Muốn xem tác động của chi tiêu lên lượng vay mượn có khác nhau giữa hộ thành thị và hộ nông thôn hay không, ta đưa vào mô hình hồi quy 1 biến mới - biến tương tác của 2 biến: chitieu và[r]
Trang 1KHOA KINH TẾ - QTKD
BM KTNN&TNMT
ĐỀ THI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2006-2007 MÔN: KINH TẾ LƯỢNG
THỜI GIAN: 120 phút LẦN: 1
NỘI DUNG ĐỀ
Để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn tín dụng của hộ gia đình, người ta ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến trên mẫu gồm 1923 hộ gia đình
Kết quả ước lượng cho trong bảng sau:
reg luongvay sonhankhau thanhthi gioitinh tuoi chitieu thunhap tietkiem
Source | SS df MS Number of obs = 1923
-+ - F( 7, 1915) = 65.54
Model | 1.5494e+10 7 2.2135e+09 Prob > F = 0.0000
Residual | 6.4673e+10 1915 33771749.7 R-squared = 0.1933
-+ - Adj R-squared = 0.1903
Total | 8.0167e+10 1922 41710254.8 Root MSE = 5811.3
-
luongvay | Coef Std Err t P>|t| [95% Conf Interval]
-+ -
sonhankhau | 537.7104 82.22934 6.54 0.000 376.4419 698.9789
thanhthi | -538.8633 364.1021 -1.48 0.139 -1252.942 175.215
gioitinh | 58.96907 330.0522 0.18 0.858 -588.3304 706.2685
tuoi | -21.95486 11.20995 -1.96 0.050 -43.93984 .0301286
chitieu | 1.034466 .1034472 10.00 0.000 8315848 1.237347
thunhap | .1063336 .011984 8.87 0.000 0828305 .1298368
tietkiem | -.020165 .010918 -1.85 0.065 -.0415774 .0012475
_cons | -838.6507 745.0253 -1.13 0.260 -2299.797 622.4955
-
ovtest
Ramsey RESET test using powers of the fitted values of luongvay
Ho: model has no omitted variables
F(3, 1912) = 7.64
Prob > F = 0.0000
hettest
Breusch-Pagan / Cook-Weisberg test for heteroskedasticity
Ho: Constant variance
Variables: fitted values of luongvay
chi2(1) = 600.67
Prob > chi2 = 0.0000
vif
Variable | VIF 1/VIF
-+ -
chitieu | 1.98 0.506241
thunhap | 1.60 0.624127
sonhankhau | 1.39 0.719878
thanhthi | 1.27 0.786910
tietkiem | 1.24 0.806267
gioitinh | 1.12 0.896637
tuoi | 1.07 0.938700
-+ -
Mean VIF | 1.38
Trang 2dwstat
Number of gaps in sample: 149
Durbin-Watson d-statistic( 8, 1923) = 3480387
Trong đó:
Biến phụ thuộc:
Luongvay: Lượng vốn vay của hộ (1000 VND)
Các biến độc lập:
Thanhthi: Biến giả (1/0) với 1 cho hộ thành thị
Chitieu: mức chi tiêu bình quân của hộ (1000 VND)
Tietkiem: mức tiết kiệm bình quân của hộ (1000 VND)
Sonhankhau: Tổng số nhân khẩu trong hộ (người)
Thunhap: mức thu nhập bình quân của hộ (1000 VND))
Gioitinh: Biến giả (1/0) giới tính của người đi vay với 1 là nữ
Tuoi: Tuổi của người đi vay (năm)
_cons: hệ số tự do (hằng số) trong mô hình
Yêu cầu:
1 Các bạn hãy cho biết từng biến giải thích trong mô hình hồi qui có ý nghĩa hay không ? Tại sao ? (1,75 điểm)
2 Mô hình trên có ý nghĩa không? (0,5 điểm)
3 Dựa vào bảng trên viết phương trình hồi quy nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vay hộ gia đình (0,5 điểm)
4 Giải thích ý nghĩa kinh tế của từng biến trong phương trình hồi quy (1,25 điểm)
5 Có sự khác biệt trong lượng vay mượn trung bình của hộ thành thị và hộ nông thôn
không? (0,25 điểm)
6 Giới tính của người đi vay có tác động lên lượng vay mượn không? (0,25 điểm)
7 Mô hình có tồn tại phương sai sai số thay đổi không? Dựa vào đâu để kết luận điều này (0,5 điểm)
8 Mô hình có tồn tại đa cộng tuyến không? Dựa vào đâu để kết luận điều này (0,5 điểm)
9 Mô hình có tồn tại tự tương quan không? Dựa vào đâu để kết luận điều này (cho biết dL~ 1,12 và dU~1,92) (0,5 điểm)
Phần tự chọn: mỗi sinh viên chọn 1 trong 2 tình huống sau:
10 (Tự chọn) Theo bạn mức vay mượn hộ gia đình có thể khác nhau giữa các vùng (miền) hay không? Tại sao? Trình bày hướng nghiên cứu cho tác động của vùng (miền) lên lượng vay mượn của hộ gia đình (1 điểm)
11 (Tự chọn) Muốn xem tác động của chi tiêu lên lượng vay mượn có khác nhau giữa hộ thành thị và hộ nông thôn hay không ta nên đưa biến nào vào mô hình hồi quy? Giải thích (1 điểm)
Ghi chú: (Sinh viên được sử dụng tài liệu)
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ THI LẦN 1 MÔN KINH TẾ LƯỢNG
Câu 1 (1.75 điểm)
- Ta có P-value của biến sonhankhau = 0, điều này cho thấy biến sonhankhau có ý nghĩa ở
mức 1% (0.25 điểm)
- Ta có P-value của biến tuoi = 0.05, điều này cho thấy biến tuoi có ý nghĩa ở mức
5%.(0.25 điểm)
- Ta có P-value của biến chitieu = 0, điều này cho thấy biến chitieu có ý nghĩa ở mức
1%.(0.25 điểm)
- Ta có P-value của biến thunhap = 0, điều này cho thấy biến thunhap có ý nghĩa ở mức
1%.(0.25 điểm)
- Ta có P-value của biến tietkiem = 0.065, điều này cho thấy biến thunhap có ý nghĩa ở mức
10%.(0.25 điểm)
- Các biến thanhthi, gioitinh và hệ số tự do trong mô hình không có ý nghĩa vì P-value lớn
hơn 10%.(0.5 điểm)
Câu 2 (0.5đ)
Mô hình hồi quy giải thích được 19.33% biến động của lượng vay mượn của hộ gia đình (R2 = 0.1933) Căn cứ và tỷ số F = 65.54 và Prob > F = 0.000, kết luận rằng mô hình có ý nghĩa
Câu 3 (0.5đ)
Viết mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vay hộ gia đình:
Câu 4: (1,25 điểm)
- Hệ số của biến sonhankhau có dấu dương (+), cho thấy khi số nhân khẩu trong gia đình
tăng lên thì hộ vay được số tiền nhiều hơn Khi hộ có nhiều nhân khẩu thì có nhiều nhu cầu về vốn hơn để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất và chi tiêu nên sẽ xin vay với số lượng nhiều hơn.(0.25 điểm)
- Hệ số của biến tuoi có dấu âm (-), cho thấy khi tuổi của người đi vay tăng lên thì hộ vay
được số tiền ít hơn Người già thường có tiền để dành, hoặc không đủ sức khỏe để mở rộng sản xuất nên sẽ ít vay hoặc xin vay với số lượng ít hơn.(0.25 điểm)
- Hệ số của biến chitieu có dấu dương (+), cho thấy khi mức chi tiêu bình quân trong gia
đình tăng lên thì hộ vay được số tiền nhiều hơn Những hộ có mức chi tiêu bình quân cao thường là những hộ có kế hoạch sản xuất qui mô lớn, đôi lúc có khả năng thiếu tiền đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất nên sẽ xin vay với số lượng nhiều hơn.(0.25 điểm)
