CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Lãi suất và rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng 1.1.1 Lãi suất 1.1.1.1 Khái niệm về lãi suất Trong nền
Trang 1TĂNG MINH THƠ
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2014
Trang 2TĂNG MINH THƠ
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học
TS LÊ THÀNH LÂN
Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2014
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện.
Các số liệu và thông tin được trình bày trong phạm vi nghiên cứu là trung thực và
hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn Kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từngđược công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Tăng Minh Thơ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 10
PHỤ LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Lãi suất và rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng 4
1.1.1 Lãi suất 4
1.1.1.1 Khái niệm về lãi suất 4
1.1.1.2 Phân loại lãi suất 4
1.1.1.3 Các nhân tố tác động đến lãi suất 5
1.1.2 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 7
1.1.2.1 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 7
1.1.2.2 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 7
1.1.3 Rủi ro lãi suất 8
1.1.3.1 Khái niệm rủi ro lãi suất 8
1.1.3.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất 9
1.1.3.3 Tác động của rủi ro lãi suất 10
1.1.3.4 Các phương pháp đo lường rủi ro lãi suất 11
1.2 Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại 16
1.2.1 Khái niệm 16
1.2.2 Mục tiêu và ý nghĩa của quản trị rủi ro lãi suất 16
1.2.2.1 Mục tiêu : 16
1.2.2.2 Ý nghĩa của việc hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất 17
Trang 51.2.3.3 Các nhân tố từ phía khách hàng 20
1.3 Chuẩn mực Basel về quản trị rủi ro lãi suất 21
1.3.1 Hiệp ước Basel I 21
1.3.2 Hiệp ước Basel II 22
1.3.3 Hiệp ước Basel III 23
Kết luận Chương 1 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 25
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 25
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 26
2.1.3.1 Về nghiệp vụ huy động vốn 26
2.1.3.2 Về nghiệp vụ tín dụng 26
2.1.3.3 Về dịch vụ thẻ 26
2.1.3.4 Về các dịch vụ khác của ngân hàng 26
2.1.4 Kết quả kinh doanh trong thời gian qua 27
2.2 Diễn biến của lãi suất trên thị trường Việt Nam từ năm 2010 đến 2013 28
2.3 Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 30
2.3.1 Chính sách lãi suất của Eximbank 30
2.3.1.1 Lãi suất huy động 30
2.3.1.2 Lãi suất cho vay 31
2.3.2 Tình hình quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank trong thời gian qua 31
Trang 62.3.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam trong thời gian qua 36
2.3.3.1 Những mặt đã đạt được 36
2.3.3.2 Những khó khăn, hạn chế 37
2.3.3.3 Nguyên nhân 39
2.4 Thiết kế nghiên cứu 39
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu 39
2.4.2 Quy trình nghiên cứu 40
2.4.3 Xây dựng thang đo của các nhân tố và thang đo của biến Quản trị rủi ro lãi suất 42
2.4.4 Phương pháp phân tích số liệu 45
2.4.4.1 Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu 45
2.4.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 45
2.4.4.3 Thống kê mô tả 45
2.4.4.4 Phân tích hệ số tin cậy Cronbach Alpha 45
2.4.4.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 45
2.4.4.6 Phân tích hồi quy tuyến tính 46
2.5 Kết quả nghiên cứu 47
2.5.1 Kết quả thống kê mô tả 47
2.5.2 Đánh giá thang đo 50
2.5.2.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha 50
2.5.2.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích yếu tố khám phá EFA 52
2.5.3 Phân tích hồi quy tuyến tính 59
Kết luận Chương 2 65
Trang 7KHẨU VIỆT NAM 66
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam đến năm 2020 66
3.1.1 Định hướng chung 66
3.1.2 Định hướng khâu quản trị rủi ro lãi suất 68
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện việc quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank 68
3.2.1 Xây dựng mức lãi suất cạnh tranh, linh hoạt trong từng giai đoạn 68
3.2.2 Xác định rõ nội dung quản trị RRLS 69
3.2.3 Tổ chức bộ máy quản trị RRLS chuyên trách trong ngân hàng và phân công phân nhiệm hợp lý 71
3.2.4 Chuẩn bị nhân sự đáp ứng yêu cầu mới về công nghệ và quản trị NH 72
3.2.5 Nâng cao hiệu suất của khâu dự báo kinh tế tài chính 73
3.2.6 Nâng cao năng lực tài chính của Eximbank 73
3.2.7 Đẩy mạnh hiện đại hóa ngân hàng 74
3.2.8 Trích lập đủ dự phòng RRLS như các ngân hàng trên thế giới đã làm 74
3.3 Một số giải pháp hỗ trợ hoàn thiện việc quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank 75
3.3.1 Một số kiến nghị đối với Chính phủ 75
3.3.2 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 76
Kết luận Chương 3 77
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80
Trang 8ALCO : Ủy ban quản lý TSN-TSC
FTP : Giá điều chuyển vốn nội bộ
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng trung ương
Trang 10BẢNG 2.2 Sự khác nhau giữa hai cơ chế điều chuyển vốn FTP và Netting 35
BẢNG 2.3 Phân bố mẫu theo công việc hiện tại 47
BẢNG 2.4 Phân bố mẫu theo thâm niên công tác 48
BẢNG 2.5 Mức độ quan tâm đến công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank 48
BẢNG 2.6 Phương pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại Eximbank 49
BẢNG 2.7 Vấn đề được quan tâm trong công tác quản trị RRLS 49
BẢNG 2.8 Mô hình đo lường 49
BẢNG 2.9 Bảng tóm tắt Cronbach alpha của các thành phần 51
BẢNG 2.10 KMO and Bartlett's Test – Lần 1 53
BẢNG 2.11 Kết quả EFA của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị RRLS -Lần 1 53
BẢNG 2.12 Tổng hợp kết quả 04 lần chạy EFA 54
BẢNG 2.13 Kết quả EFA của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị RRLS -Lần 4 55
BẢNG 2.14 Kết quả KMO and Bartlett's Test của biến quản trị RRLS 57
BẢNG 2.15 Bảng đặt tên cho các nhân tố mới 58
BẢNG 2.16 Bảng tóm tắt mô hình hồi quy-Lần 1 60
BẢNG 2.17 Bảng tóm tắt hồi quy lần thứ 2 61
BẢNG 2.18 Bảng kết quả phân tích phương sai ANOVA 63
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 : Quy trình nghiên cứu 41
BIỂU ĐỒ BIỂU ĐỒ 2.1 Tổng giá trị theo hợp đồng đối với công cụ tài chính phái sinh tiền tệ giai đoạn 2010 - 2013 33
Trang 11PHỤ LỤC 2.2 BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NGOẠI TỆ 92
PHỤ LỤC 2.3 BIỂU LÃI SUẤT CHO VAY 97
PHỤ LỤC 2.4 CRONBACH ALPHA LẦN 1 99
PHỤ LỤC 2.5 CRONBACH ALPHA LẦN 2 101
PHỤ LỤC 2.6 CRONBACH ALPHA CỦA BIẾN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI
SUẤT
PHỤ LỤC 2.7 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ LẦN 1
PHỤ LỤC 2.8 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ LẦN 2
PHỤ LỤC 2.9 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ LẦN 3
PHỤ LỤC 2.10 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ LẦN 4
PHỤ LỤC 2.11 CRONBACH ALPHA CỦA NHÂN TỐ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG
CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG Ở VIệT NAM
PHỤ LỤC 2.12 Cronbach alpha của nhân tố Nội dung công tác quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng PHỤ LỤC 2.13 Cronbach alpha của nhân tố Môi trường kinh tế xã hội
PHỤ LỤC 2.14 Cronbach alpha của nhân tố Nguồn lực ngân hàng
PHỤ LỤC 2.15 CRONBACH ALPHA CỦA NHÂN TỐ SỰ LINH HOẠT
TRONG CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH
Trang 12điều hành lãi suất tại các NHTM Việt Nam còn nhiều bất cập cả về nội dung chínhsách, cơ chế quản lý và phương thức tổ chức vận hành để thích nghi với cơ chế lãi
suất thị trường Nguyên nhân của những bất cập đó là do các ngân hàng thiếu quan
tâm đến việc xây dựng một quy trình quản trị lãi suất thích hợp, do môi trường pháp
