TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHẠM THỊ THẢO TRANG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THỊ THẢO TRANG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 8340201
Đà Nẵng - Năm 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Thanh tra, giám sát ngân hàng (TTGSNH) là một trong những chức năng quan trọng của Ngân hàng nhà nước (NHNN), một phần không thế thiếu đối với hoạt động quản lý Nhà nước, là phương thức đảm bảo trật tự trong hoạt động hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) nói chung cũng như hệ thống Quỹ tín dụng (QTD) nói riêng Thanh tra giám sát (TTGS) NHNN nhằm góp phần đảm bảo sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các TCTD và hệ thống tài chính; bảo
vệ quyền lợi cho khách hàng những người gửi tiền tại TCTD từ đó góp phần tạo được lòng tin của người dân vào hệ thống TCTD; đảm bảo việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng Trong thời gian qua, hoạt động của TTGSNH đã đạt những kết quả to lớn, trong việc giữ ổn định cho hoạt động hệ thống ngân hàng từ đó góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện cho việc tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, vẫn còn một số những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động ở các quỹ tín dụng nhân dân (QTDND), chủ yếu là hoạt động tín dụng của các quỹ nguyên nhân chính là do trình độ năng lực làm việc yếu của đội ngũ cán bộ tại quỹ, do tính tuân thủ pháp luật chưa cao, ngoài ra một phần còn do hoạt động của TTGSNH còn mang tính nhắc nhở, chưa nghiêm khắc áp dụng các cơ chế xử phạt khi sai phạm mà hoạt động của QTD Nếu các quỹ có những rủi ro tiềm ẩn tăng lên thì nếu xảy ra, hậu quả sẽ rất nghiêm trọng,
có ảnh hưởng tiêu cực không những đến nền kinh tế nông thôn, mà còn gây bất
ổn đối với tình hình xã hội trên địa bàn Chính vì vậy, công tác TTGS của NHNN đối với hoạt động tín dụng hệ thống QTDND để đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của các QTDND là một vấn đề rất cấp thiết hiện nay
Nhận thức được sự cần thiết đó, với những kiến thức đã được học và thực
tiễn công tác, tôi đã chọn phân tích vấn đề: “Hoàn thiện công tác Thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng
Trang 4Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn của mình Với hy vọng đóng góp một phần nhỏ để hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hoạt động của TTGS Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng như ổn định hoạt động của hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong những năm tiếp theo
2 Mục tiêu nghiên cứu:
a Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu của luận văn là đề xuất các khuyến nghị có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác TTGS hoạt động tín dụng của các QTDND tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
- Đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác TTGS hoạt động tín dụng của QTDND trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để góp phần vào
sự phát triển an toàn và bền vững của các quỹ
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
a Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động TTGS tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam- chi nhánh tỉnh Quảng Nam đối với 3 QTDND hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam
b Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến công tác TTGS về hoạt động cấp tín dụng của các QTDND
Trang 5+Về không gian: Công tác TTGS hoạt động tín dụng của các QTDND trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (03 QTDND trên địa bàn (QTDND Tây Điện Bàn, QTDND Gò Nổi, QTDND Điện Dương) của NHNN chi nhánh tỉnh Quảng Nam + Về thời gian: dữ liệu sử dụng để phân tích từ năm 2017 đến năm 2019
4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như sau:
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
Phương pháp tham vấn
Phương pháp phân tích thống kê
5 Bố cục đề tài:
Để giải quyết các vấn đề trên, luận văn được chia làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác Thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng của QTDND tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra giám sát hoạt động tín dụng của các QTDND tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác Thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng của QTDND nói riêng và hoạt động QTDND nói chung tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Nam
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu:
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
1 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng trung ương
Tại Việt Nam theo khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Ngân hàng Nhà nước là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các TCTD và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước
1.1.2 Chức năng của NHTW
Chức năng phát hành tiền, điều tiết lượng tiền lưu thông
Chức năng ngân hàng của các ngân hàng
Chức năng ngân hàng của Nhà nước
Chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng
1.2 TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.2.1 Đặc điểm của QTDND
Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống (Khoản 6 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010) QTDND hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, nhằm mục tiêu chủ
Trang 7yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống
1.2.2 Vai trò của QTDND
Từ khi hoạt động theo hình thức tương trợ, các QTDND nhanh chóng phát triển mạnh mẽ trong cộng đồng của mình và là đòn bẩy có ý nghĩa cho việc phát triển tài sản tập thể và kinh tế xã hội địa phương Do đó, vai trò của các QTDND
là tạo ra các dịch vụ tài chính có sẵn, cho phép tạo ra thặng dư trong hộ gia đình
và doanh nghiệp bằng việc xây dựng ý thức trách nhiệm của những người dân là những người sẽ tái đầu tư những thặng dư này vào các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh hoặc tiêu dùng theo các nhu cầu ưu tiên của họ
1.3 CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.3.1 Khái niệm về thanh tra, giám sát Ngân hàng và Cơ quan thanh tra, giám sát Ngân hàng:
Khoản 1, Điều 7 Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07/4/2014 của Chính phủ ban hành quy định về“tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng”và khoản 3, Điều 1 Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17/5/2019 của Chính phủ“sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CP”quy định TTGS ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra nhà nước, được tổ chức thành
hệ thống
1.3.2 Mục tiêu, nguyên tắc của thanh tra, giám sát ngân hàng
1.3.3 Sự cần thiết Thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng của QTDND
Hoạt động TTGS nói chung và TTGS hoạt động tín dụng nói riêng đối với QTDND là cần thiết đối với hệ thống QTDND, TTGS giúp hạn chế và ngăn chặn đến mức thấp nhất những sai sót trong khi tiến hành làm hồ sơ tín dụng, hoạt động sử dụng vốn cho vay, rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng Giúp hoạt động tín dụng QTDND vào nề nếp, theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo
Trang 8an toàn hiệu quả, tránh sự đỗ vỡ của QTDND gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị xã hội, hơn nữa hoạt động TTGS với QTDND nhằm kịp thời phát hiện và xử
lý những sai phạm của QTDND trong việc chấp hành các quy định của pháp luật,
từ đó các QTDND phát triển lành mạnh, an toàn và hiệu quả
1.3.4 Phương thức Thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân
a Phương thức giám sát hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân
+ Phương thức giám sát từ xa bao gồm:
Phương pháp giám sát tuân thủ: phương pháp thông qua việc theo dõi, đánh giá về quy định chấp hành về giới hạn tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động QTDND, yêu cầu của NHNN, việc thực hiện kết luận, kiến nghị thanh tra, cảnh báo giám sát về QTDND
Phương pháp giám sát rủi ro: theo đó NHNN thông qua việc đánh giá từng rủi ro mà QTDND sẽ gặp phải bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động nhằm phân bổ nguồn lực giám sát và từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp
b Phương thức thanh tra hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân
+ Phương thức thanh tra tại chỗ: là phương thức thanh tra truyền thống, là
việc thanh tra định kỳ theo kế hoạch thanh tra (KHTT) hoặc đột xuất, được tổ chức thành một đoàn có quyết định, KHTT, thực hiện theo một quy trình đã được phê duyệt đến địa điểm trụ sở làm việc của QTDND Để trực tiếp xem xét, kiểm tra hồ sơ tài liệu, chứng từ gốc, kiểm tra thực tế thực trạng diễn ra để xác thực tính chính xác của các vấn đề có liên quan đến nội dung cần thanh tra Tiếp xúc trực tiếp với cán bộ làm công tác có liên quan đến nội dung thanh tra của QTDND và đưa ra những đánh giá về từng mặt hoặc toàn bộ hoạt động của QTDND
+ Phương pháp thanh tra tại chỗ bao gồm:
Trang 9Phương pháp thanh tra tuân thủ là phương pháp tập trung phát hiện, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của QTDND như việc chấp hành quy định về cho vay, huy động vốn, quy định trong giấy phép hoạt động của QTDND…
Phương pháp thanh tra trên cơ sở rủi ro là phương pháp tập trung vào đánh giá chất lượng của hệ thống quản trị rủi ro QTDND trong việc nhận diện, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro một cách kịp thời, có phương án phù hợp nhất, tránh được những rủi ro còn tiềm ẩn Giúp cơ quan thanh tra sử dụng nguồn lực một cách hợp lý khi tập trung vào lĩnh vực có yếu tố rủi ro cao điều này cần đòi hỏi trình độ, khả năng của CBTT
1.3.5 Nội dung, quy trình công tác thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân
a Nội dung, quy trình công tác giám sát hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân
+ Nội dung, trình tự công tác giám sát hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Nhà nước đối với QTDND
Việc xây dựng báo cáo của công tác giám sát hoạt động tín dụng QTDND nằm trong Báo cáo giám sát các QTDND trên địa bàn được xây dựng hàng quý, năm từ cơ sở dữ liệu QTDND báo cáo lên hệ thống thông tin của NHNN và CBGS sử dụng để phân tích tổng hợp
+ Trình tự giám sát hoạt động tín dụng QTDND:
b Nội dung, quy trình thanh tra hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với QTDND:
+ Nội dung công tác thanh tra hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà
nước đối với QTDND:
+ Quy tình tiến hành cuộc thanh tra hoạt động cấp tín dụng tại QTDND:
Quy trình tiến hành cuộc thanh tra về hoạt động cấp tín dụng tại QTDND cũng giống như quy trình chung tiến hành một cuộc thanh tra Tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN Việt Nam
Trang 10quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành ngân hàng được tóm tắt lại như sau:
Giai đoạn chuẩn bị thanh tra
Giai đoạn tiến hành thanh tra
Giai đoạn kết thúc thanh tra
Trong các bước trên thì bước thực hiện thanh tra theo các nội dung trong KHTT là quan trọng nhất, chiếm nhiều thời gian nhất khi đoàn thanh tra tiến hành làm việc trực tiếp tại TCTD
1.4 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QTDND
1.4.1 Công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng QTDND
a Tiêu chí đánh giá trực tiếp:
Kiểm soát, kiểm duyệt chất lượng các báo cáo thông tin, dữ liệu đầu vào của QTDND gửi lên hệ thống
Việc đảm bảo chất lượng, tính chính xác trong báo cáo giám sát định kỳ, báo cáo đột xuất, để phát hiện rủi ro tiềm ẩn, cảnh báo và cùng QTDND phòng ngừa rủi ro, đồng thời cũng để định hướng cho các cuộc thanh tra
Việc đánh giá theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận, kiến nghị xử lý sau thanh tra
b Tiêu chí đánh giá gián tiếp:
Các công cụ, hệ thống hỗ trợ công tác giám sát đáp ứng yêu cầu giám sát hoạt động tín dụng của QTDND
1.4.2 Công tác thanh tra tại chỗ hoạt động tín dụng của QTDND
a Tiêu chí đánh giá trực tiếp:
Đánh giá đúng tình hình hoạt động tín dụng của QTDND trong thời kỳ thanh tra
Trang 11Số lượng, tính chất, mức độ các sai phạm được phát hiện trong quá trình thanh tra hoạt động tín dụng của quỹ và kiến nghị QTDND thực hiện sau thanh tra
Kết quả khắc phục những sai phạm khi thực hiện kiến nghị do TTGSNH nêu trong KLTT
Những vấn đề gặp phải, đề xuất của CBTT với cấp có thẩm quyền khi áp dụng các quy định pháp luật vào thực tế công tác thanh tra hoạt động cấp tín dụng của QTDND
b Tiêu chí đánh giá gián tiếp:
Mức độ tăng trưởng quy mô trong hoạt động tín dụng của QTDND
Chất lượng tín dụng của QTDND thông qua các tiêu chí: ỷ lệ nợ xấu, nợ không bị chuyển sang nợ xấu do cơ cấu theo QĐ 780,TT09, tỷ lệ nợ cơ cấu, Nợ nhóm 2, tỷ lệ nợ nhóm 2, cơ cấu dư nợ của QTDND
1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác Thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng của QTDND
a Các nhân tố khách quan
Mô hình tổ chức, hoạt động của hệ thống TTGSNH
Hệ thống các quy định của pháp luật
Sự sâu sát trong công tác chỉ đạo điều hành
Trang 12KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 là những nội dung cơ bản mang tính lý luận, nhằm khái quát về công tác TTGSNH của NHNN đối với hoạt động tín dụng của các QTDND Tác giả đã nêu rõ được các vấn đề sau:
Trình bày được khái quát hoạt động của NHTW, QTND, hoạt động TTGSNH
Từ đó phân tích cụ thể về hoạt động của TTGS đối với QTDND bao gồm các phương thức, phương pháp, nội dung, quy trình TTGS cũng như các tiêu chí
để đánh giá hoạt động TTGS của NHNN đối với QTDND
Sự cần thiết đối với công tác TTGS đối với hoạt động tín dụng của QTDND, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác TTGS của NHNN đối với hoạt động tín dụng của QTDND Làm cơ sở đưa ra được những phân tích về thực trạng công tác TTGS hoạt động tín dụng của QTDND của NHNN chi nhánh tỉnh Quảng Nam từ năm 2017 đến năm 2019 có đánh giá về thực trạng công tác, rút
ra được những vấn đề còn tồn tại, tìm ra những nguyên nhân nhằm hoàn thiện công tác công tác TTGS của NHNN đối với hoạt động tín dụng của QTDND trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Trang 13CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QTDND TẠI NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM
2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM
2.1.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của NHNN chi nhánh tỉnh Quảng Nam
Tính đến 31/12/2019 NHNN chi nhánh Quảng Nam gồm 46 cán bộ, cơ cấu
tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn thực hiện theo Điều 3, Điều 4 Quyết định số 1692/QĐ-NHNN ngày 08/8/2017 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Về cơ cấu tổ chức gồm: Ban Lãnh đạo: 01 Giám đốc, 02 Phó giám đốc; Bốn phòng ban,
cụ thể: Phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội bộ, Phòng Tiền tệ - Kho quỹ
và Hành chính Thanh tra, giám sát ngân hàng Phòng Kế toán - Thanh toán
2.1.2 Thực trạng hoạt động của Thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Quảng Nam
Trong các năm từ 2017-2019 TTGS chi nhánh có sự sụt giảm do sự điều chuyển công việc đến nơi công tác mới, hoặc một số lý do cá nhân cán bộ xin rút khỏi ngành, đồng thời việc tuyển dụng bổ sung cán bộ mới vào lại rất ít Việc biến động cán bộ làm công tác TTGS gây bị động trong việc bố trí cán bộ làm công tác thanh tra trực tiếp, hay kiểm tra đột xuất các TCTD trên địa bàn đặc biệt việc thanh tra QTDND được TTGSNH chi nhánh tổ chức hằng nằm và theo dõi giám sát định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm