Hệ thống thanh toán và bù trừ có thể ñược phân loại theo loại giao dịch thực hiện như: dịch vụ thanh toán cho khách hàng, giao dịch thanh toán liên ngân hàng, ….Qui trình thanh toán gồm
Trang 1CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2008
Trang 2-
LÊ THỊ BÍCH PHƯỢNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG CỦA HỆ THỐNG
THANH TOÁN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
NGND TS NGUYỄN VĂN HÀ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2008
Trang 3Tôi tên Lê Thị Bắch Phượng, là học viên lớp Cao học khóa 14 Ờ Tài chắnh ngân hàng Ờ đêm 2, Trường đại học Kinh tế Tp Hồ Chắ Minh Với ựề tài Ộ Nâng cao hiệu quả hoạt ựộng kiểm soát rủi ro trong hoạt ựộng thanh toán và quyết toán bù trừ của hệ thống bank Việt Nam hiện nayỢ Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu ựược ựưa ra dựa trên các báo thường niên của ngân hàng, của các trung tâm dự báo tài chắnh lớn, có uy tắn trong thị trường tài chắnh và tiền tệ Các số liệu thu thập ựược ựều có trắch nguồn rõ ràng Và công trình nghiên cứu này chưa hề công bố trong bất kỳ tài liệu nào Tôi xin hòan toàn chịu trách nhiệm về tắnh xác thực của luận văn này
Tp Hồ Chắ Minh, ngày 15 tháng 06 năm 2008 Người cam ựoan
Lê Thị Bắch Phượng
Trang 4Danh mục các bảng biểu và hình vẽ minh họa
Lời cam ñoan
Lời mở ñầu 1
Chương I – Lý luận chung về hệ thống thanh toán 1.1 Giới thiệu về hoạt ñộng thanh toán 4
1.2 Tiêu chuẩn của các hệ thống thanh toán 5
1.3 Hệ thống thanh toán họat ñộng như thế nào 6
1.4 Các nguyên tắc chính trong hoạt ñộng của hệ thống thanh toán 8
1.4.1 Nguyên tắc về các khung pháp lý 8
1.4.2 Nguyên tắc về nhận thức và quản lý rủi ro 9
1.4.3 Nguyên tắc về qui trình, thủ tục quản lý rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản 9
1.4.4 Nguyên tắc cho lần quyết toán bù trừ 10
1.4.5 Nguyên tắc về hệ thống bù trừ ñan xen 10
Trang 51.4.8 Nguyên tắc về tính hiệu quả và khả thi 12
1.4.9 Nguyên tắc về công bố tiêu chuẩn khách quan chung cho các ñối tượng tham gia 12
1.4.10 Nguyên tắc về tổ chức sắp xếp công tác quản trị hệ thống 13
Kết luận chương I 13
Chương II - Thực trạng hệ thống thanh toán tại các ngân hàng ở Việt Nam 2.1 Thực trạng của hệ thống thanh toán 14
2.1.1 Hệ thống TTTðTLNH………15
2.1.1.1 Hệ thống thanh tóan giá trị cao 15
2.1.1.2 Hệ thống thanh toán giá trị thấp 16
2.1.2 Hệ thống chuyển tiền ñiện tử liên ngân hàng ……… 17
2.1.3 Hệ thống thanh toán bù trừ………18
2.1.4 Hệ thống thanh toán nội bộ và hệ thống Corebanking tập trung tài khoản của các Ngân hàng Thương mại 19
2.1.5 Hệ thống chuyển tiền quốc tế (S.W.I.F.T) 20
Trang 62.2.3 ðối với ngân hàng 23
2.2.4 Thành tựu về mặt kinh tế 27
2.2.5 Thành tựu ñạt ñược về mặt tín dụng 29
2.3 Những bất cập trong hoạt ñộng của hệ thống thanh toán hiện nay 30
2.3.1 Bất cập trong cách quản lý 30
2.3.2 Bất cập trong quá trình vận hành hệ thống 32
Kết luận chương II 32
Chương III Kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kiểm soát hệ thống thanh toán của hệ thống ngân hàng Việt Nam 3.1 ðịnh hướng phát triễn của hệ thống thanh toán của Ngân hàng Việt Nam35 3.2 Nhóm giải pháp ñối với các ngân hàng thương mại 36
3.2.1 ðẩy mạnh phát triển bộ phận kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro 36
3.2.2 Khai thác sản phẩm truyền thống và phát triển thị truờng bán lẻ 37
3.2.3 Hoàn thiện cơ chế tín dụng 38
3.2.4 ðầu tư và phát triển công nghệ 41
Trang 73.3.2 Tập trung hoá tài khoản thanh toán bù trừ 44 3.3.3 Kiểm soát và ñánh giá 45
3.4 Kiến nghị về các vấn ñề có liên quan ñến môi trường pháp lý và chính sách Các kiến nghị khác 46
3.4.1 Môi trường pháp lý 46
3.4.2 Các chính sách nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt ñộng cho hệ thống các ngân hàng Việt Nam 48 Kết luận chương III 50
PHẦN KẾT LUẬN……… 50
Các phụ lục
Tài liệu tham khảo
Trang 8WTO: Tổ chức thương mại thế giới
NHVN: Ngân hàng Việt Nam
TCTD: Tổ chức tín dụng
NHTƯ: Ngân hàng Trung Ương
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng nhà nước
CTðT: Chuyển tiền ñiện tử
ATM: Máy rút tiền tự ñộng
IAS: Tiêu chuẩn kế toán quốc tế
TTðTLNH: Thanh toán ñiện tử liên ngân hàng
TTBT: Thanh toán bù trừ
CNTT: Công nghệ thông tin
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
HMTD: Hạn mức tín dụng
Trang 9Bảng 1: Ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng tại Việt Nam 22
Bảng 2: Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin ở các Ngân hàng Việt Nam 24
Bảng 3: Tỷ lệ % tham gia vào các NHTM của các ñối tác nước ngoài 25
Bảng 4: Tình hình tài sản và hệ số an toàn vốn của các Ngân hàng Việt Nam 26
Trang 10Hình 1: Tình hình huy ñộng vốn trong hệ thống ngân hàng 28
Hình 2: Tổng dư nợ cho vay trong hệ thống ngân hàng Việt Nam 29
Trang 11LỜI MỞ ðẦU
Cơ sở nghiên cứu của ñề tài
Việt Nam ñã là thành viên thứ 150 của WTO, và ngành NHVN ñã và ñang phải ñối mặt với nhiều sức ép cạnh tranh Cho ñến nay, ngành ngân hàng nước ta ñã trải qua
58 năm xây dựng và phát triển với nhiều cam go và thành quả tốt
Kể từ năm 1990 ñến nay, hệ thống NHVN ñã không ngừng phát triển về quy mô,
mở rộng mạng lưới hoạt ñộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh (vốn ñiều lệ không ngừng tăng, số lượng các chi nhánh, những hình thức dịch vụ cung cấp…không ngừng tăng nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng) Hệ thống NHVN ñã có nhiều ñóng góp quan trọng cho sự ổn ñịnh và tăng trưởng kinh tế ở nước ta trong nhiều năm qua như ñầu tư vào những chương trình trọng ñiểm quốc gia, cho vay hỗ trợ các thành phố kinh tế phát triển, ….qua ñó góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hoá ñất nước, kiểm soát lạm phát, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế (bình quân 7,5%/ năm), tạo công ăn việc làm cho xã hội (bình quân 7,5 triệu lao ñộng), góp phần xóa ñói giảm nghèo và làm giàu hợp pháp Nhiều dịch vụ tiện ích (thanh toán chuyển khoản, chuyển tiền tự ñộng, dịch vụ thẻ,…) và nhiều sản phẩm dịch vụ hỗ trợ ñã xuất hiện ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của dân cư và sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế
Thực tiễn cho thấy hiệu quả kinh doanh của NHTM Việt Nam, nhìn chung có những chuyển biến tích cực, lợi nhuận tăng trưởng khá cao, cụ thể: có những NHTM có tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu “ROE” ñạt trên 20%, kết quả kinh doanh tăng khá cao (NHTM nhà nước tăng 73,9%, NHTM cổ phần tăng 41,3
%) và dư nợ tồn ñọng giảm dần
Trang 12Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, hệ thống NHVN vẫn còn bộc lộ nhiều ñiểm yếu kém và tồn tại Nhận thức ñược tầm quan trọng của họat ñộng ngân hàng ñối với nền kinh tế, và vấn ñề rủi ro của hoạt ñộng tài chính, tín dụng ñang ngày càng gia tăng trong những năm gần ñây, không chỉ ñối với từng tổ chức tài chính, tín dụng mà còn ñối với hệ thống thanh toán của hệ thống NHVN
Vì vậy, cần phải nhìn nhận lại họat ñộng của hệ thống thanh toán hiện hành, những
cơ hội và rủi ro tiềm ẩn, và thiết lập tính chất chung cho hoạt ñộng của hệ thống thanh toán, ñây cũng chính là nội dung nghiên cứu của ñề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của hệ thống thanh toán của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm nhận biết ñiểm mạnh, ñiểm yếu cũng như bao gồm cả việc xác ñịnh cản trở, rủi ro của các dịch vụ ngân hàng Trên cơ sở ñó phân tích và ñánh giá mối tương quan so sánh giữa tiềm lực hiện có của các ngân hàng trong nước với tổ chức quốc tế; ñồng thời chỉ ra các nguyên nhân tác ñộng,…từ ñó ñưa ra các nhóm phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả của họat ñộng kiểm soát rủi ro ñối với hệ thống thanh toán của các ngân hàng cũng như toàn bộ hệ thống NHVN
Vì vậy mục tiêu chính xuyên suốt nội dung nghiên cứu của ñề tài là:
i Tìm hiểu họat ñộng của hệ thống thanh toán của hệ thống Ngân hàng Việt Nam
ii Phân tích và ñánh giá các nhân tố tác ñộng ñến hệ thống thanh toán nhằm ñảm bảo rằng quá trình tự do hóa ngành Ngân hàng Việt Nam là ñộng lực ñể hòan thiện hệ thống thanh toán và sẽ mang lại lợi ích cho nền kinh tế quốc dân,
Trang 13ñồng thời có những biện pháp hạn chế các tác ñộng tiêu cực có thể có của quá trình tự do hóa, toàn cầu hóa ñối với hệ thống thanh toán liên ngân hàng
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài bao gồm tất cả các ngân hàng ñang hoạt ñộng trên lãnh thổ Việt Nam Các ngân hàng ñược chia thành 2 nhóm lớn: nhóm NH trong nước bao gồm: ngân hàng quốc doanh, ngân hàng ngoài quốc doanh và nhóm ngân hàng có vốn ñầu tư nước ngoài
Phuơng pháp nghiên cứu
Cơ sở của phương pháp luận là học thuyết của Mác về chủ nghĩa duy vật biện chứng; phương pháp suy luận cụ thể: tập hợp các số liệu thực tế từ NHVN từ trước ñến 2006; thực hiện so sánh, phân tích nhằm ñánh giá thực trạng giữa/về hệ thống thánh toán của các NHVN và với các tiêu chuẩn an toàn chung của quốc tế (Basel, Camel…) về an toàn cho hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng
Bố cục của luận văn gồm 3 phần:
Chương I Lý luận chung về hệ thống thanh toán
Chương II Thực trạng hệ thống thanh toán tại các Ngân hàng ở Việt Nam Việt Nam Chương III Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kiểm soát hệ thi61ng thanh toán của hệ thống Ngân hàng Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG I
Giới thiệu tổng quát về hoạt ñộng thanh
toán và hệ thống thanh toán
Trang 15CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN 1.1 Giới thiệu về hoạt ñộng thanh toán
Trong 10, 15 năm qua, người ta ñã bắt ñầu quan tâm, nghiên cứu và phát triển
hệ thống thanh toán ngân hàng và liên ngân hàng Các NHTƯ ñã tập trung nhiều nỗ lực và cố gắng cho sự phát triển của lĩnh vực ñặc biệt này Trong số các nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình phát triển này thì sự hợp tác quốc tế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, và quá trình phát triển ñộc lập song song của các hệ thống thanh toán
là các nhân tố chính Trong ñó, sự hợp tác quốc tế ñã trở thành nhân tố ñặc biệt quan trọng trong các quốc gia như: khu vực cộng ñồng châu Âu, các nước G10, tổ chức Asean, … Quá trình này sẽ kết nối rộng rãi các hệ thống thanh toán từ ñó cho phép hệ thống thanh toán liên ngân hàng của các quốc gia trong cùng khu vực hợp thành một hệ thống thống nhất Tuy nhiên trong quá trình vận hành và phát triển, hệ thống thanh toán, chuyển khoản và bù trừ ñã cho thấy tính phức tạp trong lĩnh vực ngân hàng, do ñó hội nhập về kỹ thuật là con ñường ngắn nhất có thể ñem lại sự chuyên sâu trong lĩnh vực này
