Bài giảng Miễn dịch - Bài Bệnh tự miễn có thể giúp người học: Trình bày được nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của bệnh tự miễn; trình bày được cơ chế của những tổn thương trong bệnh tự miễn. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.
Trang 1BỆNH TỰ MIỄN
Đối tượng: sv Y - Dược Thời gian : 60 phút
Trang 3Người ta đã phát hiện được trong cơ thể độngvật và người nhiều tự kháng thể không gây rahiện tượng bệnh lý nào Đó là những kháng thểchống Idiotip, xuất hiện từ giai đoạn rất sớm củaquá trình phát triển cá thể, mà không liên quantới bất kỳ sự xâm nhập kháng nguyên nào Tất
cả các loại tự kháng thể nhưng không gây bệnhđược gọi là kháng thể “tự nhiên” với hàm ý vôhại Như vậy các trường hợp xuất hiện khángthể tự miễn mà không gây bệnh gọi là hiệntượng tự miễn hoặc phản ứng tự miễn
Trang 4HIỆN TƯỢNG TỰ MIỄN VÀ BỆNH LÝ TỰ MIỄN
1.2 Bệnh tự miễn
Định nghĩa: bệnh tự miễn là một trạng thái bệnh lý
xảy ra do sự kết hợp của tự kháng thể với tự
kháng nguyên gây ra viêm và dẫn đến tổn thương
thực thể, chức năng tại tế bào, mô, hay cơ quantrong cơ thể
Trang 52.1 Phải có sự kích thích của tự kháng nguyên
Các kháng nguyên này vì lý do nào đó đã không
có mặt trong máu ở thời kỳ bào thai, nay xuất hiện sẽ kích thích cơ thể sinh tự kháng thể.
Trang 62 NGUYÊN NHÂN, CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA
BỆNH TỰ MIỄN
2.2 Do kháng nguyên của cơ thể có cùng cấu trúc với kháng nguyên ngoại lai
2.3 Do ảnh hưởng của các yếu tố hoá học,
thuốc, vi khuẩn, tia xạ
2.4 Sự biểu hiện sai lạc của MHC
2.5 Vai trò của di truyền
Trang 72.5 Vai trò của di truyền
- Sự liên quan tới huyết thống.
Qua kết quả điều tra cho thấy nếu cha hoặc mẹ bị Lupusban đỏ thì thế hệ con có tần suất mắc bệnh gấp đôiquần thể nói chung Bệnh này nếu gặp ở anh, chị emsinh đôi thì số người cùng cặp đồng hợp tử cũng mắc là63% Nếu là dị hợp tử thì chỉ là 10% Như vậy tính chấtgia đình, bẩm sinh đã được thừa nhận
Trang 82.5 Vai trò của di truyền
- Vai trò của MHC lớp II.
MHC lớp II có liên quan tới bệnh tự miễn, điều đó nói lên
sự liên quan về cấu trúc gen học giữa các bệnh tự miễn.Nếu MHC lớp II là dị hợp tử thì dễ dàng trình diện tựkháng nguyên để sinh ra bệnh tự miễn
2 NGUYÊN NHÂN, CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA
BỆNH TỰ MIỄN
Trang 9- Vai trò của môi trường và dinh dưỡng:
- Vai trò của thuốc
- Vai trò của tia tử ngoại, tia xạ
- Vai trò của Virus, vi khuẩn
- Vai trò của Hormon
Những tác nhân trên có ảnh hưởng đến sự xuất hiệnnhanh hay chậm của bệnh tự miễn, cũng có khi là yếu tốlàm cho sự tiến triển của bệnh tự miễn nặng hơn haynhẹ đi
Trang 11- Biểu hiện bệnh lý ở nhiều cơ quan, bộ phận
khác nhau trong cơ thể Điển hình là bệnh Lupus ban đỏ rải rác, với các yếu tố bị chống là các kháng nguyên của nhân tế bào Bệnh thường thể hiện ở khớp, thận, da, gan, phổi.
- Bệnh chủ yếu biểu hiện ở nữ giới Sự hoạt
động của buồng trứng làm cho bệnh nặng lên rõ rệt đặc biệt ở tuổi sinh đẻ, nhất là khi mang thai hoặc sau đẻ.
Trang 13ADN xoắn kép, loại chống các thành phần khác trong nhân, loại chống desoxyribonucleicprotein.