lí chưa đầy đủ, do những thay đổi trong quản lý kinh tế hiện nay
Lãi suất đã góp phần kiềm chế lạm phát cũng như kích thích tăng trưởng vàphát triển kinh tế trong công cuộc đổi mới của đất nước Trong quá trình hoạt độngtại các NHTM ở nước ta, rủi ro tìm ẩn về lãi suất vẫn luôn là một chuyện nóngbỏng Trên thực tế, việc quản lý rủi ro đã giành được các NHTM Việt Nam quantâm, tuy chưa toàn diện Các NHTM chú trọng quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro thanhkhoản mà chưa đi sâu nghiên cứu biện pháp quản lý các loại rủi ro đặc thù khác
như: rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái …Việc quản trị lãi suất đầu vào và đầu ra sẽ
quyết định đến lợi nhuận của ngân hàng trong kinh doanh tiền tệ So với rủi ro tíndụng, rủi ro lãi suất cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận, làm giảm giá trị thị trường củangân hàng và giảm thu nhập của cổ đông Việc quản trị rủi ro lãi suất cần được quantâm nhiều hơn, đòi hỏi các ngân hàng cụ thể là NH TMCP XNK Việt Nam phải có
phương pháp xác định, đo lường và kiểm soát rủi ro lãi suất ở mức có thể chấp nhận
và quản trị rủi ro lãi suất có hiệu quả, hạn chế tối đa ảnh hưởng của rủi ro này đếnlợi nhuận của ngân hàng trong thời điểm kinh tế khó khăn như hiện nay
Có nhiều tác giả quan tâm đến vấn đề này và có nhiều nghiên cứu được thựchiện, nhưng các nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến thực trạng quản trị RRLS của
hệ thống NHTM Việt Nam nói chung Tác giả nghiên cứu riêng đề tài này cho Ngân
Trang 13Từ những lý do trên, tác giả thực hiện đề tài "Hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suấttại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam" Kết quả nghiên cứu
được mong mỏi gợi ý các lãnh đạo Eximbank tìm giải pháp thích hợp nhằm hoàn
thiện quy trình quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank Cuối cùng, thông qua bàinghiên cứu, tác giả hy vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến bổ sung để hoàn thiện hơnnội dung nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dự định giải quyết các vấn đề cơ bản sau đây:
- Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngânhàng
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank, từ đó
rút ra những mặt đạt được cũng như chưa làm được và các nguyên nhân dẫn đến cáctồn tại này
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến quản trị rủi ro lãi
suất tại Eximbank
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại
Eximbank
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu :
- Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro lãi suất tại
Eximbank
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là tập trung điều tra, nghiên cứu tạiEximbank trong giai đoạn 2011 - 2013
4 Phương pháp nghiên cứu :
Nghiên cứu này được thực hiện qua 2 bước chính: nghiên cứu sơ bộ theo
phương pháp định tính, nghiên cứu chính thức theo phương pháp định lượng Trong
nghiên cứu định lượng, thông tin thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0
Trang 145 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài :
Kết quả nghiên cứu sẽ chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị rủi ro lãisuất tại Eximbank, đồng thời đánh giá được mức độ ảnh hưởng của chúng để giúpEximbank xây dựng chiến lược và chính sách nhằm hạn chế và kiểm soát được rủi
ro lãi suất tốt hơn
Nghiên cứu này mong muốn thành một tài liệu tham khảo liên quan đến kinhdoanh và quản trị rủi ro tại ngân hàng
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài Lời mở đầu và kết luận, Luận văn gồm có 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu về quản trị rủi ro lãi suất
tại các ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Lãi suất và rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng
1.1.1 Lãi suất
1.1.1.1 Khái niệm về lãi suất
Trong nền kinh tế thị trường, tiền lãi là giá cả của quyền sử dụng vốn được hìnhthành theo quan hệ cung cầu vốn trên thị trường Lãi suất là tỷ lệ phần trămgiữa mức phí phải trả tính trên khoản tiền được tạm thời nhận về sử dụng Lãi suất
được tính theo thông lệ quốc tế là một năm
Trong nền kinh tế hàng hóa luôn tồn tại đồng thời hiện tượng tạm thời thừa vàtạm thời thiếu vốn tiền tệ giữa các chủ thể kinh tế Ngân hàng đứng trung gian tậptrung và phân phối lại vốn bằng tiền thông qua lãi suất đổi lại quyền được tạm thời
sử dụng các khoản vốn này
Trong hoạt động ngân hàng, lãi suất là giá cả của quan hệ vay mượn hoặc chothuê những dịch vụ về vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc các dạng tài sản khác nhau.Cũng như nhiều giá cả hàng hoá khác, lãi suất của các khoản cho vay, tiền gửi vàchứng khoán thường xuyên biến động, có thể làm gia tăng lợi nhuận cho NH hoặc
ngược lại gây tổn thất cho NH
1.1.1.2 Phân loại lãi suất
Trên thị trường tồn tại rất nhiều loại lãi suất, tùy theo nguồn gốc và mục đích
sử dụng khác nhau
- Phân loại theo nghiệp vụ ngân hàng, có:
+ Lãi suất huy động vốn
+ Lãi suất cho vay
- Phân loại theo phương thức tính lãi, có:
+ Lãi suất cố định không đổi trong suốt thời gian hợp đồng
+ Lãi suất thả nổi thay đổi theo biến động của thị trường
- Phân loại theo nội dung kinh tế:
+ Lãi suất danh nghĩa được thể hiện trên hợp đồng với khách hàng
Trang 16+ Lãi suất thực được tính lại sau khi loại trừ mức độ lạm phát hay cộngthêm các phụ phí Quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực thường đượcbiểu hiện bằng công thức (1+r)(1+i) = 1+R trong đó: r là lãi suất thực, i là tỷ lệ lạmphát, R là lãi suất danh nghĩa.
- Phân loại theo tính sinh lợi của đồng vốn, có:
+ Lãi đơn được xác định dựa trên vốn gốc ban đầu mà không có hiện
tượng lãi nhập vốn
+ Lãi kép còn được gọi là lãi nhập gốc Lãi phát sinh trong kỳ đượcnhập vào vốn gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo Thường chỉ có tiền gửi tiết kiệm của
dân cư mới được hưởng lãi kép
- Ngoài ra, còn có các loại lãi suất như:
+ Lãi suất cơ bản do NHTW công bố, làm cơ sở cho các TCTD ấn địnhlãi suất kinh doanh Luật Dân sự của Việt Nam quy định trần lãi suất trong nền kinh
tế chỉ cao gấp 1,5 lần lãi suất cơ bản
+ Lãi suất sàn và lãi suất trần: là lãi suất thấp nhất và cao nhất trong mộtkhung lãi suất cụ thể để vận dụng linh hoạt
+ Lãi suất tái cấp vốn chỉ áp dụng ở một số nước khi NHTW tạm thờimua lại các khoản cho vay ngắn hạn của các NHTM để tạo thanh khoản
+ Lãi suất tái chiết khấu được áp dụng tại nhiều nước khi NHTW mualại các thương phiếu mà NHTM đã chiết khấu trước đó, cũng để tạo thanh khoản
+ Lãi suất liên ngân hàng được áp dụng giữa các ngân hàng trên thị
trường liên ngân hàng
1.1.1.3 Các nhân tố tác động đến lãi suất
Trong nền kinh tế hàng hóa, lãi suất được quyết định bởi cung và cầu vốnbằng tiền Một số nhân tố sau tác động đến cung cầu vốn:
Thứ nhất, các chính sách của Nhà nước
- Chính sách tài khóa điều tiết nền kinh tế thông qua thuế và đầu tư công, tác
động trực tiếp đến lãi suất trên thị trường Khi Chính phủ mở rộng chính sách tài
Trang 17khóa (tăng chi tiêu đầu tư và giảm thuế) sẽ làm tăng tổng cầu hàng hóa, kéo nhu cầu
vốn trên thị trường tăng lên làm lãi suất tăng
- Chính sách tiền tệ được NHTW sử dụng qua các công cụ điều tiết vĩ mô như:lãi suất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở… gián tiếp tác
động đến lãi suất trên thị trường
Thứ hai, lượng cung cầu vốn trên thị trường Lãi suất là giá sử dụng vốn, làkhoản tiền người đi vay trả cho người cho vay để được sử dụng vốn Khi cung vốnlớn hơn cầu vốn, người đi vay có thể lựa chọn nguồn vốn có lãi suất thấp nhất đểvay, lãi suất thị trường sẽ giảm Ngược lại, khi cầu vốn lớn hơn cung vốn, lãi suấtthị trường sẽ tăng