Hệ thống thanh toán và bù trừ có thể ñược phân loại theo loại giao dịch thực hiện như: dịch vụ thanh toán cho khách hàng, giao dịch thanh toán liên ngân hàng,
….Qui trình thanh toán gồm có nhiều loại khác nhau như chuyển nhượng tín dụng,thanh toán ñiện tử, thanh toán trực tiếp, séc (cheques), …giữa các tài khoản của khách hàng, giữa các ngân hàng
Sự phát triển của hệ thống thanh toán, chuyển khoản và bù trừ thường bao gồm việc phác họa và vận hành hệ thống, dần dần qua thực tiễn ñã cho thấy các ngân hàng phải ñối mặt với việc giải quyết một khối lượng lớn dữ liệu trong quá trình giao
Trang 16dịch ðể thực hiện vấn ñề này, hệ thống thanh toán cần phải cải tiến ñể ñáp ứng nhiều hình thức khác nhau trong thanh toán
Trước ñây hệ thống thanh toán họat ñộng dựa trên nguyên tắc xử lý theo khối và xử
lý theo thời gian nhất ñịnh Cuối mỗi ngày người ta sẽ tính toán lại lưu lượng tiền thanh toán cho mỗi ngân hàng ðối với hệ thống thanh quyết toán chậm dựa trên số
dư ròng, các ngân hàng sẽ phải vận chuyển số tiền ñó vào tài khoản NHTƯ và sau
ñó NHTƯ sẽ thực hiện quyết toán với các ngân hàng khác
ðể rút ngắn thời gian chờ giữa các ngân hàng ñặc biệt ñối với những khối lượng thanh toán lớn, các ngân hàng ñã phát triển phương thức thanh toán tức thời như hệ thống thanh toán ñan xen, hệ thống thanh toán tổng thời gian thực,…Từ ñó hệ thống thanh toán và quyết toán bù trừ ñược xây dựng trên cơ sở phân cấp Cấp cao
sẽ thực hiện những giao dịch lớn - thực hiện ghi nợ, ghi có vào tài khoản của các ngân hàng giao dịch Ngoài ra những ngân hàng này còn là người ra lệnh, thực hiện kiểm tra và ñảm bảo giao dịch cho những trường hợp nhất ñịnh cần thực hiện và chuyển lệnh ñi ñến những hệ thống thanh toán cuối cùng
1.2 Tiêu chuẩn của các hệ thống thanh toán
Các vấn ñề về hệ thống thanh toán ñã dần trở nên quan trọng trong suốt 10-15 năm qua NHTƯ cũng như các NHTM trong và ngoài nước khác ñã ñầu tư nhiều cho họat ñộng nghiên cứu, phân tích các khó khăn, cũng như những rủi ro gặp phải khi thực hiện thanh toán qua hệ thống thanh toán liên ngân hàng
Sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế, sự chu chuyển tự do của các dòng vốn quốc tế ñã làm gia tăng nhu cầu thanh toán xuyên quốc gia, ñiều này ñã cho
Trang 17thấy khả năng phát triển, và theo ñó cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro của thị trường tài chính trong hệ thống thanh toán Các rủi ro nếu không ñược quản lý một cách thận trọng thì có thể dẫn ñến rủi ro hệ thống và gây ra những tác ñộng xấu không lường trước ñược Ví dụ ñiển hình, sự kiện 11 tháng 9 năm 2001 - thảm họa tại Trung tâm thương mại Thế giới ở Mỹ - ñã khiến Cục dự trữ liên bang Mỹ phải gánh chịu chi phí rất lớn cho một khoản vay trong chốc lát là 81 triệu ñô la Mỹ ñể ñảm bảo không ngưng trệ các hệ thống thanh toán trên cả nước Mỹ (chú ý rằng bình thường chi phí cho các khoản vay như thế này rất thấp)
ðể tránh các tình huống tương tự như trên xảy ra, các NHTƯ buộc phải quan tâm ñến các hoạt ñộng quản trị rủi ro về tài chính, tín dụng Bởi các rủi ro này luôn luôn tồn tại, thậm chí khi các NHTƯ cho các ngân hàng khác vay có ký quỹ, hoặc có tài sản ñảm bảo thì vẫn tồn tại rủi ro ở một mức nhất ñịnh nào ñó, vì chỉ một sự biến ñộng xấu trong kết quả hoạt ñộng kinh doanh của các ngân hàng khác thì lúc ñó thị trường ñầu ra cho các lọai tài sản ñó sẽ là rất thấp và nguy cơ bị lỗ là ñiều khó tránh khỏi ñối với NHTƯ
1.3 Hệ thống thanh toán hoạt ñộng như thế nào?
Tiền chuyển từ ngân hàng A ñến ngân hàng B thông thường ñược thực hiện như sau: Trước tiên, Ngân hàng A lập yêu cầu thanh toán trong hệ thống thanh toán ñến Ngân hàng B Sau ñó hoặc ngay lập tức, thông tin ñược ghi nhận và xử lý, giao dich chính thức có hiệu lực Theo qui ñịnh chung, quy trình thanh toán cho những món tiền lớn, khối lượng giao dịch lớn ñều thông qua NHTƯ Vì vậy NHTƯ sẽ ghi nợ vào tài khoản của ngân hàng A ñồng thời ghi có vào tài khoản của ngân hàng B Giao dịch ñến ñây sẽ kết thúc, nếu ngân hàng A không hủy ngang yêu cầu ñã ñược chấp nhận này (lọai trừ trường hợp gian lận, không trung thực xảy ra) Khi giao
Trang 18dịch này ñã ñược chấp nhận thì hệ thống thanh toán sẽ phân loại giao dịch và giao dịch sẽ ñược thực hiện với hệ thống thanh toán theo số dư thực hoặc hệthống thanh toán theo số dư ròng
Tuy nhiên, với mỗi phương thức thanh toán trên người chuyển tiền và người nhận, cũng như ngân hàng chuyển và ngân hàng thụ hưởng ñều gặp phải các khó khăn khác nhau
Ví dụ: Công ty X, có tài khoản mở tại ngân hàng A, mua thiết bị máy vi tính tại cửa hàng Y, có tài khoản mở tại ngân hàng B Sau khi ñã nhận ñầy ñủ hóa ñơn chứng
từ, công ty X lập yêu cầu thanh toán từ tài khoản của mình tại ngân hàng A cho công ty Y tại ngân hàng B Lúc này giao dịch sẽ xảy ra như sau:
i ðối với hệ thống thanh toán theo tổng thời gian thực, ngân hàng B sẽ nhận ñược tiền ngay sau khi yêu cầu thanh toán của ngân hàng A ñược thực hiện
ii ðối với hệ thống thanh toán theo số dư ròng, ngân hàng B sẽ nhận ñược thông báo từ hệ thống thanh toán từ ngân hàng A chuyển tiền, nhưng không chắc chắn giao dịch có xảy ra hay không cho ñến cuối ngày, khi mà mọi giao dich nhận và chuyển tiền của các ngân hàng kết thúc
Như vậy, với hệ thống thanh toán tổng thời gian thựccác bên sẽ gặp phải khó khăn
vì phải mất chi phí dự phòng cho khả năng thanh khoản trong thanh toán tại thời ñiểm xử lý thông tin thực tế Trong khi với hệ thống thanh toán theo số dư ròng thì gặp khó khăn về khả năng ngân hàng sẽ phải gánh chịu rủi ro tín dụng
ðể hạn chế vấn ñề này, các NHTƯ ñã hỗ trợ khả năng thanh khoản trong ngày ñồng thời cũng kèm theo những hạn chế nhất ñịnh Chẳng hạn tại một thời ñiểm cụ thể trong ngày, ngân hàng A không ñủ lượng tiền mặt trong tài khoản ñể thực hiện giao
Trang 19dịch thì có thể vay mựợn tại NHTƯ (thấu chi) và sẽ thực hiện cấn trừ vào cuối ngày khi mà mọi giao dich nhận và chuyển tiền của ngân hàng A kết thúc Lúc này ta thấy hệ thống thanh toán tổng thời gian thực có vai trò là hệ thống cấn trừ công nợ giữa ngân hàng A và NHTƯ
1.4 Các nguyên tắc chính ñối với các hệ thống thanh toán
Áp dụng các nguyên tắc trong quản lý ñối với hệ thống thanh toán sẽ giúp các ngân hàng tránh các rủi ro về tín dụng, rủi ro về mất khả năng thanh khoản, các vấn
ñề về pháp lý, hoạt ñộng và các rủi ro khác Vì nếu một ngân hàng ñổ bể thì rất có thể sẽ gây ra một hiệu ứng ñomimo trong toàn bộ hệ thống ngân hàng và nền kinh
Môi trường pháp lý ñối với một hệ thống thanh toán bao gồm khung pháp lý chung cho từng phạm vi quyền hạn như: qui ñịnh riêng về hợp ñồng, thanh toán ngân hàng, mối quan hệ giữa người cho vay và ñi vay và các vấn ñề trọng yếu có liên quan khác Trong ña số các trường hợp, người ta chú ý ñến các vấn ñề trong nước nhiều hơn, nhưng sẽ rất ñầy ñủ nếu như có những qui ñịnh rõ ràng về các ñối tượng tham gia là các ngân hàng nước ngoài, hoặc các loại ngoại tệ khác
Trang 201.4.2 Nguyên tắc về nhận thức và quản lý rủi ro
Áp dụng nguyên tắc này nhằm mục đích giúp nguời quản trị hệ thống và các đối tượng cĩ liên quan (các ngân hàng, khách hàng,…) hiểu rõ về tác động lên hệ thống các rủi ro tài chính trong hệ thống và dự đốn khi nào chúng phát sinh, và phát sinh ở khâu nào trong quá trình hoạt động
ðể thực hiện được mục tiêu trên, cần phải xác định rõ quyền và trách nhiện của các bên tham gia cũng như các đối tượng tham gia phải cung cấp đầy đủ, kịp thời các giải trình trọng yếu cĩ liên quan
Bên cạnh việc đề ra các qui trình, nguyên tắc họat động, cần phải biết kết hợp các nguyên tắc đĩ trong bối cảnh mơi trường pháp lý hiện hành, và cơng bố rộng rãi các nguyên tắc cơ bản bắt buộc nhằm mục đích kiểm sốt rủi ro tài chính
1.4.3 Nguyên tắc về qui trình, thủ tục quản lý rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản
Phải phân định rõ thủ tục về quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản như trách nhiệm và nỗ lực quản lý của người điều hành họat động hệ thống và những người tham gia Nguyên tắc này khơng chỉ yêu cầu phải cĩ qui định về định vị rủi
ro phát sinh ở khâu nào trong phạm vi của hệ thống mà cịn phải cĩ qui định về trách nhiệm và biện pháp ngăn chặn kịp thời khi cĩ rủi ro xảy ra
Cĩ nhiều cách khác nhau để quản lý và ngăn chặn rủi ro bằng phương pháp phân tích và kiểm sốt hoạt động hệ thống Với kỹ thuật phân tích người ta cĩ thể theo dõi liên tục và tiếp đĩ phân tích rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản của các đối tượng tham gia trong cùng hệ thống Cịn các qui trình về hoạt động nhằm kiểm
Trang 21soát rủi ro gồm có áp dụng hạn mức trần, ký quỹ, kiểm soát trật tự các giao dịch xảy ra hoặc áp dụng các cơ chế, hệ thống khác
1.4.4 Nguyên tắc cho lần quyết toán bù trừ
Xác ñịnh khi nào thanh toán hết là việc quan trọng trong quá trình quản trị rủi
ro hệ thống vì về mặt hệ thống phải thực hiện quyết toán bù trừ ñúng vào ngày giá trị của nó – tức là quyết toán trong ngày hoặc cuối ngày Các ngân hàng sẽ phải lo lắng về rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản phát sinh kể từ lúc yêu cầu thanh toán ñược hệ thống chấp nhận cho ñến khi lần thanh toán cuối cùng thật sự phát sinh Rủi ro này sẽ càng tăng lên, nếu như giao dịch thực hiện phải kéo dài qua hôm sau,
do sự chênh lệch về múi giờ ở mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ hoặc sự chênh lệch về giờ giấc làm việc của các tổ chức khác nhau
Tại nhiều quốc gia, các ngân hàng thường ưu tiên thanh toán cho những yêu cầu thanh toán lớn, hoặc những nơi có thị trường tài chính phức tạp ñể tránh những rủi
ro này xảy ra Kinh nghiệm thực tế cho thấy với cơ chế có tính thanh khoản trong ngày cao thì dễ ñạt ñược kết quả cao về việc kết dư trong ngày ñúng thời hạn
1.4.5 Nguyên tắc về hệ thống bù trừ ñan xen
Nguyên tắc này yêu cầu các tổ chức tín dụng phải thực hiện quyết toán bù trừ mỗi ngày Hầu hết các hệ thống bù trừ ñan xen thường trì hoãn các giao dịch ñể thực hiện quyết toán bù trừ vào một lần cuối ngày hoặc một vài thời ñểm nhất ñịnh nào ñó trong ngày ðối với một hệ thống ñan xen thì việc trì hoãn như thế này có thể tạo ra rủi ro không có khả năng ñáp ứng yêu cầu quyết toán bù trừ của hệ thống lúc ñó, hoặc gây ra rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản ñối với các bên tham gia cùng hệ thống Tổn thất do rủi ro trong tình huống này gây ra sẽ lớn hơn nhiều so
