LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ "Một số nhận tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân: Nghiên cứu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS VÕ THỊ QUÝ
Long An -2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế Thành Phố
Hồ Chí Minh đã trang bị cho Tôi những kiến thức quý báu, giúp Tôi tiếp cận tư duy
khoa học, nâng cao trình độ phục vụ cho công tác và cuộc sống
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn thực hiện luận văn
– PGS.TS Võ Thị Quý Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn, dưới sự
hướng dẫn tận tình, nghiêm túc, có bài bản khoa học của PGS.TS Võ Thị Quý, Tôi
được trang bị thêm những kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học bổ ích
Nhân đây tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Quý kháchhàng, những người đã nhiệt
tình hỗ trợ tôi thực hiện luận văn này thông qua việc đánh giá một cách thực tế và
khách quan các hoạt động dịch vụ cho vay cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Long An
Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Long An đã nhiệt tình giúp
đỡ Tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn của mình
Trân trọng cảm ơn!
Long An, ngày 18 tháng 10 năm 2012
Trần Thị Thanh Huyền
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ "Một số nhận tố ảnh hưởng đến chất
lượng dịch vụ cho vay cá nhân: Nghiên cứu tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Long An " là kết quả của quá trình học tập,
nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc của cá nhân Tôi
Các số liệu được nêu trong luận văn được trích nguồn rõ ràng và được thu
thập từ thực tế, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan
Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Long An, ngày 18 tháng 10 năm 2012
Trần Thị Thanh Huyền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ viii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ix
TÓM TẮT x
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.6 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG AN 6
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG AN 6
2.2 TÌNH HÌNH DƯ NỢ VAY TẠI VIETCOMBANK LONG AN 7
2.3 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI VIETCOMBANK LONG AN 9
2.3.1 Sản phẩm cho vay dành cho khách hàng cá nhân 9
2.3.2 Tình hình dư nợ vay cá nhân tại Vietcombank Long An 9
2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 16
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT 18
3.1 DỊCH VỤ 18
3.2 DỊCH VỤ CHO VAY 19
3.2.1 Khái niệm dịch vụ cho vay 19
3.2.2 Nguyên tắc vay vốn 20
3.2.3 Điều kiện cho vay 21
Trang 63.2.4 Thẩm định và quyết định cho vay 21
3.2.5 Bảo đảm tiền vay 22
3.3 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 22
3.4 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY VÀ DỊCH VỤ TÍN DỤNG 26
3.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY CÁ NHÂN 29
3.6 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 32
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 33
4.1 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 33
4.1.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 33
4.1.2 Kết quả nghiên cứu định tính 34
4.1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu 36
4.1.4 Xây dựng thang đo 39
4.1.5 Thiết kế nghiên cứu sơ bộ định lượng 41
4.1.6 Kiểm định thang đo trong nghiên cứu sơ bộ 43
4.1.7 Phân tích nhân tố EFA trong nghiên cứu sơ bộ 43
4.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 46
4.2.1 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin 46
4.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 47
4.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 49
CHƯƠNG 5: KIỂM ĐỊNH THANG ĐO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY CÁ NHÂN 50
5.1 KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ 50
5.1.1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát 50
5.1.2 Thống kê mô tả các biến dữ liệu định lượng 52
5.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ 54
5.3 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO 58
5.4 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN 59
5.5 ĐIỀU CHỈNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐỀ XUẤT 60
5.6 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 63
CHƯƠNG 6: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 64
6.1 KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 64
Trang 76.1.1 Xây dựng phương trình của mô hình hồi quy bội và các giả định 64
6.1.2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy bội 64
6.1.3 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân dựa trên cảm nhận của khách hàng vay vốn 66
6.1.5 Mô hình hồi quy bội 67
6.1.6 Phân tích phương sai (ANOVA – Analysis of Variance) 68
6.1. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 72
6.2.1 Sự đồng cảm 72
6.2.2 Chính sách lãi suất cho vay 73
6.2.3 Sự phản hồi 74
6.2.4 Năng lực phục vụ 75
6.2.5 Chính sách cho vay 77
6.2.6 Sự tin cậy 78
6.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 6 80
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
7.1 TỔNG KẾT NGHIÊN CỨU 81
7.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ THỰC TIỄN 82
7.2.1 Kiến nghị về công tác chăm sóc khách hàng vay vốn cá nhân tại Vietcombank Long An 82
7.2.2 Kiến nghị về chính sách Chính sách lãi suất cho vay 83
7.2.3 Kiến nghị về bố trí công việc tại phòng Khách hàng cá nhân Vietcombank Long An 83
7.2.4 Kiến nghị về chính sách đào tạo nhân viên tín dụng thể nhân 84
7.2.5 Kiến nghị về chính sách khen thưởng, kỷ luật đối với nhân viên tín dụng thể nhân……… 84
7.3 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 85
7.4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHẦN PHỤ LỤC iii
Trang 8KMO : Kaiser- Myer- Olkin – Hệ số dùng xem xét sự thích hợp
của phân tích nhân tố LSCV : Chính sách lãi suất cho vay
SPSS : Statistical Package for Social Sciences – Phần mềm xử lý
thống kê dùng trong các ngành khoa học xã hội
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình dư nợ cho vay tại Vietcombank Long An 8
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay cá nhân tại VCB Long An theo thời gian vay vốn và mục đích vay vốn 11
Bảng 2.3 Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại Vietcombank Long An .13
Bảng 2.4 Số lượng khách hàng cá nhân tại VCB Long An theo mức dư nợ vay 15
Bảng 2.5 Số lượng khách hàng và dư nợ cho vay cá nhân tại VCB Long An tại thời điểm 30/06/2012 theo thời gian đã vay vốn tại VCB Long An 16
Bảng 4.1 Tổng hợp các biến quan sát dùng để đo lường các thành phần của chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân lần đầu 39
Bảng 4.2 Kết quả phân tích nhân tố trong nghiên cứu sơ bộ 44
Bảng 4.3 Các biến quan sát của thang đo Sự tin cậy và Sự đồng cảm đã điều chỉnh 45 Bảng 5.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 51
Bảng 5.2 Kết quả thống kê mô tả các biến định lượng 53
Bảng 5.3 Kết quả phân tích nhân tố lần thứ nhất 55
Bảng 5.4 Kết quả phân tích nhân tố lần thứ hai 57
Bảng 5.5 Hệ số Cronbach’s Alpha của các khái niệm nghiên cứu 58
Bảng 5.6 Sự tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu trong mô hình chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân dựa trên cảm nhận của khách hàng vay vốn 60
Bảng 5.7 Tóm tắt thang đo các biến độc lập trong mô hình hồi quy bội 62
Bảng 6.1 Bảng tóm tắt mô hình 65
Bảng 6.2 Bảng phân tích ANOVA trong kiểm định F 65
Bảng 6.3 Hiện tượng đa cộng tuyến: Đánh giá giá trị dung sai và VIF 66
Bảng 6.4 Kết quả dự báo của mô hình hồi quy tuyến tính bội 67
Bảng 6.5 Kết quả phân tích ANOVA giữa trình độ học vấn của khách hàng và cảm nhận về chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân 69
Bảng 6.6 Kết quả phân tích ANOVA giữa thu nhập của khách hàng và cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân 69
Bảng 6.7 Kết quả phân tích ANOVA giữa số tiền vay của khách hàng và cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân .70
Bảng 6.8 Kết quả phân tích ANOVA giữa thời gian sử dụng dịch vụ cho vay cá nhân tại VCB Long An và cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân .71
Trang 10DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ
Hình 2.1 Biểu đồ dư nợ cho vay cá nhân tại VCB Long An theo thời gian vay vốn 9
Hình 2.2 Biểu đồ dư nợ cho vay cá nhân tại VCB Long An theo mục đích vay vốn 12
Hình 2.3 Biểu đồ số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại VCB Long An 12
Hình 2.4 Biểu đồ số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại VCB Long An theo mức dư nợ vay 14
Hình 2.5 Biểu đồ số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại VCB Long An vào thời điểm 30/06/2012 theo thời gian đã vay vốn tại VCB Long An 15
Hình 3.1 Mô hình chất lượng dịch vụ 24
Hình 3.2 Mô hình các nhân tố chất lượng dịch vụ cho vay và sự hài lòng khách hàng doanh nghiệp của Đặng Thanh Hùng (2012) 27
Hình 3.3 Mô hình chất lượng dịch vụ tín dụng của Phan Thị Thắm (2011) 28
Hình 3.4 Mô hình các yếu tố chất lượng dịch vụ tín dụng ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng vay vốn tín chấp tại Công ty tài chính PRUDENTIAL Việt Nam (Nguyễn Văn Hiệu, 2011) 28
Hình 3.5 Mô hình lý thuyết về chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân dựa trên cảm nhận của khách hàng vay vốn 31
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân đề xuất 37
Hình 5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất đã điều chỉnh 60
Hình 6.1 Biểu đồ GTTB của các yếu tố trong thang đo Sự đồng cảm 72
Hình 6.2 Biểu đồ GTTB của các yếu tố trong thang đo Chính sách lãi suất cho vay 73
Hình 6.3 Biểu đồ GTTB của các yếu tố trong thang đo Sự phản hồi 74
Hình 6.4 Biểu đồ GTTB của các yếu tố trong thang đo Năng lực phục vụ 75
Hình 6.5 Biểu đồ GTTB của các yếu tố trong thang đo Chính sách cho vay 77
Hình 6.6 Biểu đồ GTTB của các yếu tố trong thang đo Sự tin cậy 78 Hình 7.1 Mô hình các thành phần ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân82
Trang 11DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Kết quả kinh doanh tại Vietcombank Long An iii
Phụ lục 2 Các quy định đối với dịch vụ cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Long An iv
2.1 Các quy định đối với các sản phẩm cho vay dành cho khách hàng cá nhân iv
2.2 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân ix
2.3 Nhiệm vụ và trách nhiệm của các thành viên trong quy trình cho vay tại Vietcombank x
2.4 Thẩm quyền phê duyệt tín dụng đối với khách hàng thể nhân tại Vietcombank Long An xiii
2.5 Lãi suất cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An xiii
Phụ lục 3 Tình hình dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An ix
Phụ lục 4 Quy trình nghiên cứu ix
Phụ lục 5 Thiết kế nghiên cứu định tính ixi
5.1 Dàn bài thảo luận tay đôi lần thứ nhất ixi
5.2 Dàn bài thảo luận tay đôi lần thứ hai ixii
Phụ lục 6 Bảng câu hỏi khảo sát chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Long An ixiii
Phụ lục 7 Kết quả kiểm định thang đo trong nghiên cứu sơ bộ xxi
7.1 Kết quả kiểm định thang đo xxi
7.2 Kết quả phân tích nhân tố EFA trong nghiên cứu sơ bộ xxvi
Phụ lục 8 Kết quả nghiên cứu chính thức xxviii
8.1 Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất xxviii
8.2 Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ hai xxx
8.3 Kết quả kiểm định thang đo xxxii
8.4 Kết quả phân tích tương quan xxxv
8.5 Kết quả phân tích hồi quy bội xxxvi
8.6 Phân tích phương sai ANOVA xxxviiii
Trang 12TÓM TẮT
Mục tiêu chính của nghiên cứu là khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân và đo lường chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Long An (Vietcombank Long An) Từ cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ, tác giả đã lựa chọn
mô hình nghiên cứu lý thuyết (điều chỉnh từ mô hình SERVQUAL) làm cơ sở để thiết
kế thang đo chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng nghiên cứu định lượng nhằm lượng hóa và đo lường các thông tin thu thập được Với 34 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm và 7 biến quan sát sử dụng thang đo định danh nhằm tìm hiểu thêm thông tin về khách hàng Số lượng bảng câu hỏi hồi đáp sử dụng hợp lệ cho nghiên cứu chính thức là 350 bảng
Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.1.0 với một số công cụ chủ yếu như thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai và kiểm định Post Hoc để phân tích sâu
Kết quả phân tích hồi quy bội cho thấy cả sáu nhân tố thỏa mãn với mức ý nghĩa Sig = 0,00 <0,05; biến phụ thuộc Chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân có mối quan hệ tuyến tính với các nhân tố Sự đồng cảm (β = 0,288), Chính sách lãi suất cho vay (β = 0,215), Sự phản hồi (β = 0,204), Năng lực phục vụ (β = 0,183), Chính sách cho vay (β = 0,156) và Sự tin cậy (β = 0,154)
Kết quả phân tích ANOVA cho thấy có sự khác biệt trong cảm nhận về chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân giữa các nhóm khách hàng có trình độ học vấn khác nhau, các nhóm khách hàng có thu nhập khác nhau, các nhóm khách hàng có số tiền vay khác nhau và các nhóm khách hàng có thời gian sử dụng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An khác nhau
Trang 13vụ như một chiến lược cạnh tranh cốt lõi (Khalid et al., 2011).
Chất lượng dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu, mong muốn và kỳ vọng ngày càng gia tăng của khách hàng Do đó, chất lượng dịch
vụ không chỉ là sự thống nhất của dịch vụ với các thông số và tiêu chuẩn kỹ thuật
mà còn là sự thống nhất của dịch vụ cung cấp với các nhu cầu và yêu cầu dịch vụ của khách hàng (Al-Hawary et al., 2011)
Dịch vụ cho vay là dịch vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất cho các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam hiện nay Chất lượng dịch vụ cho vay hoàn hảo đã và đang trở thành một vũ khí cạnh tranh mang tính chiến lược cho các Ngân hàng Do đó, các ngân hàng không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là một thương hiệu nổi bật trong lãnh vực bán buôn Tuy nhiên, phát triển dịch vụ Ngân hàng bán
lẻ đang là một xu thế và là yêu cầu tất yếu đối với các Ngân hàng thương mại hiện nay nhằm gia tăng sự nhận biết đối với khách hàng, tăng thị phần và đa dạng hoá các loại hình sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, góp phần vào việc tăng sức cạnh tranh của ngân hàng Do đó các Ngân hàng thương mại đang có xu hướng chuyển
Trang 14sang bán lẻ, tăng cường tiếp cận với khách hàng cá nhân, cũng như các doanh nghiệp nhỏ Khi chuyển sang bán lẻ, các ngân hàng sẽ có cơ hội mở rộng thị trường, gia tăng tiềm năng phát triển và cũng như tăng khả năng phân tán rủi ro trong kinh doanh Theo xu hướng chung của thị trường, Vietcombank đã xác định một định hướng kinh doanh mới đó là bán buôn song hành cùng bán lẻ, dùng lợi thế của bán buôn để phát triển bán lẻ Từng bước nâng cao dư nợ cho vay cá nhân là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà Vietcombank hướng đến
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Long An tuy chỉ mới
ra đời được 6 năm nhưng đã vươn lên đứng hàng thứ 2 về dư nợ cho vay của các Tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Long An Tuy nhiên, dư nợ cho vay tại Vietcombank Long An tập trung chủ yếu vào khách hàng doanh nghiệp (chiếm 87% tổng dư nợ cho vay cuối năm 2011), tỷ trọng về dư nợ cho vay của nhóm khách hàng cá nhân còn rất thấp so với nhóm khách hàng doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu đẩy mạnh hoạt động bán lẻ và nâng cao dư nợ cho vay cá nhân, vấn đề cải thiện chất lượng cho vay cá nhân đang được Vietcombank Long An đặc biệt chú trọng Tuy nhiên, cho đến nay chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân chỉ mới được Vietcombank Long
An đánh giá qua các chỉ tiêu tài chính của Ngân hàng mà chưa được đo lường từ phía khách hàng, đối tượng mà ngân hàng hướng đến Chưa có nghiên cứu thị trường nào thực hiện việc đo lường cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An để giúp các nhà quản trị Vietcombank Long An xác định những yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân Từ đó, các nhà quản trị Vietcombank Long An có thể xây dựng các chính sách hiệu quả để cải thiện chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân, phục vụ khách hàng vay vốn cá nhân ngày càng tốt hơn
Với những lý do nêu trên tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu là “Một số nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân: Nghiên cứu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Long An”
Trang 151.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là khám phá các yếu tố tác động đến cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân, đo lường chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay
cá nhân tại Vietcombank Long An
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An và những nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ cho vay
cá nhân dựa trên cảm nhận của khách hàng vay vốn
Phạm vi nghiên cứu: đề tài chỉ giới hạn đo lường chất lượng dịch vụ cho vay
cá nhân tại Vietcombank Long An và những nhân tố tác động đến chất lượng dịch
vụ cho vay cá nhân dựa trên cảm nhận của khách hàng vay vốn, đề tài không đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An qua các chỉ tiêu tài chính
Đối tượng khảo sát của đề tài là khách hàng cá nhân đã và đang vay vốn tại Vietcombank Long An
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện nghiên cứu chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân dựa trên cảm nhận của khách hàng vay vốn, đề tài được tiến hành qua hai giai đoạn:
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận tay đôi, thông tin thu thập được dùng để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát của thang đo chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp khảo sát thông qua kỹ thuật thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn trực tiếp 50 khách hàng cá nhân vay vốn tại Vietcombank Long An Dữ liệu thu thập được dùng để kiểm định thang đo, từ đó hiệu chỉnh lại thang đo để dùng cho nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng nghiên cứu định lượng thông qua kỹ thuật thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn 400 khách hàng cá nhân vay
Trang 16vốn tại Vietcombank Long An với bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu này là phương pháp thuận tiện
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.1.0 Phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê, mô tả, phân tích nhân tố khám phá, kiểm định thang đo với Cronbach’s Alpha, hồi quy bội, phân tích phương sai
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Việc nghiên cứu đề tài này có nghĩa thiết thực về mặt khoa học cũng như trong thực tiễn:
- Đề tài đã chỉ ra các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân dựa trên cảm nhận của khách hàng vay vốn, và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đối với chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân
- Về thực tiễn, đề tài cung cấp cho nhà quản trị Vietcombank Long An biết được những nhân tố nào tác động đến chất lượng cho vay cá nhân, và mức độ ảnh hưởng của những nhân tố này đối với chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân Trên cơ
sở đó, Vietcombank Long An có chính sách tập trung cải thiện những yếu tố tác động mạnh đến chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân để phục vụ khách hàng vay vốn
cá nhân ngày càng tốt hơn Ngoài ra, đề tài giúp nhà quản trị Vietcombank Long An biết được khách hàng vay vốn cá nhân cảm nhận như thế nào về chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An Đồng thời, giúp nhà quản trị Vietcombank Long An nhận ra được những yếu tố nào được khách hàng vay vốn cá nhân tại Vietcombank Long An đánh giá cao để duy trì và phát huy, đồng thời khắc phục những yếu tố mà khách hàng đánh giá là còn hạn chế
Trang 17Chương 2: Khái quát về hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Long An
Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Long An Phân tích chi tiết tình hình dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu lý thuyết
Trình bày các lý thuyết có liên quan làm cơ sở cho thiết kế nghiên cứu gồm
lý thuyết về dịch vụ, dịch vụ cho vay, chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch
vụ cho vay Tiếp theo tác giả trình bày mô hình nghiên cứu lý thuyết được tác giả lựa chọn phù hợp với dịch vụ cho vay cá nhân
Chương 4: Thiết kế nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất
Trình bày chi tiết về quá trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu Đồng thời đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất, các giả thuyết nghiên cứu và thang
đo lường các khái niệm nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu
Chương 5: Kiểm định thang đo lường chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân
Trình bày thông tin chung về mẫu nghiên cứu, kết quả kiểm định thang đo bằng phép phân tích nhân tố EFA và Cronbach’s Alpha, phân tích tương quan để kiểm định thang đo lường các khái niệm nghiên cứu trong mô hình chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân
Chương 6: Kết quả nghiên cứu
Trình bày kết quả đo lường chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An dựa trên cảm nhận của khách hàng Thảo luận về kết quả đã nghiên cứu được đối với dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An
Chương 7: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết lại quá trình và kết quả nghiên cứu, đưa ra một số kiến nghị đối với dịch vụ cho vay cá nhân Trình bày đóng góp cũng như hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 18CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG AN
Chương này giới thiệu sơ lược về Vietcombank Long An Trình bày tình hình dư nợ cho vay tại Vietcombank Long An qua các năm và phân tích chi tiết tình hình dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG AN:
Ngày 01/04/1963, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chính thức được thành lập theo quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30/10/1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng trung ương (nay là Ngân hàng nhà nước) với trụ sở chính tại 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Vietcombank Long An ra đời như một sự tất yếu trong chiến lược mở rộng mạng lưới giao dịch của Vietcombank Theo quyết định số 866/QĐ-NHNT-TCCB-
ĐT ngày 28/11/2006, Vietcombank Long An được thành lập theo giấy phép đăng
ký kinh doanh số 5016000071, trụ sở mới của Vietcombank Long An tại Số 2 Phạm Văn Ngũ, khu phố 5, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An
Hiện tại, cơ cấu tổ chức của Vietcombank Long An gồm Ban giám đốc (Giám đốc và 02 Phó giám đốc) và 11 phòng, tổ bao gồm: phòng Khách hàng doanh nghiệp, phòng Khách hàng thể nhân, phòng Thanh toán và kinh doanh dịch vụ, phòng Kế toán, phòng Ngân quỹ, phòng Hành chính nhân sự, tổ Kiểm tra giám sát tuân thủ và 04 phòng giao dịch (phòng giao dịch Số 1, phòng giao dịch Đức Hòa, phòng giao dịch Cần Giuộc, phòng giao dịch Cần Đước)
Tính đến tháng cuối tháng 9 năm 2012, Vietcombank Long An tổng cộng có
94 nhân viên Do mới thành lập được 6 năm và phần lớn nhân sự tuyển dụng mới là nhân viên mới ra trường nên Vietcombank Long An có nguồn nhân lực trẻ, có trình
độ chuyên môn phù hợp, đủ năng lực để thực hiện tốt công việc
Trang 19Tổng doanh thu và thu nhập sau thuế của Vietcombank Long An đều tăng qua các năm (Phụ lục 1) Năm 2011, tổng doanh thu của Vietcombank Long An đạt 356,2 tỷ đồng tăng thêm 75% so với năm 2010 Lợi nhuận sau dự phòng của năm
2011 đạt được 51,6 tỷ đồng (tăng 33,4 tỷ đồng, tốc độ tăng 183% so với năm 2010) Thu từ lãi chiếm tỷ trọng khá cao (năm 2010 là 97,2%, năm 2011 là 97,9% tổng doanh thu) Thu ngoài lãi có xu hướng giảm, tỷ trọng thu ngoài lãi năm 2009 là 3,2%, năm 2010 là 2,8%, năm 2011 là 2,1% tổng doanh thu Số liệu này cho ta thấy lợi nhuận của Vietcombank Long An chủ yếu được tạo ra từ hoạt động cho vay
2.2 TÌNH HÌNH DƯ NỢ VAY TẠI VIETCOMBANK LONG AN:
Tổng dư nợ của hoạt động cho vay tại Vietcombank Long An đều tăng qua các năm Dư nợ cho vay năm 2009 tăng mạnh so với năm 2008 (tốc độ tăng là 68%)
Do chính phủ có chủ trương siết chặt cho vay cho nên tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay năm 2010 và năm 2011 đã giảm so với tốc độ tăng trưởng năm 2009
Dư nợ cho vay ngắn hạn của Vietcombank Long An chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho vay (chiếm 72% tổng dư nợ cho vay cuối năm 2011 và chiếm 62% tổng dư nợ cho vay cuối năm 2010)
Dư nợ cho vay ngoại tệ tại Vietcombank Long An có tỷ trọng thấp, chỉ chiếm 21% tổng dư nợ cho vay cuối năm 2011 và chiếm 24% tổng dư nợ cho vay cuối năm 2010
Theo đối tượng khách hàng thì dư nợ cho vay tại Vietcombank Long An tập trung chủ yếu vào khách hàng doanh nghiệp (chiếm 84% tổng dư nợ cho vay cuối năm 2011; chiếm 79% tổng dư nợ cho vay cuối năm 2010) Tuy nhiên, với chủ trương đẩy mạnh hoạt động bán lẻ của Vietcombank, tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân sẽ tăng lên trong tương lai
Tỷ lệ nợ xấu: trong năm 2010 và năm 2011 tỷ lệ nợ xấu tăng cao so với năm
2009 nhưng vẫn khống chế thấp hơn chỉ tiêu được Vietcombank trung ương đặt ra Khách hàng có dư nợ xấu phát sinh do tình hình ngành hàng Những khách hàng có
nợ xấu đều liên quan đến ngành bất động sản, xây dựng, là hệ quả của việc thắt chặt tín dụng bất động sản
Trang 20Thị phần dư nợ cho vay của VCB Long An trên địa bàn tỉnh Long An:
năm 2008 dư nợ cho vay của Vietcombank Long An chiếm 6,86% tổng dư nợ cho vay trên địa bàn tỉnh Long An, đứng hàng thứ 4 trên địa bàn tỉnh Long An Đến năm 2009, thị phần dư nợ cho vay của Vietcombank Long An đứng thứ 2 trên địa bàn với tỷ trọng 8,74% tổng dư nợ cho vay trên địa bàn Năm 2010 và năm 2011 Vietcombank Long An vẫn duy trì vị trí thứ 2 về dư nợ cho vay trên địa bàn tỉnh Long An
Bảng 2.1 Tình hình dư nợ cho vay tại Vietcombank Long An
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu tổng dư nợ
cho vay
Dư nợ cuối năm
2007
Dư nợ cuối năm
2008
Dư nợ cuối năm
2009
Dư nợ cuối năm
2010
Tỷ trọng
Tốc
độ tăng
so với năm
2009
Dư nợ cuối năm
2011
Tỷ trọng
Tốc
độ tăng
so với năm
2010
I Theo thời gian 488,30 802,4 1.344,6 1.773 100% 32% 2.152 100% 21%
1.1/ Ngắn hạn 227,69 414,4 700,3 1.106 62% 58% 1.553 72% 40% 1.2/ Trung dài hạn 260,61 388 644,3 667 38% 4% 599 28% -10%
II Theo loại tiền vay 488,30 802,4 1.344,6 1.773 100% 32% 2.152 100% 21%
Trang 2150,000 100,000 150,000 200,000 250,000 300,000 350,000
-2006 2007 2008 2009 2010 2011 06/2012
Ngắn hạn Trung hạn Dài hạn Tổng dư nợ vay cá nhân
C uối năm
2.3 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETCOMBANK LONG AN:
2.3.1 Sản phẩm cho vay dành cho khách hàng cá nhân:
Ngoài các hình thức cho vay thông thường để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng (như vay kinh doanh, tiêu dùng, trồng trọt, chăn nuôi,…) thì Vietcombank đã cung cấp cho khách hàng cá nhân 08 sản phẩm vay vốn cụ thể như Cho vay cán bộ, công nhân viên; Cho vay cán bộ quản lý điều hành; Cho vay mua nhà dự án; Cho vay mua Ô tô; Cho vay kinh doanh tài lộc; Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm; Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và Cho vay theo hạn mức thấu chi
Về điều kiện vay vốn, mức cho vay, hình thức đảm bảo, thời hạn cho vay, trả
nợ vay, các loại phí, phương thức giải ngân, hồ sơ vay vốn và các tiện ích kèm theo sản phẩm đối với các sản phẩm cho vay cá nhân được thể hiện cụ thể tại Phụ lục 2
2.3.2 Tình hình dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An:
2.3.2.1 Tình hình dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An theo thời gian vay vốn:
Hình 2.1 Biểu đồ dư nợ cho vay cá nhân tại VCB Long An theo thời gian
vay vốn
Trong đó:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
Trang 22- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên
Từ năm 2007 đến năm 2009 đều có sự tăng trưởng về dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An Dư nợ cho vay cá nhân năm 2009 tăng mạnh so với năm
2008 (tốc độ tăng là 70%) do Chính phủ có chính sách hỗ trợ lãi suất Đến năm
2010 và năm 2011, lãi suất tăng cao và tình hình siết chặt tín dụng đối với các khoản vay tiêu dùng nên dẫn đến tình trạng giảm dư nợ cho vay cá nhân năm 2010
và năm 2011 Dư nợ cho vay cá nhân cuối tháng 6 năm 2012 có tăng so với cuối năm 2011 nhưng tăng không nhiều (chỉ tăng 1,4% so với cuối năm 2011)
Cuối năm 2010, dư nợ cho vay cá nhân trung hạn tại Vietcombank Long An chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng dư nợ cho vay cá nhân (chiếm 46,3% dư nợ cho vay
cá nhân), tiếp theo là dư nợ cho vay cá nhân ngắn hạn (chiếm 32,8% tổng dư nợ cho vay cá nhân), thấp nhất là dư nợ cho vay cá nhân dài hạn (chiếm 20,9% tổng dư nợ cho vay cá nhân) Do dư nợ cho vay cá nhân ngắn hạn cuối năm 2011 tăng cao so với cuối năm 2010 (tăng 57,9% so với dư nợ cho vay cá nhân ngắn hạn cuối năm 2010), trong khi dư nợ cho vay cá nhân trung hạn cuối năm 2011 giảm 39,9% so với dư nợ cho vay cá nhân trung hạn cuối năm 2010, dư nợ cho vay cá nhân dài hạn cuối năm 2011 giảm 41,5% so với dư nợ cho vay cá nhân dài hạn cuối năm 2010 Cho nên cơ cấu dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An theo thời gian vay vốn tại thời điểm cuối năm 2011 có sự thay đổi so với cuối năm 2010 Cuối năm