- Hệ số của biến thunhap có dấu dương (+), cho thấy khi mức thu nhập bình quân trong gia
đình tăng lên thì hộ vay được số tiền nhiều hơn Những hộ có mức thu nhập bình quân cao được ngân hàng xem là hộ có nguồn đảm bảo trả nợ vay nên sẽ cho vay với số lượng nhiều hơn.(0.25 điểm)
- Hệ số của biến tietkiem có dấu âm (-), cho thấy khi mức tiết kiệm bình quân của người đi
vay tăng lên thì hộ vay được số tiền ít hơn Nếu hộ có mức tiết kiệm bình quân cao, hộ sẽ
có đủ tiền để đáp ứng nhu cầu sản xuất nên sẽ ít vay hoặc xin vay với số lượng ít hơn.(0.25 điểm)
Câu 5:
Theo kết quả trong bảng 1, không có sự khác biệt trong lượng vay mượn trung bình của hộ thành
thị và hộ nông thôn, vì hệ số ước lượng của biến thanhthi không có ý nghĩa ở mức ý nghĩa =5%
(mức ý nghĩa chính xác của giá trị kiểm định t, p=0.139>=5% ) (0.25 điểm)
Trang 4Câu 6:
Theo kết quả trong bảng 1, giới tính của người đi vay không tác động lên lượng vay mượn vì hệ
số ước lượng của biến gioitinh không có ý nghĩa ở mức ý nghĩa =5% (mức ý nghĩa chính xác
của giá trị kiểm định t, p=0.858>=5% ) (0.25 điểm)
Câu 7:
Mô hình hồi quy trên tồn tại hiện tượng phương sai sai số thay đổi, bởi vì mức ý nghĩa chính xác
p của giá trị kiểm định trong kiểm định Breusch Pagan p=0.00 < =5% kết luận bác bỏ giả
thiết Ho: phương sai của sai số ngẫu nhiên là hằng số (0.5 điểm)
Câu 8:
Mô hình hồi quy trên không có hiện tượng đa cộng tuyến, vì nhân tử phóng đại phương sai của tất cả các biến độc lập trong mô hình đều rất nhỏ (VIF<<10) (0.5 điểm)
Câu 9:
Theo kết quả trong Stata:
Giá trị thống kê d Durbin Watson = 0.34 < dL= 1.12 kết luận có hiện tượng tự tương quan dương trong mô hình (0.5 điểm)
Câu 10 (1 đ)
Lượng vay mượn có thể chịu tác động của yếu tố vùng miền vì nhu cầu vay mượn và khả năng cung cấp tín dụng có thể khác nhau giữa các vùng miền Chẳng hạn đối với vùng đồng bằng, điều kiện SXKD thuận lợi hơn và mạng lưới tín dụng rộng sẽ kích thích tín dụng phát triển hơn so với vùng núi hoặc duyên hải (0.5)
Để nghiên cứu tác động của vùng miền trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vay mượn ta cần có thông tin về biến giả chỉ vùng miền Chẳng hạn nếu các hộ gia đình trong mẫu sẽ được phân loại theo 7vùng miền, 6 biến giả giá trị (1/0) sẽ đưa vào mô hình hồi quy (0.25) Nếu có ít nhất một trong các biến giả này có ý nghĩa thống kê, ta sẽ kết luận được lượng vay mượn có bị ảnh hưởng bởi tác động vùng miền (0.25)
Câu 11 (1 đ)
Muốn xem tác động của chi tiêu lên lượng vay mượn có khác nhau giữa hộ thành thị và hộ nông
thôn hay không, ta đưa vào mô hình hồi quy 1 biến mới - biến tương tác của 2 biến: chitieu và
thanhthi (0.5)
Nếu biến này có ý nghĩa thống kê, thì kết luận rằng tác động của chi tiêu lên lượng vay mượn khác nhau giữa hộ thành thị và hộ nông thôn (0.5)