Thứ ba, lạm phát Khi lạm phát tăng cao, Chính phủ và NHTW có thể hạ nhiệtnền kinh tế bằng cách giảm cung tiền qua các chính sách tiền tệ để kiềm chế lạm
phát Đồng thời, người có vốn cũng hạn chế cho vay vì ngại vốn bị mất giá, làm cho
lãi suất tăng lên Lạm phát tăng sẽ kéo lãi suất tăng theo; lạm phát thường làm mấtgiá trị đồng tiền, khoản mất giá được bù đắp qua mức tăng lãi suất
Thứ tư, rủi ro và kỳ hạn tín dụng Mức độ rủi ro của các khoản cho vay càngcao, lãi suất cho vay càng tăng để bù đắp rủi ro Kỳ hạn cho vay càng dài, lãi suấtcàng cao do thời hạn dài dễ gặp nhiều rủi ro (rủi ro tín dụng, thanh khoản, thị
trường…)
Thứ năm, thực trạng của nền kinh tế, được phản ánh qua các chỉ số như: chỉ số
thương mại (Trade Figures), mức độ thất nghiệp (Employment Level), Tổng sản
phẩm quốc nội (Gross Domestic Product), mức độ đầu tư (Investment Level), năngsuất lao động (Productivity Level)…
Thứ sáu, sự ổn định chính trị và niềm tin vào thị trường Khi nền kinh tế ổn
định và phát triển, của cải tăng lên, dân chúng chỉ giữ một số tiền nhất định cho sinh
hoạt hàng ngày, đem phần còn lại đầu tư vào các tài sản sinh lợi cao như chứng
khoán Khi đó, cung tiền tăng lên, làm cho lãi suất giảm, doanh nghiệp muốn vay
vốn mở rộng sản xuất kinh doanh làm tăng cầu tiền và tăng lãi suất
Trang 181.1.2 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
1.1.2.1 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những bất trắc có thể dẫn đến thua lỗhoặc thiệt hại về tài sản Tùy góc độ tiếp cận, ngân hàng có thể gặp 4 loại rủi ro chủyếu là rủi ro tài chính, rủi ro hoạt động, rủi ro kinh doanh và rủi ro sự kiện
Rủi ro tài chính (financial risk) được chia làm 2 loại: rủi ro thuần túy và rủi ro
đầu cơ Rủi ro thuần túy bao gồm rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh
toán, những rủi ro có thể gây tổn thất cho ngân hàng nếu không được quản lý tốt.Rủi ro đầu cơ phát sinh trong mua bán các sản phẩm tài chính Quyết định đúng sẽgóp thêm lợi nhuận cho ngân hàng, còn ngược lại, sẽ gây tổn hại Các rủi ro đầu cơchính bao gồm: rủi ro ngoại hối và rủi ro lãi suất (rủi ro thị trường)
Rủi ro hoạt động (operational risk) liên quan đến cơ cấu tổng thể của ngânhàng cùng sự vận hành của các hệ thống nội bộ (bao gồm hệ thống máy tính và các
hệ thống công nghệ liên quan khác) cùng với các chính sách, quy trình, quy phạmcủa ngân hàng
Rủi ro kinh doanh (business risk) bao gồm các rủi ro liên quan đến chính sách
vĩ mô của môi trường kinh doanh, hệ thống tài chính, hệ thống luật pháp, hạ tầngtổng thể về tài chính và thanh toán, rủi ro quốc gia
Rủi ro sự kiện (event risk) bao gồm các loại rủi ro ngoại sinh, nếu xảy ra, sẽ
ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng, bao gồm rủi ro chính trị, rủi ro dây chuyền,
khủng hoảng tài chính, khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng …
1.1.2.2 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Mục đích của quản trị rủi ro là kiểm soát được rủi ro; điều này chỉ khả thi khi
đánh giá chính xác rủi ro về định lượng và định tính
Quản trị rủi ro trước hết phải nhận dạng, đo lường và phân tích được rủi ro
Phương pháp phân tích truyền thống chủ yếu dựa trên các công cụ giám sát địnhlượng bao gồm các chỉ số về khả năng thanh toán, khả năng đáp ứng vốn, chấtlượng danh mục cho vay và các trạng thái mở Dù rất hữu ích, các công cụ này phần
lớn mang tính thời điểm, lại phụ thuộc vào sự đầy đủ chính xác của dữ liệu dùng để
Trang 19tính toán Yếu tố then chốt trong đánh giá rủi ro tài chính của ngân hàng là phải xemxét chi tiết hoạt động của ngân hàng bao gồm các yếu tố định tính quan trọng, đặtcác chỉ số tài chính trong tầm quản lý rủi ro và trong tương quan với sự thay đổi củanhững rủi ro này Còn phải kể đến cách thức quản trị ngân hàng, hiệu quả và sựhoàn chỉnh của giám sát nội bộ, sự cập nhật chính xác của hệ thống thông tin.
Quản trị rủi ro bao gồm một số bước cơ bản bao gồm: xác định các mục tiêuquản trị rủi ro; xác định và đo lường rủi ro đối với từng mục tiêu đó; quyết địnhmức độ chấp nhận rủi ro và các công cụ phòng ngừa khi rủi ro vượt quá mức ấy;cuối cùng là xác định trách nhiệm đối với từng phần việc quản trị rủi ro, xác địnhmức độ hiệu quả của quy trình quản trị rủi ro
Việc phân tích rủi ro của một ngân hàng cần được đặt trong tương quan với
xu hướng và hoạt động chung của toàn ngành, đặc biệt ở các khía cạnh như khảnăng sinh lời, cấu trúc của bảng cân đối tài sản hay khả năng đáp ứng vốn
Nghiên cứu về rủi ro lãi suất thực chất là nghiên cứu về lãi suất và nhữngbiến động của lãi suất trong hoạt động ngân hàng
1.1.3 Rủi ro lãi suất
1.1.3.1 Khái niệm rủi ro lãi suất
RRLS là rủi ro tài chính của ngân hàng do biến động lãi suất trên thị trường.Trong hoạt động ngân hàng, chấp nhận rủi ro này là điều bình thường và rủi ro nàycòn ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và giá trị cổ phiếu Tuy nhiên, RRLS khi vượtquá mức sẽ đe dọa lợi nhuận và vốn của ngân hàng Biến động lãi suất trên thị
trường làm thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của ngân hàng cũng như tác động đến
chi phí hoạt động của ngân hàng Biến động lãi suất đồng thời tác động đến các trịgiá ẩn (underlying value) của TSN - TSC và các công cụ ngoại bảng khác do làm
thay đổi hiện giá của các dòng tiền trong tương lai Vì hoạt động an toàn và bền
vững của NH, cần lập một quy trình quản trị rủi ro lãi suất hiệu quả
RRLS có các loại:
Trang 20Rủi ro cơ bản (Basic risk): Khi lãi suất thay đổi, các chênh lệch này sẽ
dẫn đến thay đổi bất ngờ trong dòng tiền và lợi nhuận của các TSC-TSN và cáccông cụ ngoại bảng có cùng thời hạn hoặc có cùng đặc điểm tái định giá
Rủi ro định giá lại (Repricing risk): Hình thức cơ bản và phổ biến nhất
của RRLS xuất phát từ sự chênh lệch thời hạn (trường hợp lãi suất cố định) và việctái định giá (trường hợp lãi suất thả nổi) đối với các TSC -TSN và các giao dịchngoại bảng Trong hoạt động NH, chênh lệch tái định giá là vấn đề rất cơ bản khiếnthu nhập cũng như trị giá kinh tế ẩn của NH biến động thất thường khi lãi suất thay
đổi
Rủi ro đường cong lợi tức (Yield curve risk): Chênh lệch tái định giá sẽ
làm thay đổi độ dốc và hình dạng đường cong lợi nhuận của NH Rủi ro đườngcong lợi nhuận xuất hiện khi có sự thay đổi bất ngờ trên đường cong lợi nhuậnlàm ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận hoặc các giá trị kinh tế ẩn của NH
Rủi ro quyền chọn (Option risk) xuất hiện đối với các TSN, TSC gắn với
quyền chọn
1.1.3.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất
RRLS phát sinh khi lãi suất không khớp được giữa lãi suất thu được từ tài sảnsinh lãi và lãi suất đi huy động nguồn vốn Nguyên nhân RRLS chủ yếu mà cácngân hàng gặp là rủi ro định giá lại, rủi ro do thay đổi đường cong lợi tức, rủi ro cơ
sở, rủi ro do các hợp đồng quyền chọn, rủi ro từ tỷ lệ cho vay tín dụng
Rủi ro do định giá lại là hình thức cơ bản và phổ biến nhất của RRLS xuấtphát từ chênh lệch thời hạn (trường hợp lãi suất cố định) và việc định lại mức lãisuất (trường hợp lãi suất thả nổi) đối với các TSN, TSC và hạng mục ngoại bảng.Rủi ro do thay đổi đường cong lợi tức xuất hiện khi có sự thay đổi bất ngờ trên
đường cong lợi nhuận làm ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận của ngân hàng
Rủi ro cơ sở bắt nguồn từ mối tương quan không hoàn hảo trong việc điềuchỉnh mức lãi suất đi vay và cho vay đối với các sản phẩm tài chính có cùng đặc
điểm khi quy định lại mức lãi suất Khi lãi suất thay đổi, các chênh lệch này sẽ dẫnđến thay đổi không mong muốn lên dòng tiền và lợi nhuận của các TSN, TSC và
Trang 21các hạng mục ngoại bảng có cùng thời hạn hoặc có cùng đặc điểm quy định lại mứclãi suất.