2011 thì dư nợ cho vay cá nhân ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ cho vay cá nhân (chiếm 56,4% tổng dư nợ cho vay cá nhân), dư nợ cho vay trung hạn chỉ chiếm 30,3% tổng dư nợ cho vay cá nhân, dư nợ cho vay cá nhân dài hạn chỉ chiếm 13,3% tổng dư nợ cho vay cá nhân
Tại thời điểm cuối tháng 6 năm 2012, dư nợ cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ cho vay cá nhân (chiếm 42,1% dư nợ cho vay cá nhân) Dư nợ cho vay cá nhân trung hạn và dài hạn có tỷ trọng gần bằng nhau trong tổng dư nợ cho vay cá nhân, dư nợ cho vay cá nhân trung hạn chiếm 29,3%, dư nợ cho vay cá nhân dài hạn chiếm 28,6% trong tổng dư nợ cho vay cá nhân
Trang 23Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân ngắn hạn, trung hạn, dài hạn tại
Vietcombank Long An thay đổi qua các năm Nguyên nhân chủ yếu là do tình trạng
của nền kinh tế dẫn đến có sự thay đổi trong chính sách cho vay và lãi suất cho vay
Xét từ thời điểm cuối năm 2011 cho đến nay dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ
trọng cao nhất trong tổng dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An, tiếp
theo là dư nợ cho vay trung hạn và cuối cùng là dư nợ cho vay dài hạn
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay cá nhân tại VCB Long An theo thời gian vay vốn và
mục đích vay vốn
Dư nợ cho vay trọng Tỷ
Tốc độ tăng so với năm
2009
Dư nợ cho vay trọng Tỷ
Tốc độ tăng so với năm
2010
Dư nợ cho vay
Tỷ trọng
Tốc độ tăng so với cuối năm
2011
I Theo thời
gian vay vốn 276.088 100% -3,4% 253.659 100% -8,1% 257.255 100% 1,4%
Ngắn hạn 90.605 32,8% 84,2% 143.091 56,4% 57,9% 108.350 42,1% -24,3% Trung hạn 127.844 46,3% 57,9% 76.871 30,3% -39,9% 75.499 29,3% -1,8% Dài hạn 57.639 20,9% -63,0% 33.697 13,3% -41,5% 73.406 28,6% 117,8%
II Theo mục
đích vay vốn 276.088 100% -3,4% 253.659 100% -8,1% 257.255 100% 1,4% Sản xuất kinh
doanh 171.469 62,1% -10,5% 173.941 68,6% 1,4% 175.160 68,1% 0,7%
Ngắn hạn 82.322 29,8% 332,9% 102.136 40,3% 24,1% 106.374 41,3% 4,1% Trung hạn 76.663 27,8% -4,9% 39.497 15,6% -48,5% 40.626 15,8% 2,9% Dài hạn 12.484 4,5% -86,4% 32.308 12,7% 158,8% 28.160 10,9% -12,8%
Tiêu dùng 104.619 37,9% 10,9% 79.718 31,4% -23,8% 82.095 31,9% 3,0%
Ngắn hạn 8.283 3,0% 1997% 40.955 16,1% 394,4% 1.976 0,8% -95,2% Trung hạn 51.181 18,5% 69,6% 37.374 14,7% -27,0% 34.873 13,6% -6,7% Dài hạn 45.155 16,4% -29,2% 1.389 0,5% -96,9% 45.246 17,6% 3157,5%
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Phòng Kế toán Vietcombank Long An)
2.3.2.2 Tình hình dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An theo
mục đích vay vốn:
Dư nợ cho vay cá nhân để sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao trong tổng
dư nợ cho vay cá nhân (cuối năm 2010 chiếm 62,1%; cuối năm 2011 chiếm 68,6%;
cuối tháng 6 năm 2012 chiếm 68,1% tổng dư nợ cho vay cá nhân) Do chính sách
siết chặt cho vay nên dư nợ cho vay cá nhân để sản xuất kinh doanh cuối năm 2010
giảm 10,5% so với thời điểm cuối năm 2009, cuối năm 2011 dư nợ cho vay cá nhân
Trang 24để sản xuất kinh doanh chỉ tăng so với thời điểm cuối năm 2010 là 1,4% Đến thời điểm cuối tháng 6 năm 2012 dư nợ cho vay cá nhân để sản xuất kinh doanh chỉ tăng 0,7% so với thời điểm cuối năm 2011
Hình 2.2 Biểu đồ dư nợ cho vay cá nhân tại VCB Long An theo mục đích
vay vốn
Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân trong tổng dư nợ cho vay cá nhân tại các thời điểm cuối năm 2010, 2011, cuối tháng 6 năm 2012 lần lượt là 37,9%, 31,4% và 31,9% Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân cuối năm 2010 tăng 10,9% so với thời điểm cuối năm 2009, cuối năm 2011 giảm 23,8% so với tại thời điểm cuối năm 2010, cuối tháng 6 năm 2012 tăng 3% so với thời điểm cuối năm 2011
2.3.2.3 Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại Vietcombank Long An:
Hình 2.3 Biểu đồ số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại VCB Long An
Từ cuối năm 2009 đến cuối năm 2011, số lượng khách hàng có dư nợ vay cá nhân tại Vietcombank Long An đều tăng so với cùng kỳ năm trước Do tình hình
0 100 200 300 400 500 600
Số lượng khách hàng không tiếp tục vay trong năm
Số lượng khách hàng cuối năm
Cuối năm
50,000 100,000 150,000 200,000 250,000 300,000 350,000
-2006 2007 2008 2009 2010 2011 '6/2012
Sản xuất kinh doanh Tiêu dùng Tổng dư nợ vay cá nhân
Cuối năm
Trang 25siết chặt tín dụng vào năm 2008 và năm 2010 nên trong hai năm này số khách hàng mới sử dụng dịch vụ cho vay cá nhân giảm đồng thời số khách hàng cá nhân không tiếp tục vay vốn tại Vietcombank Long An tăng cao Đến cuối năm 2011, số lượng khách hàng có dư nợ vay cá nhân tại Vietcombank Long An tăng cao so với thời điểm cuối năm 2010 là kết quả của chính sách tăng cường hoạt động bán lẻ, gia tăng
dư nợ vay cá nhân và việc thành lập phòng Khách hàng thể nhân vào đầu tháng 6 năm 2011 của Vietcombank Long An
Bảng 2.3 Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại Vietcombank Long An
Đơn vị tính: khách hàng
2007
Cuối năm
2008
Tăng
so với cuối năm
2007
Cuối năm
2009
Tăng
so với cuối năm
2008
Cuối năm
2010
Tăng
so với cuối năm
2009
Cuối năm
2011
Tăng
so với cuối năm
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Phòng Kế toán Vietcombank Long An)
2.3.2.4 Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại Vietcombank Long An theo mức dư nợ vay của khách hàng:
Xét theo mức dư nợ vay của khách hàng cá nhân thì nhóm khách hàng cá nhân có dư nợ vay từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng có số lượng không cao nhưng có tổng dư nợ vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ cho vay cá nhân của Vietcombank Long An (cuối năm 2011 chiếm 46,1% tổng dư nợ cho vay cá nhân, cuối tháng 6 năm 2011 chiếm 45,1% tổng dư nợ cho vay cá nhân) Tiếp theo là nhóm khách hàng cá nhân có dư nợ vay từ 5 tỷ trở lên có số lượng khách hàng ít nhất nhưng có tổng dư nợ vay chiếm tỷ trọng thứ 2 trong tổng dư nợ cho vay cá nhân (cuối năm 2011 chiếm 29,2 % tổng dư nợ cho vay cá nhân, cuối tháng 6 năm
2012 chiếm 29 % tổng dư nợ cho vay cá nhân)
Trang 260 100 200 300 400 500 600
Hình 2.4 Biểu đồ số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại VCB Long An theo
mức dư nợ vay
Trong đó:
- Mức 1: Dư nợ vay dưới 100 triệu đồng
- Mức 2: Dư nợ vay từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng
- Mức 3: Dư nợ vay từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng
- Mức 4: Dư nợ vay từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng
- Mức 5: Dư nợ vay từ 5 tỷ đồng trở lên
Nhóm khách hàng cá nhân có dư nợ vay dưới 100 triệu đồng có số lượng khách hàng cao nhất so với các nhóm khác nhưng có tổng dư nợ vay chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng dư nợ cho vay cá nhân (cuối năm 2011 chiếm 3,3 % tổng dư nợ cho vay cá nhân, cuối tháng 6 năm 2012 chiếm 3,1 % tổng dư nợ cho vay cá nhân) Đây chủ yếu là nhóm khách hàng cá nhân vay tiêu dùng dành cho công nhân viên được trả lương bằng dịch vụ trả lương của Vietcombank Long An nên số lượng cao nhưng tổng dư nợ cho vay thì thấp
Số khách hàng cá nhân có mức dư nợ vay từ 500 triệu đồng trở lên tại thời điểm cuối năm 2011 chỉ chiếm 21% về số lượng khách hàng cá nhân vay vốn nhưng
có tổng dư nợ vay chiếm 86% tổng dư nợ cho vay cá nhân, tại thời điểm cuối tháng
6 năm 2012 chiếm 21,2% về số lượng khách hàng nhưng có tổng dư nợ vay chiếm 84,5% tổng dư nợ cho vay cá nhân Do đó, để tăng trưởng dư nợ cho vay cá nhân thì ngoài việc tìm kiếm, thu hút các khách hàng mới, Vietcombank Long An cần phải đẩy mạnh chăm sóc khách hàng cũ, tăng thêm sự hài lòng của khách hàng vay
Trang 27Số lượng khách hàng Dư nợ vay Số lượng khách hàng Dư nợ vay
2010
Dư nợ vay trọng Tỷ lượng Số trọng Tỷ
Tăng
so với cuối năm
2011
Dư nợ vay trọng Tỷ
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Phòng Kế toán Vietcombank Long An)
2.3.2.5 Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại Vietcombank Long An theo thời gian vay vốn tại Vietcombank Long An tại thời điểm 30/06/2012:
Hình 2.5 Biểu đồ số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại VCB Long An vào
thời điểm 30/06/2012 theo thời gian đã vay vốn tại VCB Long An
Xét về thời gian khách hàng đã sử dụng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An tại thời điểm 30/06/2012 thì nhóm khách hàng có thời gian
sử dụng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An từ 1 đến dưới 3 năm có
số lượng đông nhất, chiếm 41,9% tổng số khách hàng cá nhân vay vốn tại Vietcombank Long An Kế tiếp là 21,3% khách hàng có thời gian sử dụng dịch vụ
Trang 28cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An từ 3 năm đến dưới 5 năm Cuối cùng là nhóm khách hàng cá nhân có thời gian vay vốn tại Vietcombank Long An từ 5 năm trở lên có số lượng ít nhất (chỉ chiếm 17,4% tổng khách hàng cá nhân vay vốn tại Vietcombank Long An) nhưng có tổng dư nợ vay cá nhân cao nhất (chiếm 39,3% tổng dư nợ cho vay cá nhân) Nhóm khách hàng có tỷ trọng dư nợ vay cá nhân cao thứ hai là nhóm khách hàng có thời gian sử dụng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An từ 3 năm đến dưới 5 năm (chiếm 27,1% tổng dư nợ cho vay
cá nhân) Tiếp theo là nhóm khách hàng có thời gian vay vốn cá nhân từ 1 năm đến dưới 3 năm có số lượng cao nhất nhưng chỉ chiếm 26,2% tổng dư nợ cho vay cá nhân Nhóm khách hàng có tổng dư nợ vay thấp nhất là nhóm khách hàng có thời gian sử dụng dịch vụ cho vay tại Vietcombank Long An dưới 1 năm (chiếm 7,5% tổng dư nợ cho vay)
Nhìn chung, những khách hàng cá nhân có dư nợ vay cao tại Vietcombank Long An thường trung thành với Vietcombank Long An hơn so với những khách hàng cá nhân có dư nợ vay thấp
Bảng 2.5 Số lượng khách hàng và dư nợ cho vay cá nhân tại VCB Long An tại
thời điểm 30/06/2012 theo thời gian đã vay vốn tại VCB Long An
Thời gian khách hàng đã sử
dụng dịch vụ cho vay cá nhân
tại Vietcombank Long An
Số lượng khách hàng
Tỷ trọng
Dư nợ cho vay Tỷ trọng
Trang 29Vietcombank Long An tập trung chủ yếu vào khách hàng doanh nghiệp (chiếm 84% tổng dư nợ cho vay cuối năm 2011) Tỷ lệ dư nợ cho vay của Vietcombank Long
An so với tổng dư nợ cho vay trên địa bàn tỉnh Long An cuối năm 2011 giảm còn 8,5% nhưng vẫn đứng thứ 2 trên địa bàn tỉnh Long An
Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân ngắn hạn, trung hạn, dài hạn tại Vietcombank Long An thay đổi qua các năm Nguyên nhân chủ yếu là do tình trạng của nền kinh tế dẫn đến có sự thay đổi trong chính sách cho vay và lãi suất cho vay Xét thời điểm từ cuối năm 2011 cho đến nay thì chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng
dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An là dư nợ cho vay ngắn hạn, tiếp theo là dư nợ cho vay trung hạn và cuối cùng là dư nợ cho vay dài hạn
Dư nợ cho vay cá nhân để sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao trong tổng
dư nợ cho vay cá nhân Tại thời điểm cuối tháng 6 năm 2012, dư nợ cho vay cá nhân mục đích sản xuất kinh doanh chiếm 68,1% tổng dư nợ cho vay cá nhân, còn lại là dư nợ cho vay cá nhân mục đích tiêu dùng chỉ chiếm 31,9% tổng dư nợ cho vay cá nhân
Số khách hàng cá nhân có mức dư nợ vay tại Vietcombank Long An từ 500 triệu đồng trở lên tại thời điểm cuối tháng 6 năm 2012 chỉ chiếm 21,2% về số lượng khách hàng cá nhân vay vốn nhưng có tổng dư nợ vay chiếm 84,5% tổng dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An
Xét về thời gian khách hàng đã sử dụng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An tại thời điểm 30/06/2012, nhóm khách hàng cá nhân có thời gian vay vốn cá nhân tại Vietcombank Long An từ 5 năm trở lên có số lượng ít nhất (chỉ chiếm 17,4% tổng khách hàng cá nhân vay vốn tại Vietcombank Long An) nhưng có tổng dư nợ vay cao nhất (chiếm 39,3% tổng dư nợ cho vay cá nhân)
Trang 30CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT
Chương 3 trình bày các lý thuyết có liên quan làm cơ sở cho thiết kế nghiên cứu gồm lý thuyết về dịch vụ, dịch vụ cho vay, chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ cho vay Tiếp theo là trình bày về mô hình nghiên cứu lý thuyết đã được tác giả lựa chọn phù hợp với dịch vụ cho vay cá nhân
3.1 DỊCH VỤ:
Dịch vụ là một khái niệm phổ biến nên có rất nhiều cách định nghĩa về dịch
vụ Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng (Zeithaml & Britner, 2000, dẫn theo Nguyễn Thị Phương Trâm, 2008) Fizsimmons cho rằng dịch vụ là một hoạt động
vô hình và không tồn trữ được, được thực hiện cho khách hàng và khách hàng cũng đồng thời là người tạo ra sản phẩm (Fizsimmons, dẫn theo Phan Thị Thắm, 2011)
Theo Gronroos (2000), dịch vụ là một quá trình bao gồm một loạt các hoạt động phi vật chất nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường, không nhất thiết phải luôn diễn ra trong sự tương tác giữa khách hàng với nhân viên dịch vụ, các tài nguyên vật chất, hàng hóa hay hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ nhằm cung cấp các giải pháp cho các vấn đề của khách hàng (Gronroos, dẫn theo Khalid et al., 2011)
Dịch vụ có bốn đặc điểm như sau:
- Tính vô hình: dịch vụ không có hình dáng cụ thể, không thể sờ mó, cân
đong, đo đếm một cách cụ thể như đối với các sản phẩm vật chất hữu hình Chỉ thông qua việc sử dụng dịch vụ, khách hàng mới có thể cảm nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ một cách đúng đắn nhất Với lý do là vô hình nên công ty cảm thấy khó khăn trong việc nhận thức về dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ (Robinson, 1999, dẫn theo Nguyễn Thị Phương Trâm, 2008)
- Tính không đồng nhất: Đặc tính này còn được gọi là tính khác biệt của
dịch vụ Việc thực hiện dịch vụ thường khác nhau tuỳ thuộc vào cách thức phục vụ,
Trang 31nhà cung cấp dịch vụ, người phục vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, đối tượng phục vụ và địa điểm phục vụ Đặc tính này thể hiện rõ nhất đối với các dịch
vụ bao hàm sức lao động cao, việc đòi hỏi chất lượng đồng nhất từ đội ngũ nhân viên sẽ rất khó đảm bảo (Nguyễn Thị Phương Trâm, 2008)
- Tính không thể tách rời: Đặc tính không thể tách rời của dịch vụ thể hiện
ở việc khó có thể phân chia dịch vụ thành hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng Sự tạo thành và sử dụng dịch vụ thông thường diễn ra đồng thời cùng lúc với nhau Nếu hàng hoá thường được sản xuất, lưu kho, phân phối và sau cùng mới giao đến người tiêu dùng thì dịch vụ được tạo ra và sử dụng ngay trong suốt quá trình tạo ra nó (Nguyễn Thị Phương Trâm, 2008)
- Tính không thể cất trữ: Dịch vụ không thể cất trữ, lưu kho rồi mới bán
như hàng hoá khác Chúng ta có thể ưu tiên thực hiện dịch vụ theo thứ tự trước sau nhưng không thể đem cất dịch vụ rồi sau đó đem ra sử dụng vì dịch vụ thực hiện xong là hết, không thể để dành cho việc “tái sử dụng” hay “phục hồi” lại Chính vì vậy, dịch vụ là sản phẩm được sử dụng khi tạo thành và kết thúc ngay sau đó (Nguyễn Thị Phương Trâm, 2008)
3.2 DỊCH VỤ CHO VAY:
3.2.1 Khái niệm dịch vụ cho vay:
Theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối
với khách hàng thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 thì Cấp tín dụng là việc thỏa
thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng
một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác Do đó dịch vụ cho vay là một bộ phận của cấp tín dụng hay nói cách khác cho vay là một hình thức cấp tín dụng Dịch vụ tín dụng và dịch vụ cho vay giống nhau
Trang 32ở điểm đều là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả
Tổ chức tín dụng được thỏa thuận việc áp dụng các phương thức cho vay với khách hàng vay, các phương thức cho vay thường được sử dụng như sau:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu
tư phục vụ đời sống
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
3.2.2 Nguyên tắc vay vốn:
Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hai nguyên tắc:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:
Về phía ngân hàng, trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không
có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ sau này Về phía khách hàng, việc sử
Trang 33dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao mục đích sử dụng vốn vay đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này (Nguyễn Minh Kiều, 2006)
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: Bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền
sử dụng vốn vay cho nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi (Nguyễn Minh Kiều, 2006)
3.2.3 Điều kiện cho vay:
Để giúp cho việc đảm bảo các nguyên tắc vay vốn, ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn một số điều kiện vay nhất định bao gồm:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Có mục đích vay vốn hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
3.2.4 Thẩm định và quyết định cho vay:
Để có căn cứ ra quyết định cho vay, các tổ chức tín dụng đều xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay Khi thẩm định, tổ chức tín dụng sẽ xem xét, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, phương án phục vụ đời sống và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng để quyết định cho vay Về cơ bản, khả năng trả nợ vay của khách hàng chịu ảnh hưởng bởi:
- Tình hình tài chính của khách hàng vay vốn
- Tính khả thi và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh
- Thái độ của khách hàng đối với việc hoàn trả nợ vay
Trang 343.2.5 Bảo đảm tiền vay:
Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện được bằng tài sản thế chấp, tài sản cầm cố, tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba Để bảo đảm tiền vay có hiệu quả đòi hỏi phải đảm bảo các điều kiện:
- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
- Tài sản dùng để bảo đảm nợ vay phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay
3.3 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ:
Evmorfia (2008) cho rằng chất lượng dịch vụ được coi là một trong những chủ đề nghiên cứu quan trọng nhất trong các tài liệu khoa học quản lý, vì nó liên quan đến chi phí, hoạt động tài chính, sự hài lòng của khách hàng, duy trì khách hàng, và tạo ra lợi thế cạnh tranh
Zeithamal và Bitner (1996) định nghĩa chất lượng dịch vụ là việc cung cấp các dịch vụ tuyệt vời hoặc tốt hơn so với mong đợi của khách hàng (Zeithamal và Bitner, dẫn theo Gopalkrishnan et al., 2011) Boomsma (1991) nói rằng khi chúng
ta muốn có hiệu quả thì phải cung cấp chất lượng tốt cho khách hàng, chúng ta phải sản xuất dịch vụ đáp ứng ˝càng nhiều càng tốt˝ nhu cầu của khách hàng (Boomsma, dẫn theo Gopalkrishnan et al., 2011)
Theo Gronroos (1982), cảm nhận chất lượng của một dịch vụ nhất định là kết quả của một quá trình đánh giá từ người tiêu dùng thường xuyên thực hiện so sánh giữa các dịch vụ họ mong đợi với cảm nhận về dịch vụ mà họ nhận được Ông kết luận rằng chất lượng của dịch vụ là phụ thuộc vào hai yếu tố: dịch vụ dự kiến và dịch vụ cảm nhận được (Gronroos, dẫn theo Munusamy et al., 2010)
Bahia và Nantel (2000) cho rằng trong lĩnh vực ngân hàng, nhận thức về chất lượng dịch vụ là kết quả từ sự khác biệt giữa nhận thức của khách hàng về các dịch
vụ được cung cấp bởi ngân hàng (dịch vụ nhận thức) và mong đợi của họ về các
Trang 35dịch vụ do ngân hàng cung cấp (dịch vụ mong đợi) (Bahia và Nantel, dẫn theo Evmorfia, 2008)
Parasuraman et al (1985) đã phát triển mô hình chất lượng dịch vụ (Hình 3.1) dựa trên phân tích khoảng cách của sự khác biệt giữa kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng về dịch vụ Khoảng cách khác nhau hình dung trong mô hình là:
- Khoảng cách 1: Khoảng cách về sự mong đợi của khách hàng và sự nhận
thức của doanh nghiệp về sự mong đợi đó Khoảng cách này khác biệt khi có sự kỳ vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ và nhà quản trị dịch vụ cảm nhận về kỳ vọng này của khách hàng Điểm cơ bản của sự khác biệt này là do doanh nghiệp không hiểu biết hết những đặc điểm nào tạo nên chất lượng của dịch vụ mình cung cấp cũng như cách thức chuyển giao chúng cho khách hàng
- Khoảng cách 2: Khoảng cách về sự nhận thức của doanh nghiệp đối với sự
mong đợi của khách hàng và các đặc điểm của dịch vụ mà doanh nghiệp thiết kế Khoảng cách này có khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành đặc tính chất lượng của dịch vụ
- Khoảng cách 3: Khoảng cách đặc điểm của dịch vụ cung cấp và quá trình
cung cấp dịch vụ Khoảng cách này có khi nhân viên không chuyển giao dịch vụ cho khách hàng theo những tiêu chí đã được xác định Trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, các nhân viên có liên hệ trực tiếp với khách hàng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo ra chất lượng Tuy nhiên, không phải tất cả các nhân viên đều hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí đã đề ra
- Khoảng cách 4: Khoảng cách giữa quá trình cung cấp dịch vụ và thực hiện
các hứa hẹn với khách hàng thông qua các hoạt động truyền thông bên ngoài Phương tiện quảng cáo, thông tin cũng tác động vào kỳ vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ
- Khoảng cách 5: Khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng về dịch vụ
và nhận thức của họ về kết quả sau khi tiêu dùng dịch vụ Khoảng cách này phát sinh khi có sự khác biệt giữa chất lượng kỳ vọng bởi khách hàng và chất lượng họ cảm nhận được Khi khách hàng nhận thấy không có sự khác biệt giữa chất lượng
Trang 36họ kỳ vọng và chất lượng họ cảm nhận được khi tiêu dùng dịch vụ thì chất lượng dịch vụ được xem là hoàn hảo (Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, 2003)
Parasuraman et al (1985) cho rằng để kiểm soát chất lượng dịch vụ thì điều quan trọng là cần kiểm soát chặt chẽ quá trình quản lý, các vấn đề về đội ngũ nhân viên và các vấn đề về khách hàng Do đó, cần thực hiện một chuỗi hành động để đo lường được sự nhận thức của khách hàng về dịch vụ sau khi đã sử dụng dịch vụ xem có đáp ứng được sự mong đợi của họ hay không, tức là đo lường chất lường chất lượng dịch vụ (dẫn theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2003)
Mô hình chất lượng dịch vụ theo nhà nghiên cứu này được biểu diễn như sau: CLDV= F{(KC5=f{KC1, KC2, KC3, KC4})}
Trong đó: CLDV: chất lượng dịch vụ
KC1, 2, 3, 4, 5: Khoảng cách chất lượng 1, 2, 3, 4, 5
Hình 3.1: Mô hình chất lượng dịch vụ (Parasuraman et al., 1985, dẫn theo
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2003)
Thông tin đến khách hàng
Nhận thức của công
ty về kỳ vọng của khách hàng
Trang 37Theo Lưu Văn Nghiêm (2008, tr.154-155) thì chất lượng dịch vụ bao gồm năm đặc điểm như sau:
- Tính vượt trội: Đối với khách hàng, dịch vụ có chất lượng là dịch vụ thể
hiện được tính vượt trội “ưu việt” của mình so với những sản phẩm khác Chính tính ưu việt này làm cho chất lượng dịch vụ trở thành thế mạnh cạnh tranh của các nhà cung cấp dịch vụ Sự đánh giá về tính vượt trội của chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng rất lớn bởi sự cảm nhận từ phía người tiếp nhận dịch vụ Quan hệ này có ý nghĩa rất lớn đối với việc đánh giá chất lượng dịch vụ từ phía khách hàng trong các
hoạt động marketing và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng
- Tính đặc trưng của sản phẩm: Chất lượng dịch vụ là tổng thể những mặt
cốt lõi nhất và tinh tuý nhất kết tinh trong sản phẩm, dịch vụ tạo nên tính đặc trưng của sản phẩm, dịch vụ Vì vậy, dịch vụ có chất lượng cao sẽ hàm chứa nhiều “đặc trưng vượt trội” hơn so với dịch vụ cấp thấp Sự phân biệt này gắn liền với việc xác định các thuộc tính vượt trội hữu hình hay vô hình của sản phẩm dịch vụ Chính nhờ những đặc trưng này mà khách hàng có thể nhận biết chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp khác với các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, trong thực tế rất khó xác định các đặc trưng cốt lõi của dịch vụ một cách đầy đủ và chính xác Vì vậy, các đặc trưng này không có giá trị tuyệt đối mà chỉ mang tính tương đối giúp cho việc
nhận biết chất lượng dịch vụ trong trường hợp cụ thể được dễ dàng hơn
- Tính cung ứng: Chất lượng dịch vụ gắn liền với quá trình thực
hiện/chuyển giao dịch vụ đến khách hàng Do đó, việc triển khai dịch vụ, phong thái phục vụ và cách cung ứng dịch vụ sẽ quyết định chất lượng dịch vụ tốt hay xấu Đây là yếu tố bên trong phụ thuộc vào sự biểu hiện của nhà cung cấp dịch vụ trước tiên cần phải biết cải thiện yếu tố nội tại này để tạo thành thế mạnh lâu dài của chính mình trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Tính thoả mãn nhu cầu: Dịch vụ tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng
Do đó, chất lượng dịch vụ nhất thiết phải thoả mãn nhu cầu khách hàng và lấy yêu cầu của khách hàng làm căn cứ để cải thiện chất lượng dịch vụ Nếu khách hàng cảm thấy không đáp ứng được nhu cầu của mình thì họ sẽ không hài lòng với chất
Trang 38lượng dịch vụ mà họ nhận được Trong môi trường kinh doanh hiện đại thì đặc điểm này càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết vì các nhà cung cấp dịch vụ phải luôn hướng đến nhu cầu khách hàng và cố gắng hết mình để đáp ứng các nhu cầu đó
Sẽ là vô ích và không có chất lượng nếu cung cấp các dịch vụ mà khách hàng đánh
giá là không có giá trị
- Tính tạo ra giá trị: Rõ ràng, chất lượng dịch vụ gắn liền với các giá trị
được tạo ra nhằm phục vụ khách hàng Dịch vụ không sản sinh ra giá trị nào hết thì được xem như là không có chất lượng Doanh nghiệp tạo ra giá trị và khách hàng là đối tượng tiếp nhận những giá trị đó Vì vậy việc xem xét chất lượng dịch vụ hay cụ thể hơn là các giá trị đem lại cho khách hàng phụ thuộc vào đánh giá của khách hàng chứ không phải của doanh nghiệp Thông thường khách hàng đón nhận những dịch vụ mang lại và so sánh chúng với những gì họ mong đợi sẽ nhận được Do đó, tính tạo ra giá trị là đặc điểm cơ bản và là nền tảng cho việc xây dựng và phát triển
chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp
3.4 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY VÀ DỊCH VỤ TÍN DỤNG:
Trong nghiên cứu này Chất lượng dịch vụ cho vay được hiểu như sau:
Chất lượng dịch vụ cho vay là khả năng đáp ứng của dịch vụ cho vay đối với sự mong đợi của khách hàng đi vay, hay nói cách khác đó là khoảng cách giữa sự
kỳ vọng của khách hàng vay với sự cảm nhận của họ về các kết quả mà họ nhận được sau khi giao dịch vay vốn với ngân hàng
Để đo lường chất lượng dịch vụ cho vay và dịch vụ tín dụng tại các Ngân hàng ở Việt Nam nhiều nghiên cứu đã điều chỉnh các thang đo chất lượng dịch vụ như thang đo SERVQUAL của Parasuraman et al (1985), thang đo SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) (một biến thể của mô hình SERVQUAL), thang đo ROPMIS của Thái Văn Vinh và Devinder Grewal (2007) cho phù hợp với dịch vụ cho vay, dịch vụ tín dụng và phù hợp với ngành Ngân hàng tại Việt Nam
Đặng Thanh Hùng (2012) đã sử dụng mô hình ROPMIS để đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng Thang đo sau khi được hiệu chỉnh gồm 20
Trang 39biến quan sát cho 6 thành phần bao gồm: Kết quả và trách nhiệm xã hội (6 biến quan sát), Năng lực phục vụ (3 biến quan sát), Quá trình (3 biến quan sát), Giá cả và Hình ảnh (2 biến quan sát), Quản lý (3 biến quan sát), Nguồn lực (3 biến quan sát) Kết quả phân tích tương quan và hồi quy cho thấy có bốn yếu tố chất lượng dịch vụ tác động đến hài lòng khách hàng bao gồm (1) Quá trình, (2) Giá cả và hình ảnh, (3) Quản lý, (4) Nguồn lực Trong đó nhân tố Quá trình có tác động mạnh mẽ nhất đến
sự hài lòng của khách hàng Tiếp đến là các nhân tố Giá cả và hình ảnh, Quản lý có tác động ít hơn Và nhân tố nguồn lực có tác động ít nhất đến sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ vay vốn
Hình 3.2 : Mô hình các nhân tố chất lượng dịch vụ cho vay và sự hài lòng
khách hàng doanh nghiệp của Đặng Thanh Hùng (2012)
Phan Thị Thắm (2011) đã hiệu chỉnh thang đo SERVQUAL để đo lường các thành phần của chất lượng dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tại khu vực Hồ Chí Minh Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức có quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tại khu vực Hồ Chí Minh Thang đo chất lượng dịch vụ tín dụng của Phan Thị Thắm (2011) ban đầu gồm 25 biến quan sát gồm 4 thành phần chất lượng dịch vụ tín dụng bao gồm (1) Sự tin cậy (8 biến quan sát), (2) Năng lực phục
vụ (6 biến quan sát), (3) Sự đồng cảm (5 biến quan sát), (4) Phương tiện hữu hình (6 biến quan sát) Kết quả phân tích hồi quy bội cho thấy chỉ có ba thành phần tác động đến đến chất lượng dịch vụ tín dụng bao gồm Sự tin cậy, Năng lực phục vụ,
Trang 40Hình 3.3 : Mô hình chất lượng dịch vụ tín dụng của Phan Thị Thắm (2011)
Nguyễn Văn Hiệu (2010) sử dụng mô hình SERVPERF để đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tín dụng tín chấp của Công ty tài chính PRUDENTIAL Việt Nam Thang đo chất lượng tín dụng và sự hài lòng khách hàng của Nguyễn Văn Hiệu (2010) gồm 28 biến quan sát cho 5 thành phần chất lượng dịch vụ tín dụng bao gồm: Sự tin cậy (4 biến quan sát); Sự đáp ứng (5 biến quan sát); Năng lực phục vụ (7 biến quan sát), Sự cảm thông (7 biến quan sát), Phương tiện hữu hình (5 biến quan sát) Kết quả phân tích hồi quy cho thấy các thành phần chất lượng ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tín dụng tín chấp của công ty bao gồm sự (1) Tin cậy, (2) Sự đáp ứng, (3) Năng lực phục vụ, (4) Cảm thông, (5) Phương tiện hữu hình Khách hàng đánh giá chất lượng của ba nhóm yếu tố: Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ, Sự tin cậy cao hơn so với hai nhóm yếu tố còn lại là: Sự đáp ứng, Cảm thông
H3
H4
H5