• - Kháng nguyên protein ribonuclear bị tự kháng
thể chống trong nhiều bệnh tự miễn khác như
sơ cứng bì, nhiễm collagen
• - Kháng nguyên Smith (viết tắt là Sn).
Trang 14• - Yếu tố cảm ứng là những yếu tố ngoại
cảnh làm bệnh xuất hiện sớm, hoặc diễn biến nhanh Có thể gặp do thay đổi khí hậu, môi trường, hoá chất đặc biệt đã thống kê được hàng chục loại hoá chất và thuốc có vai trò cảm ứng bệnh.
3.1 Bệnh hệ thống
Trang 15đặc hiệu với kháng nguyên có tại cơ quan ấy.
• - Biểu hiện bệnh lý rõ ràng ở một cơ quan nào đó
trong cơ thể.
• Ví dụ: Thiếu máu tan huyết tự miễn Biểu hiện chung là thiếu máu do huỷ hồng cầu trong cơ thể vì kháng thể tự miễn chống hồng cầu.
Trang 16• - Cách phân loại khác như tan huyết tự miễn nguyên phát khi không tìm được các tác nhân cảm ứng hay tan huyết thứ phát nếu là do cảm ứng với nhiễm khuẩn, do thuốc và hoá chất.
3.2 Những bệnh đặc hiệu cơ quan
Trang 17xuất huyết Kháng thể phát hiện được là IgG và IgM khibám lên bề mặt tiểu cầu có thể gây ngưng kết và làm tantiểu cầu thông qua hoạt hoá bổ thể Cơ chế chủ yếu làtiểu cầu sau khi bị kháng thể kết hợp thì bị bắt giữ và bịthực bào ở lách.
• - Giảm bạch cầu do kháng thể tự miễn Trường hợp này
ít gặp, do kháng thể chống bạch cầu đơn thuần vàthường kết hợp với giảm hồng cầu, tiểu cầu
Trang 184 CƠ CHẾ CỦA NHỮNG TỔN THƯƠNG
TRONG BỆNH TỰ MIỄN
• 4.1 Vai trò của kháng thể dịch thể
• - Do tự kháng thể tấn công các tế bào mang tự
kháng nguyên đặc hiệu gây hoạt hoá bổ thể,
phá vỡ màng tế bào mang kháng nguyên Gặp trong bệnh tự miễn tan huỷ hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
• - Do sự lắng đọng của phức hợp miễn dịch Khi
phức hợp miễn dịch này lắng đọng ở đâu thì gây viêm tại chỗ Phức hợp này thường lắng đọng ở màng cơ bản của thận, phổi ,da gây viêm cầu thận, viêm phế quản, viêm da.
Trang 19• 4.2 Vai trò của tế bào Limpho T tự phản ứng
của tế bào Limpho T trong bệnh tự miễn Nhưng những phát hiện qua nghiên cứu cho thấy:
gián tiếp cho thấy sự có mặt của các Interleukin khác nhau, đồng thời thấy sự hoạt động mất cân bằng giữa các dưới nhóm Th1 và Th2.
nguyên bị trực tiếp hay gián tiếp huỷ hoại bởi tế bào Limpho T tự phản ứng, có hay không có sự tham gia của bổ thể nhưng cuối cùng cũng tạo nên một ổ viêm đặc hiệu vì có sự thâm nhiễm của các tế bào như đại thực bào, tế bào NK và các Cytokin khác nhau.
Trang 20• 4.2 Vai trò của tế bào Limpho T tự phản ứng
• Tế bào Limpho T tự phản ứng tức là chống lại các tựkháng nguyên gặp ở một số các bệnh tự miễn như viêmteo dạ dày đưa đến tình trạng thiếu máu do thiếuVitamin B12 hoặc bệnh viêm gan tự miễn, viêm não tựmiễn
4 CƠ CHẾ CỦA NHỮNG TỔN THƯƠNG TRONG BỆNH TỰ MIỄN
Trang 21• Sự khuếch đại các tổn thương trong bệnh
tự miễn cũng tương tự như trong bệnh quá mẫn Tổn thương nguyên phát do kháng thể, phức hợp miễn dịch hay tế bào Limpho T tự phản ứng có thể được mở rộng bằng vai trò của bổ thể, các enzyme huỷ hoại của bạch cầu hạt trung tính, các Lymphokin.