Trang 22với khối lượng ñến hạn cần quyết toán Vì vậy, cần phải có biện pháp kiểm soát chặt chẽ rủi ro trong quyết toán bù trừ và ñối với nhiều hệ thống thanh toán cần phải thực hiện quyết toán trên số dư thuần, sau khi ñã tính ñến rủi ro hạn mức tín dụng và rủi ro thanh khoản ở mức thấp nhất Tuy nhiên, trong thực tế các ngân hàng còn phải ñối mặt với rủi ro tài chính; trong một số trường hợp với một khoản dư nợ ròng lớn vượt quá khả năng ñể thực hiện quyết toán bù trừ của một tổ chức tín dụng thì có thể tạo ra áp lực về khả năng thanh khoản ñối với tổ chức tín dụng khác Thực tế kinh nghiệm của các nước trên thế giới, hệ thống cần phải ñảm bảo khả năng ñứng vững trong trường hợp một số tổ chức tín dụng trong cùng hệ thống ñan xen như vậy, nhằm tránh/giảm thiểu những tổn thất do mất khả năng thực hiện quyết toán bù trừ ñối với những món thanh toán lớn
1.4.6 Nguyên tắc về tiền và tài sản của Ngân hàng Trung ương
Tại hầu hết các hệ thống thanh toán, việc quyết toán bù trừ cần phải ñược thực hiện qua tài khoản của các tổ chức tín dụng tại NHTƯ, ñiều này giúp các ngân hàng tránh ñược các rủi ro về khả năng thanh toán, tín dụng trong cả trường hợp giao dịch thanh toán bằng tiền hoặc các tài sản có giá trị khác Tuy nhiên, trong trường hợp có yêu cầu thanh toán bằng các tài sản khác ngoài tiền thì NHTƯ có thể sẽ gặp phải các rủi ro về tín dụng và rủi ro về khả năng thanh khoản của tài sản ñó Mặt khác, NHTƯ cũng có nguy cơ khủng hoảng về tính bảo mật riêng của nó, mà ñiều này có thể sẽ dẫn ñến rủi ro trên toàn hệ thống ngân hàng
1.4.7 Nguyên tắc yêu cầu cao về an ninh và ñộ chính xác trong hoạt ñộng thanh toán
Họat ñộng thanh toán cần phải tuân thủ chặt chẽ theo các yêu cầu về tiêu chuẩn an toàn hợp lý ñối với các khối lượng giao dịch có liên quan ðể ñảm bảo qui trình
Trang 23thanh toán hàng ngày, các hệ thống thanh toán của ngân hàng phải duy trì ñược khả năng phục hồi và lưu trữ dữ liệu cao Tuy nhiên, ở ñây không phải chủ yếu ñề cập ñến vấn ñề về lưu trữ, cộng nghệ phần mềm, mạng lưới thanh toán của các ngân hàng mà vấn ñề quan trọng là phải có quy trình hoạt ñộng khép kín, ñội ngũ nhân viên giỏi, những người vận hành và ñảm bảo hệ thống hoạt ñộng một cách an toàn
và hiệu quả, phù hợp với các qui ñịnh và nguyên tắc chung Một vấn ñề nữa quan trọng không kém là phải lập phương án dự phòng cho những trường hợp xấu, kiểu tương tự như thảm họa ñối với Trung tâm thương mại thế giới ngày 11/09/2001, ñồng thời cần phải có hệ thống các dịch vụ hỗ trợ và vị trí phân bố phải phù hợp như gần trung tâm chính, …
1.4.8 Nguyên tắc về tính hiệu quả và khả thi
Trên thực tế chúng ta vẫn có thể xây dựng một hệ thống thanh toán với ñộ an toàn gần như 100%; và ñể làm ñược ñiều này có thể ñòi hỏi chúng ta phải bỏ ra một chi phí cho ñầu tư vào nó sẽ rất cao ðây cũng chính là nguyên nhân khiến cho hệ thống hoat ñộng thanh toán của các ngân hàng còn chứa ñựng rủi ro Mặc dù vậy, nhưng cần thiết phải xây dựng một hệ thống thanh toán mà có thể cung cấp các phương tiện thanh toán, dễ áp dụng và tiện lợi cho người sử dụng ñồng thời mang lại hiệu quả kinh tế
1.4.9 Nguyên tắc về công bố tiêu chuẩn khách quan chung cho các ñối tượng tham gia
Áp dụng nguyên tắc này sẽ giúp mang lại hiệu quả và tiết kiệm chi phí trong hoạt ñộng dịch vụ thanh toán Tuy vậy, cũng cần phải có những giới hạn nhất ñịnh nhằm tránh hiện tượng vi phạm các qui ñịnh về pháp lý của các ñối tượng tham gia
Trang 24mà từ ñó có thể gây ra các rủi ro tài chính và rủi ro hoạt ñộng Bất cứ một sự hạn chế nào ñối với các chủ thể tham gia cũng cần phải nêu ra rõ ràng cụ thể
1.4.10 Nguyên tắc về tổ chức sắp xếp công tác quản trị hệ thống
Công tác tổ chức triển khai phải chứa ñựng ñược mối quan hệ hài hòa giữa việc quản lý hệ thống thanh toán và người có trách nhiệm như ban Giám ñốc, Hội ñồng quản trị và cổ ñông Việc tổ chức sắp xếp về cơ bản cần phải xác ñịnh như sau: lập
ra mục tiêu chung của toàn bộ hệ thống và giám sát quá trình thực hiện mục tiêu ñó
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Ngân hàng là công cụ cực kỳ quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển ñất nước, của mọi hình thức xã hội trong nền kinh tế hàng hóa Phát triển hệ thống ngân hàng góp phần giữ vững và chi phối thị trường, ñẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, từng bước hướng ra hoạt ñộng ở nước ngòai và thị trường tài chính quốc tế
Trên thực tế, quá trình ñánh giá về hoạt ñộng thanh toán và hệ thống thanh toán của hệ thống ngân hàng Việt Nam cần xác ñịnh rõ những nhân tố từ bên trong và từ bên ngoài, ñồng thời phải sử dụng các công cụ phân tích quản lý, kiểm soát phù hợp Chính vì vậy, học tập kinh nghiệm quốc tế và của một số nước phát triển ñã làm, là ñiều cần thiết, song vận dụng như thế nào vào thực tiễn họat ñộng của từng ngân hàng và của quốc gia mình mới là ñiều quan trọng hơn cả
Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới, chúng ta cần phải ñánh giá ñúng về thực trạng hệ thống thanh toán của hệ thống ngân hàng Việt Nam, về những cơ hội và thách thức, lấy ñó làm nền tảng cho những hướng ñi hợp lý cho hiện tại và tương lai của việc sử dụng hiệu quả hệ thống thanh toán liên ngân hàng
Trang 25Sự phát triển của hệ thống ngân hàng, ngoài những ñòi hỏi khách quan của nền kinh tế, bản thân hệ thống ngân hàng cũng ñã chủ ñộng ñiều chỉnh các cơ chế chính sách trong hoạt ñộng ngân hàng theo các cam kết ña phương, song phương Các qui ñịnh trong hoạt ñộng ngân hàng ñã từng bước giảm dân sự bảo hộ ñối với các ngân hàng thương mại trong nước Các qui ñịnh hạn chế các hoạt ñộng của chi nhánh ngân hàng nước ngoài dần bị xoá bỏ như giới hạn về huy ñộng tiền gởi, các qui ñịnh về cho vay, cho phép ngân hàng 100% vốn nước ngoài ñược thanh lập,… Qua ñó buộc các ngân hàng trong nước phải ñổi mới hoạt ñộng của mình, nâng cao năng lực tài chính, năng lục quản trị ñiều hành, ñổi mới công nghệ, ña dạng hoá sản phẩm dịch vụ ñể nâng cao sức cạnh tranh
Từ những quá trình trên cùng với những ñòi hỏi khách quan và chủ quan ñã thúc ñẩy
hệ thống ngân hàng trong thời gian qua tiến hành cải cách mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực, tạo cho hệ thống ngân hàng cũng ngày càng phát triển cả về qui mô và chất lượng hoạt ñộng
2.1 Thực trạng hoạt ñộng của hệ thống thanh toán trong hệ thống ngân hàng Việt Nam
Trang 26Nhận thức ựược tầm quan trọng của thanh toán vốn trong nền kinh tế, những năm gần ựây, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ựã quan tâm ựầu tư công nghệ hiện ựại cho hệ thống thanh toán với sự tài trợ của WB, NHNN ựã xây dựng thành công hệ thống thanh toán ựiện tử liên ngân hàng (hệ thống TTđTLNH) đây là hệ thống thanh toán ựược thiết kế hiện ựại nhất Việt Nam, ựạt tiêu chuẩn kỹ thuật và chuẩn mực quốc tế Nhờ sự thành công này mà thanh toán qua ngân hàng ựã ựược cải tiến vượt bậc, không còn ách tắc trong thanh toán dẫn ựến ựóng băng nguồn vốn như trước ựây
Và tắnh ựến thời ựiểm hiện tại, Ngân hàng Việt Nam ựang tồn tại 5 hệ thống thanh toán cùng song song hoạt ựộng đó là hệ thống TTTđTLNH, hệ thống chuyển tiền ựiện tử (CTđT) liên ngân hàng, hệ thống thanh toán bù trừ (TTBT), các hệ thống CTđT của các NHTM và hệ thống chuyển tiền quốc tế (S.W.I.F.T)
2.1.1 Hệ thống thanh toán ựiện tử liên ngân hàng
Là hệ thống thanh toán giữa các ngân hàng theo tổng thời gian thực Hệ thống này ựược xây dựng theo phương pháp tập trung hoá tài khoản, mỗi ngân hàng thành viên chỉ cần mở và sử dụng một tài khoản tiền gửi thanh toán duy nhất tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việc thực hiện chuyển lệnh thanh toán ựược thực hiện theo công nghệ tin ựiện, và lệnh này sẽ ựược chuyển ựi ngay sau khi ngân hàng khởi phát thực hiện chuyển mà không cần hạch toán tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, thành phố Việc hạch toán chỉ thực hiện tại Ngân hàng Trung ương Hệ thống thanh toán ựiện tử liên ngân hàng ựược thiết kế và xây dựng gồm hai tiểu hệ thống: hệ thống thanh toán gắa trị thấp và hệ thống thanh toán giá trị cao với cách xử lý và hạch toán khác nhau
2.1.1.1 Hệ thống thanh toán giá trị cao
Trang 27Hệ thống này dùng ñể thanh toán giữa các ngân hàng khác hệ thống khác ñịa bàn tỉnh, thành phố, với các lệnh thanh toán trên 500 triệu ñồng và thanh toán khẩn theo phương pháp quyết toán tổng tức thời Khi lệnh thanh toán phát sinh tại thành viên hoặc ñơn vị thành viên chuyển, hệ thống tự ñộng kiểm soát nếu ñủ ñiều kiện hợp lý và hợp pháp, chỉ cần thao tác bấm nút, ngay lập tức lệnh thanh toán ñược chuyển về Trung tâm Thanh toán Quốc gia vì Trung tâm Thanh toán Quốc gia kết nối mạng với Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước ñể duy trì tài khoản tiền gửi thanh toán theo một cơ chế riêng Ngay lật tức hệ thống truy cập vào tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên (bên chuyển) ñể kiểm tra số dư Nếu trên tài khoản tiền gửi thanh toán ñủ tiền thì ngay lập tức hệ thống tự ñộng hạch toán vào bên Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của bên chuyển, hạch toán vào bên Có tài khoản tiền gửi thanh toán của bên thụ hưởng và chuyển cho người thụ hưởng (thời gian xử lý chỉ là 10 giây) Nếu trên tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên bên chuyển không ñủ vốn thì lệnh thanh toán ñược chuyển vào danh sách chờ ñến khi ñược bổ sung ñủ vốn thì thanh toán, hoặc ñược phép thấu chi ðến cuối ngày mà thành viên vẫn chưa bổ sung vốn vào tài khoản tiền gửi thanh toán của mình (hoặc số dư còn quá ít không ñủ thanh toán), Ngân hàng Nhà nước lại không cho thành viên ñó thấu chi, thì toàn bộ lệnh thanh toán trên danh sách chờ tự ñộng bị huỷ Theo cơ chế này thì lệnh thanh toán chỉ ñược thực hiện khi thành viên ñủ vốn thanh toán, hoặc ñược hưởng cơ chế thấu chi trên tài khoản tiền gửi thanh toán
2.1.1.2 Hệ thống thanh toán giá trị thấp
Hệ thống giá trị thấp thực hiện xử lý lệnh thanh toán theo lô cho những lệnh thanh toán
có giá trị dưới 500 triệu Hệ thống này xử lý các lệnh thanh toán giá trị thấp trong ñịa bàn và cả các lệnh thanh toán giá trị thấp ngoài ñịa bàn tỉnh, thành phố và toàn bộ khâu
xử lý ñược tiến hành tự ñộng ðể tham gia thanh toán hệ thống này, bắt buộc mỗi thành viên phải xác lập hạn mức nợ ròng bằng cách lấy tổng giá trị của các khoản thanh toán
Trang 28ñến (Nhận) trừ ñi tổng các khoản thanh toán chuyñi (Chuyển) trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Sau khi ñã xác ñịnh ñược hạn mức nợ ròng, các thành viên phải thực hiện ký quĩ giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước
Phương thức vận hành của hệ thống thanh toán giá trị thấp như sau: Thành viên hoặc ñơn vị thành viên lập lệnh thanh toán và truyền trực tiếp từng lệnh hay nhiều lệnh trong cùng một tệp (file) gửi về Trung tâm thanh toán tỉnh, thành phố Nhận ñược lệnh thanh toán, tại Trung tâm thanh toán tỉnh, thành phố hệ thống tự ñộng kiểm soát hạn mức nợ ròng Nếu ñủ hạn mức, thì lệnh thanh toán cùng ñịa bàn ñược chuyển ngay cho thành viên hoặc ñơn vị thành viên thụ hưởng; ñối với lệnh thanh toán khác ñịa bàn tỉnh, thành phố ñược chuyển tiếp về Trung tâm thanh toán Quốc gia ñể chuyển cho thành viên hoặc ñơn vị thành viên thụ hưởng
2.1.2 Hệ thống chuyển tiền ñiện tử liên ngân hàng
Hệ thống chuyển tiền ñiện tử liên ngân hàng ñược xây dựng theo phương pháp quản lý tài khoản tiền gửi thanh toán phân tán, mỗi chi nhánh của Ngân hàng Thương mại có nhu cầu thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước phải mở một tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên ñịa bàn Trung tâm Thanh toán chỉ nối mạng ñến các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ñể thực hiện chuyển tiền trong nội bộ hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việc chuyển lệnh thanh toán thực hiện theo tệp (file) và chỉ ñược chuyển ñi sau khi kế toán Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ñã hạch toán trích tài khoản tiền gửi của chi nhánh Ngân hàng Thương mại yêu cầu chuyển tiền Hệ thống này chủ yếu thực hiện chuyển tiền giữa các
hệ thống ngân hàng với nhau nó chỉ là thực hiện chuyển vốn trong trường hợp tài khoản tiền gởi thanh toán của các ñơn vị thanh toán mở phân tán Như vậy, các chi nhánh của Ngân hàng Thương mại thanh toán với các ngân hàng khác phải thông qua
Trang 29Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố chứ không chuyển trực tiếp ñược Hệ thống này xử lý ñơn giản như khi các ngân hàng có nhu cầu thanh toán, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trích tài khoản tiền gởi thanh toán của ñơn vị thanh toán và xử lý lệnh chuyển tiền thông qua hệ thống chuyển tiền ñiện tử ñể chuyển về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có ñơn vị thanh toán thụ hưởng Khi nhận ñược lệnh chuyển tiền ñến nếu thấy hợp pháp, hợp lệ thì kế toán Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố bên thụ hưởng hạch toán ghi Có tài khoản của ñơn vị thụ hưởng thụ hưởng Trong tương lai khi hệ thống thanh toán ñiện tử liên ngân hàng triễn khai hoàn tất thì hệ thống này sẽ không còn tồn tại và sẽ ñược thay thế bằng tiểu
hệ thống giá trị cao của hệ thống thanh toán ñiện tử liên ngân hàng
2.1.3 Hệ thống thanh toán bù trừ
Hệ thống này ñược vận hành do chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố chủ trì và ñang hoạt ñộng ở hai cấp ñộ kỹ thuật khác nhau Một số tỉnh, thành phố thực hiện chuyển lệnh thanh toán bằng các thiết bị ñiện tử (bù trừ ñiện tử), số tỉnh còn lại vẫn thực hiện bù trừ giấy theo phương pháp thủ công, ñịnh kỳ có thể vài tiếng, nửa ngày, một ngày một lần, tuỳ theo số lệnh thanh toán nhiều hay ít Kết quả bù trừ thông qua tiểu hệ thống hệ thống thanh toán giá trị cao ñược chuyển về Trung tâm thanh toán Quốc gia như một lệnh giá trị cao Phần lớn các lệnh thanh toán ñược bù trừ trong ñịa bàn những khoản thanh toán ngoài ñịa bàn sẽ phải chuyển qua hệ thống chuyển tiền ñiện tử ñể thực hiện (ba hệ thống này do NHNN quản lí và ñiều hành)
ðể thanh toán bù trừ, bắt buộc mỗi thành viên tham gia thanh toán bù trừ phải duy trì một tài khoản tiền gửi thanh toán tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố Vì thế, cũng giống như hệ thống chuyển tiền ñiện tử, hệ thống này sẽ ñược thay thế bằng hệ thống thanh toán giá trị thấp trong tương lai
Trang 302.1.4 Hệ thống thanh toán nội bộ và hệ thống Corebanking tập trung tài khoản của các Ngân hàng Thương mại
Hệ thống thanh toán nội bộ ñược xây dựng ñể thanh toán trong nội bộ Ngân hàng Thương mại khi hệ thống kế toán tổ chức theo mô hình tài khoản phân tán tức là chưa
tổ chức ñược hệ thống Corbanking tập trung hoá tài khoản Hệ thống này yêu cầu chi nhánh của Ngân hàng Thương mại ñược nối mạng máy tính về hội sở chính Thông qua mạng này các lệnh chuyển tiền ñược thực hiện sau khi ñã hạch toán vào tài khoản tiền gửi của người chuyển tiền tại chi nhánh Ngân hàng khởi phát Tuỳ theo cách thiết kế của mỗi Ngân hàng Thương mại mà lệnh thanh toán khi về ñến Hội sở chính hoặc chỉ kiểm tra lại ñể chuyển tiếp cho bên nhận, hoặc ñược hạch toán vào một tài khoản trung gian sau ñó tạo lệnh mới rồi mới chuyển cho chi nhánh Ngân hàng Thương mại nhận
Hệ thống Corebanking là hệ thống tập trung hoá tài khoản khách hàng ở tất cả các chi nhánh của Ngân hàng Thương mại và ñược kết nối trong mạng WAN Toàn bộ tài khoản của khách hàng của Ngân hàng Thương mại ñược tập trung tại Hội sở chính trong một cơ sở dữ liệu duy nhất Các nghiệp vụ ñược thiết lập thành các Modul liên kết với một hệ thống dữ liệu tập trung, mỗi tài khoản khách hàng thuộc chi nhánh chỉ ñược cấp một mã khách hàng duy nhất và mỗi chi nhánh ñược cấp một mã số chi nhánh Do vậy, tuy hệ thống thiết lập một cơ sở dữ liệu tài khoản khách hàng tập trung tại Hội sở chính, nhưng dễ dàng phân loại ñược khách hàng của chi nhánh nào Việc giao dịch với khách hàng ñược thực hiện “một cửa” tại các chi nhánh Nhờ ứng dụng công nghệ hiện ñại mà hệ thống Corebanking có thể phục vụ khách hàng gửi một nơi lấy nhiều nơi và mở rộng các dịch vụ ñiện tử hiện ñại