Rủi ro liên quan đến các sản phẩm tài chính có tính chất quyền chọn bắt nguồn
từ các giao dịch quyền chọn của các loại TSN, TSC và các hạng mục ngoại bảng.Giao dịch quyền chọn cho phép người mua được quyền (chứ không phải là nghĩavụ) mua, bán hay theo một cách nào đó làm thay đổi trị giá dòng tiền của sản phẩmhay hợp đồng tài chính
Rủi ro từ cho vay vượt tổng nguồn vốn huy động, rủi ro từ vốn điều lệ quáthấp không đủ sức chống đỡ rủi ro thị trường cao; việc quản lý tài sản có rủi ro với
hệ số an toàn vốn quá thấp cũng tác động đến RRLS Cấu trúc TSN - TSC của ngânhàng duy trì theo tỷ lệ nào cũng gây RRLS cho ngân hàng khi lãi suất thị trường
tăng hoặc giảm
1.1.3.3 Tác động của rủi ro lãi suất
RRLS làm tăng chi phí huy động vốn, giảm thu nhập từ tài sản và giảm giá trị
thị trường của tài sản và vốn chủ sở hữu của ngân hàng RRLS còn làm giảm sự tínnhiệm của khách hàng và có thể đánh mất uy tín của thương hiệu ngân hàng
Biến động lợi nhuận là nhân tố quan trọng để phân tích RRLS vì lợi nhuậngiảm và thiệt hại tăng nhanh sẽ đe dọa mức độ ổn định tài chính của ngân hàng dolàm giảm dự trữ vốn và mất uy tín trên thị trường Thu nhập ròng từ lãi là chủ lựctrong tổng thu nhập của ngân hàng, có liên quan mật thiết tới biến động lãi suất trênthị trường Khi ngân hàng mở rộng hoạt động để tạo thêm thu nhập từ các loại phí
và nguồn thu nhập khác ngoài lãi, việc tập trung xem xét thu nhập ròng từ lãi hayngoài lãi cũng đều quan trọng
Biến động của lãi suất thị trường có thể tác động lên giá trị kinh tế của TSC và các hạng mục ngoại bảng của ngân hàng Giá trị kinh tế của ngân hàng
TSN-được xem như là hiện giá của các dòng tiền ròng trong tương lai (bằng dòng tiền
ròng tương lai của TSC trừ đi dòng tiền ròng tương lai của TSN cộng với dòng tiềnròng tương lai của các giao dịch ngoại bảng) Việc xem xét tác động của RRLS lêngiá trị kinh tế cho thấy tác động lâu dài của biến động lãi suất đối với hoạt động
Trang 22ngân hàng, trong khi việc xem xét trên khía cạnh lợi nhuận chỉ cho thấy tác độngngắn hạn và không đưa ra được dự đoán chính xác về tác động này đối với tình hìnhchung của ngân hàng.
1.1.3.4 Các phương pháp đo lường rủi ro lãi suất
Theo các lý thuyết hiện nay có 3 phương pháp đo lường RRLS là :
Phương pháp 1, biểu đồ độ lệch hay còn gọi là khe hở nhạy cảm lãi suất
(Interest Rate Gap Mismatch), phương pháp này dựa trên một suy luận khá trực giác
và đơn giản: trạng thái rủi ro lãi suất của một ngân hàng phát sinh từ thực tế là các
TSC sinh lãi và các TSN chịu lãi có độ nhạy cảm khác nhau trước những thay đổi
về lãi suất thị trường
- Khe hở nhạy cảm lãi suất được xác định như sau :
Khe hở nhạy cảm lãi
suất (Interest Rate
- Những tài sản nhạy cảm với lãi suất là những tài sản có thể định giá lại khilãi suất thay đổi, như những khoản cho vay sắp đáo hạn hoặc sắp được tái tục.Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất là những khoản vốn mà lãi suất được điều chỉnh
theo điều kiện thị trường, như các món huy động vốn thời gian dưới 12 tháng,
những khoản tiền gửi của khách hàng có lãi suất thả nổi theo thị trường
- Thuật ngữ “nhạy cảm” ở đây có nghĩa là những TSC và TSN sẽ đáo hạn(hoặc phải được tái định giá) trong thời kỳ xác định t
- Khe hở nhạy cảm lãi suất có thể được hiểu là độ nhạy cảm của thu nhập từlãi (Interest Income) đối với sự thay đổi của lãi suất
- Để đo lường được khe hở nhạy cảm lãi suất, ngân hàng cần phân loại một
cách chính xác các TS, Nợ dựa trên độ nhạy cảm lãi suất Chúng ta cần nhóm lại tất
cả các TS nhạy cảm với lãi suất và các Nợ nhạy cảm với lãi suất vào một mốc thờigian phụ thuộc vào khi nào các tài sản này được định giá lại
Trang 23- Khi khe hở nhạy cảm lãi suất bằng 0, tức là tổng giá trị tài sản nhạy cảm lãisuất bằng với tổng giá trị nguồn vốn nhạy cảm lãi suất, ngân hàng có RRLS thấpnhất, nghĩa là ngân hàng có thể tự bảo vệ trước những thay đổi của lãi suất.
- Khi khe hở nhạy cảm lãi suất dương, giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất trongmỗi giai đoạn kế hoạch (ngày, tuần, tháng…) > giá trị nguồn vốn nhạy cảm với lãisuất, nếu lãi suất tăng, thu nhập lãi nhiều hơn chi phí lãi, ngân hàng sẽ có lợi
Nhưng nếu lãi suất giảm, thu nhập lãi ít hơn chi phí lãi, ngân hàng bị thiệt hại Như
vậy, khi khe hở nhạy cảm lãi suất là một số dương, RRLS sẽ xuất hiện khi lãi suấttrên thị trường giảm
- Khi khe hở nhạy cảm lãi suất âm (nhạy cảm nợ), giá trị tài sản nhạy cảm lãisuất trừ đi giá trị nguồn vốn nhạy cảm lãi suất và < 0 Nếu lãi suất tăng, thu nhập lãi
tăng ít hơn chi phí lãi, ngân hàng sẽ bị thiệt hại Nhưng nếu lãi suất giảm, thu nhập
lãi giảm ít hơn chi phí lãi, ngân hàng sẽ có lợi Như vậy, khi khe hở nhạy cảm lãisuất là một số âm, RRLS sẽ xuất hiện khi lãi suất trên thị trường tăng
- Khe hở nhạy cảm lãi suất càng lớn, mức độ ảnh hưởng đến thu nhập và chiphí của ngân hàng càng cao khi lãi suất thị trường biến động, ảnh hưởng đến lợinhuận của ngân hàng càng lớn
- Mô hình chênh lệch tái định giá có thể được coi là mô hình dựa trên thunhập, vì biến số mục tiêu được sử dụng để tính toán ảnh hưởng của những khả năng
thay đổi của lãi suất thị trường là một biến thu nhập: thu nhập ròng từ lãi (NII–
chênh lệch giữa thu nhập từ lãi và chi phí trả lãi), nên mô hình này được xếp vào
nhóm “các phương pháp đo lường rủi ro lãi suất dựa trên thu nhập”
Phương pháp thứ 2, đo lường RRLS bằng phương pháp phân tích độ nhạy
cảm lãi suất (Interest Rate Sensitivity)
Đây là phương pháp đo lường tổn thất hay lợi nhuận của ngân hàng theo tiêu
chí khi lãi suất thay đổi sẽ tác động như thế nào Nó có thể được đo lường dựa trên
3 phương pháp:
Trang 24- Thứ nhất, đo lường độ nhạy cảm lãi suất (Present Value Basis Point -PVBP)
những tài sản khác nhau có độ nhạy cảm với lãi suất khác nhau Đây là một trongnhững nhân tố quan trọng để đánh giá ảnh hưởng của RRLS Nếu một ngân hàng cónhiều nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất hơn tài sản nhạy cảm với lãi suất, lãi suất thị
trường tăng làm lợi nhuận giảm và ngược lại lãi suất thị trường giảm làm tăng lợi
nhuận của ngân hàng Tính nhạy cảm của tài sản phụ thuộc vào kỳ hạn của tài sản,
kỳ hạn càng ngắn thì tài sản có độ nhạy cảm càng cao Các tài sản trong ngân hàng
có kỳ hạn không giống nhau nên ngân hàng cần phân loại tài sản theo mức độ nhạycảm với thị trường Chúng ta có thể thấy tổn thất hay lợi nhuận của một tài sản khilãi suất thay đổi phụ thuộc vào lượng vốn gốc, thời gian và sự thay đổi của lãi suất
- Thứ hai, phương pháp quy tương đương-Equivalent quy tất cả các TS và Nợ
có kỳ hạn tái định giá khác nhau thành các TS và Nợ tương đương có cùng một kỳhạn đã định trước Nhờ vậy chúng ta có thể biết được khi lãi suất tăng hoặc giảm 1
đơn vị, toàn bộ bảng tổng kết tài sản của ngân hàng sẽ có lợi nhuận hoặc tổn thấtbao nhiêu Phương pháp này có ưu điểm hơn phương pháp đo lường bằng khe hở
nhạy cảm tái định giá (Repricing Gap) ở chỗ phương pháp này tính ra được giá trịcủa tổn thất khi lãi suất thay đổi một đơn vị, tuy chưa cho biết xác suất xảy ra rủi ro
là bao nhiêu
- Thứ ba, phương pháp phân tích khe hở kỳ hạn-Duration Gap cũng dựa trên
báo cáo thu nhập của ngân hàng, nhưng thay vì quan tâm đến thu nhập của ngân
hàng năm nay, phương pháp này quan tâm đến giá trị hiện tại của tất cả các dòng
tiền trong tương lai tác động vào vốn chủ sở hữu Một ngân hàng có thể có thu nhập
dương tuy không thanh toán được các khoản nợ của mình và ngược lại Phương
pháp này tiếp cận chính xác hơn để đo lường RRLS so với phương pháp phân tíchbằng khe hở nhạy cảm (Sensitive Gap) Đây là phương pháp dựa trên ý tưởng đo
lường độ nhạy cảm lãi suất của giá trị thị trường của TS và Nợ, tính toán độ nhạy
cảm lãi suất của giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai có tác động tới vốnchủ sở hữu của ngân hàng, chính là độ nhạy cảm lãi suất của giá trị vốn chủ sở hữucủa ngân hàng Khi giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu tiến tới 0, có nghĩa là ngân
Trang 25hàng không bao giờ có thể trả được các nợ của mình theo lãi suất hiện tại Việc tái
cơ cấu các món nợ cũng không thể giúp được gì
+ Khe hở kỳ hạn kinh tế dương, có nghĩa là TS nhìn chung là nhạy cảmvới giá hơn so với Nợ, do vậy khi lãi suất tăng (giảm), các TS sẽ giảm (tăng) với tỷ
lệ nhiều hơn (ít hơn) về giá trị so với Nợ và do vậy giá trị thị trường của vốn chủ sởhữu sẽ giảm (tăng) tương ứng
+ Khe hở kỳ hạn kinh tế âm, có nghĩa là Nợ nhìn chung là nhạy cảm giá
hơn so với TS, do vậy khi lãi suất tăng (giảm), các TS sẽ giảm (tăng) với tỷ lệ ít hơn
(nhiều hơn) về giá trị so với Nợ và do vậy giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu sẽ
tăng (giảm) tương ứng
Phương pháp thứ 3, phương pháp giá trị có thể tổn thất (VaR) dựa vào giá trị
có thể tổn thất để biết hậu quả của rủi ro là bao nhiêu với xác suất bao nhiêu
- Định nghĩa: Giá trị có thể tổn thất (VaR-Value at Risk) dùng để đo lường
mức tổn thất tiềm năng của một danh mục đầu tư
- Mục đích của giá trị có thể tổn thất là:
+ Đo lường mức độ tổn thất tiềm năng của một danh mục đầu tư
+ Dựa trên mức biến động của giá tương đối lớn nhưng đặc biệt loại trừnhững biến động giá quá lớn
+ Dựa trên “giá trị” tức là tính toán theo giá trị thị trường
+ Đây là phần phân tích mở rộng của độ nhạy cảm của lãi suất
(Sensitivity Analysis)
- Các phương pháp tính VaR:
+ Dựa vào dữ liệu quá khứ (Historical)
Phương pháp này dựa vào sự quan sát lãi suất thị trường trong giai đoạn quansát, sau đó tính toán ra % biến đổi của lãi suất hàng ngày, sắp xếp mức độ biến đổi
hàng ngày theo trật tự từ lớn đến nhỏ
Để có độ tin cậy 99% ta hãy loại bỏ ra 1% lãi suất có biên độ lớn nhất Sau
đó, ta đánh giá lại trạng thái rủi ro của ngày hôm nay, tính ra VaR theo biến động
thực của thị trường với độ tin cậy 99%
Trang 26+ Phương pháp thống kê (Biến số-Variance, Đồng biến số Co-variance)
Để tính được VaR theo phương pháp thống kê, cần làm theo các bước sau:
B1: Xác định hàm số phân bổ cần thiết - là hàm phân bố chuẩn
B2: Tính toán độ lệch chuẩn (Standard Deviation) của lãi suất trong quá khứ
B3: Tính toán hệ số tương quan (Correlation) của các lãi suất trong quá khứ
B4: Tính toán hàm số chung phân bổ lãi-lỗ của danh mục đầu tư tổng hợp
B5: Xác định mức tổn thất với độ tin cậy 99%
+ Cách tính độ lệch chuẩn (SD) = Mức độ biến động = Số đo mức độ
biến động của lãi suất, giá cả thị trường Nó được thể hiện bằng độ lệch chuẩn củabiến động lãi suất hay giá cả
+ Hệ số tương quan (Correlation) là số đo thể hiện mức độ phụ thuộclẫn nhau giữa hai chỉ số giá cả thị trường khi biến động Hệ số tương quan bao gồm:
Tương quan dương: Các chỉ số giá cả sẽ biến đổi cùng chiều với chỉ số giá cả
kia
Tương quan âm: Chỉ số giá cả này sẽ biến đổi ngược chiều với chỉ số giá cả
kia
Không tương quan: Các chỉ số giá cả biến đổi hoàn toàn độc lập với nhau
- Các ưu điểm của VaR:
+ Là khái niệm dễ hiểu và dễ truyền đạt
+ Cung cấp cho chúng ta một mẫu số chung để đo lường rủi ro
+ Là một công cụ quản lý hiệu quả để đo lường rủi ro ở cấp độ quản lýcao
- Các nhược điểm của VaR:
+ Bị phụ thuộc vào các dữ liệu quá khứ
+ Phụ thuộc vào các hàm phân phối do chúng ta đặt ra
+ Không bao gồm các biến động có biên độ quá lớn, nó sẽ được bổ sungbằng việc xem xét trường hợp khủng hoảng (stress testing)
+ Xử lý rủi ro không tuyến tính kém hiệu quả
Trang 27+ Dựa vào phương pháp mô phỏng: trong phương pháp mô phỏng VaR,biến số dựa vào các dữ liệu quá khứ, phải xây dựng các yếu tố ngẫu nhiên – xâydựng một qui trình ngẫu nhiên mô tả đặc tính của biến số thị trường (lãi suất), thựchiện thử nhiều kịch bản của lãi suất tương lai dựa trên qui trình ngẫu nhiên, sau đóchúng ta sẽ phân tích kết quả ứng với độ tin cậy cho trước.
1.2 Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm
Quản trị RRLS là việc NH thiết lập hệ thống quy trình nhằm nhận biết, lượng
định, giám sát, kiểm soát những tổn thất đang và sẽ gây ra đối với thu nhập của NH
do lãi suất biến động, từ đó, có thể đề ra những chiến lược, chính sách hoặc sử dụngnhững công cụ nhằm phòng ngừa, hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu của biến động lãisuất tới thu nhập của NH một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục
1.2.2 Mục tiêu và ý nghĩa của quản trị rủi ro lãi suất
1.2.2.1 Mục tiêu :
Mục tiêu quan trọng trong quản trị RRLS là hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu củabiến động lãi suất tới thu nhập của NH Dù lãi suất thay đổi như thế nào, NH luônmong muốn đạt mức thu nhập dự kiến tương đối ổn định
Để đạt mục tiêu này, các NH cần tập trung vào những bộ phận nhạy cảm
nhất với lãi suất trong danh mục TSC và TSN Thông thường, đó là các tài sản sinhlời như các khoản cho vay và đầu tư (thuộc TSC) hay các khoản huy động, vay trênthị trường tiền tệ (thuộc TSN) Để bảo vệ thu nhập trước RRLS, NH duy trì tỷ lệ thunhập lãi cận biên (NIM) cố định Tỷ lệ này được xác định như sau:
Trang 28Khi lãi suất thị trường tăng, chi trả lãi tăng nhanh hơn thu từ lãi, làm choNIM giảm, ảnh hưởng đến thu nhập của NH.
