1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân chạy thận chu kỳ tại Bệnh viện tỉnh Hà Tĩnh năm 2020

55 70 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 730 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân chạy thận chu kỳ tại Bệnh viện tỉnh Hà Tĩnh năm 2020” với 2 mục tiêu

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD-End Stage Renal Disease) đang ngày cànggia tăng trên thế giới Chỉ tính đến năm 2012 trên thế giới có trên 3.010.000người bệnh thận mạn ở giai đoạn cuối phải điều trị bằng các phương pháp thaythế thận như lọc máu, thẩm phân phúc mạc hoặc ghép thận [1], [2], [11] Tỷ lệbệnh nhân ESRD gia tăng gần 7% mỗi năm [11] Tính đến cuối năm 2005 ướctính trên thế giới có trên 1,9 triệu bệnh nhân ESRD cần được điều trị thay thếthận [12]

Tại Mỹ, trong năm 2008 có 362 bệnh nhân mới mắc bệnh thận giai đoạncuối trên một triệu dân, trong đó chỉ có 57,2 bệnh nhân trên 1 triệu dân đượcghép thận, còn lại 92% bệnh nhân lọc máu ở các trung tâm, 1% lọc máu tại nhà,7% thẩm phân phúc mạc [13] Tại châu Á, ví dụ như Đài Loan và Nhật bản làhai quốc gia có số bệnh nhân mới mắc bệnh thận giai đoạn cuối cao nhất Hiệntại, Việt nam chưa có số liệu chính thức đăng tải trong thời gian gần đây về tỷ lệbệnh thận giai đoạn cuối trong cả nước

Đánh giá CLCS liên quan đến sức khỏe đối với các bệnh mạn tính là mộttrong những lĩnh vực khoa học được quan tâm hiện nay [2], [6], [14] Cácnghiên cứu này có thể cung cấp một cái nhìn toàn diện và nhạy cảm về gánhnặng của bệnh tật và hiệu quả điều trị [6], [15] Chất lượng cuộc sống là sự hàilòng, thỏa mãn của con người trong những lĩnh vực mà họ xem là quan trọngnhất trong cuộc sống như tình trạng kinh tế, chỗ ở việc làm, tôn giáo chính sáchchợ cấp xã hội, mà đặc biệt là tình trạng sức khỏe [16] Chất lượng cuộc sốngkhi xem xét trên khía cạnh sức khỏe được gọi là chất lượng cuộc sống liên quanđến sức khỏe (CLCS_SK), trong đó lĩnh vực được quan tâm là thể chất, tinhthần và xã hội [17]

Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe là một trong những khía cạnhchính cần được xem xét khi đánh giá hiệu quả điều trị Nhiều thang đo chất

Trang 2

lượng cuộc sống được các tác giả Châu Âu xây dựng và được sử dụng trên nhiềubệnh lý khác nhau [16] Tại Việt nam đã có vài công trình nghiên cứu về CLCS-

SK trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn, bệnh đái tháo đường Nghiên cứu vềCLCS-SK trên bệnh lý Thận-Tiết niệu cũng đã được thực hiện và số liệu công

bố chưa nhiều Tại Hà Tĩnh cuối năm 2018 có đến 260 bệnh nhân suy thận giaiđoạn cuối phải lọc máu chu kỳ, đến nay số lượng bệnh nhân này đã tăng lên 280bệnh nhân CLCS của bệnh nhân thận mạn chạy thận chu kỳ là một điều rấtquan trọng bên cạnh việc điều trị và lọc máu tối ưu Hiện chưa có một nghiêncứu nào tại Hà Tĩnh đánh giá sự ảnh hưởng đến CLCS của bệnh nhân lọc máu

chu kỳ Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân chạy thận chu kỳ tại Bệnh viện tỉnh Hà Tĩnh năm 2020” với 2 mục tiêu sau:

1 Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân chạy thận chu kỳ tại bệnh viện tỉnh Hà Tĩnh năm 2020.

2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của nhóm bệnh nhân nghiên cứu trên.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

BỆNH THẬN MẠN TÍNH (CKD)

Định nghĩa và phân loại bệnh thận mạn tính

Năm 2002, định nghĩa và phân loại hệ thống cho bệnh thận mạn tính đãđược trình bày bởi hiệp hội thận học quốc gia Mỹ (NKF KDOQI- The NationalKidney Foundation Disease Outcomes Quality Initiative), năm 2004 định nghĩa

và phân loại được bổ xung và trình lại bởi cộng đồng quốc tế chuyên ngành thận

và năm 2006 đã được hội đồng về cải thiện tiên lượng bệnh lý thận toàn cầu(Kidney Disease: Improving Global Outcomes-KDIGO) bổ xung và cùng chấpthuận , Bệnh thận mạn tính được phân loại gồm 5 giai đoạn căn cứ chủ yếu vào

sự xuất hiện của protein niệu và mức lọc cầu thận (GFR- glomerular filtrationrate)