Tuy nhiên ñể có ñược hệ thống Corebanking cần hội ñủ các yếu tố: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải có mạng truyền thông tốc ñộ cao, hệ thống máy tính dung lượng lớn, hệ
Trang 31thống an tồn bảo mật tốt; phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng theo tiêu chuẩn quốc tế; qui trình nghiệp vụ mới; đội ngũ cán bộ tin học và cán bộ nghiệp vụ được đào tạo để quản lý vận hành khai thác hệ thống
2.1.5 Hệ thống chuyển tiền quốc tế (S.W.I.F.T)
Thường gọi là hệ thống thanh tốn quốc tế của các ngân hàng Viet Nam cho ngân hàng thụ hưởng ở nước ngồi thơng qua việc làm đại lý cho các tổ chức hoặc cơng ty tồn cầu như Western Union, Money Gram Thơng thường các ngân hàng Việt Nam chỉ hưởng hoa hồng từ dịch vụ này cịn qui trình hoạt động thì do cơng ty mẹ ở nước ngồi đưa ra Vì thế tiêu chuẩn an tồn chung cho hệ thống này thường được áp dụng thống nhất tại mọi đại lý của cơng ty mẹ và ở mức tương đối khắc khe và an tồn so với điều kiện của Việt Nam Tuy nhiên mọi chính sách xúc tiến đều phụ thuộc vào tài trợ từ cơng ty mẹ, trong khi đĩ do cơng ty mẹ là tập đồn nên ít cĩ chương trình xúc tiến riêng cho một nhĩm khách hàng đặc biệt Vì thế các ngân hàng Việt Nam gặp khơng ít khĩ khăn trong việc phụ vụ và hỗ trợ kh1ch hàng của mình
2.2 Thành tựu và nguyên nhân
Trước đây trong thời kỳ ngành ngân hàng một cấp, tổ chức quản lý và vận hành các hệ thống thanh tốn khơng được rõ ràng Khi hệ thống ngân hàng Việt Nam chuyển thành hai cấp thì Ngân hàng Nhà nước đã chú trọng hơn vào việc quản lý và phát triển hệ thống thanh tốn Bởi các dịch vụ thanh tốn ngày càng phát triển và đa dạng, cần phải
cĩ hành lang pháp lý đầy đủ để giảm những rủi ro Sự phát triển của hệ thống thanh tốn của hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đạt được những thành quả nhật định
Những thành cơng bước đầu này khơng những đã mang lại lợi ích cho bản thân ngân hàng, mà cịn gĩp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Thanh tốn khơng dùng tiền
Trang 32mặt phát triển, hạn chế tối ña lượng tiền mặt trôi nổi trong lưu thông dẫn ñến tình trạng khan hiếm tiền mặt giả tạo ñể rồi ngân hàng phải phát hành một khối lượng tiền mặt không nhỏ ñể bù ñắp, gây nhiều tốn kém và lãng phí cho xã hội
2.2.1 Về hệ thống thanh toán sử dụng tiền mặt
Trong hệ thống thanh toán, thì tiền mặt từ lâu ñã trở thành phương tiện thanh toán chủ ñạo Tỷ trọng thanh toán tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán năm
2006 tiếp tục giảm so với các năm trước, chiếm 17,21%, trong khi tỷ lệ này năm
2005 chiếm 19,01%; năm 2004 là 20,35%; năm 2003 là 22,03% và mục tiêu ñến năm 2010 là 15%, năm 2020 là 10% Tỷ trọng tiên mặt trong lưu thông giảm là kết quả của việc ngày càng mở rộng và phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của hệ thống ngân hàng như thẻ tín dụng, ATM,…ði cùng với quá trình là
là sự mởng rộng họat ñộng cũng như ngày càng có nhiều ngân hàng tham gia vào thị trưởng tài chính và làm cho thị trường ngày càng cạnh tranh hơn Bảng 1 cho thấy, số lượng ngân hàng không ngừng tăng mang lại nhiều hứa hẹn về dịch vụ cho người tiêu dùng
Bảng 1: Ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng tại Việt Nam
Trang 332.2.2 Về hệ thống thanh toán ựiện tử
Nghị ựịnh số 91/CP của chắnh phủ vào ngày 25/12/1993, về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt đã tạo cho các Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng Thương mại có
ựủ ựiều kiện thực hiện nghĩa vụ ựáp ứng ựầy ựủ, kịp thời phương tiện thanh toán tiền mặt và không tiền mặt theo yêu cầu của khách hàng Nghị ựịnh cũng xác ựịnh quyền lợi và nghĩa vụ bình ựẳng giữa ngân hàng và khách hàng về lựa chọn ngân hàng mở tài khoản, sử dụng các phương tiện thanh toán, ứng dụng công nghệ mới và tuân thủ những qui trình kỹ thuật của hoạt ựộng thanh toán qua ngân hàng
Công nghệ ngân hàng cũng có bước phát triển ựáng ghi nhận, trong vài năm gần ựây, các ngân hàng ựã ựẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các dịch
vụ thanh toán ngân hàng hiện ựại như: gửi tiền một nơi rút nhiều nơi bằng mạng online trực tuyến; dịch vụ thanh toán ựiện tử, với sự phổ biến trong việc ứng dụng công nghệ trong các hoạt ựộng của nền kinh tế như: vấn tin số dư, thanh toán hàng hoá, dịch vụ qua Internet, qua Mobile; sử dụng thẻ thanh toán ngày càng tăng
để phục vụ cho hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt ựược tiến hành một cách phổ biến, ựến cuối năm 2007 có 30 ngân hàng trang bị máy rút tiền tự ựộng ATM, tổng số lượng máy ATM hiện có trên toàn quốc là 4.500 chiếc, ước tắnh ựến cuối năm 2008 là 6.900 chiếc và 70% trong số các ngân hàng này ựã kết nối với nhau và
số lượng tài khoản cá nhân là 8.201 Kể từ lúc phát hành ựến nay số lượng thẻ phát hành ngày càng tăng cao Cụ thể, cuối năm 2006 có khoảng 6 triệu thẻ phát hành so với gần 21 nghìn thẻ năm 2002 và năm 2007 là 8 triệu thẻ Bên cạnh ựó ngân hàng thành viên tham gia thị trường ngày càng nhiều, ựã có hơn 30 ngân hàng tham gia với trên 22.959 ựiểm chấp nhận thẻ (Xem bảng 2)