1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) hoàn thiện báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh

116 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, thực trạng chênh lệch số liệu trên báo cáo tài chính trước và sau kiểm toán của hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Sở Giao

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRƯƠNG THỊ HỒNG

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH”, Tôi đã nhận được sự

hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô PGS.TS Trương Thị Hồng – Người đã tận tâm hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này

Mặc dù Tôi đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt thành của mình, tuy nhiên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo của Thầy của Cô

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Đinh Thị Tố Uyên

Trang 3

từ người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trương Thị Hồng Các số liệu và thông tin sử dụng trong Luận văn này đều có nguồn gốc trung thực và được ghi chú rõ ràng.

Tp.HCM, ngày tháng năm 2013

Học viên

Đinh Thị Tố Uyên

Trang 4

BCTC: Báo cáo tài chính

KQHĐKD: Kết quả hoạt động kinh doanh

KTKSNB: Kiểm tra kiểm soát nội bộ

LCTT: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

TMBCTC: Thuyết minh báo cáo tài chính

TT GDCK: Trung tâm giao dịch chứng khoán

TTCK: Thị trường chứng khoán

UBCKNN: Ủy ban chứng khoán Nhà nước

VAS: Viet Nam accouting standard (chuẩn mực kế toán Việt Nam) VN: Việt Nam

Trang 5

Bảng 2.1 Tóm tắt các chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh của các NHTMCP

niêm yết 2012 27

Bảng 2.2 So sánh các chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng 2012 so với 2011 29

Bảng 2.3 Danh sách các NHTMCP niêm yết tại SGDCK HCM đến năm 2012 40

Bảng 2.4 Số lượng CP đang niêm yết của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK HCM đến năm 2012 40

Bảng 2.5 So sánh số liệu trước và sau kiểm toán BCTC năm 2012 của VCB 45

Bảng 2.6 So sánh số liệu trước và sau kiểm toán BCTC năm 2012 của CTG 46

Bảng 2.7 BCTC quý III /2012 trước và sau soát xét của CTG 46

Bảng 2.8 So sánh số liệu trước và sau soát xét của BCTC hợp nhất quý III /2012 CTG 47

Bảng 2.9 Danh sách đối tượng nhận phiếu khảo sát 57

Bảng 2.10 Số lượng nhân sự phụ trách kế toán tham gia lập và trình bày BCTC 58

Bảng 2.11 Chuẩn mực kế toán áp dụng khi lập BCTC 58

Bảng 2.12 trang bị kiến thức về IAS/IFRS cho đội ngũ nhân sự phụ trách kế toán của ngân hàng khi lập BCTC theo IAS/IFRS 59

Bảng 2.13 Dự định lập IAS/IFRS trong thời gian sắp tới 60

Bảng 2.14 Khó khăn trong việc lập BCTC 61

Bảng 2.15 Ưu điểm hệ thống các chuẩn mực và những quy định của Bộ Tài chính, NHNN Việt Nam trong việc lập và trình bày BCTC ngân hàng 61

Trang 6

Bảng 2.17 Nguyên nhân nhược điểm của hệ thống các chuẩn mực và những quy định của Bộ Tài chính, NHNN Việt Nam trong việc lập và trình bày BCTC ngân hàng 64 Bảng 2.18 Đề xuất gì về công tác lập và trình bày BCTC của ngân hàng 64 Bảng 2.19 Ý kiến về làm đẹp BCTC 65 Bảng 2.20 Rủi ro đạo đức và trách nhiệm xã hội có được quan tâm đúng mức từ phía NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM 67

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 3.1 Nguyên tắc xây dựng CMKT 70

Trang 7

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM 4

1.1 Tổng quan về NHTMCP niêm yết 1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Vai trò của NHTMCP niêm yết đối với TTCK 4

1.1.3 Tiêu chuẩn niêm yết 5

1.1.3.1 Tiêu chuẩn niêm yết chung 5

1.1.3.2 Tiêu chuẩn niêm yết tại SGDCK HCM 6

1.1.4 Những thuận lợi và hạn chế của việc niêm yết 8

1.1.4.1 Thuận lợi 8

1.1.4.2 Hạn chế 9

1.2 Hệ thống báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết 9

1.2.1 Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính 9

1.2.2 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính 11

1.2.3 Nguyên tắc cơ bản lập và trình bày báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết .12

1.2.4 Hệ thống báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết 16

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến lập và trình bày BCTC của các NHTMCP niêm yết18 1.2.5.1 Quan điểm 18

Trang 8

1.2.5.5 Trách nhiệm xã hội và rủi ro đạo đức 20

1.3 Ý nghĩa việc hoàn thiện báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết 20

1.4 Cơ sở lập và trình bày BCTC của một số nước trên thế giới – Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 22

1.4.1 Đối với Singapore 22

1.4.2 Đối với Malaysia 22

1.4.3 Đối với Hồng Kông 23

1.4.4 Bài học kinh nghiệm Việt Nam 23

Kết luận chương 1 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC NHTMCP NIÊM YẾT TẠI SGDCK TP HCM 27

2.1 Tổng quan về các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM 27

2.1.1 Về quy mô 31

2.1.2 Tình hình hoạt động 31

2.1.3 Hiệu quả hoạt động 33

2.2 Thực trạng hệ thống BCTC của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM 35

2.2.1 Chế độ BCTC NHTMCP giai đoạn từ lúc hình thành SGDCK Tp HCM 35

2.2.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính 36

2.2.3 So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế 35

2.2.3.1 Sự khác nhau cơ bản giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán Quốc tế 36

2.2.3.2 Sự khác nhau trong các quy định về việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán Quốc tế 38

2.2.4 Thực trạng hệ thống BCTC của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM 40

Trang 9

2.3 Đánh giá về BCTC của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM hiện

nay 48

2.3.1 Các mặt tích cực 48

2.3.2 Các mặt hạn chế còn tồn tại 49

2.3.2.1 BCTC của các ngân hàng Việt Nam chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài 49

2.3.2.2 Một vài khoản mục trong BCĐKT chưa phản ánh đúng bản chất thực

tế 50

2.3.2.3 Việc ghi nhận giá của tài sản trên BCTC theo các phương pháp hiện nay chưa phản ánh được giá trị thật của tài sản 50

2.3.2.4 Mẫu BCTC hiện nay vẫn còn chung chung, chưa được quy định cụ thể

51

2.3.2.5 Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu chưa được trình bày riêng biệt 52

2.3.2.6 Một số vấn đề về lãi cơ bản mỗi cổ phiếu (EPS) còn vướng mắc 52

2.3.2.7 Chưa có bộ máy kế toán phòng ngừa rủi ro 53

2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 53

2.3.3.1 Nguyên nhân từ phía các NHTMCP niêm yết 53

2.3.3.2 Nguyên nhân từ phía các cơ quan quản lý 56

2.4 Khảo sát ý kiến các đối tượng có chuyên môn trong lĩnh vực Kế toán BCTC của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM 56

2.4.1 Về bộ phận chịu trách nhiệm lập và trình bày BCTC của ngân hàng 57

2.4.2 Về số lượng nhân sự phụ trách kế toán tham gia lập và trình bày BCTC định kỳ của ngân hàng 58

2.4.3 Về đội ngũ nhân sự phụ trách kế toán và trình bày BCTC của ngân hàng 58

2.4.4 Về tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức nghiệp vụ cho nhân sự phụ trách kế toán

Trang 10

ngân hàng khi lập BCTC theo IAS/IFRS 59

2.4.7 Về dự định lập IAS/IFRS trong thời gian sắp tới 60

2.4.8 Về phần mềm kế toán của ngân hàng có đáp ứng được nhu cầu thu thập số liệu, thông tin và phản hồi cho việc lập BCTC nhanh chóng và chính xác 60

2.4.9 Về quy định nội bộ riêng về lập BCTC 60

2.4.10 Về khó khăn trong việc lập BCTC 61

2.4.11 Về hệ thống các chuẩn mực và những quy định của Bộ Tài chính, NHNN Việt Nam trong việc lập và trình bày BCTC ngân hàng có ưu, nhược điểm và nguyên nhân 61

2.4.11.1 Ưu điểm 60

2.4.11.2 Nhược điểm 62

2.4.11.3 Nguyên nhân 63

2.4.12 Về đề xuất gì về công tác lập và trình bày BCTC của ngân hàng 64

2.4.13 Về mặt tích cực của BCTC NHTMCP niêm yết hiện nay 65

2.4.14 Về mặt hạn chế còn tồn tại của BCTC các NHTMCP niêm yết hiện nay 66

2.4.15 Về nguyên nhân các mặt hạn chế còn tồn tại của BCTC các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM hiện nay 66

2.4.16 Về ý kiến làm đẹp BCTC 66

2.4.17 Về vấn đề về rủi ro đạo đức và trách nhiệm xã hội có được quan tâm đúng mức từ phía NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM 67

Kết luận chương 2 68

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TẠI SGDCK TP.HCM 69

3.1 Giải pháp hoàn thiện báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế 69

3.1.1 Quan điểm hoàn thiện 70

Trang 11

3.1.2.3 Trình bày lại báo cáo vốn chủ sở hữu 72

3.1.2.4 Quy định về xác định giá trị trên BCTC 73

3.1.2.5 Trình bày lại các khoản mục trên BCTC 73

3.2 Giải pháp hoàn thiện BCTC đối với NHTMCP niêm yết 74

3.2.1 Nâng cao trình độ của đội ngũ chuyên môn kế toán 74

3.2.2 Nâng cao chất lượng nghiệp vụ của bộ phận kiểm soát và kiểm toán nội bộ 75

3.2.3 Nâng cao năng lực xử lý của hệ thống công nghệ thông tin 76

3.2.4 Lập các quy định cụ thể riêng của ngân hàng để hướng dẫn nhân viên lập BCTC 78

3.2.5 Nâng cao công tác quản trị Ngân hàng nói chung và quản trị thông tin trên BCTC của NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM nói riêng 79

3.2.6 Hoàn thiện quy trình lập và công bố thông tin BCTC 79

3.2.7 Nâng cao năng lực của chính Ngân hàng 80

3.2.8 Nâng cao tính minh bạch thông tin trên BCTC 81

3.3 Kiến nghị 82

3.3.1 Đối với Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước 82

3.3.1.1 Quy định đối với Người soạn thảo CMKT 82

3.3.1.2 Quy định đối với việc ban hành các quyết định và Thông tư 82

3.3.1.3 Quy định đối với công tác thanh tra, kiểm soát 83

3.3.2 Đối với Sở Giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh 83

3.3.3 Đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nước 84

3.4 Kết quả khảo sát về nội dung, giải pháp hoàn thiện và kiến nghị để hoàn thiện hệ thống BCTC các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM 86

Trang 12

hiện nay 86

3.4.3 Về kiến nghị đối với Bội Tài chính, NHNN và SGDCK Tp.HCM để hoàn thiện BCTC của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM hiện nay 87

Kết luận chương 3 87 KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xã hội ngày càng phát triển, các ngân hàng càng cạnh tranh để tồn tại thì nhu cầu thông tin càng trở nên bức thiết Trong hoạt động kinh doanh, thông tin trở thành một nhân tố không thể thiếu cho các nhà quản lý kể cả nhà đầu tư và các đối tượng có nhu cầu Hệ thống báo cáo tài chính ngân hàng là nơi phản ánh một cách khách quan và đầy

đủ thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của bản thân mỗi ngân hàng Chính vì thế, việc hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính của các ngân hàng là một vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay cả về mặt lý luận và thực tiễn

Trong thời gian qua, hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những bước cải tiến đáng kể và về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu thông tin đa dạng cho nhiều đối tượng Song, trong bối cảnh nền kinh tế đa thành phần và tiến trình hội nhập kinh tế thế giới có tính chất sâu rộng như hiện nay, thì việc cung cấp thông tin tài chính từ các báo cáo này vẫn còn hạn chế Do vậy yêu cầu lập

và trình bày báo cáo tài chính sao cho phù hợp với nền kinh tế Việt Nam đồng thời có thể thỏa mãn môi trường thương mại quốc tế đang là vấn đề được rất nhiều đối tượng quan tâm

Mặt khác, thực trạng chênh lệch số liệu trên báo cáo tài chính trước và sau kiểm toán của hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM nói riêng đang là một vấn đề được quan tâm nhất hiện nay Bởi lẽ do việc hạch toán không đúng theo các quy định hiện hành, dẫn đến kết quả kinh doanh không thực sự chính xác của một số Ngân hàng, có sự chênh lệch số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo soát xét làm giảm niềm tin của các nhà đầu tư

Trang 14

Vậy, làm thế nào để có được luồng thông tin đáng tin cậy cho nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam, đòi hỏi các báo cáo tài

chính công bố phải được hoàn thiện một cách tối ưu nhất Do vậy, đề tài “Hoàn thiện báo cáo tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM” được nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu trên

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở hệ thống lý luận và thực trạng báo cáo tài chính của các Ngân hàng TMCP niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM trong thời gian qua, những mặt tích cực cũng như những hạn chế còn tồn tại, để từ đó

đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính của các Ngân hàng TMCP niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu báo cáo tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại

Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM năm 2011 và 2012 Từ đó, đưa ra hướng hoàn thiện báo cáo tài chính ngân hàng TMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM một cách chuyên nghiệp và hiệu quả hơn

4 Phương pháp nghiên cứu

Thông qua các báo cáo tài chính của các ngân hàng TMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM đã công bố, Luận văn dựa trên phương pháp định tính thông qua thu thập có chọn lọc, phân tích tổng hợp lý luận nhằm đưa ra một số nhận xét, đánh giá về thực trạng vấn đề Bên cạnh đó có sử dụng thêm phương pháp khảo sát lấy ý kiến để phân tích thực tế về hệ thống báo cáo tài chính hiện nay của các ngân hàng TMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM

5 Nội dung

Kết cấu Luận văn gồm 3 phần chính:

Trang 15

Chương 1: Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại

cổ phần niêm yết

Chương 2: Thực trạng về hệ thống báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại

cổ phần niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

1.1 Tổng quan về NHTMCP niêm yết

1.1.1 Khái niệm

Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ tiêu chuẩn vào đăng

ký và giao dịch trên thị trường chứng khoán tập trung Mỗi SGDCK/TTGDCK có những điều kiện niêm yết khác nhau nhằm đảm bảo cho sự hoạt động an toàn đồng thời phù hợp với mục đích hoạt động của SGDCK/TTGDCK đó Ngoài ra, để có thể được niêm yết chứng khoán tại một SGDCK/TTGDCK thì các NHTMCP phải đáp ứng các yêu cầu:

- Đủ các tiêu chuẩn do SGDCK/TTGDCK đặt ra để có thể niêm yết và giao dịch chứng khoán của mình tại sàn SGDCK/TTGDCK đó

- Mỗi loại chứng khoán chỉ được niêm yết tại một hoặc một số SGDCK/TTGDCK nhất định

- Việc niêm yết chứng khoán cụ thể tại các SGDCK/TTGDCK do Uỷ ban chứng khoán nhà nước đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định

- Để niêm yết chứng khoán trên TTCK Việt Nam, tổ chức phát hành chứng khoán phải được UBCKNN cấp giấy phép niêm yết

Vậy NHTMCP niêm yết là tổ chức phát hành, được niêm yết và giao dịch chứng khoán tại thị trường giao dịch tập trung

1.1.2 Vai trò của NHTMCP niêm yết

Thị trường chứng khoán là một kênh huy động vốn tối ưu cho các tổ chức niêm yết nói riêng và thị trường kinh tế Việt Nam nói chung, nhất là trong giai đoạn toàn cầu hóa như hiện nay

Trang 17

Vì thế, việc tham gia niêm yết của các NHTMCP Việt Nam có vai trò rất quan trọng thể hiện:

- Góp phần thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển

- Huy động được nguồn vốn tối đa trong nền kinh tế, tăng sức hút vồn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

- Nâng cao tính thanh khoản cho cổ phiếu làm đa dạng kênh đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước

- Sự biến động của chỉ số giá chứng khoán giúp cho nhà đầu tư có thể biết được tình hình tài chính của bản thân mỗi NHTMCP niêm yết và của TTCK

1.1.3 Tiêu chuẩn niêm yết tại Việt Nam

1.1.3.1 Tiêu chuẩn niêm yết chung

Ngày 13/09/2012, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành Thông tư

số 26 hướng dẫn thủ tục chấp thuận của NHNN đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước và nước ngoài đối với tổ chức tín dụng cổ phần (TCTD) Theo quy định của Thông tư này, các TCTD là Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần, Công ty cho thuê tài chính cổ phần phải có đủ các điều kiện sau mới được NHNN chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán:

Thứ nhất: Có thời gian hoạt động tối thiểu là 2 năm tính đến thời điểm đề nghị Thứ hai: Giá trị thực của vốn điều lệ đến thời điểm đề nghị không thấp hơn mức

vốn pháp định theo quy định hiện hành

Thứ ba: Hoạt động kinh doanh có lãi trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm

toán và báo cáo tài chính riêng lẻ có kiểm toán trong 2 năm liền kề trước năm đề nghị

Thứ tư: Tuân thủ các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD theo

quy định hiện hành liên tục trong 6 tháng liền kề trước thời điểm đề nghị

Trang 18

Thứ năm: Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% so với tổng dư nợ tại thời điểm cuối quý trong thời

gian 2 quý liền kề trước quý đề nghị

Thứ sáu: Thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của

NHNN tại thời điểm cuối quý liền kề trước quý đề nghị

Thứ bảy: Trong thời gian 12 tháng liền kề trước thời điểm đề nghị, TCTD không bị

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng dưới hình thức phạt tiền từ 30 triệu đồng trở lên

Thứ tám: Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của TCTD có số

lượng và cơ cấu đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành

Thứ chín: Có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm tuân

thủ Điều 40, Điều 41 Luật Các TCTD và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành

Về quy trình, thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán, TCTD lập một bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này gửi NHNN

Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, NHNN

có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc TCTD niêm yết trên thị trường chứng khoán; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do

Sau khi văn bản chấp thuận của NHNN đối với việc TCTD niêm yết trên thị trường chứng khoán có hiệu lực, TCTD phải đăng ký niêm yết trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán

1.1.3.2 Tiêu chuẩn niêm yết tại SGDCK Tp.HCM

SGDCK Tp.HCM cũng quy định rõ điều kiện để được niêm yết chứng khoán trên

Sở tại Điều 8 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán:

Trang 19

1 Điều kiện niêm yết cổ phiếu:

+ Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán Căn cứ vào tình hình phát triển thị trường, mức vốn có thể được Bộ Tài chính điều chỉnh tăng hoặc giảm trong phạm vi tối đa 30% sau khi xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ;

+ Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi và không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết;

+ Không có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định của pháp luật; công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc,

Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan;

+ Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ;

+ Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ;

+ Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này

2 Điều kiện niêm yết trái phiếu:

+ Là công ty cổ phần, công ty TNHH, NHTMCP nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷđ trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; + Hoạt động kinh doanh của hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;

Trang 20

+ Có ít nhất 100 người sở hữu trái phiếu cùng một đợt phát hành;

+ Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này

3 Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng:

+ Là quỹ đóng có tổng giá trị chứng chỉ quỹ (theo mệnh giá) phát hành từ 50 tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc công ty đầu tư chứng khoán có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 50 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

+ Sáng lập viên và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán hoặc thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của công ty đầu tư chứng khoán phải cam kết nắm giữ 100% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu này trong thời gian

6 tháng tiếp theo;

+ Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng hoặc ít nhất 100

cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

+ Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hợp lệ theo quy định

1.1.4 Những thuận lợi và hạn chế của việc niêm yết

1.1.4.1 Thuận lợi

Niêm yết chứng khoán giúp cho NHTMCP tăng nguồn vốn huy động

Tạo dựng hình ảnh, thương hiệu trên thương trường, mức độ tín nhiệm được nâng cao hơn, đôi khi khách hàng lại là những cổ đông của Ngân hàng, từ đó việc huy động vốn, cho vay hay cung cấp các dịch vụ dễ dàng hơn

Trang 21

Gia tăng cơ hội tìm kiếm được nhiều đối tác mới

Tính thanh khoản của chứng khoán được niêm yết sẽ tăng lên

Quyền lợi của người sở hữu chứng khoán được bảo vệ theo những quy định của pháp luật

1.1.4.2 Hạn chế

Một ngân hàng niêm yết chứng khoán phải tuân thủ việc công bố thông tin, điều này làm cho chính ngân hàng niêm yết vì sẽ bị đối thủ cạnh tranh khai thác, phân tích thông tin và tìm cách đối phó

NHTMCP niêm yết dễ bị thâu tóm, sáp nhập và quyền sở hữu sẽ bị pha loãng

Áp lực trách nhiệm xã hội của các NHTMCP niêm yết cao hơn

Tăng thêm chi phí: phí niêm yết, phí kiểm toán,…của các NHTMCP niêm yết

1.2 Hệ thống báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết

1.2.1 Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của NHTMCP niêm yết, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lưu chuyển các dòng tiền và tình hình sử dụng vốn của NHTMCP niêm yết trong một thời

kỳ nhất định Do đó, báo cáo tài chính vừa là phương pháp kế toán, vừa là hình thức thể hiện và chuyển tải thông tin kế toán tài chính đến những người sử dụng để ra các quyết định kinh tế

Hệ thống báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết được lập với mục đích sau:

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một NHTMCP niêm yết, đáp ứng yêu cầu quản lý của lãnh đạo ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử

Trang 22

dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một NHTMCP niêm yết về:

- Tài sản;

- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;

- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước;

- Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;

- Các luồng tiền

Ngoài những thông tin này, NHTMCP niêm yết còn phải cung cấp các thông tin có liên quan khác trong bản “Thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính và giải trình thêm về mức độ các loại rủi ro tài chính chủ yếu

Vai trò của báo cáo tài chính của NHTMCP niêm yết:

Một trong những vai trò quan trọng của báo cáo tài chính (BCTC) là công bố tình hình kinh doanh, sức khỏe tài chính đồng thời cho thấy được bức tranh và quá trình hoạt động của cả NHTMCP niêm yết

Trong điều kiện kinh tế thị trường, thông tin trên báo cáo tài chính không chỉ phục

vụ yêu cầu quản trị của các nhà quản lý và điều hành NHTMCP niêm yết mà chủ yếu

là đáp ứng nhu cầu thông tin của những đối tượng bên ngoài ngân hàng Mỗi đối tượng

sử dụng báo cáo tài chính với mục đích cụ thể khác nhau, nhưng nhìn chung hệ thống báo cáo tài chính NHTMCP niêm yết có tác dụng chủ yếu đối với các đối tượng sử dụng như sau:

Trang 23

- Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế, tài chính cần thiết giúp cho việc nhận biết và kiểm tra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính chủ yếu của NHTMCP niêm yết

- Cung cấp số liệu, tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, để nhận biết tình hình và kết quả kinh doanh nhằm đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính, tình hình về nhu cầu và hiệu quả

sử dụng vốn của NHTMCP niêm yết

- Dựa vào báo cáo tài chính để phân tích, phát hiện khả năng tiềm tàng về kinh tế, tài chính, dự đoán tình hình và xu hướng hoạt động của NHTMCP niêm yết để từ đó đề

ra các quyết định đúng đắn và có hiệu quả

- Cung cấp tài liệu, số liệu để tham khảo phục vụ cho việc lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, sử dụng vốn, cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng NHMTCP niêm yết

1.2.2 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính

BCTC phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP niêm yết Để đạt được các yêu cầu đó, BCTC phải được lập trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán và các quy định liên quan

Để lập và trình bày BCTC trung thực và hợp lý, NHTMCP niêm yết phải:

¾ Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp Báo cáo tài chính phải được lập chính xác theo đúng mẫu biểu đã quy định, có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan và phải có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị để đảm bảo tính pháp

lý của báo cáo

¾ Trình bày các thông tin kể cả các chính sách kế toán nhằm cung cấp thông tin phù hợp đáng tin cậy, so sánh được và dễ hiểu Báo cáo tài chính phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung, trình tự và phương pháp lập theo quyết định của Nhà nước, từ

Trang 24

đó người sử dụng có thể so sánh, đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTMCP niêm yết qua các thời kỳ, hoặc giữa các NHTMCP với nhau

¾ Cung cấp các thông tin bổ sung khi quy định trong chuẩn mực kế toán không đủ

để giúp người giao dịch hiểu được các tác động của những giao dịch hoặc của những

sự kiện cụ thể đến tình hình tài chính, tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP niêm yết

¾ Chính sách kế toán cho việc lập và trình bày BCTC phải phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán Trường hợp chưa có quy định trong chuẩn mực kế toán hiện hành, NHTMCP niêm yết phải xây dựng phương pháp kế toán hợp lý nhằm đảm bảo BCTC cung cấp được các thông tin đáp ứng được các yêu cầu sau:

o Thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế và đảm bảo tính thuận tiện của người sử dụng

o Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP niêm yết

o Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện, không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng

o Trình bày khách quan không thiên vị

o Tuân thủ nguyên tắc thận trọng

o Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu

¾ Ngoài ra báo cáo tài chính còn phải đảm bảo tuân thủ các khái niệm, nguyên tắc

và chuẩn mực kế toán được thừa nhận và ban hành Có như vậy hệ thống báo cáo tài chính mới thực sự hữu ích, mới đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của các đối tượng sử dụng để ra các quyết định phù hợp

1.2.3 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết

Trình bày trung thực: Thông tin được trình bày trung thực là thông tin được phản ánh đúng với bản chất của nó, không bị bóp méo hay xuyên tạc dù là vô tình hay cố ý Người sử dụng thông tin luôn đòi hỏi thông tin phải trung thực để họ đưa ra được

Trang 25

những quyết định đúng đắn Do vậy, xuất phát từ mục đích cung cấp thông tin cho người sử dụng thì nguyên tắc đầu tiên của việc lập báo cáo tài chính là phải trình bày trung thực Để lập được các báo cáo tài chính trước hết phải có đầy đủ các cơ sở dữ liệu phản ánh chính xác, trung thực, khách quan các sự kiện và nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại NHTMCP niêm yết Các số liệu này đã được phản ánh kịp thời trên các chứng

từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán Vì thế, trước khi lập báo cáo tài chính phải thực hiện các công việc sau:

- Phản ánh tất cả các chứng từ kế toán hợp pháp vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết có liên quan

- Đôn đốc, giám sát và thực hiện việc kiểm kê đánh giá lại tài sản, tính chênh lệch

tỷ giá ngoại tệ, phản ánh kết quả đó vào sổ kế toán liên quan trước khi khoá sổ kế toán

- Đối chiếu, xác minh các khoản cho vay khách hàng, khoản nợ phải thu, khoản nợ phải trả, đánh giá nợ phải thu khó đòi, trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng

- Đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết, giữa các sổ tổng hợp với nhau, đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với thực tế kiểm kê, khoá sổ kế toán và tính số dư các tài khoản

- Chuẩn bị các mẫu biểu báo cáo tài chính để sẵn sàng cho việc lập báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 - Trình bày báo cáo tài chính: (i) Hoạt động liên tục, (ii) cơ sở dồn tích, (iii) nhất quán, (iv) trọng yếu và tập hợp, (v) bù trừ, (vi) có thể

so sánh và các yêu cầu quy định bổ sung tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự TCTD cũng phải thực hiện các nội dung quy định cụ thể tại các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam khác có liên quan Cụ thể như sau:

Sáu nguyên tắc của việc lập và trình bày BCTC như sau:

Trang 26

- Hoạt động liên tục: Khi lập báo cáo tài chính NHTMCP niêm yết phải đánh giá khả năng kinh doanh liên tục và căn cứ vào đó để lập Tuy nhiên, trường hợp nhận biết được những dấu hiệu của sự phá sản, giải thể hoặc giảm phần lớn quy mô hoạt động của NHTMCP niêm yết hoặc có những nhân tố có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng kinh doanh nhưng việc áp dụng nguyên tắc kinh doanh liên tục vẫn còn phù hợp thì cần diễn giải cụ thể

- Nguyên tắc dồn tích: Các báo cáo tài chính (trừ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) phải được lập theo nguyên tắc dồn tích Theo nguyên tắc này thì tài sản, các khoản nợ, nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản thu nhập và chi phí được ghi sổ khi phát sinh và được thể hiện trên các báo cáo tài chính ở các niên độ kế toán mà chúng có liên quan

- Nguyên tắc nhất quán: Để đảm bảo tính thống nhất và khả năng so sánh được của các thông tin trên báo cáo tài chính thì việc trình bày và phân loại các khoản mục trên báo cáo tài chính phải quán triệt nguyên tắc nhất quán giữa các niên độ kế toán Nếu thay đổi phải có thông báo trước và phải giải trình trong Thuyết minh BCTC

- Nguyên tắc trọng yếu và sự hợp nhất: Trọng yếu là khái niệm về độ lớn và bản chất của thông tin mà trong trường hợp nếu bỏ qua các thông tin này để xét đoán thì có thể dẫn đến các quyết định sai lầm Do vậy, nguyên tắc này đòi hỏi những thông tin trọng yếu riêng lẻ không được sáp nhập với những thông tin khác mà phải trình bày riêng biệt Ngược lại những thông tin đơn lẻ không trọng yếu, có thể tổng hợp được thì cần được phản ánh dưới dạng thông tin tổng quát

- Nguyên tắc bù trừ: theo nguyên tắc này khi lập các báo cáo tài chính không được phép bù trừ giữa tài sản và các khoản công nợ, giữa thu nhập với chi phí Trong trường hợp vẫn tiến hành bù trừ giữa các khoản này thì phải dựa trên cơ sở nguyên tắc trọng yếu và phải diễn giải trong Thuyết minh BCTC

- Nguyên tắc có thể so sánh:

Trang 27

Theo nguyên tắc có thể so sánh giữa các kỳ kế toán, trong các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải trình bày các số liệu để so sánh, cụ thể:

- Đối với Bảng cân đối kế toán:

+ Bảng cân đối kế toán năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất (Số đầu năm);

+ Bảng cân đối kế toán quý phải trình bày số liệu so sánh từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất (Số đầu năm)

- Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập cho kỳ kế toán năm trước gần nhất (Năm trước); + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lập theo kỳ kế toán quý phải trình bày số liệu của quý báo cáo và số lũy kế từ đầu năm đến ngày lập báo cáo tài chính quý và có thể có số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý cùng kỳ năm trước (Quý này năm trước)

- Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập cho kỳ kế toán năm trước gần nhất (Năm trước);

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý phải trình bày số lũy kế từ đầu năm đến ngày lập báo cáo tài chính quý và có thể có số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý cùng kỳ năm trước (Quý này năm trước)

Để bảo đảm nguyên tắc so sánh, số liệu “năm trước” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được điều chỉnh lại số liệu trong các trường hợp:

Trang 28

- Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trước;

- Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo khác với năm trước;

- Kỳ kế toán “Năm báo cáo” dài hoặc ngắn hơn kỳ kế toán năm trước

Ngoài ra, trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính còn phải trình bày rõ lý do của

sự thay đổi trên để người sử dụng hiểu rõ được báo cáo tài chính

Trong quá trình lập hệ thống báo cáo tài chính phải đảm bảo thực hiện đồng thời các nguyên tắc trên vì chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau, làm

cơ sở để các báo cáo tài chính cung cấp được những thông tin tin cậy, đầy đủ, kịp thời

và phù hợp với yêu cầu của người sử dụng trong việc ra quyết định BCTC phải trình bày những thông tin có thể so sánh được tương ứng với kỳ trước cho tất cả các số liệu trình bày trên BCTC kỳ hiện hành Các khoản mục được trình bày và được phân loại trên BCTC phải nhất quán qua các kỳ kế toán

1.2.4 Hệ thống báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết

Báo cáo tài chính của NHTMCP niêm yết là báo cáo tài chính được lập trên cơ sở

số liệu của toàn hệ thống (loại trừ các giao dịch nội bộ), bao gồm: Trụ sở chính, Sở giao dịch, các chi nhánh và các đơn vị kế toán trực thuộc hạch toán phụ thuộc (nếu có) của NHTMCP niêm yết

Hệ thống báo cáo tài chính đối với các NHTMCP niêm yết bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 02/TCTD

Bảng cân đối kế toán cung cấp các thông tin tài chính làm cơ sở để đánh giá năng lực hoạt động, tính linh hoạt tài chính, khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của các tài sản

Thông qua bảng cân đối kế toán, ta có thể xem xét quan hệ cân đối từng bộ phận vốn và nguồn vốn, cũng như các mối quan hệ khác Và thông qua việc nghiên cứu các

Trang 29

mối quan hệ đó giúp cho người quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vay nợ để mua sắm từng loại tài sản, hoặc quan hệ giữa nợ khả năng thanh toán, kiểm tra các quá trình hoạt động , kiểm tra tình hình chấp hành kế hoạch…Từ đó phát hiện được tình trạng mất cân đối, và có phương hướng và biện pháp kịp thời đảm bảo các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự trở nên có hiệu quả, tiết kiệm và có lợi cho Ngân hàng

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 03/TCTD

Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các kết quả của hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định Cụm từ “khoảng thời gian nhất định” có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Không giống như bảng cân đối kế toán, vốn là bảng tóm tắt vị trí của ngân hàng tại một thời điểm, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả tích lũy của hoạt động kinh doanh trong một khung thời gian xác định

Nó cho biết liệu hoạt động kinh doanh của ngân hàng có đem lại lợi nhuận hay không - nghĩa là liệu thu nhập thuần (lợi nhuận thực tế) dương hay âm Và báo cáo kết quả kinh doanh thường được xem là báo cáo lỗ lãi Ngoài ra, nó còn phản ánh lợi nhuận của ngân hàng ở cuối một khoảng thời gian cụ thể - thường là cuối tháng, quý hoặc năm tài chính

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 04/TCTD

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp cho nhà quản trị một số thông tin quan trọng như là:

• Lượng tiền mặt có được hiện tại là do đâu;

• Tiền được sử dụng chủ yếu cho những hoạt động nào;

• Sự khác biệt giữa lợi nhuận và lượng tiền mặt hiện có

Trang 30

Căn cứ vào Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, kết hợp với các thông tin trên các Báo cáo tài chính khác, nhà quản trị có thể nắm được tình hình sử dụng tiền, dự báo lượng tiền cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có các phương án phù hợp như vay vốn hoặc cho vay để tăng hiệu quả sử dụng tiền

- Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 05/TCTD

Thông qua thuyết minh báo cáo tài chính chúng ta có cái nhìn cụ thể, chi tiết về

tình hình hoạt động của đơn vị, phân tích một cách cụ thể, chính xác từng vấn đề theo mục tiêu đề ra nhằm đạt hiệu quả cao trong việc ra quyết định

* Nếu phân loại báo cáo tài chính theo thời gian lập thì bao gồm: Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ

1.2.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến lập và trình bày BCTC của NHTMCP niêm yết 1.2.5.1 Quan điểm

Việc lập và trình bày BCTC tại mỗi ngân hàng, mỗi quốc gia phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau Trong đó, quan điểm, lập trường của mỗi quốc gia, tác động rất lớn đến việc lập và trình bày BCTC

Mỗi quốc gia có quan điểm khác nhau về nguyên tắc kế toán cũng ảnh hưởng đến

việc lập và trình bày BCTC Ví dụ, các nước Châu Âu thì không cần phải trích khấu

hao đối với lợi thế thương mại vì chúng đã được tính vào vốn chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ trong khi đó ở Mỹ thì ngược lại Chính những khác biệt này cũng làm cho việc lập và trình bày BCTC tại mỗi quốc gia cũng khác nhau

Hiện nay việc sử dụng chuẩn mực kế toán Quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC vẫn chưa được thống nhất trên toàn thế giới, điều này đã tạo ra khoảng cách trong BCTC giữa những quốc gia có lập trường khác nhau

Trang 31

1.2.5.2 Tổ chức kế toán

Hầu hết các quốc gia đều có hệ thống kế toán của riêng mình Do môi trường, văn hóa, tốc độ phát triển giữa các quốc gia không giống nhau dẫn đến hệ thống kế toán cũng có những đặc điểm riêng Từ sự khác nhau này, tổ chức kế toán mỗi quốc gia sẽ tạo ra những quy định khác nhau về việc lập và trình bày BCTC Tổ chức kế toán sẽ chi phối đến cả nội dung của BCTC

1.2.5.3 Hệ thống công nghệ thông tin

Hiện nay tất cả các nghiệp vụ kế toán của ngân hàng đều được hạch toán bằng hệ thống công nghệ, phần mềm máy tính chuyên dụng Mọi dữ liệu, thông tin của Ngân hàng đều được lưu trữ trong hệ thống máy tính Vì thế hệ thống công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong công tác kế toán của Ngân hàng

Với tầm quan trọng trong kế toán, năng lực xử lý của hệ thống công nghệ cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến việc lập và trình bày BCTC Hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng giúp lưu trữ, kết nối và truyền dữ liệu giữa các bộ phận với nhau Muốn

có số liệu chính xác, nhanh chóng thì hệ thống công nghệ của ngân hàng phải được đầu

tư và phát triển Việc lập BCTC đòi hỏi phải được thu thập thông tin số liệu của từng chi nhánh, sở giao dịch để tổng hợp và đối chiếu Vì vậy, hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng có khả năng đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu nhanh chóng, chính xác, kịp thời, ảnh hưởng rất lớn đến việc lập BCTC của ngân hàng

1.2.5.4 Năng lực nhân sự phụ trách kế toán

Các nhân viên kế toán là những người trực tiếp thực hiện việc lập và trình bày BCTC Điều này đồng nghĩa với việc chất lượng của các BCTC phụ thuộc vào năng lực, kiến thức của đội ngũ nhân viên

Không những thế, năng lực của Ban lãnh đạo cũng giữ một vai trò quan trọng trong việc giám sát, kiểm tra phát hiện sai sót

Trang 32

1.2.5.5 Trách nhiệm xã hội và rủi ro đạo đức

Trách nhiệm xã hội và rủi ro đạo đức có ảnh hưởng đến việc lập và trình bày BCTC của các NHTMCP niêm yết

Trách nhiệm xã hội của ngân hàng thể hiện qua việc trình bày một cách trung thực, đảm bảo tính minh bạch thông tin trên BCTC Ngoài ra, trách nhiệm xã hội còn phản ánh không xuyên tạc, không bóp méo dù là cố tình hay vô ý

Rủi ro đạo đức của NHTMCP niêm yết xảy ra thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các nhà đầu tư, các khách hàng, cổ đông cũng như các bên liên quan khác là khách hàng của ngân hàng

1.3 Ý nghĩa của việc hoàn thiện báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết

Mục tiêu của Báo cáo tài chính (BCTC) là cung cấp các thông tin tài chính hữu ích cho người sử dụng trong việc ra quyết định kinh tế, là một yếu tố quan trọng nhằm củng cố mối quan hệ với các nhà đầu tư và chuyên gia phân tích tài chính đồng thời BCTC của các NHTMCP luôn là tài liệu vô cùng cần thiết đối với nhà đầu tư Thông tin trên BCTC là căn cứ quan trọng, có độ tin cậy cao và gần như là duy nhất để đánh giá “sức khỏe” của một ngân hàng Tuy nhiên, khi BCTC được trình bày không rõ ràng

và đầy đủ, thiếu tính đồng bộ hay khó áp dụng sẽ không đảm bảo được các nguyên tắc (đáng tin cậy, có thể hiểu, so sánh được…), vì thế BCTC sẽ trở nên kém hữu ích Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng bên trong cũng như bên ngoài NHTMCP Mỗi đối tượng quan tâm đến báo cáo tài chính ở nhiều giác độ khác nhau, song nhìn chung BCTC là nơi cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của từng đối

tượng:

- Đối tượng là nhà quản lý, báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng hợp về tình

hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinh doanh sau

Trang 33

một kỳ hoạt động Trên cơ sở đó, các nhà quản lý sẽ phân tích đánh giá và đề ra được các giải pháp hoặc các quyết định quản lý một cách kịp thời, phù hợp cho sự phát triển

của ngân hàng

- Đối tượng là Ngân hàng Nhà nước, nắm được tình hình kinh doanh, mức độ an

toàn, minh bạch trong hoạt động của các NHTMCP niêm yết để đề ra những chính sách quản lý cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, nhằm đảm bảo hoạt động của hệ thống ngân hàng được lành mạnh và hiệu quả

- Đối tượng là nhà đầu tư, báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng tài chính,

tình hình sử dụng tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro để họ cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp

- Đối tượng là khách hàng, báo cáo tài chính giúp cho họ có những thông tin về

năng lực tài chính, mức độ uy tín của NHTMCP niêm yết, để họ có quyết định đúng đắn trong việc giao dịch với ngân hàng

- Đối tượng là cổ đông, cán bộ nhân viên, họ quan tâm đến thông tin về khả năng

cũng như chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài chính

Hơn nữa, hệ thống báo cáo tài chính cũng không ngừng được đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với các chuẩn mực chung nhằm thu hẹp sự khác nhau giữa chuẩn mực chung của kế toán Việt Nam với các chuẩn mực chung của kế toán quốc tế Tuy nhiên, do môi trường kinh tế xã hội luôn biến động, nhu cầu về thông tin của nhà quản

lý và các đối tác luôn thay đổi dẫn đến hệ thống báo cáo tài chính cũng không ngừng được đổi mới và hoàn thiện, phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế và đáp ứng nhu cầu thông tin của người sử dụng Mặt khác, Việt Nam đã là thành viên của WTO thì việc công khai thông tin tài chính giúp cho các nhà đầu tư nước ngoài tin tưởng để

ra quyết định đầu tư, thu hút luồng vốn đầu tư vào trong nước

Trang 34

1.4 Cơ sở lập và trình bày BCTC của một số nước trên thế giới – Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4.1 Đối với Singapore

Kinh nghiệm của Singapore cho thấy, các tổ chức chuyên nghiệp muốn tham gia vào quá trình niêm yết phải tiến hành các soát xét và phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin được yêu cầu; trường hợp vi phạm sẽ phải đối mặt với trách nhiệm dân

sự, thậm chí hình sự, từ hình thức phạt hành chính cho đến phạt tù Những hình phạt này cũng áp dụng đối với ban lãnh đạo công ty nếu họ vi phạm Tại Singapore, để tạo điều kiện cho công chúng đầu tư thẩm định chất lượng thông tin, cơ quan quản lý còn yêu cầu các công ty này phải đăng tải bản cáo bạch của họ trên trang mạng

Các Ngân hàng Thương mại phải tuân thủ các chuẩn mực về báo cáo tài chính của Singapore Các chuẩn mực này được phát triển dựa trên các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) Ngoài ra, yêu cầu ngân hàng thương mại niêm yết phải có ít nhất

hai giám đốc không trực tiếp điều hành, độc lập trong quan hệ tài chính và kinh doanh 1.4.2 Đối với Malaysia

Yêu cầu BCTC phải thực hiện đầy đủ theo tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế Việc trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính phải dựa trên nguyên tắc trọng yếu, tuân thủ theo IFRS, mọi khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, luồng tiền, chính sách kế toán áp dụng sẽ được phản ánh một cách đầy đủ BCTC khi được trình bày theo IFRS, người đầu tư sẽ có đầy đủ các thông tin cần thiết để xem xét trong việc đưa ra quyết định kinh tế của mình

Yêu cầu các Ngân hàng niêm yết phải có một cơ chế quản trị kinh doanh thật hiệu

quả và minh bạch trong nghĩa vụ cung cấp thông tin đối với công chúng

Trang 35

1.4.3 Đối với Hồng Kông

Báo cáo tài chính phải tuân thủ theo chuẩn mực báo cáo tài chính của Hồng Kông

và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), đồng thời cần có báo cáo kế toán hoàn chỉnh cho ít nhất ba năm tài khóa trước khi công bố bản cáo bạch Ngoài ra, ngân hàng thương mại niêm yết:

• Yêu cầu phải có ba giám đốc độc lập, không trực tiếp điều hành

• Yêu cầu kế toán viên đủ năng lực

• Yêu cầu có ủy ban kiểm toán và nhân viên giám sát

• Yêu cầu chỉ định một nhà tài trợ vào vị trí tư vấn từ đầu năm dự định niêm yết cho tới khi hoàn thành báo cáo tài chính cho năm tài khóa đầu tiên sau niêm yết

1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

NHTMCP niêm yết phải có hai hoặc ba giám đốc độc lập, không trực tiếp điều hành chịu trách nhiệm thông tin trên BCTC

Nâng cao năng lực quản lý, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính ngân hàng cả phương diện vi mô lẫn vĩ mô

Nâng mức xử phạt đối với những trường hợp vi phạm BCTC

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ tuyệt đối theo tiêu chuẩn kế toán Việt Nam (VAS) và phải tiến dần đến chuẩn mực kế toán quốc tế

Các Ngân hàng niêm yết phải có một cơ chế quản trị kinh doanh thật hiệu quả và minh bạch trong nghĩa vụ cung cấp thông tin đối với công chúng

Gần đây một số ngân hàng thương mại và một số tập đoàn lớn ở Việt Nam đã bắt đầu lập các báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) Câu chuyện của Tập đoàn Bảo Việt là một minh chứng tiêu biểu của việc lập báo cáo tài chính song song theo VAS và IFRS để các NHTMCP niêm yết học hỏi kinh

Trang 36

nghiệm Cùng với việc lập báo cáo tài chính theo tiêu chuẩn kế toán Việt Nam (VAS),

từ năm 2009, Tập đoàn Bảo Việt VN đã bắt đầu thực hiện báo cáo tài chính theo IFRS Đến nay, Bảo Việt đã lập báo cáo tài chính theo IFRS được 4 năm với các cấp độ khác nhau và để có được bản báo cáo đúng theo chuẩn mực quốc tế thì các cán bộ của Bảo Việt đã trải qua không ít khó khăn như: nguồn nhân lực am hiểu về IFRS ở Việt Nam còn rất hạn chế, các thông tin, công cụ phục vụ tính toán và lập báo theo IFRS còn tương đối thủ công… Hiện tại, báo cáo tài chính IFRS của Tập đoàn Bảo Việt tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và yêu cầu của các chuẩn mực IFRS, được thực hiện thường xuyên và liên tục như một quy trình tuân thủ nội bộ, được ban hành định kỳ và được kiểm toán chấp nhận Do vậy, trong báo cáo IFRS có thuyết minh sâu và cụ thể về tình hình hoạt động của Tập đoàn, chẳng hạn như thuyết minh về cơ chế quản lý rủi ro, quản lý rủi ro bảo hiểm và rủi ro tài chính

Theo TS Hoàng Việt Hà - Giám đốc Hoạt động của Tập đoàn Bảo Việt: “Ban Lãnh đạo đã quyết định soạn thảo Báo cáo Tài chính theo chuẩn mực IFRS để tăng cường sự minh bạch về thông tin tài chính được công bố Báo cáo tài chính theo chuẩn mực IFRS sẽ giúp người đọc so sánh kết quả tài chính của Tập đoàn với các tổ chức tài chính khác trong khu vực soạn lập báo cáo theo Chuẩn mực này Chúng tôi tin tưởng rằng quy định về kế toán tại Việt Nam cũng sẽ tiến tới áp dụng IFRS trong thời gian tới

và mong muốn xây dựng trong nội bộ những kiến thức và kỹ năng nền tảng cho mục đích này Với định hướng phát triển thành Tập đoàn tài chính Bảo hiểm hàng đầu Việt Nam và vươn tầm ra ngoài khu vực, việc lập báo cáo tài chính IFRS giúp Tập đoàn Bảo Việt tiệm cận tới những chuẩn mực quốc tế để được xếp hạng định mức tín nhiệm,

mở rộng hoạt động kinh doanh và niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài vào thời điểm phù hợp”

Đại diện của Tập đoàn Bảo Việt cũng cho biết, sau một thời gian áp dụng hai hệ thống báo cáo tài chính, thông qua tình hình tài chính theo chuẩn mực IFRS, công tác

Trang 37

quản lý, điều hành của Bảo Việt cũng được hỗ trợ để tiến dần đến các chuẩn mực quốc

tế trong mọi mặt hoạt động của Bảo Việt Bên cạnh đó, đội ngũ nhân sự tài chính cũng

cơ hội tiếp cận với những kiến thức, quy chuẩn quốc tế, qua đó tự nâng cao trình độ của mình Đây được xem là khoản đầu tư của DN chuẩn bị cho quy trình báo cáo trong tương lai

Với quan điểm và định hướng rõ ràng như vậy, nên mới đây Báo cáo thường niên năm 2011 của Tập đoàn Bảo Việt đã tạo được sự quan tâm đặc biệt và gây ấn tượng đối với với các thành viên ban giám khảo, nhờ đó đã giành Giải Đặc biệt Cuộc bình chọn Báo cáo thường niên 2012 và đồng thời cũng đạt giải Vàng cho báo cáo thường niên xuất sắc nhất trong ngành, lọt vào Top 50 báo cáo thường niên tốt nhất khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do Hiệp hội Truyền thông chuyên nghiệp Hoa Kỳ (LACP) bình chọn Nhiều chuyên gia tài chính nhận xét: “Bản báo cáo dài 236 trang, trong đó hơn một nửa số trang là thuyết minh về tình hình tài chính Việc đưa ra thuyết minh cặn kẽ thể hiện mong muốn của lãnh đạo Tập đoàn Bảo Việt trong việc chia sẻ, minh bạch thông tin tài chính với các NĐT Qua đó, nâng cao uy tín của Bảo Việt và mối quan hệ với cộng đồng tài chính, đưa DN tiệm cận với những chuẩn mực và thông lệ quốc tế”

Kết luận chương 1

Sau khi trình bày khái quát những vấn đề lý luận về NHTMCP niêm yết, hệ thống báo cáo tài chính của các NHTMCP niêm yết; phân tích các nhân tố ảnh hưởng trong quá trình lập và trình bày BCTC cũng như ý nghĩa của việc hoàn thiện BCTC của các NHTMCP niêm yết; tác giả đã điểm qua một số cơ sở trình bày BCTC của một số nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Đây là cơ sở khoa học nhằm định hướng cho quá trình nghiên cứu các mục tiêu của đề tài

Chương 2 sẽ vẽ ra một bức tranh toàn cảnh về thực trạng hệ thống BCTC của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM, để từ đó đưa ra những mặt tích cực,

Trang 38

những mặt hạn chế còn tồn tại cũng như những nguyên nhân sâu xa tác động đến với BCTC của các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC NHTMCP NIÊM YẾT TẠI SGDCK TP HCM

2.1 Tổng quan về các NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM

Ngân hàng thương mại cổ phần có cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (NHTMCP) là những Ngân hàng thương mại cổ phần thỏa mãn những điều kiện do Ủy ban chứng khoán Nhà nước đặt ra và chứng khoán của các Ngân hàng này được niêm yết rộng rãi trên thị trường chứng khoán Tính đến cuối năm 2012, Việt Nam có 5 NHTMCP niêm yết tại SGDCK Tp.HCM là:

• NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (EIB)

II Tổng quan về Chỉ tiêu tài chính trên BCKQHĐKD

5.1 Thu nhập lãi thuần 18.426 10.954 4.901 6.495 6.604 47.3805.2

Lãi thuần từ hoạt động dịch

5.3 Lãi (lỗ) từ hoạt động KD ngoại hối 363 1.487 -297 219 1,7 1.7745.4 Lãi (lỗ) từ KD chứng khoán và ĐT dài hạn 551 283 -2,6 -383 130,3 5795.5 Lãi (lỗ) từ hoạt động KD khác 1.257 525 558 -90 278 2.528

Trang 40

9 Lợi nhuận trước thuế 8.177 5.763 2.850 1.366 3.090 21.246

10 Lợi nhuận sau thuế 6.178 4.427 2.138 714 2.325 15.782

11 Lợi nhuận sau thuế của CĐ Cty mẹ 6.160 4.403 2.138 714 2.311 15.726

Ngày đăng: 31/12/2020, 08:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w