Định nghĩa bệnh thận mạn tính

Đó là sự bất bình thường về mặt cấu trúc hoặc chức năng thận trong thờigian  3 tháng, được biểu hiện bằng:

Tổn thương thận, có thể có hoặc không có giảm MLCT, biểu hiện bằng:

- Bất thường của mô bệnh học phát hiện qua sinh thiết thận

- Dấu hiệu thận tổn thương: Bất thường nước tiểu (protein niệu) Bấtthường máu (hội chứng ống thận) Bất thường trên chẩn đoán hình ảnh

- BN ghép thận cũng được xếp loại là mắc bệnh thận mạn tính và đượcthêm ký hiệu T (Transplantation) trong phân loại

 MLCT<60ml/phút/1.73m2 có thể có tìm thấy hoặc không thấy tổnthương thận

Trang 5

Đây là giai đoạn điều trị thận thay thế Bệnh nhân được áp dụng một trongcác biện pháp điều trị thay thế lâu dài như thẩm phân phúc mạc, lọc máu chu kỳhoặc ghép thận.

Dịch tễ học của bệnh thận mạn và suy thận mạn

Tỷ lệ bệnh thận mạn trong cộng đồng, theo nghiên cứu của NHANES-III(the third national Health and Nutrition Examination Survey) của Mỹ công bố tỷ

lệ bệnh thận mạn giai đoạn 1-4 tăng 10% năm 1988-1994 lên 13,1% năm

1999-2004 Tại Nhật Bản, tỷ lệ BN suy thận mạn giai đoạn cuối tăng từ 236.334 BNtrên một triệu dân năm 2004 lên 271.471 BN năm 2008, Sự gia tăng này do sựgia tăng tỷ lệ bệnh đái tháo đường và tăng huyết áp, hai nguyên nhân phổ biếnnhất của bệnh thận mạn tính Về dịch tễ học, theo nghiên cứu NHANES-III, mỗibệnh nhân suy thận mạn vào giai đoạn cuối điều trị thay thế thận tương ứng vớingoài cộng đồng có khoảng 100 người đang bị bệnh thận ở nhũng giai đoạnkhác nhau

Tại Việt Nam chưa có báo cáo quy mô toàn quốc về tỷ lệ mắc bệnh thậnmạn các báo cáo chủ yếu mang tính chất dịch tế của một vùng cụ thể Theo tácgiả Đinh Thị Kim Dung năm 2008 đã tầm soát ngẫu nhiên 1966 người > 18 tuổitại Hà Nội và Bắc Giang cho thấy tỷ lệ mắc bệnh cầu thận tại Hà Nội 3,3%, BắcGiang 5,1%

BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI

Chức năng thận được đánh giá bằng mức lọc cầu thận ước đoán theo MDRD(Modification of Diet in Renal Disease) Theo KDOQI 2002 chức năng thận suykhi MLCT dưới 60 ml/ph/1,73m2

Công thức tính mức lọc cầu thận theo MDRD:

MLCT (ml/ph/1,73m 2 ) = 1,86 x creatinin máu -1,154 x (tuổi) -0,203

(Nhân với 0,742 nếu là nữ)

Trang 6

Theo phân loại của hội thận học Mỹ và hội thận học quốc tế bệnh thận mạn

là giai đoạn nặng nhất của bệnh thận mạn Biểu hiện lâm sàng do hậu quả củatình trạng tích tụ các độc chất, nước và rối loạn điện giải trong máu Các độc tốnày khi thận bình thường được thải và điều chỉnh qua thận Hậu quả cuối cùng làhội chứng urê máu cao Bệnh thận mạn giai đoạn cuối tương ứng MLCT <15ml/phút/1.73m2 da

Bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối trên toàn thế giới ngày nay vẫn đượcxem như một trong những vấn đề trọng yếu của y tế và xã hội do chi phí lớn củaviệc điều trị đồng thời ảnh hưởng đến khả năng làm việc cũng như chất lượngcuộc sống của người bệnh và các thành viên trong gia đình Tuy vậy, ngay cả tạinhững nước phát triển , đã có nhiều biện pháp dự phòng mang tính hệ thống thìhàng năm tỷ lệ bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính tiến triển đều bắt đầu phải tiếnhành điều trị thận thay thế vẫn gia tăng, khoảng 9% tại Mỹ, 4% tại các nướcchâu Âu [2], [6], Do đó chiến lược tìm ra các yếu tố làm gia tăng tỷ lệ bệnhthận mạn tính trong cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tiến triển bệnh

để từ đó có các biện pháp làm chậm quá trình tiến triển đến bệnh thận giai đoạncuối được đặt ra cấp thiết ở cả các nước phát triển cũng như các nước đang pháttriển

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ THAY THẾ

Chỉ định điều trị thay thế thận [10]

Ngoại trừ bệnh nhân từ chối, mọi bệnh nhân đã đựợc chứng minh suythận mạn giai đoạn cuối đều có chỉ định điều trị thay thế thận Lọc máu cònđược chỉ định ở những giai đoạn sớm hơn của suy thận khi bệnh nhân có nhữngchỉ định đe doạ tính mạng như:

- Tăng kali máu không đáp ứng với điều trị nội khoa

- Toan chuyển hoá (khi việc dùng HCO3 có thể gây quá tải tuần hoàn)

- Quá tải thể tích không đáp ứng với điều trị nội khoa

Trang 7

- Ure > 30mmol/l.

