối u ở sọ, mắt, tuyến giáp, tuyến nước bọt, tuyến ngực, hoành cách mạc, tai biến và khối u phối và màng ngực, u gan, mật, tụy, dạ dày, đường ruột, tuyến thượng thận, bạch huyết ác tính, u bàng quang tuyến tiền liệt, tinh hoàn, tử cung buông trứng va sau mang

Trang 12

1 Chân đoán siêu âm giúp tìm ra hình thù, kích thước, chức năng co giản của

túi mật, là biện pháp tốt nhất để kiểm tra bệnh túi mật

2 Siêu âm nhận biết được động mạch bụng, xác định vị trí và tai biến của

tuyến tụy, xác suất phát hiện bướu tuyến tụy dat 85-90%

3 Có giới hạn đối với các chứng viêm tuyến ngực mãn, xơ cứng, ung thư

tuyến ngực giai đoạn đầu và bướu xơ kém mảng bọc, còn cần nghiên cứu tiếp

và nâng cao

4 Siêu âm không xuyên thâu mô phổi có không khí, nên không ý nghĩa mây

đối với khám u phối

5 Hiệu quả khám dạ dày và ruột không lý tưởng, kém hơn so với chụp X

en ‘Chup CT Đây là nguyên lý ứng dung X quang để chụp cắt lớp trên một phạm vi nhất định

Do mô cơ thể hâp thụ X quang có mức chênh lệch, qua phân tích của máy vi tính,

sẽ cho hình ảnh giải phẩu căt lớp, tạo hình 3D, có độ phân giải cao, phân biệt được chênh lệch cực nhỏ mật độ giữa các tổ chức, hình ảnh cất lớp giúp phát hiện trực tiếp kết cầu và tai biến các cơ quan mà X quang không phát hiện, ngoài ra, còn đo đạt trị số mật độ các mô, cung cấp thông tin để chân đoán

Gan 20 năm nay, CT đã trở thành một phương pháp quan trọng chân đoán vị trí khối u

Chân đoán CT chủ yếu ứng dụng trên khói u hệ thần kinh trung khu, khối u mắt, mũi, họng, khối u ngực và xương chậu

Chân đoán X quang

Ứng dụng tác dụng xuyên thấu, huỳnh quang và cảm quang của X quang, xuyên

thấu cơ thể, chụp lên hình ảnh trên màn hình hoặc phim, để tiến hành chân đoán

Chụp X quang này được áp dụng ở các khoa lâm sàng, so sánh tỷ lệ ở các bộ

phận như ngực, xương, khi phát hiện khác thường về mật độ, mới cần kiểm tra

thêm hoặc chụp khác Hiện nay chủ yếu được ứng dụng để phát hiện khối u ngực,

hệ thống xương, hệ tiêu hóa, tiết niệu, não,

Ưu khuyết điểm

1 Do hé thống xương có mật độ cao trong kết câu cơ thể Tỉ lệ nổi bật so với

mô xung quanh, chất xương bị phá hoại hay tăng sinh do ung bướu, sẽ trông rõ

ràng qua phim chụp X quang, tiện cho chân đoán

2 Phổi tràn đầy không khí, có tỉ lệ so sánh tốt Tai biến, kích thướt và hình thù

của khối u thây rõ qua phim chụp, có thê phát hiện sớm bệnh tật, tiện cho việc

khám và theo dõi bệnh

3 Tai biến xương phức tạp và nhỏ, do kết câu của che lấp trùng điệp, phim

chụp khó thấy và không rõ, tai biến phối ở vị trí nhỏ hoặc bị ân nâu (trong phối

rãnh bên cột sông), tai biển khí quản hoặc thanh khí quản cũng không thể thây

hoàn toàn Nên phối hợp với chụp hoặc kiểm tra đặc thù

4 Khi thiếu vị trí so sánh, như hệ tiêu hóa, tiết niệu, não tủy khó nổi bật tai

biến, khó khám chức năng cơ quan Nên không thích hợp khám khối u tiết niệu

và tiêu hóa Tuy nhiên, lại là cách hỗ trợ khám bướu hệ thần kinh Dù cho thay

chất lượng xương thay đổi do bướu sọ và ống cột sống, song cũng cần chụp

CT, MRI hoặc tạo ảnh, mới khăng định được kết quả chính xác

Ưu khuyết điểm

1 Tính chính xác khi chụp CT dễ chân đoán u trong sọ tương đối cao Vì mật

độ giữa khối u khác nhất định so với mô thông thường, u thiên ác tính còn xuất hiện mạch máu bị phá hoại, cho tín hiệu hình rõ hơn CT giúp xác định vi tri, kích cỡ, số lượng khối u, xuất huyết bên trong, hoại tử, nang, phù thủng xung quanh khối u qua đó tiễn hành định vị chẩn đoán

2 Đối với khối u năm trong cơ quan phủ tạng có khoản trống, do thành ruột mỏng, có hơi, ảnh hưởng của tiêu hoá và thức ăn thừa, đôi khi gây khó khăn

khi chụp, nên không dễ phát hiện sớm khối u giai đoạn đâu

3 Do chụp CT cần thời gian, nên cũng chịu ản hưởng bởi hoạt động sinh lý như hít thở, nhịp tim, nhu động ruột, mà sinh ra ngộ nhận làm giới hạn kết quả chân đoán

4 Đối với biến chứng nhỏ đễ bị bỏ qua

5 Do khối u thiên lành tính có mật độ gần như mô bình thường, độ quét hình

không rõ, khó chân đoán phát hiện

6 Giá đắt, có thể có bức xạ gây hại nhất định

Chan đoán MRI

Ứng dụng lâm sàng kỹ thuật chụp cộng hưởng từ là một cuộc cách mạng hình ảnh học ngành y, sau kỹ thuật CT và siêu âm Với nguyên lý tận dụng sóng điện

và từ trường, để tạo nên hiện tượng cộng hưởng của proton bên trong cơ thể từ đó quan sát hình ảnh bên trong Do cơ thể chúng ta có nhiều mô, như xương sụn, xương cứng, mô mềm , hàm lượng nước và mỡ của các cơ quan cũng khác nhau, mật độ proton trong môi trường bình thường và tai biễn cũng có chênh lệch

Trang 13

nên nghiên cứu trạng thái phân bố của proton qua độ phân giải 2D, 3D, có ý

nghĩa lớn trong ngành y học Chụp MRI không gây hại vì không có tia bức xạ, có

ưu điểm là độ phân tích mô và không gian cao, không bị can thiệp ngộ nhận

Đồng thời với liều so sánh khác, sẽ giúp tìm thấy thay đổi giữa dòng máu trong

mạch và tim Nay đã được áp dụng rộng rãi trong chân đoán ung thư

Ưu khuyết điểm

1 Trong tat ca ky thuat chup hinh chan đoán, MRI có độ phân giải cao nhất đối

với các mô mềm Nhìn thấy rõ mô mêm như co bap, mang gân, mỡ

2 Có khả năng chụp cắt lớp trực tiếp từ nhiều góc độ, không cần thay đối vị trí

người bệnh, qua đó nhìn rõ kết câu cơ quan hoặc các mô, không có góc chết

Nay mở rộng diện tích quét, cho phép dựng lại hình quét nhiều mặt, tiện theo

dõi lập thể kết cầu giải phau va 6 tai biến

3 MRI không tạo vết thương, không tia hại, tránh gây tác hại

4 Hệ số tham chiếu của hình MRI nhiều, thông tin nhiều, độ phân giải cao Có

tiềm năng ứng dụng nghiên cứu lâm sảng rất lớn

5 Thiết bi va chi phi kiểm tra MRI cao, nên mức thông dụng bị giới hạn

6 Ngoài máy quét MRI từ trường thấp (0,02- 0,04T) và open style (<0,2T),

buồng máy MRI bình thường không dùng để hồi sức hoặc cấp cứu, hoặc kiểm

tra đôi với bệnh nguy cấp

7 Có người bệnh bị hoảng sợ khi đưa vào buồng máy, dẫn đến kiểm tra không

thành

8 Vôi hóa có hỗ trợ nhất định cho định bệnh, song vôi hóa không tạo ra tín

hiệu MRI, nên không có kết quả

Chan đoán PET

PET (Poitron Emission Tomography) là kỹ thuật phát triển nhanh trong những

năm gắn đây, với nguyên lý tiêm chất phóng xạ theo dõi (FDG) vào cơ thê, tế bào

ung thư hút màu đặc thù của chất này, qua máy chụp định vị và mức độ bệnh

trạng của khối u Đồng thời xác định căn bệnh đơn, tái phát hoặc di căn

FDG (Fluorodeoxyglucose) với phân tử cực giống ølucose, phủ hình ảnh qua hệ

trao đối chất, tìm ra tỉ lệ trao đổi chất của tế bảo bình thường ở một nơi nào đó,

cộng với định lượng PET, chân đoán ra mức độ bệnh ung thư

PET dùng dé đo đạt sự biến đổi hóa học và trao đổi chất trong cơ thể, còn kỹ

thuật CT và MRI dùng để khám kết câu các mô, độ nhạy bén và tính đặc thù của

PET tốt hơn so với CT và MRI Nhất là phân biệt giữa mô thường và mô ung thư,

giữa mô lành tính và mô ác tính (vết seo sau xa trl)

PET cht yéu ding dé chan doan ung thu phoi, dau c6, trực tràng, thực quản, bạch huyết, ngực, da, buông trứng, tuyến giáp, cô tử cung, tụy tạng, bướu não

Ưu khuyết điểm

1 Độ phân giải và tính chính xác cao, đặc biệt khi phân biệt bướu lành hoặc ác tính Đánh giá và theo dõi hiệu quả chan đoán và điều trị tốt

2 Có thể quét kiểm tra toàn thân, ngoài kiểm tra khối u, còn tổng quan bạch huyết, phổi, gan, xương

3 Khuyết điểm lớn nhất của kỹ thuật PET là không cung cấp vị trí giải phâu chính xác Hiện nay đang nghiên cứu sử dụng PET kết hợp với ảnh tổng hợp từ

CT và MRI, để nhìn rõ vị trí chính xác của mô ung thư từ 3D; và máy quét mới

sẽ là bộ máy kết hợp PET và CT

RII : Chup hình miễn dịch phóng xạ

Tiêm kháng thể đặc thù (có kháng nguyên liên quan với ung thư) có ký hiệu phóng xạ vào cơ thể, khi theo máu đi tới khối u, sẽ kết hợp với kháng nguyên của

khói u, xuất hiện tia phóng xạ lớn hơn mô thường, qua kỹ thuật chụp bên ngoài,

thu được hình ảnh dương tính

Hiện nay chủ yếu áp dụng cho chẩn đoán ung thư trực tràng, ung thư gan nguyên phát, ung thư buông trứng phổi, tuyến tiền liệt, u nội tiết AFP, khối u CEA

Ưu khuyết điểm

1 Kỹ thuật này tìm ra khối u bị kỹ thuật khác ngộ nhận hoặc chan đoán sai, dùng trong giai đoạn đầu hoặc phân kỳ, tìm ra vị trí tái phát hoặc lan tỏa

2 Khá nhạy bén, chuyên biệt và tính chính xác cao

3 Trạng thái cung câp máu của mô ung thư và mức độ kháng nguyên của khối

u, sẽ quyết định mức độ tụ tập của kháng thể có ký hiệu Khối u chu cấp máu tốt sẽ cho hiệu quả định vị cao hơn; khi khối u bị hoại tử, thiếu máu hiệu quả

định vị kém hơn Cần thời gian hiện hình ảnh và phải tiêm kháng thể ký hiệu

Trang 14

vùng nóng Kỹ thuật này có giá trị tham khảo quan trọng đối với chấn đoán `

thư Tuy nhiên cũng cần tiễn hành chân đoán khác nhu siéu 4m, CT, MRI, và kỹ

thuật khác đề tránh sai sót

Hiện nay kỹ thuật này ứng dụng chủ yếu trong chẩn đoán u não, tuyến nội tiết,

gan, phổi, thận, ổ bệnh di căn ở xương, ung thư tuyến ngực, cổ tử cung, bàng

quang, tuyến tiền liệt và hậu môn

Chân đoán nội soi

Kính nội soi (Endoscope) đã ra đời hơn 100 năm, với nguyên lý căm đầu soi vào

cơ quan dạng ống hoặc chụp ảnh nhờ cáp quang hiện qua màn hình để xem xét

bệnh tình Cận đại phát triển thêm máy soi Fiberscope, Video Endoscope, giúp

quan sát kiểm tra tận các cơ quan như đường tiêu hóa, đường hô hap, duong tiết

niệu, lồng ngực, ô bụng, khớp, đồng thời cho phép tiến hành phẩu thuật để tách

bóc khối u, thông ách tặc do ung thư, cắt túi mật ứng dụng kỹ thuật viba, laser,

chức năng chụp hình, ghi hình, phóng to, xử lý vi tính, tóm lại là thiết bi chan

đoán kỹ thuật tinh vi hiện đại

Do kính nội soi có thể chân đoán khối u ở dạ dày, phổi, thực quản, đại tràng

đáng tin cậy, nhất là phát hiện sớm ung thư giai đoạn đầu, chân đoán bệnh lý tốt

hơn so với chân đoán khác (kể cả MRIL, CT và siêu âm) Phầu thuật nội soi có thể

điều trị hữu hiệu đa dạng đối với u lành tính, u ác tính cạn, ung thu giai doan dau

Đối với ung thư giai đoạn cuối, phẫu thuật nội soi và ứng dụng kỹ thuật lồng

bụng, giúp thuyên giảm triệu chứng, kéo dài mạng sống Do vậy, kỹ thuật nội soi

không ngừng được cải tiến và ứng dụng, giúp nâng cao hiệu quả điều trị ung thư

và phát triển lâm sàng

Hiện nay, kính nội soi gồm kính thực quản, kính tá tràng, kính lồng ngực, kính

thanh khí quản, kính bàng quang

Ưu khuyết điểm

1 Tìm hiểu trực tiếp hình thù, phạm vi, tính chất của khối u, chân đoán mô

tươi, làm căn cứ tin cậy cho chann đoán hoặc điều trị

2 Giúp kiểm tra, nhận định, chụp hình đối với tai biễn ở các cơ quan, chỗ hẹp,

khói u giai đoạn đâu, là thiết bị quan sát ung bướu ban đâu hữu hiệu nhất hiện

nay

3 Giúp đi sâu nghiên cứu ung bướu và bệnh liên quan, tìm ra nguyên nhân

bệnh, cơ chế phát bệnh

4 Tiên hành phầu thuật kín hoặc nữa kín cho khối u lành hoặc ác tính

5, Quá trình kiểm tra làm bệnh nhân khó chịu và đau đớn

mô và bệnh lý tế bào Chẩn đoán tìm ra bướu lành bướu ác, làm căn cứ lâm sàng Đồng thời còn dựa trên chỉ tiêu “phân loại ung thư chuẩn quốc tế”, tìm ra kết quả chân đoán và tên gọi thống nhất cho bệnh lý Có lợi cho giao lưu và nghiên cứu Hiện nay, chủ yêu ứng dụng trên ung thư di căn bạch huyết, ung thư cổ tử cung,

gan, phối, ung thư cổ họng, dạ dày,

Ưu khuyết điểm

1 Quan sát trực tiếp và xác định tính chất ung thư

2 Kiểm tra mẫu tươi Chỉ là một phan nhỏ của tai biến được phát hiện dưới

kính hiển vi, đôi khi không thẻ đại diện cho căn bệnh

3 Chan đoán bệnh lý cần kết hợp kiểm tra lâm sàng, vì ung thư có hình thù, bệnh lý đa dạng Đôi khi u ác tính phân hoá tốt cũng chăng khác biệt so với u lành tế bào hoặc tai biến u sôi nồi, sẽ đi đến ngộ nhận và chân đoán sai lầm

Xét nghiệm vật tiêu biểu tế bào ung thư Vật tiêu biểu tế bào ung thư là mẫu đặc thù của bản thân tế bào khối u hoặc do bài tiết của tế bào khối u, hoặc chất sinh ra từ tế bào bình thường có phản ứng với

tế bào ung thư Vật tiêu biểu thường tồn tại ở tế bào ung thư hoặc chất dịch cơ thể bệnh dưới hình thức kháng nguyên, men, hormone, sản phẩm từ trao đổi chất Qua lây mẫu máu, chất dịch mô hoặc chất bài tiết để kiểm tra, dựa trên tính miễn dịch, sinh hóa của mẫu sinh thiết đề chắn đoán Vật tiêu biểu của ung bướu gồm các đặc trưng như sau :

2 Không tồn tại ở mô bình thường hoặc căn bệnh thường

3 Vật tiêu biểu của một vài thứ ung bướu thường bị tìm ra ở đa số người mắc chứng bệnh này

4 Tốt nhất nên phát hiện trước khi có băng chứng xác thật bị ung thư

6 Trên một mức nhất định, giúp đánh giá hiệu quả điều trị, dự kiến tái phát hoặc di căn.

Trang 15

bướu đữ, thậm chí mô phôi thai và mô bình thường Chăng còn là sản phẩm đặc

thù, tuy chỉ nhiều hơn ở người bệnh u ác tính Nên gọi là kháng nguyên có liên

quan đến ung bướu

Vật tiêu biểu của ung bướu được chia làm nhiều loại lớn: kháng nguyên phôi thai,

(nhu AFP, CEA, ACTH), men (nhu LDH, NSE, men PAP tuyén tién liệt, B2M),

sản phẩm trao đổi chất, kháng nguyên ung bướu (như CA19-9, CA125, CA), gen

ung thư (như là e-mye, ras, p53, Rb), nguyên tổ vi lượng (như sắt, kẽm, đồng,

arsenic va selenium)

Kiểm tra vật tiêu biểu ung thư và nghiên cứu lâm sàng có ý nghĩa quan trọng ứng

dụng các mặt sau :

ung thư tuyến giáp cao hơn khi có bệnh sử gia đình về bệnh này

3 Chan đoán ung thư : men acid phosphate ở tuyến tiền liệt khác với ở mô khác,

cé thé ding dé chan đoán ung thư tuyến tiền liệt hoặc phán xét ung thư di căn có

phải đến từ tuyến tiên liệt

tiêu biểu giúp năm vững kết quả trị liệu Giám sát tái phát hoặc di căn Như CEA

giam sat ung thu dai trang, HCG giam sat ung thu mao mạch

5 Phân loại ung bướu : dùng CEA, NSE để phân loại giữa ung bướu dạ dày -

ruột với ung thư hạch (CEA dương tính, NSE âm tính), hoặc ung thư cơ quan

(CEA âm tính, NSE dương tính)

6 Giai đoạn ung bướu: bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối, PAP

huyết thanh cao rõ ràng so với bệnh nhân giai đoạn đâu Kiểm tra mức độ PAP,

hỗ trợ cho công việc chẩn đoán phân chia giai đoạn bệnh

7 Định vị: dùng kháng thể có ký hiệu phóng xạ và kháng nguyên ung bướu,

quét laser để định vị khối u

8 Diéu trị: ứng dụng kháng thê và thuốc độc tế bào đề phối hợp điều trị

Phân cấp bệnh lý ung thư

Tùy theo hình thù bệnh lý, phân cấp bệnh lý cho ung bướu, để nắm vững mức độ

ác tính, dùng làm căn cứ cho điều trị lâm sảng và dự phòng

Theo tổ chức UICC, căn cứ kích thước, phạm vi (T), hạch bạch huyết (N) và tình

trạng di căn (M), để phân cấp bệnh lý cho ung bướu như sau :

—-« ffone de} § ag 1.1] Ele | 1 x 3 s Volta 4 ‘

s ram 7 l2 Wetec OM ep yee mire ‹ : lu Baers yr

on Tuy nhiên, với vật tiêu biêu đã biệt hiện nay, tuyệt đại đa sô có cả ở bướu lành Và | PT ung bướu nguyên phải : oA ra: ene er ~ A oA A bà A Z Pens 7) > 1 iM ei 4 ` 0 aN Zz

P€ptides

e Ptis : ung thư vị trí cô định : trong thượng bì, chỉ xâm phạm lớp có định

e PT0 : mô tách phẩu thuật không phát hiện ung thư nguyên phát

e PTI, PT3, PT3, PT4 : ung bướu nguyên phát lớn lên

e PTx : sau phầu thuật và kiểm tra bệnh lý, đều không thể xác định phạm vi ngâm tâm của ung bướu

PN: hach bach huyết cục bộ

e PNO : hạch bạch huyết chưa đi căn

e PN1, PN2, PN3 : hach bach huyết tăng di căn

e PN4 : hạch bạch huyết di căn xung quanh

e PNx : phạm vi ngâm tâm ung bướu không xác định

PM : di căn vùng xa

e PM0 : không chứng cứ di căn vùng xa

e PMI : di căn xa

e Mx : không xác định có hoặc không di căn xa

Trang 16

DIEU TRI UNG THU

Ung thư không phải là chứng bệnh cục bộ, mà là căn bệnh toàn thân hết sức phức

tap Ung thư giai đoạn giữa và cuối mang biến chứng toàn thân Tỉ lệ phát sinh

các loại ung bướu và vị trí, phạm vi biến chứng, mức độ nghiêm trọng, giai đoạn

chia bệnh, quá trình biến chứng, điều kiện chữa trị, do các nhân tố không giống

nhau nên phản ứng và hiệu quả điều trị cũng khác nhau

Trong vài chục năm qua, đã ra đời nhiều cách chữa trị bệnh ung thư Chủ yếu

gôm điều trị bằng phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, hormone, điều trị nhiệt, điều trị lạnh,

điều trị miễn dịch Trong đó, liệu pháp phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, là 3 liệu pháp

thường dùng nhất trong các bệnh viện Các liệu pháp trên có thể dùng kết hợp,

hoặc dùng riêng biệt Khi dùng kết hợp trên hai liệu pháp, ngoài liệu pháp chính,

liệu pháp còn lại đóng vai trò phụ trợ Song 3 liệu pháp được xem là cách điều trị

tiêu biêu nhất hiện nay, có lẽ làm ức chế sự sinh trưởng của tế bảo ung thư, giúp

căn bệnh thuyên giảm, nhưng không có cách uốn nắn nguyên nhân gây bệnh

chính đó là sa sút hệ miễn dịch, đôi khi còn gây giảm chức năng miễn dịch Vì

vậy, khi xây dựng kế hoạch điều trị, chăng những cần nghĩ đến hiệu quả, mà còn

phải chăm lo các chức năng các cơ quan khác, giảm tối đa tác dụng phụ, nâng cao

chất lượng sông cho bệnh nhân Ngoài điều trị ở bệnh viện, chúng ta đề nghị bệnh

nhân nên chú ý thay đổi thói quen sông không tốt, tận dụng thức ăn uống và tập

luyện để tăng cường thể chất, củng cô sức khỏe, điều này góp phần lớn cho hồi

phục sức khỏe

NGUYEN TAC DIEU TRI UNG THU’

Dù áp dụng liệu pháp nào, nguyên tắc chung của điều trị là không chế và tiêu diệt

ô bệnh Duy trì sức khỏe chung, để đạt tới mục đích hồi phục

Nhìn chung, căn cứ giai đoạn biễn chứng, chủng loại bệnh lý của căn bệnh, phải

năm vững nguyên tắc điều trị sau đây :

nói chung, trước hết cần nghĩ tới tính quan trọng của điều trị, so với bó tay không

làm gì cả, thì mức độ hiệu quả sau điều trị có ý nghĩa quan trọng

dụ, giai đoạn đầu khối u nhỏ, thể trạng người bệnh còn tốt, nên lây điều trị tận

sốc là chính Qua biện pháp phẫu thuật, xạ trị, tiêu diệt hoàn toàn mam ô bệnh,

đối với số ít tế bào ung thư ở bộ phận khác, có thể kết hợp điều trị miễn dich dé

ngăn ngừa tái phát hoặc di căn Nghĩa là điều trị chính cục bộ, cộng với hỗ trợ

toàn thân Còn bệnh nhân giai đoạn giữa, phải dùng biện pháp điều trị toàn thân

uw Y ‹

a thự, -

+

bào ung thư còn lại Bệnh nhân giai đoạn cuối, do biển chứng di căn, sức khỏe

yếu, phải chọn các liệu pháp hỗ trợ, tăng cường cơ địa và chức năng miễn dịch

trước, sau đó tùy theo mức độ hồi phục mà tìm cách điều trị thích hợp Nếu không thể trị khỏi tận gốc, thì kéo dài mạng sống và giúp thuyên giảm bệnh tình,

sẽ trở thành hai mục tiêu lớn trong điều trị Nghĩa là chỉ để kéo dài mạng sống và giảm đau đớn, nâng cao chất lượng sông cho ngày tháng còn lại

ứng Đối với những khối u phân hóa tốt, hơi chín mùi, mức độ ác tính không cao

Tế bảo ung thư gần giống như tế bảo mô bình thường, nên tiễn hành điều trị phẫu thuật là chính Vì có những trường hợp ung thư chỉ cần phẫu thuật căt bỏ là sẽ được hồi phục Đối với những khối u phân hóa kém hơn, ác tính cao hơn, tế bào ung thư khác nhiều so với các mô ban đầu thì phải tiến hành điều trị toàn thân là chính, chờ ổ bệnh teo lại mới áp dụng điều trị cục bộ như phẫu thuật, hoặc xạ trị

Điều trị ung bướu cần áp dụng và phát huy sự kết hợp giữa các khoa phòng để tiễn hành điều trị tổng hợp, thông qua hội chân để chọn ra phương pháp điều trị tốt nhất Đối với một người bệnh ung bướu khâu chân đoán và điều trị, ít nhất

phải tham khảo ý kiến hội chân của 5 chuyên gia gồm : bệnh lý, khoa ngoại, khoa

nội, chân đoán phóng xạ và điều trị phóng xạ, thậm chí phải mời thêm bác sĩ chuyên khoa để tham gia hội chân Tổng hợp các cách điều trị, để phát huy sở trường của từng cách đề đạt đến hiệu quả tốt nhất

Theo bước chân tiễn bộ của ngành y học, liệu pháp điều trị ung thư ngày cảng gia tăng, vì chủ thể điều trị là người bệnh và chịu đựng nỗi đau cũng là người bệnh, nếu không trị khỏi, thì mất mạng cũng là người bệnh, cho nên bản thân người bệnh phải quan tâm chịu khó thu tập thông tin, suy nghỉ và tìm ra cái lợi và tác dụng phụ của điều trị Xuất phát từ gia tri quan trọng của bản thân, tự quyết định phương chân điều trị cho mình Mối quan hệ giữa nhân viên y tế và người bệnh phải được xây dựng trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, cùng quyết định và cùng chịu trách nhiệm

ĐIÊU TRỊ PHẪU THUẬT

Chủ yêu để nhanh chóng căt bỏ khối u ác tính, là cách điều trị xưa nhất, truyền thống và thường dùng Khoảng 90% bệnh ung thư duoc chan đoán và điều trị từng giai đoạn băng phẫu thuật Đối với khối u nhỏ hơn và chỉ ở một nơi trong cơ thể, cách này là cách điều trị mang lại hiệu quả tốt Trường hợp tế bào ung thư đã

Trang 17

di căn, phẫu thuật chỉ nhăm cắt bỏ các mô và mô bạch huyết xung quanh khối u,

đôi khi do cắt bỏ quá nhiêu mô, dân tới người bệnh có di chứng thiêu hụt chức

năng, trở ngại những ca phẫu thuật lớn gây gánh nặng cho cơ thể, khiến người

bệnh suy yêu hệ miên dịch, mât trạng thái cân băng, dân tới bệnh nặng hơn

Những năm sản đây, qua nghiên cứu ngày càng sâu về bản chất khối u và đặc

tính sinh vật học, cộng thêm sự phát triển nhanh chóng của khoa điều trị phẫu

thuật và trang thiết bị y tế, kỹ thuật chân đoán ban đầu cũng được nâng cao Khái

niệm căn bản về khoa ngoại ung thư cũng có nhiều thay đối Khoa ngoại ung thư

hiện đại được xây dựng trên cơ sở giải phẫu học, sinh vật học, miễn dịch học và

tâm lý xã hội học, đã thay thê ngành khoa học điều trị truyền thống với giải phẫu

là chính Thời đại chỉ áp dụng một cách điều trị là phẫu thuật đã qua đi Bác sĩ

khoa ngoại chăng những phải năm bắt cách chẩn đoán và điều trị khối u, đồng

thới trước khi tiến hành phẫu thuật còn phải tìm hiểu đặc tính và hành vi sinh vật

học của khối u, hướng phát triển của nguy cơ di căn, Tóm lại bác sĩ khoa ngoại

phải có kỹ thuật phẫu thuật tốt, còn phải có hiểu biết về xạ trị, hóa trị và điều trị

miễn dịch, để tiễn hành điều trị kết hợp cho bệnh nhân, nhằm nâng cao kết quả

điều trị

ĐIÊU TRỊ PHẪU THUẬT NGOẠI KHOA

|

Chủ yếu để căt bỏ khối u đã sưng to

Song đối với những ung thư đã di căn thì không có công dụng thiết thực

Hơn nữa quá trình tiến hành phẫu thuật và hồi phục cũng là gánh nặng to lớn đối

với thể xác và tâm hồn của người bệnh

XA TRI

Xa trị còn gọi là điều trị bằng điện, tận dụng các tia xạ z,/,7 tạo ra đồng VỊ

phóng xạ, cùng với máy điều trị tia X hoặc máy tăng tốc tạo ra tia X, tia tử

ngoai, tia proton, tia notron va những chùm tia khác Với tia phóng xạ năng

lượng cao, chọc thủng ung bướu ác tính, tia phóng xạ tác dụng lên DNA của tế

bào, tiêu diệt tính năng nhân đôi của tế bào, để chúng tự diệt vong Nhưng trong

quá trình tiêu diệt tế bảo ung thư, tia phóng xạ đồng thời sát thương tế bào bình

thường Hiệu quả xạ trị hơi chậm, thường cho kết quả sau một tháng, nửa năm

hay một năm, đồng thời có tác dụng như gây rụng tóc, biếng ăn và buôn nôn

Những mô bệnh không thể cắt bỏ, hoặc không thích hợp làm phẫu thuật thì chọn

cách xạ trị Đôi khi cũng có kết hợp với phẫu thuật (trước hoặc sau) hoặc hóa trị Hiện nay có hai cách xạ tri chính là xạ trị ngoại tại và nội tại Xa trị ngoại tại là tận dụng tia phóng xạ tiêu diệt tê bào ung thư, còn điêu trị nội tại là đặt trong cơ thê những viên thuôc có chứa phóng xạ Sau khi phâu thuật căt bỏ khôi u, đặt những viên thuôc có tia phóng xạ đó vào vêt mô đê tiêu diệt tê bào ung thư còn lại

ĐIÊU TRỊ XẠ TRỊ

|

Tận dụng cách chiếu tia phóng xạ tiêu diệt ỗ bệnh, thường áp dụng và tỏ rõ hiệu quả ở nơi cô định, không hiệu quả khi điều trị di căn Trong quá trình điều trị, gây hại đến tế bào bình thường, quá tình điều trị lâu dài, có tác dụng phụ, gây tổn

thương và gánh nặng lớn đối với người bệnh

HÓA TRỊ

Hoa tri còn gọi là điều trị băng thuốc men, nghĩa là dùng hóa chất đề tiêu diệt tế bào ung thư qua thuốc uống hoặc tiêm chích Được áp dụng rộng rãi trên các loại ung bướu, mục đích chính là gồm: 1/ chữa lành ung thư, để khối u biến mắt không còn mọc trở lại Nếu không đạt được mục tiêu trên, chuyển sang : 2/ nhăm khống chế (ức chế sự tăng trưởng và di căn của khối u), nâng cao chất lượng sống của bệnh nhân ung thư Khi bệnh nhân bước vào giai đoạn giữa và cuối chữa lành chăng còn hi vọng, 3/ Mục tiêu cuối cùng chính là để giảm triệu chứng khó chịu của bệnh, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân Khuyết điểm của hóa trị là thuốc men ngoài giết chết tế bào ung thư còn tiêu diệt luôn tế bào bình thường Nhất là đối với những tủy xương hoặc cơ quan tiêu hóa có trao đổi chất mạnh

Hơn nữa tế bào ung thư dễ bị lờn thuốc, dẫn tới luôn cần dùng loại thuốc mạnh

hơn, mới hơn

Tuy nhiên, chỉ dùng một loại thuốc cũng có thể điều trị ung thư, song vì muốn tăng cường hiệu quả, thường phải dùng kết hợp vài loại thuốc với những tác dụng khác nhau, nhăm giết chết tế bào ung thư nhiều hơn, giảm khả năng lờn thuốc đối với một loại thuốc đặc trị nào đó Phẫu thuật và xạ trị đều nhăm tiêu diệt tế bào ung thư ở một chồ nhất định, còn hoá trị là gây tác dụng toàn thân, giúp tiêu diệt

tế bào ung thư di căn đến các nơi trong cơ thể Hiện nay có hơn 90 loại thuốc hóa trị được ứng dụng đề điều trị bệnh ung thư Tóm lại hóa tr là cách chọn lựa cudi

cùng và duy nhất khi tế bào ung thư mất khống chế, di căn đến phạm vi rộng,

thậm chỉ ảnh hưởng đến toàn thân

Trang 18

DIEU TRI HOA TRI

Phòng chống ổ bệnh ung thư trở nặng vả phình to

|

Chất chống ung thư gây hại lớn đối với cơ thể, có tác dụng phụ mạnh như : giảm

mạnh bạch câu, thiêu máu, buôn nôn, biêng ăn, rôi loạn chức năng gan thận, rụng

tóc, rụng lông và các triệu chứng không lường trước được

ĐIÊU TRỊ BẰNG HORMONE

Còn gọi là điều trị nội tiết, sử dụng thuốc ức chế sản sinh hormone và phản ứng

do hormone hoặc cắt bỏ những tuyến thê sản sinh hormone, nhăm giết chết tế bảo

ung thư hoặc ức chế chúng tăng trưởng Những nghiên cứu trước đây cho thây

bệnh nhân ung thư ngực cuôi kỳ, sau khi cắt bỏ buông trứng, triệu chứng sẽ giảm

Cắt bỏ tính hoàn có mang lại hiệu quả tốt cho điều trị bệnh tiền liệt tuyến Điều

trị hormone thường được áp dụng cho bệnh ung thư thuộc dạng sông nhờ

hormone Nghĩa là những căn bệnh phát sinh phát triển và điều trị đều có liên

quan mật thiết đến hormone như ung thư ngực, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư cổ

tử cung và ung thư tuyến giáp, điều trị hormone có ưu điểm là tiện lợi, ít phản

ứng xâu, nhưng hiện nay mới được áp dụng cho điều trị hỗ trợ, không thê thay

thế cho phẫu thuật, xạ trị, hóa trị

ĐIÊU TRỊ BẰNG GIEN

Ap dung gien gốc di truyền để điều trị ung thư Mọi cách nhằm thay đổi cơ cấu

và chức năng gien, đều thuộc phạm trù gien Do ung thư là căn bệnh mang tính di

truyền, nên điều trị gien có tiềm lực lớn trong chân đoán và điều trị ung thư Hiện

nay có hai loại điều tri gien qua té bao thé (Somatic Cell) va té bao mam (Germ

Line) Trong qua trinh diéu tri qua té bao thé, s6 gien lanh mạnh được cấy vào số

gien bi khuyét tật đặc thù, với mục đích chính là tu bổ khuyết tật và nâng cao chất

lượng sống Trong điều trị gien bằng tế bảo mắm, gien được cây vào những tế

bào đặc thù với chức năng chuyên tải thông tin di truyền Tuy nhiên cách điều trị

này gây sóng gió đến đặc trưng nhân chủng tương lai

Sau khi nhân viên nghiên cứu xác định sự đột biến về ø1en của các chứng bệnh

ung thư, sẽ thiết kế ra phương án điều trị hữu hiệu nhất, là dùng gien thường thay

thế cho những gien khuyết tật, nhằm ngăn chặn sự di căn và hồi phục chức năng

DIEU TRI NHIET

Điều trị nhiệt (Hyperthermia) là sử dụng nhiệt độ để tiêu diệt tế bào ung thư, do

tế bào ung thư có đặc tính không chịu nhiệt, nên khi ở nhiệt độ ồn định là 42°C sẽ làm suy yêu tế bào ung thư, còn tế bảo bình thường sẽ không bị tồn hại, vì ở nhiệt

độ cao mạch máu bình thường sẽ giản nở, lưu lượng máu lưu thông mang bớt nóng đi, giúp giải nhiệt Tuy nhiên do mạch máu mới của mô tế bảo ung thư không thê giản nở ở nhiệt độ cao, nên tế bào ung thu sé bi chét do nong

Với cơ chế tự bảo vệ vốn có của cơ the, khi chịu nhiệt sẽ sản sinh ra chất đạm Heat shock 70 (HSP70), giúp bảo vệ tế bảo thường không bị ton thương ở nhiệt

độ cao Vì vậy điều trị nhiệt lần thứ 2, hiệu quả thường không tốt băng lần thứ 1,

ta gọi đó là lờn nhiệt

Điều trị nhiệt chia làm toàn thân hoặc cục bộ Điều trị nhiệt cục bộ chủ yếu dùng sóng điện từ hoặc sóng viba để làm tăng nhiệt độ ô bệnh, khiến tê bào ung thư co lại hoặc bị tiêu diệt Ngoài gia nhiệt từ phía ngoài cơ thể, còn cách nữa là căm cây kim điện cực vào thực quản, trực tràng, tử cung, mật, ống mật dé gia nhiét Đôi khi do tác dụng của chất béo, không khí và xương trong cơ thể, khiến gia

nhiệt nội bộ khó điều tiết, hiệu quả kém lý tưởng Gia nhiệt toàn thân thì có thể

thông qua tia xạ hồng ngoại, dùng điều trị cho bệnh nhân ung thư cuối kỳ Nhằm gây suy dinh dưỡng các mô ung thư, giảm nông độ oxy, tăng axit, từ đó hạn chế tỉ

lệ sinh tồn của tế bào ung thư Điều trị nhiệt thường không sử dụng riêng mà kết hợp nhăm tăng cường hiệu quả điều trị của xạ trị và hóa trị Cách này cũng có thê gây đau đớn ở bộ phận bị gia nhiệt, tác dụng phụ của tia xạ, V.V

DIEU TRI LANH

Con goi la điều trị ở nhiệt độ thấp Tận dụng máy làm lạnh nhanh chóng để đông cứng rồi xả đông tế bào ung thư Tận dụng áp suất thâm thấu khác nhau ở dạng

đá và chất lỏng để phá hoại tế bào, đông lạnh còn giúp ngăn cản lưu thông của mạch máu xung quanh tế bảo ung thư, ngăn tách dòng máu nuôi sống tế bảo ung

Trang 19

thư đề chúng chết vì thiểu oxy Thao tác của liệu pháp này đơn giản, không dau

đớn và an toàn, chất đông lạnh thường dùng là nitơ dạng lỏng, hiệu quả khá khi

điều trị ung bướu nhỏ Dang được dùng chủ yêu đề điêu trị khố u phần cạn hoặc

nơi dễ tiếp xúc như đầu cổ, trực tràng, cổ tử cung, bảng quang, tuyến tiền liệt,

song chỉ là điều trị cục bộ, có giới hạn nhất định, kỹ thuật cần cải tiễn thêm

ĐIÊU TRỊ MIỄN DỊCH

Còn gọi là điều tiết phản ứng sinh học (Biologiec Response Modifiers), hoặc liệu

pháp sinh học Cơ thể vốn có cơ chế đề kháng đối với bệnh tật, còn bệnh nhân

mặc căn bệnh ung thư thường do suy giảm sức đề kháng, tạo điều kiện ung thư

lan tỏa và di căn Nên ý nghĩa điều trị miễn dịch là hoạt hóa hệ thống miễn dịch

bam sinh (Innate Immunity), hé théng mién dich thich tmg (Adaptive Immunity),

để ức chế té bao ung thu, phòng chống di căn và tái phat

Hệ miễn dịch bẩm sinh bao gồm đại thực bào (Macrophage), tế bào sát thủ tự

nhién (Natural Killer (NK) cell), bach cau trung tính Còn hệ miễn dịch thích ứng

là té bao T (T lymphocyte), té bao B (B lymphocyte) va khang thé Nén y nghia

điều trị miễn dịch ung thư chính là :

I Tận dụng liệu pháp miễn dịch bẩm sinh và thích ứng

3 Tăng cường liệu pháp bạch cầu hoặc kháng thể đề tân công tế bào ung thư

Những năm gân đây, với sự phát triển ngành sinh học tế bào, sinh học phân tử,

công nghệ sinh học, mà điều trị miễn dịch đã có bước đột phá mới, với ít tác

dụng phụ, được đánh giá cao và mang lại hy vọng cho nhiều bệnh nhân ung thư

Cells of the Immune System

Hiện nay, điêu trị miễn dịch có các cách điều trị như sau:

Loại thức ăn lành mạnh(nâm, sữa

được )

Hỗ trợ tinh thân, trong gôm chât hoạt hóa

hoạt tính tê bào miên dịch hâu như không tác dụng phụ

Liêu pháp tâm lý( liệu pháp ấn

tượng, liệu pháp Simontfon )

Hỗ trợ tỉnh thân, gây ảnh hưởng đến hệ

thông miên dịch băng tác dụng tâm lý

Chất hoạt hóa miễn dịch (lentinan

krestin, glucan cua nắm Vân Chỉ, glucan cua nam chan chim, BCG, cấy cầu bạch huyết của người khác)

Hoạt hóa chức năng miễn dịch của cơ thê, không tập trung ung thư đặc thù Áp dụng

cho y học chính thống và liệu pháp dân

gian

Liệu pháp chât tế bào( chất can thiệp, nhân tô di truyên của tê bào miên dịch)

Liêu lượng giới hạn, quá liều sẽ gây tác

dụng phụ

Ứng dụng lâm sàng chưa đạt hiệu quả lý tưởng

Liệu pháp kháng thê Không dùng cho ung thư đặc thù Sản

xuât kháng thê khó khăn

Liệu pháp vacxin (chât hòa tan tế bào ung thư qua xử lý đặc biệt, chất đạm trích tir té bao ung thu, tế bao tru )

Tap cho tế bào trụ nhận biết tế bào ung thư, chất hòa tan của chúng, hoặc liệu pháp chất đạm, chủ yếu dành cho cơ chế

phân tử kháng thể của tế bào miễn dịch Không phải mọi loại bệnh đều thích hợp

Liệu pháp câu bạch huyết bản thân

bên ngoài, sau khi hoạt hóa, mới cây vào

Trang 20

CHAM SOC BENH

Qua sự nỗ lực chung của nhân viên y tế, bệnh nhân và người thân, giúp nâng cao

tỷ lệ sống còn, kéo dài mạng sống bệnh nhân, cải thiện chất lượng sống của bệnh

nhân Mục tiêu hồi phục của bệnh nhân ung thư hoàn toàn có thể thực hiện Tuy

nhiên, mục tiêu này không thể hoàn thành ngay khi năm viện, vì năm viện chỉ là

giai đoạn điều trị ngăn ngủi để bắt đầu cuộc sống về sau, chỉ khi bệnh nhân trở về

nhà, trở về xã hội, xây dựng cuộc sống mới, sống tự lập và phát huy tác dụng

Trong quá trình này, người thân đóng vai trò hết sức quan trọng, họ chẵn những

là trụ cột tinh thần và cuộc sống của người bệnh, đồng thời là thành viên quan

trong tham gia va trién khai hoat động phục hồi Sự phối hợp tích cực của thân

nhân người bệnh chăng những có lợi cho việc thực hiện mục tiêu chăm sóc phục

hồi, mà còn mang lại dũng khí chiến thăng bệnh tật cho bệnh nhân, là lực lượng

ủng hộ to lớn

ĂN UỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THU

Điều trị bằng ăn uống đặc biệt quan trọng, nhất là trải qua điều trị thực dưỡng, cơ

bản bồi nguyên, cải thiện thức năng, nâng cao sức đề kháng, giúp phòng chống

căn bệnh tái phát và măc chứng bệnh ung thư khác

Điều trị bằng ăn uống tùy theo thể chất và thói quen ăn uống của từng trường

hợp Yêu cầu về dinh dưỡng của bữa ăn hàng ngày là: chất đạm cao hơn người

bình thường (như sữa, cá, trứng, thịt, đậu), lượng chất béo gần như người bình

thường không tăng thêm; nên dùng nhiều thức ăn có chất xơ đề giảm chất độc

trong đường ruột Muối vô cơ, vitamin, nguyên tỐ vi lượng có thể hữu ích cho

ung bướu hấp thu nhiều hơn bình thường Đề nghị ăn nhiều thức ăn có tác dụng

phòng chồng ung thư (xem phan thức ăn và ung thư ở mục phòng chống ung thư

của quyên sách), chú ý qui luật ăn uống và giữ cân bang dinh dưỡng

Ngoài ra nếu có thể hâp thu thên glucan của nắm, để điều tiết chức năng miễn

dịch cơ thể, vừa chăm sóc cơ quan, vừa duy trì cân băng sinh học, để cơ thể khỏe

dần lên Giảm nhẹ tác dụng phụ và cảm giác khó chịu do hóa trị hoặc xa tri, nang

cao chất lượng sống

QUẢN LÝ CƠN ĐAU CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ

Dù ở giai đoạn đâu, cũng có khoảng 1/3 bệnh nhân ung thư có triệu chứng đau

đớn, mệt mỏi, yêu sức, biếng ăn, ngủ không tốt, ngày cảng đuối sức trong công

việc Nỗi đau đó người ngoài khó thấu hiểu, nên bệnh nhân cảm thây bị cô lập,

nguyên nhân gây đau rất phức tạp, thường thấy các loại sau đây:

2 Do năm cố định lâu ngày, dẫn tới đau khớp hoặc lớ loét

3 Đau do vết mồ phẫu thuật hoặc viêm khoang miệng do chất chỗng ung thư và

xa tri

5 Dau do tac dung tam lý như sợ hãi, căng thắng, phiền muộn, khiến nỗi đau

gia tang

Dù lên cơn đau, cũng không nên quá lo sợ, tuyệt vọng, với thuốc giảm đau sẽ giúp chúng ta, hơn nữa qua điều trị lâm sàng, chúng ta còn tìm ra nhiều cách giảm đau không cần thuốc, vì vậy, chúng ta nên xem trọng vấn đề điều trị và quản lý cơn đau trong bệnh ung thư

CÁCH GIẢM DAU KHONG THUOC MEN

1 Thu giản cơ bắp toàn thân là cách giảm đau tốt Đặc biệt là giúp thanh thảnh

tâm hồn, xóa đi phiền muộn, cải thiện giấc ngu, phục hồi sức lực

3 Dùng cách kích thích da để giảm đau, có thể massage xoay tròn chậm và chắc quanh lưng, eo và chan, bam những chỗ đau hoặc xung quanh khoảng 10 giây, để bệnh nhân cảm nhận có giảm dau phan nao hay không, nếu kết quả chưa rõ rệt,

có thể tìm điểm bắm tốt hơn Sau đó hãy bắm cô định khoảng 1-2 phút, đôi khi giúp giảm đau đến vài phút thậm chí vài giờ đồng hồ Cũng có thể chườm lạnh để gây tê cục bộ và giảm đau, thường cho hiệu quả tốt Khi chườm nên dùng khăn bọc lây túi đá, chú ý phản ứng cục bộ (màu da chuyển sang màu trăng), tránh làm tồn thương da do quá lạnh

Khi xảy ra cơn đau cấp tính, phải liên hệ với bác sĩ ngay Đau chưa hắn là báo hiệu bệnh di căn, cũng có thể là vẫn đề nhỏ, như táo bón, kích thích ngoài da, quá căng thăng, lo lăng, mệt mỏi

MÔI TRƯỜNG GIA ĐÌNH VÀ NGƯỜI THÂN CỦA BỆNH NHÂN

Chất lượng sống đóng vai trò quan trọng trong điêu trị và phục hôi căn bệnh Để bệnh nhân sớm khỏi bệnh, phải tạo cho môi trường sống thoải mái, yên tĩnh, hài hòa, căn phòng dưỡng bệnh nên thông thoáng, có ánh nắng, giường ngủ sạch sẽ, mềm mại, tốt nhất nên trưng bày thêm vài cành hoa, để tạo tâm lý thư giãn

Chế độ ăn uống của bệnh nhân cần chú ý nguyên tắc ăn ít nhưng chất lượng tốt, ít

lượng nhiều bữa Khuyến khích bệnh nhân siêng cử động, làm những công việc

Ngày đăng: 26/10/2013, 19:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG SO SÁNH BƯỚU LÀNH TÍNH VÀ BƯỚU ÁC TÍNH - Ứng dụng của nấm trong căn bệnh ung thư và tim mạch
BẢNG SO SÁNH BƯỚU LÀNH TÍNH VÀ BƯỚU ÁC TÍNH (Trang 9)
Hình thái không đồng đều, chức năng yếu hoặc mạnh hoặc biến mất, tăng trưởng - Ứng dụng của nấm trong căn bệnh ung thư và tim mạch
Hình th ái không đồng đều, chức năng yếu hoặc mạnh hoặc biến mất, tăng trưởng (Trang 9)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w