Trong những năm tới, hoạt động cạnh tranh của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ diễn ra rất mạnh mẽ, với mong muốn giữa vững và nâng cao vị trí của mình trong các ngân hàng t
Trang 1-
PHẠM VIỆT THANH MAI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh- Năm 2012
Trang 2-
PHẠM VIỆT THANH MAI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020
Chuyên nghành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số:6034012
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN DIỆP
TP.Hồ Chí Minh- Năm 2012
Trang 3Trước tiên, tôi xin chân thành cám ơn PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báo giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô trong Khoa Quản Trị Kinh Doanh và Viện Đào Tạo Sau Đại Học Trường Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh đã trang bị cho tôi những kiến thức hết sức bổ ích cho công việc và cuộc sống trong suốt khóa học
Chân thành cảm ơn bạn bè, các đồng nghiệp, ban lãnh đạo Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương đã giúp đỡ tôi trong công việc cũng như trong việc thu thập tài liệu, phiếu khảo sát ý kiến khách hàng, ý kiến chuyên gia để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện, dù tôi đã cố gắng hết sức để hoàn thành tốt luận văn nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô
Xin chân thành cám ơn
TP.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2012
Phạm Việt Thanh Mai
Trang 4hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn, những người tôi đã cám ơn Các nội dung trong luận văn là trung thực và chưa có ai công bố trong bất cứ công trình nào
TP.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2012
Người viết luận văn
Phạm Việt Thanh Mai
Trang 5CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN NGÂN
HÀNG 4
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG VÀ PHÁT TRIỂN .4
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Khái quát về phát triển 5
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.2.1 Các yếu tố nội tại 6
1.2.1.1 Hoạt động marketing 6
1.2.1.2 Hoạt động nhân sự 8
1.2.1.3 Hoạt động tài chính 9
1.2.1.4 Hoạt động nghiên cứu phát triển 9
1.2.1.5 Hệ thống thông tin 10
1.2.1.6 Hoạt động kiểm tra, giám sát 10
1.2.2 Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài 10
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô 10
1.2.2.2 Môi trường vi mô 12
1.3 MỘT SỐ CÔNG CỤ ĐỂ XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP 13
1.3.1 Ma trận nội bộ( IFE) 13
1.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài(EFE) 14
1.3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 15
1.3.4 Ma trận SWOT 15
1.4 VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI 16
Trang 62.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VIETCOMBANK VÀ
VIETCOMBANK CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19
2.1.1.1 Sơ lược về Vietcombank 19
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương 21 2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VIETCOMBANK CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 23
2.2.1 Các yếu tố nội tại 23
2.2.1.1 Hoạt động nhân sự 23
2.2.1.2 Hoạt động tài chính 25
2.2.1.3 Hoạt động marketing 30
2.2.1.4 Hoạt động nghiên cứu-phát triển 41
2.2.1.5 Hệ thống thông tin 43
2.2.1.6 Hoạt động kiểm tra, giám sát 44
2.2.1.7.Ma trận nội bộ của Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương(IFE) 45 2.2.1.8 Đánh giá hoạt động của Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương 46 2.2.2 Các yếu tố bên ngoài 48
2.2.2.1 Môi trường vĩ mô 48
2.2.2.2 Môi trường vi mô 54
2.2.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương(EFE) 59
2.2.2.4.Cơ hội - thách thức của Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương 61 CHƯƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN VIETCOMBANK CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 .64
Trang 73.1.1.1 Định hướng phát triển của Vietcombank đến năm 2020 64
3.1.1.2 Tiềm năng thị trường cao 64
3.1.2 Xác định mục tiêu của Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương đến năm 2020 65
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN VIETCOMBANK CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG ĐÊN NĂM 2020 .66
3.2.1 Xây dựng các giải pháp bằng ma trận SWOT 66
3.2.2 Các giải pháp nhằm phát triển hoạt động của Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương đến năm 2020 67
3.2.2.1 Giải pháp thâm nhập thị trường bán buôn(S1, S2, S3, S4, S5, S6, S7, S8 - O1,O2,O3,O6) 68
3.2.2.2.Giải pháp phát triển sản phẩm(S1, S2, S3, S4, S5-T1, T3, T4, T5) 71
3.2.2.3 Giải pháp thâm nhập thị trường bán lẻ (W3,W5-O1,O2, O3,O4,O5) 72
3.2.2.4 Giải pháp tăng cường hoạt động nghiên cứu phát triển(W4,W6-T1,T2,T3,T4,T5) 75
3.2.2.5 Một số giải pháp hỗ trợ 76
3.3 KIẾN NGHỊ 80
3.3.1 Một số kiến nghị với nhà nước 80
3.3.2 Một số kiến nghị với NHNN VN 80
3.3.3.Một số đề xuất kiến nghị với Vietcombank Trung Ương 81
KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 Các sản phẩm dịch vụ của Vietcombank, các ưu nhược điểm
PHỤ LỤC 2 Phiếu khảo sát ý kiến chuyên gia
Trang 9Triển Chi Nhánh Bình Dương
CT TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
TTCK Thị trường chứng khoán
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ
Danh mục các bảng
Bảng 2.1 Tín dụng và huy động vốn Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương 26
Bảng 2.2 Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ 27
Bảng 2.3 Kinh doanh thẻ 28
Bảng 2.4 Quy mô vốn và mức độ an toàn vốn của Vietcombank 28
Bảng 2.5 Tài sản có của VietcombankChi Nhánh Bình Dương 29
Bảng 2.6 Lợi nhuận của VietcombankChi Nhánh Bình Dương 30
Bảng 2.7 Ma trận nội bộ của VietcombankChi Nhánh Bình Dương 45
Bảng 2.8 Hệ thống phân phối các ngân hàng tại Bình Dương 55
Bảng 2.9 Thị phần ngân hàng tại Bình Dương 55
Bảng 2.10 Số lượng nhân viên các ngân hàng Bình Dương 55
Bảng 2.11 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 56
Bảng 2.12 Ma trận các yếu tố bên ngoài Vietcombank Bình Dương 60
Danh mục các biểu đồ Biểu đồ 2.1 Cơ cấu cho vay 26
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu huy động vốn 27
Biểu đồ 2.3 GDP Việt Nam 49
Biểu đồ 2.4 CPI Việt Nam 49
Biểu đồ 2.5 GDP Bình Dương 50
Biểu đồ 2.6 Thu nhập bình quân đầu người 50
Trang 11Biểu đồ 2.9 Vốn FDI Bình Dương 51 Biểu đồ 2.10 Vốn đầu tư trong nước Bình Dương 51
Biểu đồ 2.11 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn và tín dụng Bình Dương 51
Trang 12Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng tình hình KT-XH Bình Dương đã và đang phát triển rất mạnh mẽ về nhiều mặt( GDP của tỉnh hằng năm đều tăng cao hơn nhiều so với tốc độ tăng GDP toàn quốc), đời sống người dân ngày càng cao, nhu cầu về vốn và dịch vụ ngân hàng tăng nhanh Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế cũng như nhu cầu của người dân, thị trường Bình Dương đã và đang trở thành tâm điểm chú ý của các ngân hàng
Với hơn 40 ngân hàng, gồm ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng quốc doanh, ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoài, Bình Dương đã trở thành một trong những địa phương có mức độ cạnh tranh rất cao trong lĩnh vực ngân hàng Tốc độ tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2009-2011 tăng trung bình khoản 36%/năm , tốc độ tăng trưởng tín dụng trung bình 21%/năm
Trong những năm gần đây, Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương vẫn giữ vững vị trí là một trong hai ngân hàng đứng đầu trong tỉnh, tốc độ tăng trưởng bình quân trong ba năm 2009-2011 cao, về huy động vốn đạt 35%/năm, về tín dụng đạt
Trang 1314%/năm Tuy nhiên, nếu so với tốc độ tăng trưởng bình quân của tỉnh Bình Dương thì tốc độ tăng của Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương vẫn còn thấp
Trong những năm tới, hoạt động cạnh tranh của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ diễn ra rất mạnh mẽ, với mong muốn giữa vững và nâng cao vị trí của mình trong các ngân hàng trên địa bàn tỉnh, không còn cách nào khác là Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương phải không ngừng phát triển hoạt động của
mình Đây là lý do tôi chọn đề tài” Một Số Giải Pháp Nhằm Phát Triển Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương Đến Năm 2020”
2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích các yếu tố nội bộ, các yếu tố vi mô, các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến
sự phát triển của ngân hàng của Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm phát triển Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương đến năm
2020
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu nghiên cứu của đề tài là các hoạt động của Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm
2009
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp nghiên cứu nhóm nhỏ nhằm xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
Nghiên cứu định lượng tham khảo ý kiến chuyên gia bằng bảng câu hỏi, xử lý thống kê số liệu thu thập được bằng phần mềm SPSS 16, Excel
Nghiên cứu tại bàn thu thập các thông tin từ sách, báo tạp chí, các trang website, các số liệu từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kết hợp phương pháp tổng hợp, pháp so sánh để nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương và đề ra các giải pháp
Trang 144 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Giúp Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động của mình đến năm 2020 dưới tác động mạnh mẽ của hoạt động cạnh tranh của các ngân hàng trên trên địa bàn tỉnh Bình Dương
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý thuyết về phát triển ngân hàng
Chương 2 Thực trạng hoạt động của Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương thời gian qua
Chương 3 Một Số Giải Pháp Nhằm Phát Triển Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương Đến Năm 2020
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG VÀ PHÁT TRIỂN 1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm chung
Ngân hàng thương mại được hiểu như là một định chế tài chính trung gian quan trọng vào bậc nhất của nền kinh tế Có rất nhiều khái niệm khác nhau về NHTM tùy theo quan điểm của từng quốc gia, từng tổ chức Tại Việt Nam có hai khái niệm về ngân hàng thương mại được quan tâm
Pháp lệnh NH ngày 23-5-1990 của Hội Đồng Nhà Nước VN xác định NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà họat động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận(theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010-luật số 47/2010/QH12) Trong đó hoạt động ngân hàng là hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản (Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự,2012)
1.1.1.2 Ngân hàng thương mại nhà nước
Ngân hàng thương mại nhà nước là NHTM do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và NHTMCP do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ(theo nghị định số 59/2009/ND-CP), bao gồm các ngân hàng NH Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, NH TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam, NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam, NHTMCP Công Thương Việt Nam, NH Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự,2012)
Trang 161.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng thương mại
Trung gian tín dụngTrong chức năng này NHTM sẽ đóng vai trò là trung
gian tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm nguồn tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn của dân cư và các tổ chức kinh tế, )biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu cho hoạt động đầu tư, kinh doanh
và cho nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội ( Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự,2009)
Trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toánNội dung cơ
bản của chức năng này được thể hiện khi NHTM đứng ra làm trung gian thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua và người bán, nhằm hoàn tất các quan hệ giao dịch kinh tế giữa họ với nhau Cung cấp cho khách hàng các phương tiện thanh toán như mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các cá nhân, tổ chức; quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc, tín dụng thư, thẻ tín dụng, thẻ ATM, ; tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng ( Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự,2009)
Cung ứng các dịch vụ ngân hàngNhờ hệ thống mạng lưới rộng khắp cả
trong nước lẫn ngoài nước, trang thiết bị hiện đại,…, ngân hàng có khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của các khách hàng thông qua các dịch vụ chủ yếudịch vụ ngân quỹ
và chuyển tiền trong nước; dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nước ngoài; dịch vụ tín dụng, tài trợ thương mại; dịch vụ tư vấn đầu tư; dịch vụ thẻ; dịch vụ ngân hàng điện tử; dịch vụ ủy thác( bảo quản, thu hộ, chi hộ mua bán hộ); dịch vụ môi giới; dịch
vụ nhận tiền gửi có và không kỳ hạn; ( Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự,2009)
1.1.2 Khái quát về phát triển
Phát triển là một quá trình vận động đi lên Trong khái niệm này, phát triển là một quá trình lâu dài , luôn thay đổi và thay đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện
Dựa trên quan điểm này ta có thể hiểu phát triển doanh nghiệp
là một quá trình thay đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện về mọi mặt của doanh
Trang 17nghiệp từ hoạt động sản xuất - kinh doanh đến môi trường làm việc, đời sống cho người lao động, đảm bảo được sự cân bằng giữa lợi ích cho toàn xã hội
Phát triển doanh nghiệp cần đạt được các mục tiêu cơ bản sau
Đảm bảo sự tăng trưởng dài hạn của doanh nghiệp về doanh thu, lợi nhuận, thị phần,…
Tăng cường chất lượng cuộc sống của người lao động
Cân bằng lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của toàn xã hội, tránh cạnh tranh không lành mạnh gây hại đến sự phát triển chung của nền kinh tế.( Đinh Phi Hổ và cộng sự,2009)
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Các yếu tố nội tại
1.2.1.1 Hoạt động marketing
Sản phẩm dịch vụ (product)
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng là một dạng hoạt động , một quá trình, một kinh nghiệm được cung ứng bởi ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu Sản phẩm dịch vụ ngân hàng là nền tản cho hoạt động của ngân hàng với mục tiêu là thỏa mãn nhu cầu khách hàng
và là yếu tố cốt lõi cho các hoạt động marketing khác Do vậy để tồn tại và phát triển tốt ngân hàng cần có một chính sách sản phẩm phù hợp.( Trịnh Quốc Trung và cộng sự ,2009)
Bên cạnh đó, do các đặc tính riêng biệt của sản phẩm dịch vụ ngân hàng cũng như dưới tác động cạnh tranh quyết liệt, không được nhà nước bảo hộ về độc quyền sáng chế, hoạt động giám sát chặt chẽ của nhà nước làm cho các sản phẩm dịch vụ cũng như giá của chúng là tương tự nhau giữa các ngân hàng Chính vì vậy, việc phát triển một thương hiệu uy tín có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động của các ngân hàng ngày nay
Trang 18 Giá cả(price)
Là yếu tố của marketing - mix ảnh hưởng mạnh mẽ đến doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng trong khi các yếu tố khác của marketing – mix sẽ tạo ra chi phí hoặc phí tổn cho ngân hàng Giá thường được xem là yếu tố linh hoạt nhất trong các bộ phận cấu thành hỗn hợp marketing của ngân hàng vì chúng cho phép ngân hàng có khả năng phản ứng nhanh chóng trước sự biến đổi của thị trường thông qua
việc tăng giảm giá (Trịnh Quốc Trung và cộng sự ,2009)
Phân phối (place)
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng là không thể tồn kho, lưu trữ nên hệ thống phân phối đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng Một hệ thống kênh phân phối với địa điểm thuận tiện sẽ ảnh hưởng mạnh đến kết quả tăng trưởng và doanh số bán hàng Hệ thống kênh phân phối của ngân hàng dưới tác động của sự phát triển của công nghệ, trình độ dân trí đã có nhiều thay đổi Bên cạnh các kênh phân phối truyền thống như hệ thống các chi nhánh, phòng giao dịch, hệ thống máy ATM/POS còn xuất hiện thêm các kênh phân phối mới qua mạng
Việc phát triển mạnh và đa dạng hóa các kênh phân phối của ngân hàng phải
đi với hiệu quả của mạng lưới phân phối, có sự thống giữa các kênh phân phối và phải được kiểm tra giám sát chặt chẽ ( Trịnh Quốc Trung và cộng sự ,2009)
Xúc tiến-Truyền thông(promotion)
Chức năng quan trọng của xúc tiến truyền thông là thông tri về ngân hàng và sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đến với khách hàng của ngân hàng Xúc tiến-Truyền thông bao gồm các hoạt động xúc tiến bán hàng, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng và quảng bá, gửi thư trực tiếp, tài trợ và trả lời phỏng vấn trực tiếp
Hoạt động xúc tiến - truyền thông là hoạt động không thể thiếu trong hoạt động của một ngân hàng hiện đại Hoạt động này giúp cho ngân hàng thu hút được khách hàng mới, giữa chân khách hàng cũ, động viên tinh thần của nhân viên, duy
Trang 19trì hình ảnh của ngân hàng trong lòng công chúng, ( Trịnh Quốc Trung và cộng sự ,2009)
Quy trình (process)
Là phần quan trọng của chất lượng dịch vụ dưới sự tham gia của khách hàng,
là cách thức mà dịch vụ được tạo ra và chuyển đến khách hàng nhằm đạt kết quả mong đợi Quy trình dịch vụ liên quan đến thủ tục, nhiệm vụ, cơ chế hoạt động và các tuyến phân phối sản phẩm dịch vụ đến khách hàng Thông qua một quy trình cung ứng sản phẩm dịch vụ rõ ràng, chuẩn xác sẽ giúp hạn chế sai sót , tiết kiệm thời gian của khách hàng.( Huỳnh Trị An)
Con người (people)
Là yếu tố quan trọng nhất trong khi cung cấp các dịch vụ có mức độ giao tiếp
cao- là người giao tiếp trực tiếp, mặt đối mặt với khách hàng như dịch vụ ngân hàng Con người trong dịch vụ bao gồm cả người cung ứng dịch vụ( toàn bộ cán bộ viên chức trong từ giám đốc tới nhân viên bình thường nhất) và cả người hưởng
thụ dịch vụ (Lưu Văn Nghiêm,2008)
Cơ sở vật chất hữu hình (physical evidence) Bao gồm tất cả các thuộc tính hữu hình mà khách hàng có thể nhìn thấy được
tại địa điểm cung cấp dịch vụ như bề ngoài tòa nhà, vật trang trí nội thất, máy móc thiết bị , hương thơm, bụi bặm, tiếng tiếng ồn, đèn chiếu sáng, màu sắc tường, trần nhà, cách bố trí các phương tiện phục vụ, trang phục nhân viên, ấn phẩm quảng cáo,… ( Huỳnh Trị An)
Trang 20ngân hàng đỏi hỏi phải có một chính sách nhân sự hợp lý nhằm đảm bảo cho ngân hàng có một nguồn nhân lực đầy đủ về số lượng và có các tiêu chuấn đáp ứng được nhu cầu của một ngân hàng hiện đại phải trung thực, độ tin cậy, tính cẩn thận,
có khả năng giao tiếp và thuyết phục khách hàng, có khả năng tiếp thu những tư tưởng mới,….( Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
đo độ an toàn trong hoạt động của NHTM) Vốn tự có giúp ngân hàng chống đỡ hay
bù đắp các rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động, là cơ sở tạo ra niềm tin cho khách hàng, phục vụ cho nhu cầu tăng trưởng và điều chỉnh tăng trưởng
Chất lượng tài sản “có” chất lượng tài sản có thể hiện sức khỏe của ngân hàng thông qua các chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu, khả năng thu hồi các khoản nợ xấu, mức độ tập trung và đa dạng trong tín dụng, mức độ trích lập dự phòng rủi ro…
Thanh khoản thanh khoản phản ánh khả năng tiếp cận các tài sản và nguồn vốn với chi phí hợp lí đáp ứng các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh gồm chi trả tiền mặt, thanh toán, cho vay,…của ngân hàng Để ngân hàng có tín thanh khoản cao cần chú ý quản lý tốt các rủi ro trong thanh khoản
Khả năng sinh lời đây là yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh của đồng thời phản ánh kết quả của hoạt động cạnh tranh của ngân hàng gồm lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận,…( Trương Quang Thông,2010)
1.2.1.4 Hoạt động nghiên cứu phát triển
Trong bối cảnh hoạt động cạnh tranh ngày nay, ngân hàng không có lựa chọn nào khác là phải đầu tư ứng dụng các công nghệ mới vào hoạt động hoạt động
Trang 21sản xuất kinh doanh nhằm làm giảm thời gian và chi phí; phát triển các sản phẩm mới; nâng cao chất lượng sản phẩm hiện tại cho phù hợp với sự thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng và hoạt động của đối thủ cạnh tranh.( Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
1.2.1.5 Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là yếu tố liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanh,
là yếu tố cung cấp cơ sở cho các quyết định hợp tác kinh doanh và quản trị Đây là yếu tố có thể được sử dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp do nâng cao chất lượng của các quyết định quản trị qua việc cung cấp các thông tin về những thay đổi của thị trường, đối thủ cạnh tranh, hoạt động của doanh nghiệp,… giúp tiết kiệm chi phí, làm hài lòng người tiêu dùng .( Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
1.2.1.6 Hoạt động kiểm tra, giám sát
Kiểm tra, giám sát được thực hiện một cách chặt chẽ là hoạt động không thể thiếu nếu một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển lâu dài do hoạt động ngân hàng chứa đựng rất nhiều rủi ro và có thể xảy ra gian lận
1.2.2 Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế Đây là yếu tố có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến hoạt động ngân hàng Những biến động của môi trường kinh tế sẽ tạo ra những cơ hội và mối đe dọa đến hoạt động của ngân hàng Các yếu tố của môi trường kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng được chú ý nhất là các giai đoạn của chu kỳ kinh tế; GDP, thu nhập bình quân đầu người;vốn đầu tư nước ngoài; lãi suất và xu hướng lãi xuất; tỷ giá; cán cân thanh toán,…( Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
Môi trường pháp luật và chính trị
Trang 22Trong hoạt động của mình, ngân hàng buộc phải tuân theo các qui định của pháp luật vì vậy bất kỳ sự thay đổi nào của pháp luật hoặc trong những đường lối chính sách của chính phủ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Pháp luật và chính trị ảnh hưởng đến hoạt động cuả ngân hàng thông qua các chính sách về tài chính - tiền tệ, chính sách thuế của chính phủ, các chương trình khuyến khích tài trợ của chính phủ, sự ổn định của hệ thống chính trị, các cam kết
đa phương,…( Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
Môi trường văn hoá - xã hội Môi trường văn hóa-xã hội bao gồm các giá trị, chuẩn mực được chấp nhận, tôn trọng bởi một xã hội, các yếu tố về dân số,… có tác động lớn đến hoạt động của nền kinh tế trong đó có ngành ngân hàng Những thay đổi một trong các yếu tố của môi trường văn hóa - xã hội sẽ ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường vĩ một cách chậm chạp và khó nhận biết Do vậy, trong hoạt động của mình ngân hàng phải chú ý theo dõi những biến đổi của môi trường văn hóa, xã hội để có những thay đổi thích hợp trong chiến lược kinh doanh
Các yếu tố của môi trường văn hóa –xã hội chủ yếu tác động đến hoạt động của ngân hàng thông qua việc tác động đến nhu cầu và nguồn nhân lực thói quen tiêu dùng và tiết kiệm của người dân, trình độ dân trí, khả năng hiểu biết và sử dụng các dịch vụ ngân hàng của người dân, thái độ đối với nghề nghiệp, thu nhập bình quân đầu người, những biến động về dân số theo tỷ lệ, giới tính và theo vùng,…( Nguyễn Hữu Lam và cộng sự,2007)
Môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan, tài nguyên, các yếu tố về ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường sống,… có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng Các yếu tố này một phần tạo nên lợi thế
Trang 23vùng góp phần thúc đẩy kinh tế vùng, tạo lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp hoạt động trong vùng.( Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
Môi trường công nghệ Ngày nay, các yếu tố công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng Sự biến đổi không ngừng của khoa học, công nghệ góp phần tạo nên nhiều cơ hội và mối đe dọa cho ngân hàng cũng như khách hàng của ngân hàng Các yếu tố của môi trường công nghệ ảnh đến hoạt động của ngân hàng số lượng và trình độ nhân lực về nghiên cứu phát triển, việc bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ, sự ra đời của những sản phẩm mới,…( Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
1.2.2.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô gồm các yếu tố ngoại cảnh và trong ngành có tác động trực tiếp đến hoạt động và kết quả kinh doanh, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành
Mỗi một tổ chức thường có một môi trường vi mô đặc trưng của mình và theo Micheal E Porter có yếu tố 5 yếu tố cơ bản tạo thành bối cảnh cạnh tranh của doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh, người mua, nhà cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn, sản phẩm thay thế (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là yếu tác động mạnh và trực tiếp nhất đến ngân hàng nhất vì nó có ảnh hưởng đến vị thế hiện tại và sự tồn tại, phát triển trong tương lai của ngân hàng Việc phân tích đối thủ cạnh tranh là điều ngân hàng nên làm một cách có hệ thống bao gồm các phân tích Năng lực của đối thủ cạnh tranh tiềm năng tài chính, năng lực lãnh đạo, hệ thống phân phối, hoạt động marketing, các sản phẩm, mối quan hệ với cơ quan công quyền, uy tín thương hiệu, sự trung thành của khách hàng, ( Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
Trang 24 Người mua, nhà cung cấp
Đối với ngành dịch vụ ngân hàng khách hàng, nhà cung cấp là khái niệm rất khó phân biệt Khách hàng đồng thời cũng là nhà cung cấp nguồn lực quan trọng cho ngân hàng đó là vốn Đây là một yếu tố gắn liền với hoạt động và là người trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Vì vậy, ngân hàng có được lượng khách hàng, nhà cung cấp trung thành sẽ tạo ra một lợi thế vô cùng lớn đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển trong tương lai (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có khả năng ảnh hưởng đến lợi nhuận thị phần và sự phát triển tương lai của ngân hàng do họ mang vào ngành các năng lực mới với mong giành được thị phần, lợi nhuận Đôi khi đây lại là các đối thủ rất mạnh trong tương lai nên trong hoạt động của mình ngân hàng phải chú ý theo dõi các đối tượng này và bảo vệ vị trí trong kinh doanh thông qua các rào cảng hợp pháp.( Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế do tính chất có cùng công năng có thể thay thế sản phẩm chính nên nó gây ra áp lực ảnh hưởng đến tiềm năng lợi nhuận của ngành chính (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