Các phương pháp điều trị thay thế thận

Có 3 phương pháp điều trị thay thế thận [2], [6]

Lọc máu chu kỳ: Máu của bệnh nhân được đưa qua một hệ thống ngoài

cơ thể, ở đó chất độc của cơ thể được thải loại theo cơ chế khuếch tángiữa máu và dịch lọc xuyên qua một màng bán thấm Bệnh nhân được lọcmáu định kỳ tại trung tâm lọc máu

Thẩm phân phúc mạc định kỳ: Trao đổi giữa dịch lọc được đưa vào ổ

bụng và máu thông qua màng bụng

Ghép thận: Ghép một thận của người khác vào cơ thể bệnh nhân.

TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE

Khái niệm về chất lượng cuộc sống

Ngày nay, thế giới đang chứng kiến sự thay đổi của mô hình bệnh tật trongdân số Từ những năm 1950, bệnh nhiễm trùng vẫn là nỗi ám ảnh của các nhàđiều trị Trong thập niên 50 của thế kỷ 20 là giai đoạn của bệnh ung thư và sau

đó là bệnh mạn tính kéo dài trong khoảng 30 năm tính từ năm 1950 đếnnăm1980 Vấn đề đặt ra lúc đó là làm sao cứu sống được bệnh nhân Số lượngbệnh nhân sống chung với bệnh mạn tính và các khiếm khuyết chức năng vẫnkhông ngừng tăng lên và kết quả là trong khoảng thời gian từ năm 1980 đến nayđược gọi là thời kỳ của gánh nặng bệnh tật Gánh nặng của việc sống sót màkhông làm được việc, không thoải mái, không có một đời sống xã hội bìnhthường làm cho những ngày còn sống trở nên vô nghĩa Vì vậy các nhà nghiêncứu quan tâm đến một chỉ số khác bên cạnh tỷ lệ tử vong để đánh giá hiệu quảđiều trị và khái niệm “chất lượng cuộc sống” (CLCS) đã ra đời

Chúng ta đã biết CLCS đã và đang là một mối quan tâm trong lĩnh vựcnghiên cứu y khoa từ hơn 20 năm qua Gần đây đã có sự gia tăng đáng kể việc

Trang 8

sử dụng CLCS trong đánh giá kết quả các nghiên cứu lâm sàng cũng nhưchăm sóc sức khỏe nói chung Tuy thuật ngữ “chất lượng cuộc sống” ra đời khálâu nhưng chưa có sự thống nhất trong định nghĩa Hiện tại có nhiều định nghĩakhác nhau về chất lượng cuộc sống.

Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)[23]: “Chất lượng cuộc sống là sự nhận thức của một cá nhân về tình trạng hiệntại của cá nhân đó theo những chuẩn mực về văn hóa và sự thẩm định về giá trịcủa xã hội mà cá nhân đó đang sống: những nhận thức này gắn liền với mụctiêu, kỳ vọng và những mối quan tâm của cá nhân đó”

Theo tác giả Oleson M [24]: Chất lượng cuộc sống là mức độ hài lòng, thỏamãn của con người trong lĩnh vực mà họ cho là quan trọng nhất trong cuộc sống.Đây là một khái niệm rộng và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: Như tình trạngkinh tế, chỗ ở, việc làm, tôn giáo, chính sách trợ cấp xã hội và tình trạng sứckhỏe…

Chất lượng cuộc sống là một khái niệm rộng và liên quan đến rất nhiều lĩnhvực như tình trạng kinh tế, chỗ ở việc làm, tôn giáo, chính sách trợ cấp xã hội,tình trạng sức khỏe…[24] Chính vì thế các nhà y học thấy cần phải tách riêngkhái niệm chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe, bởi vì không thể baoquát hết các vấn đề của định nghĩa chất lượng cuộc sống vào những nghiên cứucủa sức khỏe Mặt khác đo lường chất lượng cuộc sống sẽ có nhiều ý nghĩa hơnkhi gắn liền với sức khỏe và bệnh tật Từ đó thuật ngữ “chất lượng cuộc sốngliên quan đến sức khỏe” (health related quality of life) (CLCS-SK) đã ra đời.CLCS-SK bao gồm nhiều lĩnh vực liên quan về những tình trạng sức khỏe dobệnh tật, chấn thương hay một chế độ điều trị… tạo ra

Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới [25] chất lượng cuộc sống liênquan đến sức khỏe là sự đo lường các mối quan hệ kết hợp về thể chất, tinh thần,

Trang 9

sự tự hài lòng và mức độ hoạt động độc lập của cá nhân cũng như sự tác độngcủa các mối quan hệ này lên hoàn cảnh sống của người đó”.

Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối

Chất lượng cuộc sống (CLCS) là một tiêu chí quan trọng của chăm sóc sứckhỏe và phương pháp điều trị của nhiều loại bệnh mạn tính Đánh giá chất lượngcuộc sống trở thành bắt buộc như một biện pháp đánh giá hiệu quả điều trị ởnhiều loại bệnh khác nhau, như bệnh thận giai đoạn cuối [26], [27], bệnh timmạch [28], bệnh ác tính [29] Ở bệnh nhân suy thận, CLCS không chỉ cungcấp các thông tin quan trọng về cuộc sống hàng ngày mà còn cho biết các nhậnthức về tình trạng chức năng Điểm số CLCS ở những bệnh nhân suy thận đãđược chứng minh thấp hơn so với dân số chung và chất lượng cuộc sống cànggiảm ở bệnh nhân suy thận có MLCT càng giảm [30]

Chất lượng cuộc sống có thể liên quan với tỷ lệ tử vong và sự sống còn củabệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) và được xem là một yếu tố quan trọng giúpđánh giá kết quả của bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính (CKD) Đã có nhữngnghiên cứu về mối liên hệ giữa chất lượng cuộc sống và nguy cơ tử vong ở bệnhnhân suy thận mạn giai đoạn cuối và kết quả cho thấy rằng thể chất, tâm lý vàtổng số điểm của CLCS có tương quan đáng kể với tử vong ở bệnh nhân suythận giai đoạn cuối CLCS cần được xem xét như là một yếu tố dự báo độc lậpvới nguy cơ bệnh thận giai đoạn cuối và tử vong [30]

Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng sức khỏe thể chất là một yếu tốquan trọng tiên lượng tử vong ở bệnh nhân lọc máu De Oreo và cộng sự [31]thấy rằng sức khỏe thể chất của bảng câu hỏi SF-36 có vai trò tiên lượng tử vong

ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo chứ không phải sức khỏe tinh thần Trongnghiên cứu (DOPPS), sức khỏe thể chất (PCS) là thành phần có liên quan nhiềunhất đến tử vong và bệnh nhân trong nhóm có sức khỏe thể chất kém nhất cónguy cơ tử vong cao hơn 93% [27] Kết quả của Tsai Y cũng chứng minh rằng

Trang 10

sức khỏe thể chất là một yếu tố dự báo quan trọng về kết quả không tốt ở nhữngbệnh nhân bệnh thận mạn Một số nghiên cứu cũng tập trung vào mối quan hệgiữa các lĩnh vực tinh thần của chất lượng cuộc sống và kết quả lâm sàng củabệnh nhân lọc máu Kamyar và cộng sự [26] đã phát hiện ra rằng sức khỏe tinhthần có mối liên quan đến tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân thận nhân tạo Theo tác giảChin và cộng sự [32] nghiên cứu trong dân số Hàn Quốc cao tuổi, điểm sứckhỏe thể chất (PCS) ở những bệnh nhân MLCT< 45ml/min/1.73m2 là thấp nhất,nhưng số điểm sức khỏe tinh thần MCS cho thấy có sự khác biệt giữa các nhómMLCT Ngoài Erythropoietin, chất gắn kết phốt pho và dinh dưỡng, tâm lý canthiệp cũng đáng chú ý trong kế hoạch phát triển chăm sóc bệnh thận mạn.

Nhiều nghiên cứu cho thấy trợ cấp xã hội có thể ảnh hưởng đến kết quả lâmsàng ở nhiều bệnh mạn tính, như bệnh tim mạch, viêm gan và các bệnh ác tính ,[28], [29], [33] Mối quan hệ giữa trợ cấp xã hội và sự sống còn ở bệnh nhânbệnh thận mạn chưa được nghiên cứu rộng rãi McClellan và cộng sự [34] đãchứng minh rằng bệnh nhân lọc máu có trợ cấp xã hội nhiều hơn có tiên lượngtốt hơn so với những người không có trợ cấp xã hội

Các lĩnh vực đánh giá khi khảo sát CLCS-SK

Người ta đã đề cập trên nhiều y văn rằng, CLCS-SK là một cấu chúc cónhiều lĩnh vực, mỗi lĩnh vực có nhiều khía cạnh:

- Các khía cạnh của lĩnh vực thể chất là: triệu chứng, chức năng và tàn tật

- Các khía cạnh của lĩnh vực tinh thần là: suy nghĩ tích cực, suy nghĩ tiêucực và hành vi

- Các khía cạnh của lĩnh vực xã hội là: công việc, địa vị và quan hệ cá nhân

Do tính chất trừu tượng và tổng quát của chất lượng cuộc sống sức khỏenên việc tiếp nhận CLCS-SK để nhận định và lượng giá không phải dễ dàng.Giải pháp lý tưởng là tìm ra những biện pháp cự thể, khoa học và có độ tin cậy

Trang 11

cao để đo lường CLCS-SK Từ những năm 60 thế kỷ 20, trong y văn thế giới đã

có nhiều thang đo ghi nhận các chỉ số về các lĩnh vực của CLCS-SK Các thang

đo CLCS-SK ngày càng được nghiên cứu và phát triển [35]

Các kỹ thuật và các thang đo đánh giá chất lượng cuộc sống

Công cụ đo lường CLCS [36]

Hầu hết các công cụ đánh giá CLCS đều được thiết kế dưới dạng bộ câuhỏi Cách xây dựng và đánh giá thang điểm tương ứng trong bộ câu hỏi CLCSbao gồm nhiều phưởng diện và nhiều cấp độ Điều này có nghĩa là có một giátrị thực của chất lượng cuộc sống nhưng không thể đo lường trực tiếp được mà

có thể đo lường gián tiếp bằng cách hỏi một loạt các câu hỏi đơn lẻ, sau đónhóm lại thành đề mục, nhiều đề mục gom lại thành thang đo (scale), nhiềuthang đo kết hợp lại thành lĩnh vực và cuối cùng các phần này kết hợp lại thànhthành phần để phản ánh toàn bộ CLCS

Các loại thang đo CLCS [37], [38]

Có nhiều cách phân loại thang đo CLCS-SK nhưng hiện nay các tác giả

thường chia ra hai loại thang đo chủ yếu là thang đo tổng quát và thang đochuyên biệt

Thang đo tổng quát (generic instrument):

Thang đo tổng quát là thang đo những lĩnh vực của CLCS-SK thích hợpvới nhiều tình trạng sức khỏe khác nhau như: khỏe mạnh, bệnh lý cấp tính, bệnh

lý mãn tính… Thang đo tổng quát giúp đánh giá gánh nặng bệnh tật trên dân sốnhững người mắc bệnh nào đó so với dân số bệnh nhân mắc bệnh khác hoặc sovới dân số chung

Một số loại thang đo tổng quát đã được sử dụng:

Một số loại thang đo tổng quát:

Trang 12

Tên thang

Nămcông bố

WHOQOL WHO Quality of Life Tổ chức y tế thế giới 1994

Thang đo chuyên biệt (specific íntrument):

Thang đo chuyên biệt là thang đo khảo sát các lĩnh vực của CLCS-SK chuyênbiệt cho một bệnh (như suy tim, hen…), dân số bệnh nhân (chẳng hạn như ngườigià yếu), một chức năng nhất định (chẳng hạn như ngủ hoặc chức năng tình dục),hoặc một vấn đề bệnh lý (chẳng hạn như đau) Hiện nay có nhiều thang đo chuyênbiệt được sử dụng trong nhiều chuyên ngành khác nhau như: phổi học, ung thư học,phục hồi chức năng, tim mạch học, nội tiết học ……

Một số thang đo chuyên biệt được sử dụng như:

KDQOL- SF (Kidney disease and quality of life – Short form): phát

triển ở Mỹ bởi Ron Hays năm 1997 đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính

EORTC Quality of life questionnaire QLQ – C30(EORTC) được xây

dựng bởi tổ chức Châu Âu nghiên cứu và điều trị bệnh ung thư năm 1993 dùng

để đánh giá kết quả các thử nghiệm lâm sàng đối với chất lượng cuộc sống củabệnh nhân ung thư

Đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân lọc máu bằng bộ câu hỏi

KDQOL-SF (Kidney disease and quality of life – Short form )

KDQOL-SF đã được phát triển ở Mỹ bởi Ron Hays và đã được dịch sang

tiếng Tây Ban Nha, Ý, Đức, Nhật, Pháp, Trung Quốc, và Hà Lan Đây là dụng

Trang 13

cụ tự quản lý bao gồm các mẫu điều tra Y tế (SF-36) chung và những câu hỏinhắm vào các mối quan tâm đặc biệt liên quan đến sức khỏe cho bệnh nhân lọcmáu Bảng câu hỏi đã được sử dụng trong hệ thống dữ liệu thận Hoa Kỳ - dữliệu báo cáo hàng năm và là một trong những công cụ đầy đủ nhất hiện đang cósẵn để đánh giá CLCS của bệnh nhân vì nó bao gồm các khía cạnh sức khỏe nóichung và cụ thể, cho phép đánh giá đầy đủ hơn về sức khỏe bệnh nhân [39].Hơn nữa, nó đã được thử nghiệm trên các quần thể khác nhau với giai đoạn cuối[40], [41].

Mô hình cấu trúc của KDQOL- SF 1.3 [38], [42], [43]

KDQOL-SF TM phiên bản 1.3 là một công cụ kết hợp bộ câu hỏi về chấtlượng cuộc sống SF-36 và câu hỏi dành riêng cho bệnh nhân bị bệnh thận mạn,

nó bao gồm 80 câu hỏi chia thành 19 lĩnh vực

Mô hình cấu trúc SF-36 bao gồm 36 câu hỏi đo 8 lĩnh vực sức khỏe trên thang điểm 100

Lĩnh vực dành riêng cho bệnh thận, bao gồm 11 mục:

Chương trình tính điểm chuẩn của KDQOL-SF TM 1.3 dựa trên Excel.Thang điểm từ 0 đến 100, với điểm số cao hơn phản ánh HRQOL tốt hơn Riêngcâu hỏi thứ 2 trong bảng câu hỏi SF-36 nói về việc tự đánh giá thay đổi sức khỏe

cá nhân và câu 22 tự đánh giá về tình trạng sức khỏe không được đưa vàophương pháp tính điểm của lĩnh vực hay thành phần của sức khỏe mà chỉ có ýnghĩa lượng giá sự thay đổi trung bình của tình trạng sức khỏe trong vòng mộtnăm [5], [9], [27]

Sơ đồ cấu trúc các thành phần sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần củaSF-36 [26], [44]

Trang 14

Hạn chế do vai trò của thể chất (2.RP) Câu hỏi 4

Sức khỏe liên quan đến cảm nhận đau đớn

Tự đánh giá sức khỏe tổng quát (4.GH) Câu hỏi 1, 11

SỨCKHỎETINHTHẦN

Sức khỏe liên quan đến cảm nhận cuộc sống

(5.VT)

Câu hỏi 9a,9e, 9g, 9iSức khỏe liên quan đến hoạt động xã hội

Hạn chế do vai trò của tinh thần (7.RE) Câu 5

Sức khỏe tâm thần tổng quát(8.MH) Câu hỏi 9b,

9c, 9d, 9f, 9h

Sơ đồ cấu trúc các thành phần liên quan đến bệnh thận

Các triệu chứng (Symptom/problem list) Câu hỏi 14

Ảnh hưởng của bệnh thận (Effects of kidney disease) Câu hỏi 15

Gánh nặng của bệnh thận (Burden of kidney disease) Câu hỏi 12

Chức năng nhận thức (Cognitive function) Câu hỏi 13b, 13d, 13fChất lượng của tương tác xã hội (Quality of social

interaction)

Câu hỏi 13a, 13c, 13e

Chức năng tình dục (Sexual function) Câu hỏi 16

Trang 15

Giấc ngủ (Sleep) Câu hỏi 17, 18

Tình trạng công việc (Work status) Câu hỏi 20 và 21

Sự hài lòng của bệnh nhân (Patient satisfaction) Câu hỏi 23

Sự hỗ trợ của nhân viên lọc máu (Dialysis staff

encouragement)

Câu hỏi 24

Trang 16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Thời gian, địa điểm:

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Cấp cứu chống độc Bệnh viện tỉnh

- Bệnh nhân tỉnh táo và đồng ý tham gia trả lời câu hỏi

- Bệnh nhân có thể nói, hiểu, biết đọc tiếng Việt

- Bệnh nhân đồng ý tình nguyện tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân không hợp tác từ chối phỏng vấn

- Bệnh nhân đang ở tình trạng cấp cứu như: phù phổi cấp, suy hô hấp…

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu:

Nghiên cứu định lượng tiến hành trên toàn bộ bệnh nhân Suy thận mạnchạy thận chu kỳ được điều trị tại đơn nguyên Thận nhân tạo và bệnh án ngoạitrú của họ trong thời gian từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 10 năm 2020

Trang 17

Cỡ mẫu: tính theo công thức

d: là độ chính xác tuyệt đối mong muốn, lấy d=0,1.

Vậy ta có cỡ mẫu cần:

n= 1,962 x 0,5 (1-0,5)/ 0,12 = 97 bệnh nhân

2.2.3 Công cụ nghiên cứu:

Bộ câu hỏi được áp dụng trong nghiên cứu

Từ kết quả trả lời của bảng câu hỏi KDQOL-SF 1.3, chúng tôi chuyểnthành bảng tính điểm chất lượng cuộc sống của 19 lĩnh vực, các vấn đề của bệnhthận, điểm sức khỏe thể chất, điểm sức khỏe tinh thần và điểm SF- 36 Chúng tôi

sử dụng phần mền tính điểm Microsoft Excel theo hướng dẫn tính điểm của bộcâu hỏi KDQOL- SF

Cách tính điểm cụ thể như sau:

Đầu tiên từ bộ câu hỏi thu thập số liệu, chúng tôi quy đổi theo thang điểm

100 theo hướng dẫn của KDQOL-SF 1.3 xem thêm phụ lục 4

 Với câu có 2 phương án trả lời:

Câu 4,5,21 quy đổi: 1-> 0; 2-> 100

Câu 20 quy đổi ngược: 1->100; 2->0

 Với câu có 3 phương án trả lời:

Câu 3 quy đổi: 1->0, 2->50, 3->100

 Với câu có 4 phương án trả lời:

Trang 18

Câu 19 quy đổi: 1->0, 2->33.33, 3->66.67, 4->100.

 Với câu có 5 phương án trả lời:

Câu 10, 11a, 11c, 12 quy đổi: 1-> 0; 2->25; 3->50; 4->75; 5->100.Câu 1, 2, 6, 8, 11b, 11d, 14, 15, 16, 24 quy đổi ngược:

1->100; 2->75; 3->50; 4->25; 5->0

 Với câu có 6 phương án trả lời:

Câu 9b, 9c, 9f, 9g, 9i, 13e, 18b quy đổi:

Điểm các vấn đề của bệnh thận

 Các triệu chứng (Symptom/problem list):

Là điểm trung bình cộng của câu 14

 Ảnh hưởng của bệnh thận (Effects of kidney disease)

Là điểm trung bình cộng của câu 15

 Gánh nặng của bệnh thận (Burden of kidney disease)

Là điểm trung bình cộng của câu 12

 Chức năng nhận thức (Cognitive function)

Trang 19

Là điểm trung bình cộng của câu 13b, 13d, 13f.

 Chất lượng của tương tác xã hội (Quality of social interaction)

Là điểm trung bình cộng của câu 13a, 13c, 13e

 Chức năng tình dục (Sexual function)

Là điểm trung bình cộng của câu 16

 Giấc ngủ (Sleep)

Là điểm trung bình cộng của câu 17, 18

 Hỗ trợ xã hội (Social support)

Là điểm trung bình cộng của câu 19

 Tình trạng công việc (Work status)

Là điểm trung bình cộng của câu 20 và 21

 Sự hài lòng của bệnh nhân (Patient satisfaction)

Là điểm trung bình cộng của câu 23

 Sự hỗ trợ của nhân viên lọc máu (Dialysis staff encouragement)

Là điểm trung bình cộng của câu 24

Điểm số chất lượng cuộc sống của SF-36 SF-36 gồm 36 câu hỏi để đolường 8 lĩnh vực sức khỏe

 Sức khỏe liên quan đến hoạt động thể chất: Physical Functioning (1.PF)

Là điểm trung bình cộng của các câu: 3a, 3b, 3c, 3d, 3e, 3g, 3h, 3i, 3j

 Hạn chế do vai trò của thể chất: Role-physical (2.RP)

Là điểm trung bình cộng của các câu: 4a, 4b, 4c, 4d

 Sức khỏe liên quan đến cảm nhận đau đớn: Bodily Pain (3.BP)

Là điểm trung bình cộng của các câu: câu 7, câu 8

 Tự đánh giá sức khỏe tổng quát: General Health (4.GH)

Trang 20

Là điểm trung bình cộng của các câu: 1, 11a, 11b, 11c, 11d.

 Sức khỏe liên quan đến cảm nhận cuộc sống: Vitality (5.VT)

Là điểm trung bình cộng của các câu: 9a, 9e, 9g, 9i

 Sức khỏe liên quan đến hoạt động xã hội: Social Functioning (6.SF)

Là điểm trung bình cộng của các câu: câu 6, câu 10

 Hạn chế do vai trò của tinh thần: Role-Emotional (7.RE)

Là điểm trung bình cộng của các câu: 5a, 5b, 5c

 Sức khỏe tâm thần tổng quát: Mental Health (8.MH)

Là điểm trung bình cộng của các câu: 9b, 9c, 9d, 9f, 9h

Điểm sức khỏe thể chất (Physical Health) là trung bình cộng của 5 lĩnh vực1.PF, 2.RP, 3.BP, 4.GH, 5.VT

Điểm sức khỏe tinh thần (Mental Health) là trung bình cộng của 5 lĩnh vực4.GH, 5.VT, 6.SF, 7.RE, 8 MH

Tổng số điểm SF-36 (Total SF – 36 Score) là trung bình cộng của 2 điểmsức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần

2.2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân trong nghiên cứu đều được tiến hành theo các bước (theobệnh án mẫu)

- Xem bệnh nhân có được làm FAV chưa

- Đo huyết áp, khám lâm sàng tình trạng toàn thân, tim, phổi, ổ bụng

Trang 21

- Tiêu chuẩn đánh giá tăng huyết áp.

Phân loại tăng huyết áp theo ủy ban phòng chống tăng huyết áp Hoa Kỳ JNC VII năm 2003

-Phân độ tăng huyết áp Huyết áp tâm thu

≥160

80-8990-99

≥100

Trực tiếp phỏng vấn bệnh nhân bằng câu hỏi KDQOL-SF 1.3

- Đánh giá chất lượng cuộc sống theo Silveria CB, được chia thành cácmức sau:

Từ 0 - 25: Chất lượng cuộc sống kém

Từ 26 - 50: Chất lượng cuộc sống trung bình kém

Từ 51 - 75: Chất lượng cuộc sống trung bình khá

Đủ sống: Đủ chi tiêu và có tiền dự phòng khi ốm đau

Thiếu thốn: Thu nhập thấp hàng ngày và không có quỹ dự phòng khi ốm đau.Diện xóa đói giảm nghèo: Được địa phương xét để hưởng chế độ chợ cấp

Thực hiện xét nghiệm lúc nhập viện:

Ure, creatinine, protein máu, albumin,

Trang 22

- Các xét nghiệm được làm tại khoa xét nghiệm bệnh viện Bạch Mai.

- Lọc máu: bệnh nhân được lọc máu tại khoa Thận bệnh viện Bạch Mai

- Tất cả bệnh nhân được tính MLCT theo công thức MDRD:

MLCT (ml/ph/1,73m 2 ) = 1,86 x creatinin máu -1,154 x (tuổi) -0,203

Nhân với 0,742 nếu là nữ

Bảng phân loại bệnh thận mạn tính theo KDOQI 2002.

Trang 23

2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU

Sử lý số liệu bằng phần mền SPSS 16.0

Các biến số định lượng độc lập có phân phối chuẩn được kiểm định bằngphép kiểm t Tính hệ số tương quan r để xác định mối tương quan giữa sự cảithiện các chỉ số cận lâm sàng và sự cải thiện chất lượng cuộc sống

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p <0,05

2.4 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu tuân thủ các quy tắc đạo đức của Hội đồng đạo đức TrườngĐại học Y Hải Phòng Nghiên cứu này chỉ mô tả, không can thiệp, không làmtổn hại thể chất và tinh thần của đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu đã được sự đồng ý và ủng hộ của lãnh đạo Bệnh viện Đa khoatỉnh Hà Tĩnh

- Tất cả các đối tượng chọn vào mẫu nghiên cứu đều được báo trước vàgiải thích rõ về mục đích và nội dung nghiên cứu Đối tượng tham gia nghiêncứu hoàn toàn tự nguyện Các thông tin của từng đối tượng đều được giữ kín.Nghiên cứu viên được phép sử dụng thông tin và chỉ phổ biến thông tin khi đượcphép của đối tượng cung cấp thông tin

- Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh HàTĩnh sau khi kết thúc nghiên cứu

Trang 24

Bảng 3.2 Phân bố nơi ở, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kinh tế gia đình và tình

trạng bảo hiểm xã hội của các đối tượng nghiên cứu

Trang 25

3.1.3 Đặc điểm về nguyên nhân dẫn đến bệnh thận giai đoạn cuối

Bảng 3.3 Thống kê tình trạng hiểu biết của bệnh nhân về nguyên nhân dẫn đến

bệnh thận giai đoạn cuối

Đái tháo đường

Bệnh thận đa nang

Viêm cầu thận

Viêm thận bể thận

Khác Tổng

Số

người

%

Bảng 3.4 thống kê nguyên nhân dẫn đến bệnh thận giai đoạn cuối của các đối

tượng nghiên cứu

Nguyên

nhân

Viêm cầu thận

Cao huyết áp

Tiểu đường

Thận đa nang

Viêm thận bể thận

Gout Tổng

Số

Trang 26

3.1.5 Phân loại thiếu máu

Bảng 3.6 Phân loại thiếu máu theo WHO năm 1999 dựa vào nồng độ

hemoglobin trong máu

3.1.6 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng khi vào

Bảng 3.7 đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu

Trang 27

3.1.7 Lựa chọn biện pháp thay thế

Bảng 3.8 Lựa chọn biện pháp thay thế thận

Lựa chọn Thận

nhân tạo

Không lọc máu Tổng số

Số người

%

3.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN SUY THẬN CHẠY THẬN CHU KỲ THEO BẢNG CÂU HỎI KDQOL-SF 1.3

3.2.1 Điểm số về các vấn đề của bệnh nhân suy thận chạy thận chu kỳ

Bảng 3.9 Điểm số về các vấn đề của bệnh thận của bệnh nhân nghiên cứu

Ngày đăng: 31/12/2020, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w