Bài tập về chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn Câu 13. Chính tả: Nghe - viết.[r]
Trang 1Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 Nâng cao - Tuần 4 - Đề 2
Bản quyền bài viết thuộc về upload.123doc.net Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương
mại.
I Bài tập về đọc hiểu
Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức Hai ông bà ao ước có một đứa con Một hôm bà ra đồng, trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử
để xem thua kém bao nhiêu Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô
(trích Thánh Gióng)
Câu 1 Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
1 Hai vợ chồng ông lão trong đoạn trích là người như thế nào?
A Lười biếng, tham lam
B Chăm chỉ, phúc đức
C Độc ác, chăm chỉ
2 Người vợ ướm chân mình lên vết chân to để làm gì?
A Để thử xem thua kém bao nhiêu
B Để có thể mang thai
C Để có nhiều tiền của
3 Người vợ mang thai bao lâu thì sinh con?
A 10 tháng
Trang 2B 11 tháng
C 12 tháng
4 Người vợ sinh ra đứa con có đặc điểm ngoại hình như thế nào?
A Cao lớn vạm vỡ
B Xinh đẹp như hoa
C Mặt mũi khôi ngô
II Bài tập về chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn
Câu 1 Chính tả: Nghe - viết
Mơ hồ thấm từng âm thanh tiếng mẹ Tôi bỗng tỉnh ra Tới giây phút lạ lùng Tôi chợt hiểu, người chữa tôi khỏi bệnh Chẳng thể là ai, ngoài tiếng mẹ thân thương
Câu 2 Luyện từ và câu
Trang 31 Em hãy chép vần của các tiếng in đậm trong đoạn văn sau vào mô hình cấu tạo vần:
Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm Những đảo xa lam nhạt pha màu trắng sữa Không có gió mà sóng vẫn vỗ đều đều, rì rầm Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lấm tấm như bột phấn trên da quả nhót.
Tiếng
Vần
Âm đệm Âm chính Âm cuối
chiều nắng nhạt trắng gió vỗ nước quánh như quả
2 Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ sau:
a Quan .….….….… nha gần
Trang 4b Nguồn đục thì dòng không .….….….…
Gốc .….….….… thì cây không thẳng
c Lá .….….….… đùm lá rách
d Khôn nhà .….….….… chợ
3 Tìm 3 từ trái nghĩa với từ căm ghét Chọn 1 trong các từ vừa tìm được rồi đặt câu.
….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….
….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….
….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….
Câu 3 Tập làm văn
Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) miêu tả cảnh sân trường lúc ra chơi
….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….
….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….
….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….
….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….
….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….
….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….
….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….
….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….
….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….
….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….
….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….
….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….…….….
Trang 5Đáp án phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 Nâng cao - Tuần 4 - Đề 2
I Bài tập về đọc hiểu
II Bài tập về chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn
Câu 1 Chính tả
- HS trình bày sạch đẹp, chép đúng, đủ chữ
Câu 2 Luyện từ và câu
1.
Tiếng
Vần
Âm đệm Âm chính Âm cuối
Trang 6quả a
2.
a Quan xa nha gần
b Nguồn đục thì dòng không trong
Gốc cong thì cây không thẳng
c Lá lành đùm lá rách
d Khôn nhà dại chợ
3
- Từ trái nghĩa với căm ghét: yêu thương, yêu mến, mến yêu, thương mến, yêu thích…
- Gợi ý đặt câu: Hoa mai vàng là loại hoa mà nhà nhà đều yêu thích mỗi khi Tết đến xuân về
Câu 3 Tập làm văn
Bài tham khảo Tùng… Tùng… Tùng… Đó là tiếng trống báo hiệu giờ ra chơi, phá tan đi không gian yên tĩnh của ngôi trường Ngay sau đó, tiếng hò reo của những cô cậu học sinh vang lên từ khắp các lớp học Từ những cánh cửa, hàng chục, hàng trăm các học sinh ùa ra sân trường, hỗn loạn như đàn ong vỡ tổ Chẳng mấy chốc, sân trường trở nên chật hẹp hơn Các bạn nhỏ tụm năm, tụm bảy cùng nhau vui chơi Có bạn ngồi dưới gốc cây nói chuyện, đọc sách Có bạn chia từng khoảng sân để tổ chức các trò chơi, như kéo co, nhảy dây, đá cầu… Lại có những bạn rượt đuổi nhau chạy tới chạy lui khắp sân Tất cả tạo nên bầu không khí sôi động, ồn ã cho sân trường
Trang 7Mời các bạn tham khảo thêm nhiều tài liệu khác tại