PHÁP
Để phát triển ngân hàng một cách bền vững ta cần phải xây dựng các giải pháp hiệu quả dựa trên các công cụ sau
1.3.1 Ma trận nội bộ( IFE)
Trang 25Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) là công cụ cho phép tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và mặt yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng
và nó cũng cung cấp cơ sở để xác định, đánh giá mối quan hệ giữ các bộ phận này Tiến trình xây dựng ma trận nội bộ gồm năm bước:
Điểm tổng cộng của tổ chức được phân loại từ 1,0 đến 4, điểm trung bình là 2,5, tổ chức có điểm trung bình thấp hơn 2,5 cho thấy tổ chức yếu về nội bộ và cao hơn 2,5 cho thấy tổ chức mạnh về nội bộ.(Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
1.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài(EFE)
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài là công cụ cho phép tóm tắt và đánh giá các thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, pháp luật, công nghệ, cạnh tranh,… Có năm bước xây dựng ma trận các yếu tố bên ngoài
Điểm tổng cộng của tổ chức được phân loại từ 1,0 đến 4, điểm trung bình là 2,5 Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy tổ chức phản ứng rất tốt với các cơ hội
và mối đe dọa hiện tại trong môi trường của họ , ngược lại tổng số điểm là 1 cho
Ấn định tầm quan trọng cho các yếu tố từ 0,0 đến 1
Nhân mức
độ quan trong với phân loại của mỗi yếu tố
Cộng điểm quan trọng của mỗi yếu
tố để được tổng điểm củatổ chức
Phân loại
từ 1-4 cho các yếu tố
Nhân mức
độ quan trong với phân loại của mỗi yếu tố
Cộng điểm quan trọng của mỗi yếu
tố để được tổng điểm chotổ chức
Phân loại
từ 1-4 cho các yếu tố
Lập danh
mục các
yếu tố
bên ngoài
Trang 26thấy tổ chức phản ứng không tốt với các cơ hội và mối đe doạ.( Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
1.3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh cho pháp nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ Ma trận hình ảnh cạnh tranh
là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trong trường hợp các mức
độ quan trọng , phân loại và tổng số điểm quan trọng có cùng ý nghĩa Ma trận hình ảnh cạnh tranh khác với ma trận các yếu tố bên ngoài ở chỗ các yếu tố quan trọng bên trong có thể được xem xét Ngoài ra các mức phân loại , tổng số điểm quan trọng của các công ty đối thủ cạnh tranh có thể được xem xét.( Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
1.3.4 Ma trận SWOT
Ma trận điểm mạnh- điểm yếu, cơ hội - thách thức là công cụ giúp các nhà quản trị phát triển bốn loại giải pháp sau giải pháp điểm mạnh- cơ hội(SO) là giải pháp sử dụng điểm mạnh bên trong để tận dụng các cơ hội bên ngoài, giải pháp điểm yếu- cơ hội(WO) là giải pháp cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài, giải pháp điểm mạnh -nguy cơ(ST) là giải pháp tận dụng điểm mạnh bên trong để hạn chế các đe dọa từ bên ngoài và giải pháp điểm yếu- nguy cơ(WT) là giải pháp nhằm giảm đi các điểm yếu bên trong và hạn chế các mối đe dọa từ bên ngoài Ma trận các yếu tố Ma trận SWOT được hình thành qua tám bước:
Bước 1: liệt kê những điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức
Bước 2: liệt kê những điểm yếu bên trong tổ chức
Bước 3: liệt kê những cơ hội lớn bên ngoài tổ chức
Bước 4: liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài của tổ chức
Bước 5: kết hợp điểm mạnh bên trong và cơ hội bên ngoài, ghi các kết quả của giải pháp SO
Trang 27 Bước 6: kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài, ghi các kết quả của giải pháp WO
Bước 7: kết hợp điểm mạnh bên trong với đe dọa bên ngoài, ghi các kết quả của giải pháp ST
Bước 8: kết hợp điểm yếu bên trong và đe dọa bên ngoài, ghi các kết quả của giải pháp WT.( Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008)
TẾ- XÃ HỘI : Thông qua hoạt động của mình, hệ thống ngân hàng đã có sự đóng góp quan trọng vào sự phát triển của các thành phần và khu vực kinh tế, cũng như
sự phát triển chung của kinh tế xã hội thể hiện qua các mặt sau
Giúp duy trì sự ổn định và phát triển của nền kinh tế thông qua hoạt
động của hệ thống ngân hàng, nhà nước đã thực thi được các chính sách tài chính- tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá, các chính sách phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và phát triển khu vực kinh tế nông thôn, góp phần ổn định kinh tế
vĩ mô thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
Mở rộng quy mô, số lƣợng và chất lƣợng dịch vụ ngân hàng
Hiện nay, các NHTM điều hướng tới việc phát triển hệ thống ngân hàng Bên cạnh việc phát triển các dịch vụ bán buôn, các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ cũng được hệ thống NHTMCP và NHTMNN chú ý đầu tư mạnh Để phát triển hoạt động của mình các ngân hàng đã không ngừng đầu tư phát triển các dịch vụ mới dựa trên nền công nghệ hiện đại, không ngừng mở rộng mạng lưới và hiện đại hóa
hệ thống nhằm đưa dịch vụ ngân hàng đến với nhiều người dân, doanh nghiệp nhất
có thể với khoản thời gian nhanh nhất, chi phí thấp và chất lượng tốt có thể Các sản phẩm ngân hàng điện tử( chuyển tiền, rút tiền, trả lương, thanh toán,…) ngày càng phổ biến trong các tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp Chính các yếu tố này đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, giảm sử dụng tiền mặt trong
Trang 28thanh toán(thanh toán bằng tiền mặt giảm năm 2006 từ 17,2%/ tổng phương tiện thanh toán xuống còn 13,5% năm 2011), góp phần phát triển kinh tế -xã hội
Nâng cao chất lượng đời sống người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo
Thông qua việc phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ, phát triển hệ thống phân phối để đưa sản phẩm đến với hầu hết người dân, ngân hàng đã góp phần lớn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tạo điều kiện cho người dân có thêm thu nhập một cách linh hoạt và an toàn bằng các sản phẩm tiết kiệm cá nhân; phát triển tín dụng tiêu dùng khiến người dân có nhiều điều kiện để tốt đầu
tư, tiêu dùng; tiết kiệm thời gian bằng các dịch vụ ngân hàng điện tử,…
Các ngân hàng cũng đã chủ động tiếp cận với đối tượng người nghèo như một đối tượng khách hàng tiềm năng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ hiệu quả để họ có thể tự tạo dựng công ăn việc làm, tăng thu nhập, thoát nghèo và tiến tới làm giàu như cho vay làm nhà ở vùng ngập lũ, hỗ trợ nhu cầu vốn đối với người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài,…
Cung cấp vốn, hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động và phát triển góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế
Hệ thống ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng của mình đã cung cấp nguồn vốn giúp cho các doanh nghiệp phát triển hoạt động Đặc biệt, trong thời điểm khủng hoảng kinh tế cho thấy, nguồn vốn này đã có tác động tích cực giúp các doanh nghiệp có thể vượt qua thời điểm khó khăn, khôi phục và mở rộng sản xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận cho các doanh nghiệp
Các dịch vụ ngân hàng dành cho khối doanh nghiệp ngày càng đa dạng, bên cạnh các dịch vụ truyền thống như dịch vụ tài khoản, dịch vụ thanh toán, cho vay, bảo lãnh,… Nhiều dịch vụ mới ra đời như tư vấn bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp, … hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong kiểm soát vốn, nắm bắt được cơ hội để mở rộng thị trường
Trang 29Bên cạnh đó, các hoạt động hạn chế cho vay đối với các doanh nghiệp, các ngành có lợi nhuận thấp, rủi ro cao hoặc tăng cường cho vay đối với các doanh nghiệp có lợi nhuận cao, ngành kinh tế mũi nhọn Đã góp phần vào thay đổi và lành mạnh hóa cơ cấu kinh tế quốc gia
Bản thân ngân hàng cũng tạo ra lợi nhuận và đóng góp vào ngân sách nhà nước:Hệ thống ngân hàng cũng là một cấu phần của nền kinh tế tổng thể Do
đó, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng cũng đóng góp vai trò quan trọng trong tăng trưởng chung của toàn bộ nền kinh tế và đóng góp vào nguồn thu thuế của ngân sách quốc gia đồng thời góp phần tạo ra công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động.( Nguyễn Thị Kim Thanh và Nguyễn Thùy Linh)
Thông qua phân tích vai trò của ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, ta thấy sự phát triển của ngân hàng không chỉ tạo ra lợi ích cho cổ đông, nhân viên mà có ý nghĩa lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội của một đất nước, một tỉnh
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Qua chương 1, chúng ta có được cái nhìn bao quát về ngân hàng thương mại, phát triển, biết được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng thương mại gồm các yếu tố nội bộ như hoạt động Marketing, hoạt động nhân sự, hoạt động tài chính, hoạt động nghiên cứu phát triển, hệ thống thông tin, hoạt động kiểm tra- giám sát và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng như môi trường vĩ mô(môi trường kinh tế, môi trường pháp luật - chính trị, môi trường văn hoá - xã hội, môi trường tự nhiên, môi trường công nghệ), môi trường vi mô(đối thủ cạnh tranh, người mua- nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thay thế) Chúng ta cũng biết được biết được các công cụ để xây dựng và lựa chọn giải pháp ma trận nội bộ(IFE), ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài(EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận SWOT, tầm quan trọng của ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế xã hội
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIETCOMBANK CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG THỜI GIAN QUA
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VIETCOMBANK VÀ VIETCOMBANK CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Sơ lược về Vietcombank
Ngày 01/04/1963, Vietcombank Việt Nam chính thức được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30/10/1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN) Theo Quyết định nói trên, Vietcombank Việt Nam đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm ), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ)
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại Vietcombank Việt Nam theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ Ngày 2 tháng 6 năm 2008 Vietcombank Việt Nam là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên chính thức trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần sau khi phát hành thành công cổ phiếu ra thị trường vào 26/12/2007
Sau gần nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có khoảng 11.500 cán bộ nhân viên, với gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại
Trang 31diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 74 chi nhánh và gần 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 4 công ty liên doanh, 2 công ty liên kết, khoảng 23.700 máy ATM và điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc, hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ
Với những nổ lực không ngừng của mình, Vietcombank đã đạt được rất nhiều giải thưởng do các tổ chức uy tín trong và ngoài nước trao tặng Các giải thưởng đáng chú ý
- Năm 1995 NHNT được Tạp chí Asia Money – Tạp chí Tiền tệ uy tín của Châu Á - bình chọn là Ngân hàng hạng nhất tại Việt Nam
- Năm 2003 Vietcombank được Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng Ba, Được tạp chí EUROMONEY bình chọn là “ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam”, Sản phẩm thẻ Connect 24 của Vietcombank là sản phẩm ngân hàng duy nhất được trao giải thưởng "Sao vàng Đất Việt",
- Năm 2004 Vietcombank được tạp chí The Banker bình chọn là "Ngân hàng tốt nhất Việt Nam" năm thứ 5 liên tiếp
- Năm 2006 Vietcombank - lần thứ 3 liên tiếp - được trao tặng giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam
- Năm 2007 Vietcom,bank được bầu chọn là "Ngân hàng cung cấp dịch
vụ ngoại hối cho doanh nghiệp tốt nhất năm 2007" do tạp chí Asia Money bình chọn
- Năm 2008 07/2008, Vietcombank nhận danh hiệu Ngân hàng trong nước tốt nhất tại Việt Nam năm 2008 được bình chọn bởi Asiamoney,
- Năm 2009 Vietcombank đạt Giải thưởng Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam về Tài trợ thương mại năm 2009 do độc giả tạp chí Trade Finance Magazine (TFM) bình chọn,
Trang 32- Năm 2010 Vietcombank nhận giải thưởng “Ngân hàng nội địa cung cấp cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2010” do tạp chí Trade Finance trao tặng, Vietcombank được trao danh hiệu “Thương hiệu bền vững toàn quốc”
- Năm 2011 Vietcombank được The Asian Banker trao tặng giải thưởng “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại năm 2011”, “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” năm 2011 do Euromoney, AsiaMoney, Trade Finance, The Asian Banker, Global Finance, Global Trade Rewiew bình chọn.(nguồn:www.Vietcombank.com,2012)
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương
Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương được thành lập theo QĐ số 225/1998/QD.NHNN ngày 08/07/1998 của thống đốc NHNN Việt Nam, chính thức
đi vào hoạt động 1/09/1999, là thành viên thứ 24 trong hệ thống Vietcombank Việt Nam
Tên chính thức NHTMCP Ngoại Thương VN Chi Nhánh Bình Dương
Tên tiếng anh Vietcombank Binh Duong
Tên gọi tắt Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương
Trụ sở chính314 Đại Lộ Bình Dương , TP.Thủ Dầu Một, Bình Dương
5 phòng giao dịchPGD Số 1,PGD Mỹ Phước, PGD Tân Uyên, PGD Phú Chánh, PGD Vsip
Đi vào hoạt động sau hơn 2 năm tái lập tỉnh Bình Dương với chỉ hơn 20 cán
bộ công nhân viên, một phòng thuê nhỏ tại NHNN tỉnh Bình Dương và bắt đầu từ con số không Sau 13 năm hoạt động, trải qua các cuộc khủng hoảng kinh tế cũng như sự biến động mạnh mẽ của thị trường tài chính ngân hàng trên thế giới nói
Trang 33chung và Việt Nam nói riêng, Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương vẫn đứng vững
và phát triển không ngừng Đến nay Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương đã có
200 cán bộ công nhân; một trụ sở khang trang tại đại lộ Bình Dương , 5 phòng giao dịch và 81 máy ATM với vị trí vô cùng thuận lợi tại các khu công nghiệp, khu dân cư,….; 2400 doanh nghiệp và 240.000 khách hàng cá nhân trong đó có nhiều khách hàng lớn, cuối năm 2011 tổng nguồn vốn huy động được 5660 tỷ đồng , tổng dư nợ đạt 5620 tỷ đồng
Qua thời gian dài hoạt động từ chỗ chỉ chờ khách hàng tìm đến ngân hàng, hoạt động chăm sóc khách hàng hầu như không có, không thấy được tầm quan trọng của khách hàng cá nhân Đến nay chi nhánh đã chủ động tìm đến khách hàng, quan tâm hơn đến khách hàng cá nhân các hoạt động khuyến mãi quảng cáo được thực hiện thường xuyên( tặng hoa sinh nhật, mời tham quan du lịch khách hàng lớn, đặt pano, appich ở nhiều trục đường quan trọng, khu dân cư, …)
Bên cạnh các hoạt động chuyên môn Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương cũng tích cực tham gia, đóng góp cho các chương trình an sinh - xã hội như Chương trình Vì đàn em và tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng, chương trình hành động Nghĩa tình biên giới hải đảo, chương trình Nghĩa tình Trường Sơn; chăm sóc phụng dưỡng Mẹ Việt Nam Anh hùng, …
Dưới sự nỗ lực không ngừng của toàn thể nhân viên Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương đã được sự công nhận từ hội sở Vietcombank cũng như của xã hội
Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương được xem là một trong những ngân hàng đứng đầu trong số hơn 40 ngân hàng đang hoạt động trên địa bàn Bình Dương
Sau 13 năm hoạt động Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương suốt nhiều năm liền nằm trong top 10 trong số 74 chi nhánh trong toàn hệ thống Vietcombank, được xếp là chi nhánh loại một trong hệ thống Vietcombank
Trang 34 Đạt được huân chương lao động hạng 3 do chủ tịch nước trao tặng năm 2006, bằng khen thủ tướng chính phủ tặng năm 2004, danh hiệu chi nhánh tốt nhất năm 2004 do Vietcombank Trung Ương trao tặng
Sau 5 năm nhận được huân chương lao động hạng 3 với sự cố gắn không ngừng của đội ngũ nhân viên, vào năm 2011 Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương đã nhận được huân chương lao động hạng 2 do chủ tịch nước trao tặng
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VIETCOMBANK CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
2.2.1 Các yếu tố nội tại
2.2.1.1 Hoạt động nhân sự
Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp vì trong khi các công cụ cạnh tranh truyền thống đang ngày càng nhanh chóng lạc hậu và dễ bị đánh cắp thì có một loại tài nguyên đặc biệt mà nếu biết cách khai thác thì càng sử dụng lại càng có nhiều hơn đó chính là nguồn nhân lực Ý thức được điều này, hoạt động nhân sự tại Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương luôn được quan tâm chú trọng từ công tác tuyển dụng, đào tạo và giữ chân nhân viên
Tổng số lao động tại Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương tín đến cuối năm
2011 là 200 nhân viên , trong đó có 2% có trình độ trên đại học, khoản 83% có trình
độ đại học, tuổi đời bình quân khoản 28 tuổi Với lực lượng lao động tương đối trẻ, tâm huyết, yêu nghề có tin thần học hỏi cao, khả năng thích ứng với những biến đổi, tính sáng tạo cao là tiền đề cho ngân hàng để phát triển trong tương lai
Công tác tuyển dụng tại ngân hàng rất được chú ý để có được lực lượng lao động có trình độ cao Các nhân viên mới được tuyển hàng năm dựa trên nhu cầu hợp lý của các phòng và theo quy trình khá bài bản từ thông tin tuyển dụng rộng rãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng đến các kỳ thi viết và phỏng vấn, thử
Trang 35việc, tuyển dụng chính thức(thông qua sự đánh giá của nhân viên chính thức và lãnh đạo trực tiếp cùng bộ phận)
Công tác đào tạo được Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương chú ý từ đào tạo tại chỗ đến đào tạo bên ngoài, từ nhân viên mới đến nhân viên cũ Hàng năm Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương tạo điều kiện cho hàng trăm lượt nhân viên đi đào tạo các lớp nghiệp vụ do trung tâm đào tạo Vietcombank Trung Ương, các cơ quan ban ngành có liên quan tổ chức với nội dung phù hợp nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ và sự hiểu biết đối với công việc
Công tác bố trí công việc, cơ chế đề bạt được thực hiện rất tốt dựa trên năng lực và nguyện vọng của người lao động nên đã phát huy tốt năng lực làm việc của nhân viên Các cấp quản trị tại Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương được tuyển hoàn toàn từ nguồn ứng viên nội bộ nên đã khuyến khích các nhân viên không ngừng nỗ lực hoàn thiện bản thân
Nhân viên luôn có được các điều kiện vật chất, tinh thần tốt để làm việc Chế
độ bảo hiểm y tế, xã hội, thất nghiệp và các phúc lợi khác ( du lịch nghĩ dưỡng, tặng hoa quà nhân ngày sinh nhật bởi các cấp lãnh đạo,….) của người lao động luôn được thực hiện khá nghiêm túc Các cuộc thi về nghiệp vụ, văn hóa - văn nghệ thường xuyên được tổ chức nhằm phát huy tinh thần học tập năng cao trình độ của nhân viên
Trong ba năm trở lại đây cơ chế lương, thưởng được thực hiện khá công bằng phân theo sự phức tạp của công việc và theo cơ chế bình xét, đánh giá hằng năm Công tác đánh giá người lao động được thực hiện rất thường xuyên công khai thông qua các chỉ tiêu kinh doanh mà toàn thể cơ quan, bộ phận và người lao động đạt được Việc đánh giá được thực hiện bằng hình thức tính điểm A, B, C hàng tháng và xếp hạng hạng lao động 6 tháng 1 lần thông qua tự nhận xét của bản thân
và sự đánh giá của đồng nghiệp, nhận xét của lãnh đạo trực tiếp Kết quả đánh giá
Trang 36sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến lương thưởng và có mức chênh lệch khá cao giữa các cấp đánh giá nên đã khuyến khích người lao động hăng sai làm việc
Cơ chế lương thưởng khá hấp dẫn, công việc có tính chất ổn định lâu dài, các phúc lợi cho người lao động được đảm bảo, nguồn ứng viên cho các cấp lãnh đạo là
từ nguồn nội bộ nên nhân viên vào làm tại Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương
có xu hướng làm việc suốt đời Tỷ lệ nghỉ việc ở hằng năm dưới 1% giảm 1% so với 5 năm trước đây Đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho việc phát triển lâu dài của ngân hàng trong tương lai
Tuy đã nỗ lực nhiều cho hoạt động nhân sự nhưng do chịu nhiều ảnh hưởng của tư tưởng hoạt động theo kiểu doanh nghiệp nhà nước nên hoạt động nhân sự của Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương vẫn còn nhiều hạn chế
Bộ phận quản lý nhân sự là phòng hành chánh nhân sự còn kiêm luôn nhiều công tác khác không liên quan đến nhân sự như xây dựng cơ bản, quản lý tài sản,… nên việc quản lý nhân sự chưa chuyên nghiệp
Việc tuyển dụng có còn chưa thật sự công khai minh bạch, thụ động còn dựa nhiều trên sự quen biết
Ngân hàng chỉ chủ yếu tuyển nhân viên là các sinh viên mới ra trường tuy có ưu điểm là sức trẻ nhưng lại khó có thể áp dụng được các kinh nghiệm làm việc, kinh nghiệm quản lý và các điểm mới do các nhân viên đã làm ở các tổ chức khác mang lại
Việc đào tạo nhân viên chủ yếu chỉ được thực hiện ở hình thức đào tạo về nghiệp vụ ; chưa chú trọng việc đào tạo về phong cách giao tiếp với khách hàng, nâng cao kiến thức về pháp luật, thị trường, … cho phù hợp với hoạt động ngân hàng hiện đại, chưa chú trọng việc đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho các cấp quản lý, chưa làm công tác đánh giá hiệu quả của quá trình đào tạo
2.2.1.2 Hoạt động tài chính
Các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản của Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương
Trang 372011, thẻ ghi nợ quốc tế đạt 4.082 tăng 8,4% so với năm 2011, thẻ tín dụng quốc tế đạt 1.832 tăng 40.3% so với năm 2011
Bảng 2.3 Kinh doanh thẻ của Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 6/ 2012
Thẻ connect 24 149.662 181.661 219.400 235.407
Thẻ ghi nợ/tín dụng quốc tế 3.059 4.136 5.025 5.914
(Nguồn: báo cáo tài chính VCB CN Bình Dương năm 2009-6/2012)
Quy mô vốn và mức độ an toàn vốn
Bảng 2.4Quy mô vốn và mức độ an toàn vốn của Vietcombank (ĐVT tỷ đồng)
Chất lượng tài sản có
Chất lượng tài sản có của ngân hàng được thể hiện chủ yếu qua chất lượng tín dụng Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương nhưng hoạt động này cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Do vậy, công tác quản lý và thẩm định các khoản vay được chú trọng, đảm bảo hầu hết các khoản vay đều được đảm bảo bằng tài sản Công tác phân loại nợ
Trang 38được thực hiện thường xuyên theo chuẩn của NHNN Việt Nam, các khoản nợ xấu được theo dõi thường xuyên liên tục, có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và các
cơ quan chức năng để tiến hành xử lý tài sản nhằm thu hồi các khoản nợ mất khả năng thanh toán
Năm 2011 để cải thiện chất lượng tài sản có Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương đã tiến hành cơ cấu lại các khoản nợ xấu và tiến hành sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý các khoản nợ mất khả năng thanh toán, tiến hành bán đấu giá nhiều tài sản của khách hàng thu hồi được một lượng tiền nợ đáng kể của khách hàng Tính đến 31/12/2011 tỷ lệ nợ xấu chỉ chiếm 0.75% tổng dự nợ giảm so với năm
2010 về cả chất tỷ lệ và số tuyệt đối, quỹ dự phòng rủi ro cho vay của chi nhánh là
Dƣ nợ (tỷ VNĐ) Tỷ trọng
Dƣ nợ (tỷ VNĐ) Tỷ trọng Tổng dƣ nợ 4.393 100,00% 4.860 100,00% 5.620 100,00%
(Nguồn: báo cáo tài chính VCB CN Bình Dương năm 2009-2011)
Khả năng sinh lời
Năm 2011, dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương vẫn có tốc độ tăng trưởng tốt về lợi nhuận của chứng tỏ chi nhánh khả năng sinh lời tốt Thu nhập của chi nhánh đến chủ yếu từ hoạt động tín dụng chiếm trên 90% tổng thu nhập của chi nhánh Hiện nay, chi nhánh cũng đang từng bước nổ lực chuyển dịch cơ cấu thu nhập, giảm thu nhập từ hoạt động tín
Trang 39dụng, tăng thu nhập từ các hoạt động dịch vụ tiến dần đến xu hướng chung của các ngân hàng hiện đại
Bảng 2.6 Lợi nhuận của Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương(ĐVT tỷ đồng)
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 So sánh
số tuyệt đối 2011/2009
So sánh
số tương đối 2011/2009
So sánh
số tuyệt đối 2011/2010
So sánh
số tương đối 2011/2010 Tổng thu nhập 340,00
(Nguồn: báo cáo tài chính VCB CN Bình Dương năm 2009-2011)
Khả năng thanh toán: Nhằm đảm bảo hoạt động được thông suốt, công tác quản lý thanh khoản được Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương thực hiện nghiêm túc theo qui định của Vietcombank Trung Ương Việc quản lý thanh khoản của Vietcombank được thực hiện hàng ngày dựa trên nhu cầu thanh toán của chi nhánh và được sự phê duyệt của ban giám đốc bộ phận chuyên trách sẽ tiến hành gửi hoặc vay vốn với Vietcombank Trung Ương
2.2.1.3 Hoạt động marketing
Các sản phẩm dịch vụ (xem chi tiết trong phụ lục 1)
Dịch vụ huy động vốn Vietcombank Chi Nhánh Bình Dương nói riêng và Vietcombank nói chung
có hầu như tất cả các sản phẩm dịch vụ huy động vốn phổ biến tại các ngân hàng thương mại tiền gửi thanh toán của các TCKT và cá nhân, tiền gửi tiết kiệm của TCKT và cá nhân với nhiều kỳ hạn khác nhau,…
Dịch vụ tín dụng
Trang 40Hoạt động tín dụng là hoạt động truyền thống của Vietcombank, số lượng sản phẩm dịch vụ đa dạng kể cả tín dụng giành cho tổ chức kinh tế và cá nhân cho vay tiêu dùng cá nhân, các loại hình cho vay hoạt động sản xuất -kinh doanh- xuất nhập khẩu, cho vay đầu tư dự án,…
Dịch vụ thanh toán Dịch vụ thanh toán đáp ứng nhu cầu thanh toán, chuyển tiền cho khách hàng,
là loại sản phẩm rất phong phú đa dạng về chủng loại trong hệ thống Vietcombank
Thanh toán trong nước
Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ nhờ thu, nhờ chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thanh toán lương, nộp thuế, chi tiền mặt tại đơn vị… Ngoài các dịch vụ truyền thống tại quầy Vietcombank còn cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và kiểm tra số dư qua mạng nhằm tiết kiệm thời gian cho khách hàng VCB-iB@nking, VCB – SMS B@nking, VCB - Money, VCB – Phone B@nking
Thanh toán nước ngoài, ngoại hối
Đối với cá nhân cung cấp các dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài phục vụ cho nhu cầu du học, chữa bệnh,…; nhận tiền từ nước ngoài bằng các hình thức nhanh chóng như Money Gram, Unitell, TNMonex,
Đối với khách hàng là tổ chức kinh tế cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tín dụng thư xuất nhập khẩu, nhờ thu xuất nhập khẩu, chuyển tiền đi nước ngoài , nhận tiền đến nước ngoài, nhận vốn đầu tư vốn vay từ nước ngoài,…
Dịch vụ thẻ