- Tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh, phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần và trong tiến trình hội nhập ở nước ta hiện nay 1.2, Kế to
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN THỊ MAI LOAN
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NHẰM PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG TẠI
VIỆT NAM
Chuyên ngành : KẾ TOÁN MÃ SỐ : 60.34.30 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS VÕ VĂN NHỊ
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2008
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Thầy hướng dẫn Võ Văn Nhị cùng toàn thể Quý Thầy Cô trường Đại học Kinh tế TPHCM đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến các đồng nghiệp, bạn bè đã quan tâm giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Nguyễn Thị Mai Loan
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn xin cam đoan toàn bộ nội dung đề tài : “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM” là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Đề tài này không có sự tham gia của bất kỳ tác giả nào khác Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Nguyễn Thị Mai Loan
Trang 4MỞ ĐẦU
Hệ thống kế tóan và thuế là hai công cụ quản lý và điều hành nền kinh tế có vai trò hết sức quan trọng đối với Nhà nước Hòan thiện hệ thống thuế và kế tóan để phát huy tốt các chức năng vốn có của nó là các vấn đề luôn được quan tâm bởi các cơ quan quản lý nhà nước
Nền kinh tế Việt nam đang trong giai đọan mở cửa, đón nhận sự đầu
tư từ các nước trên thế giới Trong thời gian sắp tới, để thu hút các nhà đầu
tư lớn ở các nước phát triển, Việt nam cần xây dựng một môi trường kinh doanh thông thoáng, một chế độ kế tóan phù hợp với chuẩn mực kế tóan quốc tế để các doanh nghiệp trong và ngoài nước không gặp khó khăn khi sử dụng chế độ kế tóan Việt nam Một mặt, cần hòan thiện thêm Luật thuế đặc biệt là Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp để tránh tình trạng thất thu thuế Mặt khác Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp phải tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển kinh doanh có hiệu quả, nghĩa là tạo ra nguồn thu trên cơ sở nuôi dưỡng nguồn thu chứ không phải chỉ thu bằng mọi giá nhằm đảm bảo cho nguồn thu ngân sách
Trong thời gian qua, các loại thuế và hệ thống kế tóan doanh nghiệp đã có những sửa đổi, bổ sung trên nhiều mặt để không ngừng phù hợp với sự đổi mới trong quản lý kinh tế cũng như sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế nước ta Tuy nhiên, thực tế các doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc hạch tóan kế tóan và thực thi Luật thuế , đặc biệt là hạch tóan kế tóan và quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp Bên cạnh những hạn chế trong Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp thì việc tổ chức kế tóan ở các đơn vị kinh doanh cùng với những khó khăn khách quan đã dẫn đến những sai phạm, thiếu sót làm ảnh hưởng lớn đến việc bảo đảm nguồn thu cho
Trang 5ngân sách, tạo kẽ hở cho các hiện tượng tiêu cực về thuế Đứng trước thực trạng này, việc nghiên cứu tổ chức kế tóan thuế Thu nhập doanh nghiệp nhằm phục vụ cho công tác quản lý thuế có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng trong giai đọan hiện nay, hơn thế nữa hiện nay nó còn là vấn đề có tính thời sự trong việc chống thất thu, hạn chế kịp thời các hiện tượng trốn lậu, gian dối về thuế đang khá phổ biến Từ nhận định đó, tôi chọn đề tài “Hòan thiện kế tóan thuế Thu nhập doanh nghiệp nhằm phục vụ cho công tác quản lý thuế tại các Doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt nam”
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được giới hạn trong phạm vi liên quan đến công tác kế tóan thuế Thu nhập doanh nghiệp và công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt nam
Luận văn được thực hiện bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan chính sách quản lý thuế và kế tóan thuế Thu nhập doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế tóan thuế Thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp trong mối quan hệ với việc quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp của cơ quan thuế
Chương 3: Các giải pháp hòan thiện kế tóan thuế Thu nhập doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế tại các doanh nghiệp Việt nam
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THUẾ VÀ KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1, Chính sách quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.1.1, Khái niệm thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.1.1.1, Sự cần thiết phải có thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu Ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:
- Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
- Sự ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước
1.1.1.2, Khái niệm thuế TNDN
Thuế Thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khỏan chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế
Trang 7Ở Việt nam, Luật thuế TNDN được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức
Cùng với công cuộc cải cách thuế bước 1 năm 1990, Luật thuế lợi tức đã ban hành Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt nam trong giai đoạn mới: giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới Vì vậy Luật thuế TNDN đã được ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới Trải qua từng bước cải cách, Luật thuế TNDN đang được áp dụng hiện nay được Quốc hội khoá XI thông qua ngày 19/06/2003
1.1.1.3, Vai trò của thuế TNDN trong nền kinh tế thị trường
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập Để hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý
Trang 8Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước Phạm vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế TNDN ngày càng dồi dào
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc nay sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước
Nhà nước ưu đãi khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược
ưu tiên phát triển trong những giai đoạn nhất định
Thuế TNDN còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế-xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định
Thuế TNDN là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của Việt nam, song để phát huy một cách có hiệu quả vai trò của thuế TNDN, chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài
1.1.1.4, Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế
Thuế TNDN là lọai thuế trực thu nên đối tượng nộp thuế cũng chính là đối tượng chịu thuế
Trang 9Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) dứơi đây có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ gồm: Doanh nghiệp nhà nước được thành lập và họat động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; Doanh nghiệp được thành lập và họat động theo Luật Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; Công
ty ở nước ngòai và tổ chức nước ngòai họat động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; Hợp tác xã, tổ hợp tác; Các tổ chức khác có sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh; Hộ kinh doanh cá thể; Cá nhân hành nghề độc lập có hoặc không có văn phòng, địa điểm hành nghề cố định thuộc đối tượng kinh doanh (trừ người làm công ăn lương) phải đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế như: bác sĩ, luật sư, kế tóan, kiểm tóan, họa sĩ, kiến trúc sư, nhạc sĩ, và những người hành nghề độc lập khác; Cá nhân cho thuê tài sản như nhà, đất, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và các loại tài sản khác
- Cá nhân nước ngòai kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt họat động kinh doanh được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngòai như: cho thuê tài sản, cho vay vốn, chuyển giao công nghệ, họat động tư vấn, tiếp thị, quảng cáo
Trang 10- Công ty ở nước ngòai họat động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam : Cơ sở thường trú là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty ở nước ngòai thực hiện một phần hay tòan bộ họat động kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập
1.1.2, Căn cứ tính thuế TNDN
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ
tính thuế
=
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
_
Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế
+
Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác, kể cả thu nhập chịu thuế từ họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngòai
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ họat động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập thu được từ họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ở nước ngòai Thu nhập chịu thuế khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua, bán chứng khóan, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; lãi từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngọai tệ; kết dư cuối năm các khỏan dự phòng; thu các khỏan nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nay đòi được; thu các khỏan nợ phải trả
Trang 11không xác định được chủ; các khỏan thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra và các khỏan thu nhập khác
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tòan bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng; trường hợp có doanh thu bằng ngọai tệ thì phải đổi
ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đóai do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngọai tệ
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa (dịch vụ hòan thành) hoặc thời điểm xuất hóa đơn
Theo Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định các khỏan chi phí không tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Các khỏan chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp pháp
- Các khỏan chi không liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
- Các khỏan chi do nguồn kinh phí khác đài thọ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định không sử dụng cho họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Chi phí khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh được quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh
- Chi phí khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch tóan trong sổ sách kế tóan của cơ sở kinh doanh theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch tóan kế tóan hiện hành
Trang 12- Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
- Chi phí khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị
- Chi phí khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính vào chi phí hợp lý đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào họat động sản xuất kinh doanh
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý, bị tổn thất hoặc bị hư hỏng đã được các tổ chức, cá nhân bồi thường
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết tóan thuế năm thực tế chưa chi
- Chi phí tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh chi ngòai hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể
- Các khỏan tiền thưởng cho người lao động không mang tính chất tiền lương, không được ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh Thù lao trả cho sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên , hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Chi phí của cơ sở kinh doanh mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh tóan cho cơ sở, người bán hàng, cung cấp dịch vụ
Trang 13- Phần chi phí tiền ăn giữa ca hàng tháng cho mỗi người lao động vượt quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước
- Phần chi phí tiền ăn định lượng chi trả cho người lao động làm việc trong một số ngành đặc biệt vượt quá mức chế độ Nhà nước quy định
- Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà cơ sở kinh doanh không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến
- Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng quy định, không có hồ sơ xác định khỏan tài trợ
- Phần chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vượt quá mức quy định Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
- Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước
- Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động
- Các khỏan chi cho lao động nữ không đúng đối tượng và mức chi vượt quá quy định
- Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 1.000.000 đồng/năm
- Phần trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan vượt mức quy định Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên, chi đóng góp vào các quỹ của hiệp hội vượt quá mức quy định của cơ sở kinh doanh, hiệp hội
Trang 14- Phần chi phí lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính vượt mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay Phần chi phí lãi tiền vay của các đối tượng khác vượt mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay hoặc phần chi phí lãi vay vượt quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cao nhất cùng thời điểm của tổ chức tín dụng mà cơ sở kinh doanh có quan hệ giao dịch Các khỏan chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu kể cả trường hợp cơ sở kinh doanh đã đi vào sản xuất kinh doanh
- Trích, lập và sử dụng không đúng chế độ về trích lập và sử dụng Quỹ nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- Trích, lập và sử dụng các khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính
- Trích, lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp thôi việc cho người lao động không đúng theo chế độ hiện hành
- Các khỏan chi phí trích trước mà thực tế không chi gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định và các khỏan trích trước khác
- Chi phí quảng cáo, khuyến mại, chi phí giao dịch, đối ngọai; chi tiếp tân, khánh tiết, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị; chi phí hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chi phí chiết khấu thanh tóan; chi báo biếu, báo tặng của các cơ quan báo chí và các lọai chi phí khác vượt quá 10% tổng số các khỏan chi phí hợp lý Đối với họat động kinh doanh thương mại chi phí hợp lý để xác định mức khống chế không bao gồm giá vốn hàng hóa bán ra
Trang 15- Các khỏan chi phí của họat động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số kiến thiết, kinh doanh chứng khóan và một số họat động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính
- Khỏan lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối năm tài chính; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản (giai đọan trước họat động sản xuất kinh doanh)
- Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngòai phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt nam phần vượt mức chi phí
- Các khỏan tiền phạt về vi phạm hành chính như: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế tóan thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khỏan phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
- Chi về đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các đòan thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa phương; chi từ thiện; chi phí mua thẻ hội viên sân golf, chi phí chơi golf
- Các khỏan thuế: Thuế giá trị gia tăng của cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hoặc hòan thuế; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế thu nhập cá nhân
- Chi phí không hợp lý khác theo quy định của pháp luật
1.1.3, Các chính sách quản lý và hành thu thuế TNDN
Việc quản lý hành thu thuế TNDN theo quy định hiện nay theo cơ chế tự khai tự nộp thuế Cơ chế tự khai tự nộp thuế đòi hỏi tổ chức, cá nhân nộp thuế phải nâng cao trách nhiệm vì tờ khai là do tổ chức, cá nhân nộp thuế tự lập trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh của mình và chính sách
Trang 16chế độ về thuế mà không cần có sự xác nhận của cơ quan thuế Tổ chức, cá nhân nộp thuế chịu trách nhiệm về kết quả của việc tính thuế, kê khai thuế của mình trước pháp luật
Cơ quan thuế không can thiệp vào quá trình kê khai, nộp thuế của tổ chức, cá nhân kinh doanh nhưng cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra và áp dụng các biện pháp xử phạt, cưỡng chế theo luật định đối với những trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật về thuế như không kê khai, không nộp thuế, trốn thuế, gian lận về thuế
Thời gian thực hiện cơ chế tự khai tự nộp từ ngày 01 tháng 01 năm
2004, thí điểm áp dụng đối với một số cơ sở sản xuất kinh doanh được lựa chọn đóng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Quảng Ninh Từ năm 2005, sơ kết và mở rộng thí điểm áp dụng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh; đồng thời mở rộng thí điểm áp dụng tại một số địa phương khác Thời điểm thực hiện chính thức là năm 2007, tổng kết, đánh giá việc thí điểm thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế; hòan thiện các cơ chế, chính sách để chuẩn bị cho việc thực hiện chính thức
Thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: cơ sở sản xuất kinh doanh tự xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý theo mẫu quy định của Bộ tài chính và tự nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá ngày 25 của tháng đầu quý tiếp theo Thuế TNDN tạm nộp hàng quý được xác định trên cơ sở doanh thu của quý kê khai, chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế (hoặc tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu của năm trước liền kề ) và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Trường hợp trong năm có sự thay đổi lớn về sản xuất, kinh doanh làm tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu thay đổi so với năm trước, cơ sở sản xuất kinh doanh được quyền điều chỉnh tỷ lệ thu nhập chịu thuế tạm nộp và nộp thuế theo tỷ lệ đã điều
Trang 17chỉnh nhưng phải có văn bản giải trình nêu rõ nguyên nhân, lý do gửi cơ quan thuế Khi cơ quan Thuế kiểm tra phát hiện việc điều chỉnh tỷ lệ thu nhập chịu thuế tạm nộp không có căn cứ thì có quyền ấn định số thuế tạm nộp từng quý
Thời hạn tự quyết toán thuế TNDN theo quy định là kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính , cơ sở sản xuất kinh doanh tự kê khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu tờ khai do Bộ tài chính ban hành chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính; đồng thời tự nộp đầy đủ số thuế thiếu vào Ngân sách Nhà nước , nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ nộp thuế tiếp theo
Cơ sở sản xuất kinh doanh tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, tính chính xác của việc kê khai, tính thuế Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản cơ sở sản xuất kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế TNDN với cơ quan Thuế theo quy định của pháp luật hiện hành
Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với cơ sở kinh doanh chuyển đổi lọai hình doanh nghiệp , chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế tóan theo quy định của pháp luật về kế tóan
Sau khi xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên, cơ sở kinh doanh được trừ số lỗ của các kỳ tính thuế trước chuyển sang trước khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định
Trang 181.1.4, Mục tiêu tính thuế TNDN
Mục đích áp dụng chính sách thuế TNDN là nhằm:
- Tạo cho Nhà nước một khỏan thu gắn với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và của tòan nền kinh tế nói chung
- Bao quát và điều tiết được các khỏan thu nhập đã, đang và sẽ phát sinh của cơ sở kinh doanh họat động trong nền kinh tế thị trường
- Thông qua ưu đãi về thuế suất , về miễn thuế, giảm thuế, khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngòai nước đầu tư vào Việt Nam
- Tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh, phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần và trong tiến trình hội nhập ở nước ta hiện nay
1.2, Kế toán thuế TNDN
1.2.1, Phương pháp xác định và ghi nhận thuế TNDN
1.2.1.1, Xác định “chênh lệch tạm thời chịu thuế”
Chênh lệch tạm thời chịu thuế là các khỏan chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các khỏan mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh tóan Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh khi: Giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó; Giá trị ghi sổ của nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở sở tính thuế của nó
Xác định giá trị các khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế: Đối với tài sản: Chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó Đối với nợ phải trả: Chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khỏan nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của khỏan nợ phải trả đó
Một số trường hợp làm phát sinh chênh lệch tạm thời chịu thuế:
Trang 19- Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ việc một khỏan chi phí chỉ được ghi nhận trong các năm sau nhưng đã được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong năm hiện tại
- Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ việc điều chỉnh tăng các khỏan mục thuộc vốn chủ sở hữu: Khi áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tóan hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trong các năm trứơc theo quy định của Chuẩn mực kế tóan số 29 “Thay đổi chính sách kế tóan , ước tính kế tóan và các sai sót”, trừơng hợp các khỏan mục thuộc vốn chủ sở hữu được điều chỉnh tăng, làm phát sinh khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế, doanh nghiệp phải ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả
1.2.1.2, Xác định các khỏan “chênh lệch tạm thời được khấu trừ”
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là các khỏan chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khỏan được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay đựơc thanh tóan Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh khi: Giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó; Giá trị ghi sổ của nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của nó
Xác định giá trị các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Đối với tài sản: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó Đối với nợ phải trả: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khỏan nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của khỏan nợ phải trả đó
Một số trường hợp làm phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ:
- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ việc ghi nhận doanh thu trong các năm sau nhưng thuế thu nhập được tính trong năm hiện tại
Trang 20- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ việc ghi nhận một khỏan chi phí trong năm hiện tại chỉ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong năm sau
- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ việc điều chỉnh giảm các khỏan mục thuộc vốn chủ sở hữu: Khi áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tóan hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trong các năm trước theo quy định của Chuẩn mực kế tóan số 29 “Thay đổi chính sách kế tóan, ước tính kế tóan và các sai sót”, trường hợp số dư đầu năm của khỏan mục “Lợi nhuận chưa phân phối” được điều chỉnh, làm phát sinh các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ , doanh nghiệp phải điều chỉnh số dư đầu năm của khỏan mục “Tài sản thuế thu nhập hõan lại”
1.2.1.3, Xác định các khỏan “chênh lệch vĩnh viễn”
Các khỏan chênh lệch vĩnh viễn là chênh lệch giữa lợi nhuận kế tóan và thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khỏan doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế tóan nhưng lại không được tính vào thu nhập , chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1.4, Ghi nhận “tài sản thuế thu nhập hõan lại”
Tài sản thuế thu nhập hõan lại là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hòan lại trong tương lai tính trên các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khỏan lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khỏan ưu đãi thuế chưa sử dụng
Cuối năm tài chính , doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận “Tài sản thuế thu nhập hõan lại” (nếu có) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” và quy định tại Thông tư 20 ngày 30/03/2006
Trang 21Tài sản thuế thu nhập hõan lại được xác định theo công thức sau: Tài sản thuế Tổng chênh lệch Giá trị được khấu trừ Thuế suất thu nhập = tạm thời được + chuyển sang năm sau x thuế thu nhập hõan lại khấu trừ phát của các khỏan lỗ tính doanh nghiệp sinh trong năm thuế và ưu đãi thuế hiện hành chưa sử dụng
Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh trong năm với tài sản thuế TNDN đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hòan nhập lại, cụ thể là nếu tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại được hòan nhập trong năm , kế tóan ghi nhận bổ sung giá trị tài sản thuế thu nhập hõan lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh lớn hơn số được hòan nhập trong năm, nếu chắc chắn rằng trong tương lai doanh nghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế thu nhâp hõan lại được ghi nhận trong năm hiện tại Trường hợp doanh nghiệp không chắc chắn sẽ có được lợi nhuận lợi nhuận chịu thuế trong tương lai, kế tóan không được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại tính trên các khỏan chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm Nếu tài sản thuế thu nhập hõan lại được ghi nhận trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hõan lại được hòan nhập trong năm , kế tóan ghi giảm tài sản thuế thu nhập hõan lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hõan lại phát sinh nhỏ hơn số được hòan nhập trong năm
Trường hợp doanh nghiệp có các khỏan lỗ tính thuế và các khỏan ưu đãi thuế chưa sử dụng và nếu doanh nghiệp chắc chắn rằng sẽ có đủ lợi nhuận chịu thuế trong tương lai để bù đắp các khỏan lỗ tính thuế và sử dụng
Trang 22các khỏan ưu đãi thuế, kế tóan phải ghi nhận tài sản thuế thu nhập hõan lại bằng giá trị được khấu trừ chuyển sang năn sau của các khỏan đó nhân (x) với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành
1.2.1.5, Ghi nhận “thuế thu nhập hõan lại phải trả”
Thuế thu nhập hõan lại phải trả là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành
Cuối năm tài chính , doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận “Thuế thu nhập hõan lại phải trả” (nếu có) theo quy định của Chuẩn mực kế tóan
17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
Thuế thu nhập hõan lại phải trả được xác định trên cơ sở các khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành theo công thức sau:
Thuế thu nhập Tổng chênh lệch Thuế suất thuế hõan lại = tạm thời chịu thuế x thu nhập doanh nghiệp phải trả phát sinh trong năm hiện hành
Việc ghi nhận thuế thu nhập hõan lại phải trả trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm với số thuế thu nhập hõan lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm (hòan nhập), cụ thể là nếu số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập trong năm thì số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hòan nhập trong năm được ghi nhận bổ sung vào số thuế thu nhập hõan lại phải trả và ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại Nếu số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hõan lại phải trả được hòan nhập
Trang 23trong năm, thì số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hòan nhập trong năm được ghi giảm (hòan nhập) số thuế thu nhập hõan lại phải trả và ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hõan lại
Thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh trong năm hiện tại được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hõan lại để xác định kết quả họat động kinh doanh trong năm đó trừ trường hợp thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
Trường hợp thuế thu nhập hõan lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tóan và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước làm phát sinh khỏan chênh lệch tạm thời chịu thuế, kế tóan phải ghi nhận bổ sung khỏan thuế thu nhập hõan lại phải trả cho các năm trước bằng cách điều chỉnh giảm số dư đầu năm của tài khỏan 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (tài khỏan 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước) và số dư đầu năm tài khỏan 347 – Thuế thu nhập hõan lại phải trả
1.2.1.6, Ghi nhận “chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp ) là tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hỗn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hỗn lại phải trả trong năm và hồn nhập tài sản thuế thu nhập hỗn lại đã ghi nhận từ các năm trước
Trang 24Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại phát sinh từ việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hỗn lại trong năm và hồn nhập thuế thu nhập hỗn lại phải trả đã được ghi nhận từ những năm trước
1.2.2, Phương pháp kế tóan Thuế TNDN
1.2.2.1, Tài khỏan sử dụng
- Tài khoản 3334 : Thuế TNDN
- Tài khoản 821 : Chi phí thuế TNDN
Tài khoản 8211 : Chi phí thuế TNDN hiện hành
Tài khoản 8212 : Chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Tài khoản 347 : Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Tài khoản 243 : Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1.2.2.2, Nội dung phản ánh
- Hàng quý, xác định số thuế tạm nộp vào Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành : số tạm tính
Có TK 3334 – Thuế TNDN : số tạm tính
- Khi thực nộp số thuế này:
Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
Có TK 111,112
-Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của khỏan thuế TNDN các năm trước, Doanh nghiệp được hạch tóan điều chỉnh số thuế tăng hoặc giảm của các năm trước này vào chi phí thuế TNDN hiện hành năm phát hiện sai sót
Nếu thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung, kế tóan ghi:
Trang 25Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành :Phần sai sót nộp bổ sung Có TK 3334 – Thuế TNDN : Phần sai sót nộp bổ sung
Khi thực nộp số thuế này:
Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
Có 111,112…
Nếu thuế TNDN hiện hành của các năm trước được ghi giảm, kế toán ghi: Nợ 3334 – Thuế TNDN hiện hành : Phần chênh lệch giảm
Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần chênh lệch giảm
- Cuối năm tài chính
So sánh số đã tạm nộp với số thuế TNDN quyết toán phải nộp trong năm, kế toán ghi:
Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp, kế tóan phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp, ghi:
Nợ 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành : Phần nộp bổ sung Có TK 3334 – Thuế TNDN : Phần nộp bổ sung
Khi thực nộp số thuế này Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
Có 111,112…
Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp thì số chênh lệch kế tóan ghi giảm chi phí số thuế TNDN hiện hành, ghi
Nợ 3334 – Thuế TNDN : Chênh lệch giảm
Có TK 8211 : Chi phí thuế TNDN : Chênh lệch giảm
Trang 26So sánh tổng số phát sinh bên Nợ TK 8211 và tổng số phát sinh bên Có TK 8211 để kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi:
Nếu TK 8211 có tổng số phát sinh bên Nợ lớn hơn tổng số phát sinh bên Có: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Nếu TK 8211 có tổng số phát sinh bên Nợ nhỏ hơn tổng số phát sinh bên Có Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
So sánh thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoàn nhập trong năm
Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoàn nhập trong năm, kế toán ghi:
Nợ 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại : Phần chênh lệch
Có TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả : Phần chênh lệch Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoàn nhập trong năm, kế toán ghi:
Nợ TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả : Phần chênh lệch Có 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại : Phần chênh lệch
Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước, kế toán ghi:
Nếu phải điều chỉnh tăng thuế thu nhập hoãn lại :
Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư Nợ)
Giảm số dư Có đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư Có)
Tăng số dư Có đầu năm TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Trang 27Nếu phải điều chỉnh giảm thuế thu nhập hoãn lại
Giảm số dư Có đầu năm TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Tăng số dư Có đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư Có) Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư Nợ)
So sánh Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm với Tài sản thuế thu nhập hoàn nhập trong năm
Nếu Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn Tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung phần chênh lệch nếu chắc chắn rằng trong tương lai Doanh nghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm hiện tại:
Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại : Phần chênh lệch tăng Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại : Phần chênh lệch tăng Nếu Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn Tài sản Thuế thu nhập hoàn lại trong năm kế toán ghi:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại : Phần chênh lệch giảm Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại : Phần chênh lệch giảm Trường hợp Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước, kế toán ghi:
Nếu điều chỉnh tăng Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tăng số dư Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Tăng số dư Có đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư Có) Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư Nợ) Nếu điều chỉnh giảm Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư Nợ)
Trang 28Giảm số dư Có đầu năm TK 4211 (nếu TK 4211 có số dư Có)
Giảm số dư Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 1.3, Tìm hiểu kế tóan thuế TNDN theo chuẩn mực quốc tế và các quốc gia phát triển (Pháp, Mỹ )
Tương tự như phần lớn các quốc gia trên thế giới, tại Việt Nam hiện nay có tồn tại sự khác biệt về phương pháp xác định doanh thu, thu nhập và chi phí giữa thuế và kế tóan Điều này dẫn đến lợi nhuận chịu thuế (được xác định dựa trên những quy định của Luật thuế TNDN) và lợi nhuận kế tóan (được xác định dựa trên những quy định của kế tóan) có sự khác biệt Và từ đó có sự chênh lệch về thuế TNDN theo phương pháp tính của thuế và kế tóan Trong hệ thống chuẩn mực kế tóan quốc tế, chuẩn mực kế tóan
12 (IAS 12) trình bày phương pháp hạch tóan chênh lệch thuế thu nhập Các quốc gia phát triển đều thiết lập phương pháp xử lý chênh lệch này Việc hạch tóan và trình bày chênh lệch thuế TNDN của chuẩn mực kế toán quốc tế được tiến hành qua các bước sau:
Bước 1 : Phân lọai các khỏan chênh lệch Thường có 2 loại chênh lệch chính:
- Chênh lệch thường xuyên : chênh lệch này phát sinh khi có các khỏan doanh thu hay chi phí được kế tóan ghi nhận nhưng bị loại trừ khi xác định lợi nhuận chịu thuế hoặc ngược lại Khỏan chênh lệch này có thể phân thành :
Chênh lệch thừơng xuyên làm lợi nhuận chịu thuế tăng lên : phát sinh khi có những khỏan chi phí được kế tóan ghi nhận nhưng không được xem là chi phí hợp lý khi tính thuế hoặc có những khỏan doanh thu được thuế yêu cầu ghi nhận nhưng kế tóan không ghi nhận Tại Việt Nam chênh lệch thường xuyên làm lợi nhuận chịu thuế tăng lên thường bao gồm các khỏan
Trang 29tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, của chủ hộ cá thể sán xuất kinh doanh dịch vụ, của những thành viên hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành họat động tại đơn vị; tiền lương, tiền công của lao động thời vụ; tiền ăn giữa ca, chi phí trang phục, chi phí trả lãi vay, chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, tiếp tân, khánh tiết vượt mức quy định của
cơ quan thuế; các khỏan chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp lệ
Chênh lệch thường xuyên làm lợi nhuận chịu thuế giảm : phát sinh khi có những khỏan doanh thu được kế tóan ghi nhận nhưng không được thuế cho phép hay các khỏan chi phí kế tóan không ghi nhận nhưng lại đuợc thuế chấp nhận khấu trừ khi tính thu nhập chịu thuế Tại Việt nam, các khỏan này thường bao gồm các khỏan lãi được chia do góp vốn tham gia liên doanh; phần thu nhập từ họat động sản xuất, kinh doanh dịch vụ ở nước ngoài không chịu thuế TNDN theo quy định
- Chênh lệch lợi nhuận tạm thời: chênh lệch này phát sinh khi kỳ ghi nhận cùng một khỏan doanh thu, thu nhập và chi phí giữa thuế và kế tóan có sự khác biệt Các khỏan chênh lệch này phát sinh ở kỳ kế tóan này và được tiêu trừ ở các kỳ kế tóan sau Các khỏan chênh lệch lợi nhuận tạm thời được phân loại:
Chênh lệch tạm thời làm lợi nhuận chịu thuế tăng lên : phát sinh khi có những khỏan chi phí kế tóan đã ghi nhận ở kỳ này nhưng thuế chỉ chấp nhận giảm trừ khi tính thu nhập chịu thuế vào những kỳ sau hoặc là có những khỏan doanh thu, thu nhập chịu thuế cho phép ghi nhận vào kỳ này nhưng chỉ được kế tóan ghi nhận vào những kỳ sau Tại Việt Nam các khỏan này thường bao gồm doanh thu của hàng bán trả chậm, trả góp phát sinh trong kỳ được ghi nhận theo quy định của thuế (do đã lập hóa đơn)
Trang 30nhưng kế tóan không ghi nhận ; mức khấu hao kế tóan trích lập trong kỳ vượt mức vượt mức quy định của thuế
Chênh lệch tạm thời làm lợi nhuận chịu thuế giảm: phát sinh khi có những khỏan chi phí thuế chấp nhận giảm trừ khi tính thu nhập chịu thuế cho kỳ này nhưng chỉ được kế tóan ghi nhận vào những kỳ sau hoặc là có những khỏan doanh thu, thu nhập kế tóan đã ghi nhận cho kỳ này nhưng thuế lại ghi nhận cho những kỳ sau Tại Việt nam, các khỏan này thừơng bao gồm doanh thu của hàng bán trả chậm, trả góp phát sinh trong kỳ nhưng thuế không cho phép ghi nhận: khấu hao kế tóan trích lập trong kỳ thấp hơn mức quy định của thuế
Bước 2 : hạch tóan chênh lệch thuế TNDN
Theo IAS 12 lợi nhuận trình bày trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là lợi nhuận của kế tóan, lợi nhuận chịu thuế sẽ được trình bày trên các báo cáo thuế Lợi nhuận của thuế chỉ được tính tóan sau khi đã trải qua một số bước điều chỉnh từ lợi nhuận kế tóan Việc điều chỉnh này thường được tiến hành theo một trình tự sau: trước tiên từ lợi nhuận kế tóan trước thuế , sau đó cộng vào các khỏan chi phí kế tóan không được tính trừ vào khi xác định thu nhập chịu thuế Từ đây sẽ xác định được lợi nhuận chịu thuế cộng với lãi, lỗ năm trước chuyển sang để tính lãi, lỗ thuế
Kế toán Pháp, Mỹ cũng áp dụng quy tắc trên của IAS 12, cụ thể để ghi nhận khỏan chênh lệch thuế TNDN, kế tóan Pháp và Mỹ đều sử dụng tài khỏan chênh lệch thuế thu nhập Tuy nhiên tài khỏan này chỉ ghi nhận chênh lệch thuế thu nhập có nguồn gốc từ các khỏan chênh lệch tạm thời, cụ thể kế tóan Pháp sử dụng tài khỏan chênh lệch thuế thu nhập hõan lại
“Impôt différé”, kế tóan Mỹ sử dụng tài khỏan “Deferred income tax” Kết cấu của tài khỏan này như sau:
Trang 31- Bên Nợ ghi nhận khỏan chênh lệch tạm thời tăng thêm, gọi là chênh lệch thuế phải thu, phát sinh khi thuế TNDN theo cách tính của của kế tóan thấp hơn thuế TNDN theo cách tính thuế
- Bên Có ghi nhận chênh lệch tạm thời giảm gọi là chênh lệch thuế phải trả, phát sinh khi thuế TNDN theo cách tính của kế tóan lớn hơn thuế TNDN theo cách tính của thuế
Bút tóan ghi nhận chênh lệch thuế thu nhập như sau:
Nợ TK chi phí thuế : Thuế TNDN phải nộp theo cách tính của kế tóan Nợ TK chênh lệch thuế thu nhập : Chênh lệch thuế TNDN phải thu
Có TK Thuế phải nộp Nhà nước : Thuế TNDN phải nộp theo cách tính của thuế
Hoặc Có TK chênh lệch thuế TNDN : Chênh lệch thuế TNDN phải trả Bước 3 : Trình bày chênh lệch thuế TNDN
Theo IAS 12 trên bảng cân đối kế toán sẽ có một khoản mục riêng để trình bày khoản chênh lệch thuế TNDN
Bảng cân đối kế tóan của Pháp và của Mỹ cũng có một khỏan mục riêng để trình bày khỏan chênh lệch thuế TNDN, cụ thể :
- Chênh lệch thuế phải thu (Actif Impôt différé – kế tóan Pháp hoặc Deferred tax assets – kế tóan Mỹ ) : khỏan chênh lệch này được trình bày bên phần Tài sản của Bảng cân đối kế tóan
- Chênh lệch thuế phải trả (Passif Impôt différé – kế tóan Pháp hoặc Deferred tax liabilities – kế tóan Mỹ) : khỏan chênh lệch này được trình bày bên phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế tóan
Trang 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI
VIỆC QUẢN LÝ THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ
2,1, Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Việt nam và việc thực hiện thu nộp thuế TNDN tại Cục thuế TPHCM trong thời gian qua Nền kinh tế Việt nam từ đầu năm 2008 đến nay, các doanh nghiệp hạot động trong bối cảnh lạm phát cao cùng với sự lên xuống bất thường của tỷ giá USD gây thiệt hai không nhỏ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Hầu như doanh nghiệp nào cũng vứơng vào khó khăn liên quan đến vay vốn và trả lãi ngân hàng Nguyên nhân không chỉ là việc tiếp cận nguồn vay khó mà còn rơi vào tình trạng càng xuất khẩu càng lỗ do đồng USD mất giá so với đồng Việt nam trong vài tháng đầu năm Thời điểm hiện tại là sự đảo chiều của tỷ giá USD/đồng với sự lên giá của USD lại làm cho doanh nghiệp thêm khó khăn vì càng nhập khẩu càng lỗ Tuy nhiên trước những khó khăn thách thức mỗi doanh nghiệp đều đang nỗ lực tìm giải pháp vượt qua, trên thực tế các doanh nghiệp đều thực hành giải pháp là tiết kiệm giảm tối đa chi phí, loại bỏ những phương án sản xuất kinh doanh chưa thật cần thiết, cắt giảm tiêu hao điện nước, tăng cường lực lượng nằm vùng tại các vùng nguyên liệu, tranh thủ mua hàng với giá thấp nhất để có thể hạ giá thành sản phẩm Chính sự năng động chủ động khắc phục khó khăn do lạm phát của từng doanh nghiệp đã góp phần tích cực vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế Bằng chứng là trong hòan cảnh khó khăn chồng chất tốc độ tăng trưởng GDP trong 6 tháng qua vẫn đạt mức 6,6%
Trang 33Về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, theo số liệu từ Cục thuế TPHCM, tổng thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007 là 31.271 tỷ đồng , đạt 96,14% dự toán pháp lệnh và tăng 26,4% so với thực hiện năm trước (tương ứng năm 2006 tăng 12,16% so với năm 2005), trong đó số thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước chiếm tỷ trọng cao nhất (chiếm hơn 38% tổng thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh) Riêng về thuế TNDN, số thu năm 2007 là 11.469 tỷ đồng , đạt 95,8% dự toán pháp lệnh và tăng 25% so với thực hiện năm trước Trong năm 2008, với bối cảnh nền kinh tế khó khăn, theo nhận định của tại Hội nghị sơ kết công tác thuế 6 tháng đầu năm
2008 thì trong 6 tháng cuối năm 2008 giá cả và lạm phát vẫn là thách thức, khó khăn đối với sự phát triển của nền kinh tế và hoạt động của các doanh nghiệp Điều này làm ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thu ngân sách nhà nước, đặc biệt là thuế TNDN khi giá đầu vào của các nguyên liệu sản xuất tăng cao Bên cạnh đó mức lãi suất hiện nay ngân hàng cho các doanh nghiệp vay đã cao hơn nhiều so với mức phạt nộp chậm theo quy định của Luật quản lý thuế Vì vậy nhiều doanh nghiệp đã tìm cách trì hõan việc nộp thuế và chấp nhận nộp phạt để giảm lỗ Đây là một bài tóan khó đặt ra cho ngành thuế khi thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2008 2.2, Tìm hiểu và đánh giá tình hình thực hiện kế tóan thuế TNDN tại các
DN VN trên địa bàn TPHCM
Qua quá trình áp dụng chế độ kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp hoạt động ở Việt Nam hiện nay, cùng với việc nghiên cứu các tài liệu tham khảo của ngành thuế và tham gia các hội nghị đối thoaiï giữa ngành thuế với doanh nghiệp, tôi nhận thấy hiện nay các doanh nghiệp trong việc kế toán thuế TNDN có những thuận lợi và khó khăn sau:
Trang 342.2.1, Thuận lợi
- Hệ thống kế toán hiện nay cho phép các doanh nghiệp được chủ động trong hạch toán kế toán, xây dựng các loại chứng từ riêng mà không cần phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền
- Cho đến nay, Việt Nam đã ban hành được 26 chuẩn mực kế toán, đó là những bước phát triển của Việt Nam trên đường hội nhập, các quy định về thuế ngày càng phù hợp với nền kinh tế thị trường, các quy định đã tiến gần đến lợi ích của doanh nghiệp Cụ thể Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế TNDN đã ban hành từ đầu năm 2005, mặc dù việc hạch toán chuẩn mực này còn gặp nhiều khó khăn do Chuẩn mực 17 đưa ra nhiều khái niệm mới và còn rắc rối bắt nguồn từ những khác biệt giữa luật thuế TNDN và chuẩn mực kế toán, tuy nhiên Luật thuế TNDN đang từng bước sửa đổi bổ sung để ngày càng có sự tương đồng nhất định với chuẩn mực kế toán và phù hợp với thông lệ quốc tế
Trang 35thống Bên cạnh đó các khái niệm trong Chuẩn mực 17 và Thông tư hướng dẫn còn khá mới mẻ, mang tính kỹ thuật cao và hệ thống Cụ thể, khi giải thích hai khái niệm chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn, cả Chuẩn mực chỉ đề cập đến sự khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán, tức là các khoản mục trên Báo cáo kinh doanh Tuy nhiên khi hướng dẫn xác định chênh lệch thì lại sử dụng khái niệm cơ sở tính thuế của tài sản tức các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán Sự thiếu đồng bộ này khiến cho các doanh nghiệp rất lúng túng khi xác định chênh lệch tạm thời để xác định thuế thu nhập hoãn lại
2.2.2.2, Khó khăn khi xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế Việc xác định doanh thu để tính thuế TNDN là hết sức quan trọng, tuy nhiên hiện nay giữa Chuẩn mực kế tóan và Luật thuế TNDN còn chưa đồng bộ, cụ thể theo Điều 4 Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ thì thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với họat động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ là thời điểm chuyển giao sở hữu hàng hóa, hòan thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ Trong khi đó theo chuẩn mực kế tóan số 14 doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện đó là: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm sóat hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng và xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Do vậy làm cho kế tóan doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc xác định doanh thu ở một số trường hợp điển hình sau:
Trang 36Đối với hàng hóa biếu tặng, theo Thông tư 89/2002/TT-BTC hướng dẫn kế tóan thực hiện bốn chuẩn mực kế tóan ban hành ngày 31/12/2001 thì khi hàng hóa hay dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hay dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận vào doanh thu bán hàng Trong khi đó Thông tư 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 lại quy định đối với hàng hóa dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hay tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu tặng Như vậy rõ ràng trong trường hợp hàng hóa hay dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hay dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì đối với kế tóan không phải là nghiệp vụ tạo ra doanh thu nên kế tóan không ghi nhận doanh thu và giá vốn của hàng đem đi trao đổi Nhưng khi xác định thu nhập chịu thuế, đơn
vị phải kê khai khỏan doanh thu (giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hay tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu tặng) và chi phí (giá xuất kho hàng đem trao đổi) Nghĩa là nghiệp vụ này không làm phát sinh khỏan lợi nhuận kế tóan nhưng lại làm phát sinh khỏan lợi nhuận chịu thuế (giá bán trên thị trường của sản phẩm đem tra đổi – giá vốn sản phẩm trao đổi)
Trường hợp đơn vị cho thuê tài sản , có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm doanh thu trong năm được ghi nhận theo chuẩn mực kế tóan là tổng số tiền cho thuê chia cho tổng số năm trả tiền trước trong khi đó theo Luật thuế TNDN cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn một trong hai cách tính doanh thu phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần
Trang 37Trường hợp đơn vị có các khoản được giảm trừ doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu hoạt động tài chính như các khoản chiết khấu thì được giảm trừ theo chuẩn mực kế toán nhưng không đủ chứng từ hợp pháp để giảm trừ doanh thu tính thuế theo quy định của Luật thuế TNDN
2.2.2.3, Khó khăn khi xác định chi phí hợp lý
Trong nền kinh tế thị trường, việc xác định đúng chi phí hợp lý góp phần cung cấp cho các nhà đầu tư bức tranh chân thực về hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả của các biện pháp quản lý được thực hiện tại doanh nghiệp, trên cơ sở đó có cái nhìn xác thực và tiên liệu chính xác về triển vọng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Vấn đề ở chỗ là chi phí như thế nào mới được gọi là chi phí hợp lý? Về mặt nguyên tắc chi phí hợp lý là chi phí phát sinh cần thiết cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cho dù theo quy định của Luật Thuế hay Luật Kế toán thì chi phí đó vẫn giống nhau vì xuất phát từ thực tiễn là tạo ra thu nhập trong tương lai Nhưng theo thuế, có thể khống chế ở một mức hợp lý nào đó mà chúng ta có thể xem đó là chi phí hợp lệ, cụ thể trong một số chi phí như sau:
Về vấn đề tiền lương, quy định thuế hiện hành không cho phép tính vào chi phí tiền lương, tiền công khoản tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tiền lương của những thành viên hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động tại đơn vị Tuy nhiên về mặt kế toán thì tiền lương, tiền công phát sinh
ờ hai trường hợp trên đều là khoản thù lao trả cho sức lao động mà người chủ sở hữu đã bỏ ra để điều hành, quản lý doanh nghiệp và nó đều phục vụ cho việc tạo ra thu nhập của doanh nghiệp Vì vậy nguyên tắc kế toán yêu cầu phải ghi nhận các khoản tiền lương, tiền công này vào chi phí Rõ ràng
Trang 38trong trường hợp này sẽ xuất hiện một khoản chênh lệch làm cho lợi nhuận kế toán nhỏ hơn lợi nhuận chịu thuế đúng bằng khoản tiền lương, tiền công
bị thuế xuất toán khi xác định lợi nhuận chịu thuế
Về trang phục tại đơn vị, luật thuế hiện hành quy định chi phí trang phục cho cán bộ công nhân viên của các cơ sở dùng trang phục thống nhất được tính vào chi phí hợp lệ khấu trừ vào thu nhập chịu thuế không vượt quá mức 1.000.000 đồng/người/năm Trong khi đó về nguyên tắc kế toán thì kế toán sẽ ghi nhận chi phí này theo số thực chi Nếu phần chi trang phục thực tế vượt quá mức khống chế thì đơn vị phải loại trừ phần vượt mức khống chế
ra khỏi chi phí hợp lý khi xác định lợi nhuận chịu thuế Và trong trường hợp này chi phí kế toán cao hơn chi phí hợp lý được thuế chấp nhận dẫn đến lợi nhuận kế toán thấp hơn lợi nhuận chịu thuế
Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động cũng được kế toán ghi nhận theo số thực tế phát sinh Tuy nhiên thuế lại khống chế mức chi cho mỗi người lao động không vượt quá mức tiền lương do nhà nước quy định đối với công chức nhà nước Vì vậy phần chi phí tiền ăn giữa ca cho mỗi lao động nếu vượt mức tiền lương do nhà nước quy định thì phải bị loại ra khỏi chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp Trong khi đó, chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động tại doanh nghiệp là rất lớn, điều này cũng dẫn đến lợi nhuận kế toán thấp hơn lợi nhuận chịu thuế
Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) là một khoản chi phí cần thiết trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên một số quy định trong chính sách về khấu hao TSCĐ đang nảy sinh những bất cập Theo quy định tại Điều 5 Chương II Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 thì chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho họat động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ được coi là chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập
Trang 39chịu thuế Theo điều 10 mục III Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ (ban hành kèm theo quyết định số 206/2003-QĐ-BTC ngày 12/12/2003) thì đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng) doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003-QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng TSCĐ khác với khung thời gian quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003-QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng để Bộ tài chính xem xét quyết định… Cũng theo quy định tại Thông tư 134/2007/TT-BTC và Quyết định số 206/2003-QĐ-BTC thì cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng đựơc khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ TCSĐ đó phải là máy móc thiết bị; dụng cụ đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm, khi thực hiện khấu hao nhanh cơ sở kinh doanh phải đảm bảo có lãi Như vậy thực chất khấu hao nhanh cũng đồng nghĩa với việc xác định thời gian sử dụng của TSCĐ khác với khung thời gian sử dụng quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003-QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính thế nhưng muốn xác định thời gian sử dụng của TSCĐ khác với khung thời gian sử dụng quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003-QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính doanh nghiệp phải giải trình rõ căn cứ xác định thời gian sử dụng của TSCĐ đó để Bộ tài chính xem xét quyết định , còn đối với trường hợp doanh ngiệp muốn khấu hao nhanh có phải xin ý kiến của Bộ tài
Trang 40chính không thì trong Quyết định số 206/2003-QĐ-BTC cũng như văn bản khác không đề cập đến làm cho doanh nghiệp lúng túng khi thực hiện Mặt khác chỉ khi kết thúc năm tài chính doanh nghiệp mới biết được hiệu quả sản xuất kinh doanh là cao hay thấp do vậy doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện việc khấu hao nhanh vào tháng cuối năm vì vậy việc hàng tháng tạm trích khấu hao như thế nào cũng chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể Một vấn đề khác nữa là theo quy định tại Thông tư 134/2007/TT-BTC thì TSCĐ được trích khấu hao vào chi phí hợp lý phải đảm bảo các điều kiện đó là : TSCĐ phải sử dụng vào sản xuất kinh doanh; có đầy đủ hoá đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp chứng minh TSCĐ thuộc quuyền sở hữu của cơ sở kinh doanh… Việc áp dụng như vậy đối với bất động sản trong tình hình thực tế hiện nay còn một số bất cập về hoá đơn chứng từ trong trường hợp doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh, do vậy họ có sử dụng các TSCĐ của cá nhân vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp song do yếu tố lịch sử để lại nhiều loại TSCĐ của họ không có hoá đơn chứng từ cũng không có giấy chứng nhận quyền sở hữu, trong trường hợp này về nguyên tắc TSCĐ thực sự tham gia vào quá trình sản xuất, doanh nghiệp hạch toán đúng quy định nhưng vẫn không đủ điều kiện để tính và trích khấu hao vào chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế vì không có giấy tờ hợp pháp để chứng minh Và như vậy chi phí trích khấu hao không còn được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế gây khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Riêng đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngòai, việc kế tóan thuế TNDN còn gặp phải một số khó khăn sau:
Thực tế cho đến thời điểm hiện nay, Bộ Tài chính chưa ban hành một hệ thống tài khỏan chính thức dành cho các doanh nghiệp vốn đầu tư nước