Khi lãi suất thị trường giảm, nếu thu nhập từ lãi cho vay và chứng khoángiảm nhanh hơn chi phí, cũng sẽ làm cho NIM giảm, ảnh hưởng xấu đến thu nhậpcủa NH
Việc quản trị RRLS phải được Ban điều hành NH quan tâm thường xuyên vàlâu dài Nếu BĐH thỏa mãn với tỷ lệ NIM đang có, NH sẽ tìm mọi cách bảo vệ tỷ lệ
NIM để tránh làm giảm thu nhập của NH
Nếu dự đoán đúng biến động tăng giảm lãi suất trong tương lai, NH khôngnhững ngăn được tổn thất do RRLS mà còn kiếm lợi từ biến động này Nếu Banlãnh đạo NH tin chắc lãi suất sẽ giảm trong thời gian tới, họ có thể điều chỉnh tăng
lượng TSN nhạy cảm với lãi suất vượt qui mô TSC nhạy cảm lãi suất Nếu lãi suất
giảm như dự đoán, chi trả lãi cho các khoản nợ sẽ giảm nhiều hơn thu lãi, cải thiệnchỉ số tỷ lệ NIM của ngân hàng Nếu đoán chắc lãi suất sẽ tăng cao hơn, NH sẽ cốgắng chuyển về trạng thái nhạy cảm TS, bởi vì nếu lãi suất tăng, thu nhập từ TS sẽ
tăng nhiều hơn là chi trả lãi
1.2.2.2 Ý nghĩa của việc hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất
Nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu của RRLS đem lại như làm tăng chi phínguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản và làm giảm giá trị thị trường của tài sản vàvốn chủ sở hữu của ngân hàng, cũng như uy tín trên thị trường của các NHTM,hoặc bị thua lỗ cũng như phá sản Do đó việc hoàn thiện quản trị RRLS tại cácNHTM có ý nghĩa rất quan trọng
Khâu quản trị RRLS tại các NHTM đã có từ rất lâu, nhưng để hoạt động cóhiệu quả thì tùy thuộc vào quy trình hoạt động của từng ngân hàng Việc hoàn thiện
là để điều chỉnh những cái chưa phù hợp và bổ sung những chỗ còn thiếu sót, để từ
đó có được bộ phận chuyên trách khâu dự báo, giám sát hiệu quả hỗ trợ cho việc
quản trị RRLS
Trang 291.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro lãi suất
1.2.3.1 Môi trường kinh tế xã hội
Sự phát triển của thị trường tài chính ảnh hưởng đến việc quản trị RRLS ở
điểm thị trường tài chính phát triển sẽ sản sinh các công cụ mới để ngừa RRLS.Hơn nữa, khi thị trường tài chính phát triển, lãi suất sẽ biến động nhiều hơn và nhu
cầu của việc quản trị RRLS cũng đa dạng hơn
Sự biến động không dự kiến của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô như chiếntranh, biến cố chính trị, thiên tai tác động hệ thống đến tất cả các chủ thể trongnền kinh tế luôn cả ngân hàng trên nhiều phương diện và theo nhiều hướng khácnhau Do hoạt động ngân hàng rất nhạy cảm, các biến động của môi trường vĩ mô
có thể gây nên những tác động to lớn, nên yêu cầu đối với hoạt động quản trị phải
càng cao, đặc biệt là trong công tác phòng ngừa và tài trợ rủi ro lãi suất
Khi NHTW quan tâm nhiều đến các loại rủi ro trong hệ thống NH, việc quản
lý giám sát rủi ro cũng như môi trường pháp lý cũng tác động rất nhiều đến quản trị
RRLS tại các NHTM Các quy định trong chính sách tiền tệ: hoạt động ngân hàng
chịu sự điều tiết trực tiếp và gián tiếp của chính sách tiền tệ quốc gia Tuỳ sự thay
đổi của các quy định trong chính sách tiền tệ quốc gia ở từng giai đoạn, ngân hàng
cần điều chỉnh khâu quản trị và dự báo lãi suất trong thời gian tới
Sự phát triển của thị trường tài chính: TTTC là bình thông nhau giữa các
luồng vốn trong nền kinh tế; một nước có TTTC phát triển sẽ dễ quản trị rủi rotrong ngân hàng kể cả rủi ro lãi suất, đặc biệt được hỗ trợ đắc lực cho việc kiểm soát
và tài trợ rủi ro lãi suất
Các quy định của pháp luật: hoạt động của NH liên quan đến hầu hết các hoạt
động trong nền kinh tế nên tính hoàn thiện và tính hợp lý trong hệ thống văn bảnpháp lý đều tác động tới hoạt động của NH Hệ thống pháp lý đối với việc quản trị
và quản trị rủi ro lãi suất của NHTM là những chỉ dẫn cơ bản cho các cấp lãnh đạo
NH hoạch định các công tác quản trị rủi ro lãi suất của mình
Trang 301.2.3.2 Trình độ công nghệ, năng lực cán bộ chuyên môn
Bước đầu tiên trong quá trình kiểm soát RRLS là tập hợp dữ liệu để mô tả tình
hình tài chính hiện tại của NH Mỗi hệ thống đo lường, dù là báo cáo Gap hay một
mô hình mô phỏng giá trị kinh tế cũng lấy thông tin trên bảng tổng kết TS NH nên
có hệ thống quản lý thông tin đầy đủ để cho phép truy xuất chính xác, kịp thời các
dữ liệu cần thiết
Trình độ của cán bộ NH các cấp là yếu tố quyết định hiệu quả quản trị rủi ro
lãi suất của NH, bởi mọi chính sách và việc thực thi các chính sách đó đều phảithông qua cán bộ NH các cấp Việc quản trị RRLS chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi
đội ngũ lãnh đạo NH có trình độ cao, tầm hiểu biết sâu, có khả năng tổng hợp phân
tích và tầm nhìn dài hạn
Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro lãi suất trong NH: rủi ro chung và rủi ro lãi
suất liên quan đến mọi hoạt động của ngân hàng Việc quản trị rủi ro phải được tổchức chặt chẽ và có hệ thống, có sự phân cấp và phân quyền phân nhiệm cụ thể đốivới các cấp, các bộ phận trong ngân hàng Một ngân hàng có bộ máy quản trị rủi rolãi suất khoa học và có tính hệ thống tổ chức cao giúp ngân hàng lượng hoá, kiểmsoát rủi ro và đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro nhanh chóng, kịp thời, đồng thời
có thể đánh giá và nhận định những rủi ro tiểm ẩn trong tương lai Đó là cơ sở đảmbảo cho hiệu quả hoạt động của NH
Công nghệ ngân hàng trong quản trị rủi ro lãi suất: công nghệ ngân hàng hiện
đại là một trong những đòi hỏi hàng đầu để hỗ trợ hiệu quả quản trị Với sự hỗ trợ
của các phần mềm hiện đại, khoa học, việc thu thập và xử lý thông tin có thể đượcthực hiện nhanh chóng, chính xác, giúp các cấp lãnh đạo kịp thời ra quyết định
Tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng quyết định tính chính
xác và tin cậy của thông tin trong nội bộ ngân hàng Một NH có hệ thống kiểm soátnội bộ được tổ chức một cách hệ thống và có sự phân cấp phân quyền giữa bộ phậnquản lý và bộ phận điều hành, đảm bảo tính độc lập trong hoạt động, sẽ giúp ích rấtnhiều cho khâu quản trị đạt độ chính xác và hiệu quả cao
Trang 31Tính đồng bộ trong thực thi các quy định và khả năng liên kết giữa các phòng
ban, các chi nhánh hay giữa các cấp trong cùng một hệ thống ngân hàng: Các
chính sách và quy định của ngân hàng phải được thực thi một cách đồng bộ, nhất
quán, tránh chồng chéo giữa các cấp, các bộ phận Hội sở chính và các chi nhánh,các phòng ban phải liên kết chặt chẽ với nhau, tạo điều kiện cho các nguồn thông tin
được tập trung và tạo hiệu quả hoạt động cao nhất cho toàn hệ thống
Năng lực tài chính và năng lực cạnh tranh trên thị trường của một ngân hàng
được thể hiện ở quy mô vốn chủ sở hữu, thị phần, mạng lưới chi nhánh Một ngânhàng có năng lực tài chính và năng lực cạnh tranh mạnh có thể dễ dàng tham gia các
hoạt động mang tính sinh lời cao nhưng chứa dựng nhiều rủi ro vì họ có thể dễ dàngchống đỡ với các thay đổi của môi trường kinh doanh Đây là một yếu tố quan trọnggóp phần quyết định hiệu quả của việc quản trị rủi ro lãi suất của một ngân hàng,
đặc biệt là khâu kiểm soát và tài trợ rủi ro lãi suất
1.2.3.3 Các nhân tố từ phía khách hàng
Nhu cầu của khách hàng: Nhu cầu kỳ hạn vay và cho vay của khách hàng ảnh
hưởng lớn đến quản trị RRLS của NH trong từng thời kỳ do tác động đến các khoản
mục bên nguồn và tài sản trên bảng cân đối của NH Nếu huy động nguồn ngắn vàcho vay với kỳ hạn ngắn, NH giảm được RRLS khi lãi suất biến động
Các đặc điểm về ngành nghề, quy mô, đặc điểm kinh doanh, trình độ hiểu biết
của khách hàng: khách hàng trong kinh doanh chịu nhiều tác động khi lãi suất biến
động (trong xuất nhập khẩu…) sẽ có nhu cầu bảo hiểm rủi ro, và ngân hàng sẽ dễ
mở rộng các nghiệp vụ phái sinh phòng ngừa RRLS
* Từ cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị RRLS, tác giả rút ra
được một số nhân tố tác động đến việc quản trị RRLS tại Eximbank Bên cạnh đó
tác giả cũng tham khảo một số ý kiến của các chuyên gia về các nhân tố chủ yếu tác
động đến việc quản trị RRLS, cuối cùng đúc kết được 6 nhân tố như sau:
- Môi trường kinh tế xã hội
- Hệ thống ngân hàng ở Việt Nam
- Nguồn lực của ngân hàng
Trang 32- Nội dung công tác quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng
- Trình độ công nghệ, hệ thống dự báo, giám sát
- Nhân tố liên quan đến khách hàng
Từ 6 nhân tố này tác giả tiến hành khảo sát thực tế với 200 bảng hỏi được phát
ra và thu về 184 câu trả lời được thu thập từ các nhân viên, lãnh đạo công tác tại
Eximbank Sau đó đo lường mức độ tác động của các nhân tố này đến việc quản trị
RRLS tại nơi công tác
1.3 Chuẩn mực Basel về quản trị rủi ro lãi suất
1.3.1 Hiệp ước Basel I
Hiệp ước Basel I được Ủy ban Basel phổ biến và áp dụng bắt buộc trong các
nước thành viên của G10 và còn được rất nhiều nước khác trên thế giới tự nguyện
tham gia Các nội dung và thành tựu chính của Basel I bao gồm:
Thứ nhất, yêu cầu các ngân hàng phải có tỷ lệ vốn bắt buộc tính trên tổng tàisản điều chỉnh theo hệ số rủi ro ở mức an toàn là 8%
Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) = Vốn bắt buộc / Tài sản tính theo độ rủi rogia quyền (RWA)
Theo đó, ngân hàng có mức vốn tốt nhất khi có tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
(CAR) >10%, có mức vốn thích hợp khi CAR> 8%, thiếu vốn khi CAR<8%, thiếuvốn rõ rệt khi CAR<6%, và thiếu vốn trầm trọng khi CAR<2%
Thứ hai, hiệp ước Basel I đã đưa ra định nghĩa mang tính quốc tế về các loạivốn của ngân hàng Theo đó, vốn của các ngân hàng được chia thành 3 loại:
Vốn cấp 1 (vốn cơ bản): là nguồn vốn góp chắc chắn và các khoản dự
phòng được công bố gồm: vốn chủ sở hữu vĩnh viễn (vốn điều lệ hoặc vốn cổ phầnphổ thông), vốn dự trữ đã công bố (lợi nhuận không chia); lợi ích thiểu số (Minorityinterest) tại các công ty con có hợp nhất báo cáo tài chính; lợi thế kinh doanh(Goodwill)
Vốn cấp 2 (vốn bổ sung ): là nguồn vốn có độ tin cậy thấp hơn như: vốntăng do đánh giá lại tài sản, các khoản dự phòng tổn thất chung, vốn bổ sung từ các
Trang 33công cụ nợ hỗn hợp (trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, và một số công cụ nợthứ cấp), đầu tư tài chính vào các công ty con và các tổ chức tài chính khác.
Vốn cấp 3: là các khoản vay ngắn hạn
Khả năng chủ động trong việc sử dụng các nguồn vốn nói trên để ứng phó vớirủi ro giảm dần từ vốn cấp 1 đến vốn cấp 3, trong đó, độ tin cậy của vốn cấp 3 vớiviệc ứng phó rủi ro là thấp nhất Chính vì vậy, Basel I đặt ra tiêu chuẩn quy định:Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3 Cũng vì vốn cấp 3 có độ tin cậy thấp nhất, nên
khi xác định tỷ lệ an toàn vốn (CAR), thường chỉ xét đến vốn cấp 1 và vốn cấp 2
Thứ ba, hệ số rủi ro của tài sản Hiệp ước Basel I đưa ra 4 mức rủi ro cho cácloại tài sản là 0%, 20%, 50% và 100% tương ứng với các khoản cho Chính phủ,ngân hàng hay doanh nghiệp vay
1.3.2 Hiệp ước Basel II
Trước thị trường tài chính ngày càng phức tạp, trong đó hoạt động ngân hàng
luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro và những hạn chế của hiệp ước Basel I, Hiệp ước Basel II
ra đời, có hiệu lực từ tháng 1/2007 và đến năm 2010 kết thúc thời gian chuyển đổi
Sự khác biệt lớn nhất giữa Basel II so với Basel I được thể hiện ở cấu trúccủa Basel II tập trung vào định lượng rủi ro cho các mục đích phân bổ vốn Basel II
ra đời với 3 mục đích chính sau: Đảm bảo vốn phân bổ theo hướng nhạy cảm rủi ro;
Phân biệt rủi ro hoạt động và rủi ro tín dụng, đồng thời định lượng 2 loại rủi ro này;Thu hẹp khoảng cách giữa vốn theo quy định và vốn kinh tế
Basel II bao gồm một loạt các chuẩn mực giám sát nhằm hoàn thiện các kỹthuật quản lý rủi ro và được xây dựng dựa trên 3 trụ cột chính:
Trụ cột I quy định tỷ lệ vốn tối thiểu đối với rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt
Trang 34∑ tài sản có rủi ro
(RR tín dụng + RR hoạt động + RR thị trường )Trụ cột II đưa ra 4 quy tắc cơ bản giám sát và quản trị ngân hàng gồm:
- Các ngân hàng phải có một quy trình đánh giá mức vốn an toàn tương ứngvới cơ cấu rủi ro của ngân hàng và một chiến lược để duy trì mức vốn của mình
- Các cơ quan quản lý phải liên tục xem xét và đánh giá hệ thống xác địnhvốn an toàn của nội bộ các ngân hàng cũng như khả năng giám sát và tuân thủ của
họ về tỷ lệ vốn tối thiểu Đồng thời các cơ quan quản lý phải có biện pháp can thiệp
thích đáng nếu không hài lòng về kết quả đánh giá
- Các cơ quan quản lý phải có khả năng buộc các ngân hàng duy trì mứcvốn cao hơn mức tối thiểu khi hoạt động
- Các cơ quan quản lý phải sớm can thiệp yêu cầu các ngân hàng có biệnpháp khắc phục ngay khi vốn của họ tụt xuống thấp hơn mức yêu cầu
Trụ cột III yêu cầu các ngân hàng quản lý rủi ro theo nguyên tắc thị trường.Basel II khuyến cáo các ngân hàng phải có chính sách về tính minh bạch và
công khai được HĐQT thông qua Chính sách này phải thể hiện rõ các mục tiêu và
chiến lược dành cho việc công khai hóa các thông tin về thực trạng tài chính và hoạt
động ngân hàng Ngoài ra các ngân hàng cũng phải xây dựng kế hoạch công khai tài
chính bao gồm cả chu kỳ công bố; đó là công khai cơ cấu vốn, cơ cấu rủi ro và các
đánh giá rủi ro, hiện trạng phù hợp vốn…
1.3.3 Hiệp ước Basel III
Ủy ban Basel ban hành Hiệp ước Basel III sau cuộc khủng hoảng tài chính và
kinh tế toàn cầu năm 2008 Basel III bắt đầu có hiệu lực từ năm 2013, được theo lộtrình chuyển đổi đến hết năm 2018 và sẽ thực hiện đầy đủ vào 1/1/2019
Basel III tập trung vào khía cạnh “nợ” so với khía cạnh “ tài sản” của Basel II,
trong đó bao gồm 5 nội dung chính:
- Chất lượng, tính nhất quán và sự minh bạch của nguồn vốn được nâng lên,xây dựng quy định mới về vốn cấp 1, vốn cấp 2
Trang 35- Yêu cầu nâng vốn tối thiểu để đảm bảo an toàn khi đối mặt với các rủi rophát sinh (Nâng tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu (cổ phần phổ thông) từ 2% lên 4,5%,nâng tỷ lệ vốn cấp 1 tối thiểu từ 4% lên 6% ).
- Đưa ra tỷ lệ đòn bẩy bổ sung khung rủi ro so với Basel II để bổ sung lớpbảo vệ đòn bẩy thứ 2 và bảo vệ chống lại rủi ro mô hình, sai số đo
- Biện pháp thúc đẩy xây dựng phần “vốn đệm” trong thời kỳ thuận lợi đểphòng ngừa trong điều kiện thị trường xấu (bổ sung phần vốn đệm dự phòng tài
chính đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu 2,5%)
- Triển khai tiêu chuẩn quốc tế về tính thanh khoản tối thiểu cho ngân hàngquốc tế bằng tỷ lệ thanh khoản ngắn hạn trong 30 ngày và tỷ lệ cấu trúc thanh khoảndài hạn
Kết luận Chương 1
Chương 1 đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, những vấn đề cơ bản về RRLS và
quản lý RRLS trong hoạt động của NHTM, làm cơ sở cho việc nghiên cứu thựctrạng về quản lý RRLS tại Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam
Tác giả nghiên cứu và xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị RRLS tạiEximbank và giới thiệu phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố đếnquản trị RRLS sẽ được thực hiện trong Chương 2
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo Quyết định số 140/CT
của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất NhậpKhẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những ngân hàng
thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam
Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992,Thống đốc NHNNVN ký Giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt độngtrong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập KhẩuViệt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt làVietnam Eximbank
Đến nay, vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.335 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt
13.317 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những ngân hàng có vốn chủ sở hữulớn trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam
Eximbank có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại
Tp Hồ Chí Minh cùng 207 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, đã thiếtlập quan hệ đại lý với 869 Ngân hàng tại 84 quốc gia trên thế giới
Trang 37- Các Giám đốc Khu vực chịu trách nhiệm quản lý các Chi nhánh và Phòng
giao dịch trong khu vực địa lý và trong thẩm quyền được giao, nếu vượt thẩm quyền
đó, các Chi nhánh và Phòng giao dịch sẽ xin chỉ đạo trực tiếp từ Hội sở
- Sở giao dịch, Chi nhánh và Phòng giao dịch là các đơn vị kinh doanh, chịu
sự quản lý của Giám đốc khu vực và Hội sở
- Các Phòng giao dịch được phân cấp khác nhau, có 2 loại Phòng giao dịch làPhòng giao dịch chịu sự quản lý của Chi nhánh và Phòng giao dịch chịu sự quản lýtrực tiếp từ Hội sở
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động
2.1.3.1 Về nghiệp vụ huy động vốn
Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của cá nhân và doanh nghiệp
bằng VND, ngoại tệ Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của
Nhà nước
2.1.3.2 Về nghiệp vụ tín dụng
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi;cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND và ngoại tệ.Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toánthuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )
2.1.3.3 Về dịch vụ thẻ
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ EximbankMasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card Chấp nhận thanh toánthẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ
Trang 38Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổingoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước.
Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ.Dịch vụ đa dạng về địa ốc
Home Banking; Mobile Banking; Internet Banking
Các dịch vụ khác: Bồi hoàn Thomas Cook Traveller' Cheques bị mất cắp, thutiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ và tiện ích ngân hàng
khác đáp ứng yêu cầu của khách hàng
2.1.4 Kết quả kinh doanh trong thời gian qua
Trong bối cảnh kinh tế thế giới biến đổi phức tạp, sau giai đoạn chấn chỉnhcũng cố, từ năm 2008 đến nay, Eximbank có những bước phát triển mạnh, ổn định,
và đạt được những thành quả khả quan Trong 23 năm hoạt động, Eximbank luôntăng trưởng ổn định, cụ thể qua các chỉ số tài chính ở các năm như sau :
BẢNG 2.1 Một số chỉ tiêu hoạt động của Eximbank 2010-2013
*Tỷ lệ tăng/giảm (+/-) so với năm trước 17.00% 0.00% 0.00%
Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư 79,006 72,864 82,338 87,150
*Tỷ lệ tăng/giảm (+/-) so với năm trước -7.77% 13.00% 5.84%
Tổng dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và dân cư 62,346 74,663 74,992 83,354
*Tỷ lệ tăng/giảm (+/-) so với năm trước 19.76% 0.44% 11.15%
Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu (ROE) 13.43% 20.39% 13.30% 4.48%
Tỷ suất lợi nhuận/ Tổng tài sản (ROA) 1.38% 1.93% 1.20% 0.39%
(Nguồn: các bảng CĐKT, KQHĐKD Eximbank 2010-2013)
Trang 39Trong 5 năm gần đây, năm 2013 Eximbank gặp nhiều khó khăn nhất Khôngriêng Eximbank, hoạt động NH kém hiệu quả ở nhiều hạng mục, dẫn đến lợi nhuậngiảm sút trầm trọng, có một số NH không có lợi nhuận Theo bảng 2.1, số liệu ở tất
cả các mục đều tăng ít nhiều, riêng lợi nhuận trước thuế giảm trầm trọng, cụ thể quý4/2013, lợi nhuận sau thuế của Eximbank là -221.62 tỷ đồng, do Eximbank:
- Giảm lãi suất cho vay dẫn đến thu nhập lãi thuần giảm
- Tăng chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
- Đóng trạng thái vàng trong nữa đầu năm 2013 theo chủ trương của Nhànước
2.2 Diễn biến của lãi suất trên thị trường Việt Nam từ năm 2010 đến 2013
Năm 2010
Từ đầu năm, lãi suất cho vay VND ở quanh 12%/năm đến cuối năm nhảy vọt
lên 18%/năm Tỷ giá chính thức USD/VND chỉ tăng 5,53%, nhưng tỷ giá tự do
chênh lệch khoảng 10% Điều này đã tác động không nhỏ đến tình hình huy độngvốn và cho vay tại Eximbank
Chính phủ muốn duy trì lãi suất huy động VND ở mức 11%/năm Tuy nhiên,lạm phát gia tăng, cuộc đua lãi suất huy động và cho vay bùng phát vào cuối năm vàxuất hiện các từ “phá trần”, “giao dịch ngầm”, “lãi suất chui”…
NHNNVN ban hành Quyết định số 2619/QĐ-NHNN và Quyết định số 2620
/QĐ-NHNN quy định tăng 1% lên lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn và lãi suất chovay qua đêm (từ 8% lên 9%); lãi suất tái chiết khấu (từ 6% lên 7%) Các NHTMđồng tăng lãi suất từ 11% lên 12%/năm Lãi suất huy động vẫn tiếp tục tăng từ 13%
lên 14% và Techcombank công bố lãi suất huy động lên 17% trong ngày 8/12/2010
Năm 2011
Trong 6 tháng đầu năm, trước tình hình lạm phát cao, NHNNVN ban hành
Thông tư 02/2011/TT-NHNN quy định lãi suất huy động vốn tối đa bằng VND là
14%/năm Với mức này, lãi suất huy động và cho vay thực đang ở mức âm Vì thế,
các NHTM huy động vốn VND với lãi suất bình quân khoảng 17-18%/năm và USD
Trang 40với mức 3-3.5%/năm; lãi suất cho vay VND bình quân thực tế khoảng 18,74%/năm,
trong đó cho vay phi sản xuất lên đến 22-25%/năm
Sang 6 tháng cuối năm, lãi suất huy động và cho vay VND giảm nhẹ, lãi suất
huy động và cho vay bằng ngoại tệ tương đối ổn định Lãi suất cho vay VND bình
quân khoảng 18,64%/năm (cho vay nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu khoảng16-21%/năm, cho vay sản xuất – kinh doanh khác khoảng 18-22%/năm, lãi suất chovay phi sản xuất khoảng 20-25%/năm) Lãi suất huy động USD bình quân khoảng
1,96%/năm, lãi suất cho vay USD bình quân khoảng 6,1%/năm
Với các quyết định điều hành mạnh mẽ, lãi suất đã giảm khi các ngân hànggiảm lãi suất huy động Lãi suất ngắn hạn dưới 3 tháng chỉ còn 16-16,5%/năm, các
kỳ hạn dài có mức giảm mạnh hơn
Năm 2012
Năm 2012, có 6 lần giảm lãi suất huy động và cho vay Ngày 13/3, điều chỉnh
từ 14% về 13%/năm theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ Ngày 11/4, lãi suất
huy động giảm còn 12%/năm Ngày 28/05 NHNN quyết định đưa trần lãi suất huyđộng - cho vay lần lượt về còn 11% và 14%/năm, đồng thời hạ một loạt lãi suất điều
hành Ngày 11/6 trần lãi suất huy động VND giảm xuống còn 9%/năm Theo Thông
tư 19/ 2012/TT-NHNN ngày 8/6/2012, NHNN cho phép các NHTM tự quyết định
lãi suất huy động kỳ hạn dài (từ 12 tháng trở lên) Từ 24/12/2012, NHNNVN giảmtrần lãi suất huy động xuống còn 8%/năm
Cuối năm 2012, NHNNVN chỉ đạo lãi suất cho vay phổ biến từ 12–15%/năm.Các ngân hàng thiếu thanh khoản, cạnh tranh vốn huy động bằng mọi giá khiến lãisuất huy động thực tế luôn ở mức cao (có thời điểm đầu năm lên tới 19-20%/năm).Khi NHNNVN kêu gọi hạ lãi suất cho vay xuống 15% khiến chênh lệch lãi cho vay
– lãi huy động giảm mạnh, làm giảm lợi nhuận của các ngân hàng
Năm 2013
Ngày 25/3/2013, NHNNVN ban hành các văn bản điều chỉnh giảm lãi suất điều
hành Cụ thể là: