một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng số 4 Trong 40 năm qua, cùng với sự trưởng thành và phát triể
Trang 1một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng số 4
Trong 40 năm qua, cùng với sự trưởng thành và phát triển của ngành xây dựng cơ bản Việt Nam Công ty xây dựng số 4 đã không ngừng lớn mạnh và đạt được nhiều thành tích trong công tác quản lý sản xuất và quản lý tài chính
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh quyết liệt như hiện nay, đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản, sự vươn lên và trưởng thành của Công ty đánh dấu sự cố gắng vượt bậc của Ban giám đốc và toàn thể công nhân viên trong Công ty, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của phòng tài chính kế toán Phòng tài chính kế toán Công ty vẫn không ngừng phát triển, hoàn thiện công tác kế toán phát huy hơn nữa vai trò của kế toán trong nền kinh tế thị trường hiện nay để phù hợp với các chuẩn mực kế toán Quốc tế
Qua thời gian thực tập , nghiên cứu thực tế ở Công ty em đã củng cố thêm được kiến thức đã học ở trường và liên hệ với thực tiễn công tác
Mặc dù thời gian thực tập ngắn ngủi, hiểu biết về thực tế chưa nhiều nhưng với sự nhiệt tình của bản thân và lòng mong muốn góp phần nhỏ bé kiến thức đã học ở trường vào công tác quản lý hạch toán ở Công ty em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhận xét và vài kiến nghị về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty xây dựng số 4
1- Những ưu điểm và những mặt còn tồn tại
1.1- Ưu điểm.
Qua quá trình tìm hiểu thực tế về công tác quản lý, công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng ở Công ty xây dựng số 4, em đã nhận thấy có một vài ưu điểm sau:
- Thứ nhất: Công ty đã xây dựng được mô hình quản lý kế toán khoa học
hợp lý và có hiệu quả phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thi trường, chủ động trong hoạch định sản xuất kinh doanh ,có uy tín trên thị trường trong lĩnh vực đầu
tư xây dựng cơ bản, đứng vững trong cạnh tranh và phát triển trong điều kiện hiện nay
Trang 2- Thứ hai: Công ty có bộ máy quản lý hết sức gọn nhẹ, các phòng ban chức
năng phục vụ có hiệu quả, giúp cho lãnh đạo Công ty giám sát thi công, quản lý
KT, tổ chức sản xuất , tổ chức kế toán được hợp lý khoa học , kịp thời
- Thứ ba: Phòng kế toán của Công ty với những nhân viên có trình độ, năng
lực nhiệt tình và được bố trí những công việc cụ thể đã góp phần đắc lực vào công tác kế toán và quản lý kinh tế được ban giám đốc đánh giá cao
- Thứ tư: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tiánh giá thành đã phát huy
có hiệu quả Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là từng công trình, HMCT theo từng quý là hoàn hợp lý, có căn cứ khoa học, phù hợp vói điều kiện sản xuất thi công của Công ty phục vụ tốt công tác chỉ đạo sản xuất, quản lý giá thành và phân tích hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty đã tổ chức hoạt động một cách khoa học hợp lý, quản lý chặt chẽ thời gian và chất lượng lao động của công nhân, các chi phí thiệt hại không có
Công tác kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang được tổ chức một cách khoa học, cung cấp số liệu hợp lý, kịp thời phục vụ cho công tác tính giá thành
Việc Công ty tính giá thành theo phương pháp trực tiếp cũng hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất và điều kiện hạch toán
Hệ thống sổ kế toán sử dụng cho việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán nhật ký chung là hợp lý khoa học Trình tự hạch toán chặt nhẽ, các chi phí phát sinh được tập hợp và phản ánh rõ ràng Số liệu tập hợp được có khả năng sử dụng để phát triển hoạt động kế toán, tính toán và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Những ưu điểm về quản lý và kế toán chi phí sản xuất tính giá thành nêu trên đã có tác dụng tích cực đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm xây lắp, tối đa hoá lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của Công ty
1.2- Những mặt còn tồn tại.
Bên cạnh những mặt tích cực như đã nêu trên, Công ty xây dựng số 4 vẫn còn những mặt hạn chế sau:
- Thứ nhất việc phân bổ chi phí vật liệu sử dụng luân chuyển và các loại
công cụ dụng cụ nhỏ
- Thứ hai: Việc phân bổ chi phí sử dụng dàn giáo.
Trang 32- Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty xây dựng số 4 trong điều kiện hiện nay.
2.1- Đối với loại vật liệu sử dụng dụng cụ luân chuyển và công cụ dụng cụ
Công ty nên căn cứ vào giá trị và đặc điểm sử dụng của từng loại để phân bổ cho các công trình và HMCT một cách hợp lý nhằm tập hợp chi phí sản xuất đầy
đủ, chính xác Tiêu thức phân bổ cần quy định thống nhất , tránh hiện tượng phân
bổ tuỳ tiện, ước lượng như hiện nay
Các loại vật liệu sử dụng luân chuyển như cốp pha đưa vào sử dụng kế toán ghi vào TK 142- chi phi trả trước theo định khoản:
Nợ TK 142
Có TK 152, 111
Các loại công cụ dụng cụ khi đưa vào sử dụng kế toán ghi:
Nợ TK 142
Có TK 152
Trong thời gian sử dụng, kế toán căn cứ vào mức độ tham gia của chúng vào quá trình sản xuất thi công để phân bổ cho các đối tượng tập hợp chi phí:
Đối với công cụ dụng cụ, Công ty nên sử dụng phương pháp phân bổ 50% khi đưa vào sử dụng lần đầu:
Nợ TK 621
Có TK 142
Với giá trị 50% công cụ dụng cụ đưa vào sử dụng và chi tiết cho từng đối tượng sử dụng
2.2- Chi phí sử dụng dàn giáo
Giàn giáo phục vụ thi công các công trình, Công ty có thể xem là tài sản cố định và trích khấu hao để phân bổ vào các đối tượng sử dụng.Nhưng thực hiện phương án này khá phức tạp bởi vì giàn giáo có thể tháo ra từng bộ phận riêng, có thể sử dụng cho nhiều bộ phận thi công Mặt khác, nếu ta xem giàn giáo là tài sản
cố định thì khó đưa vào khoản mục một cách hợp lý Nếu đưa vào chi phí phục vụ thi công thì chi phí này phải ghi vào TK 642, nhưng thực tế giàn giáo lại chủ yếu phục vụ cho một công trình
Trong thời gian qua, Công ty phân bổ giá trị giàn giáo vào luôn một lần cho một công trình sử dụng giàn giáo lần đầu tiên Điều đó là không hợp lý, Theo em
Trang 4để thuận tiện cho việc phân bổ chi phí giàn giáo khung sắt cho các đối tượng hợp chi phí Công ty nên xem như vật liệu sử dụng luân chuyển và tiến hành hạch toán tương tự như cốp pha tôn
* Biện pháp thực hiện
Khi mua giàn giáo về sử dụng, kế toán kết chuyển vào TK 142 để quản lý hạch toán
Nợ TK 142
Có TK 152 Theo giá mua
Có TK 111
Có TK 112
Trong thời gian sử dụng kế toán căn cứ vào mức độ tham gia của chúng vào từng công trình, HMCT trong từng tháng để tiến hành phân bổ cho hợp lý Một lần tháo, lắp, di chuyển giàn giáo, kế toán tính là một lần sử dụng, chi phí sử dụng giàn giáo phân bổ cho đối tượng sử dụng trong tháng được tính theo công thức
Giá trị giàn giáo Nguyên giá Số lần sử dụng
phân bổ trong tháng = Tổng số lần có X trong tháng cho
cho đối tượng chịu sử dụng đối tượng chịu
Kế toán phản ánh chi phí cho từng đối tượng sử dụng trên các sổ kế toán liên quan theo định khoản:
Nợ TK 621
Có TK 142
2.3- Về tổ chức hệ thống tài khoản để tập hợp chi phí
Để phù hợp với đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản để đảm bảo cho việc ghi chuyển số liệu từ bảng tổng hợp chi phí xây dựng và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong kỳ của Công ty, ngoài việc tập hợp chi phí sản xuất theo các khoản mục: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, theo em
Trang 5giải pháp lớn hiện nay là Công ty nên hạch toán riêng khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
Như vậy, khi tập hợp chi phí sản xuất vào các tài khoản chi phí sản xuất, Công ty nên chia các tài khoản tập hợp chi phí sản xuất TK 621, TK 622, TK 627, thành các tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 621: chi phí NVL trực tiếp dùng để tập hợp chi phí NVL chính, NVL phụ, ván cốp pha, giàn giáo dùng cho xây lắp của doanh nghiệp TK này sẽ được chia thành 2 TK cấp II :
TK 6211: nhiên liệu dùng cho máy thi công
TK 6212: vật liệu khác
+ TK 622 ” chi phí nhân công trực tiếp” dùng để tập hợp chi phí về tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất kể cả nhân công điều khiển máy thi công TK này sẽ được chia thành 2 TK cấp II
TK 6221: chi phí nhân công điều khiển máy thi công
TK 6222: chi phí nhân công trực tiếp xây lắp
+ TK 627: “chi phí sản xuất chung” dùng để tập hợp các chi phí xây lắp có liên quan đến nhiều công trình hoặc nhiều khối lượng công tác và chi phí quản lý phục vụ xây lắp ở đội, tổ sản xuất
*TK 627 có các TK cấp II để phản ánh từng yếu tố chi phí
+ TK6271: chi phí nhân viên phân xưởng được dùng để phản ánh chi phí tiền lương chính, lương phụ cuả đôi trưởng, đội phó sản xuất
+ TK6272: chi pí vật liệu
+ TK6273: chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: chi phí khấu hao tài sản cố định
+ TK 6277 chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278 chi phí bằng tiền khác
Đối với doanh nghiệp xây lắp nên chia tài khoản này ra 2 tài khoản cấp III
- TK62741 khấu hao máy móc thi công
- TK 62742 chi phí khấu hao tài sản cố định khác
Trang 6Như vậy trong bảng tổng hợp chi pí sản xuất và tính giá thành ở các cột khoản mục VL, NC, chi phí sản xuất chung đều chia ra các cột nhỏ để thể hiện chi phí sử dụng máy
Trang 7VD : Bảng tổng hợp chi phí sản xuất
Quý / Stt Tên công
trình VLtrực tiếp
NC trực tiếp CPSX chung Cộng
Đây là một giải pháp lớn đối với Công ty xây dựng số 4 nói riêng cũng như các doanh nghiệp xây dựng nói chung
Trang 8KẾT LUẬN
Trên đây là toàn bộ nội dung chuyên đề tốt nghiệp với đề tài ” Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” ở Công ty xây dựng số 4 - Tổng công ty
Xây dựng Hà nội
Trong thời gian thực tập ở Công ty xây dựng số 4, nhờ sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, ban lãnh đạo Công ty, các phòng ban có liên quan đặc biệt là cán bộ, nhân viên phòng tài chính kế toán Công ty cùng với sự cố gắng của bản
thân, em đã đi sâu nghiêm cứu và hoàn thành bài chuyên đề, đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm “
Đồng thời em đã nhận thức về hệ thống hoá thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty theo một trình tự khoa học, hợp lý Qua đó, em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến và đề xuất nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của công
ty, góp phần nhỏ bé vào việc nâng cao hiệu lực của bộ máy quản lý nói chung và
bộ máy quản lý kế toán nói riêng Do trình độ còn hạn chế, kiến thực thực tế còn ít
ỏi , thời gian thực tập tìm hiểu chưa nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự giúp đỡ góp ý của toàn thể cán bộ công nhân viên toàn thể công ty, của thầy cô giáo và đặc biệt là phòng kế toán công ty giúp cho bản chuyên
đề của em được phong phú về lý luận và sát thực tiễn Công ty
Trang 9Mẫu 1a : Phiếu nhập kho
QĐ số 1141TC/CDKT
Nợ 152
Có 331
Ngày của BTC
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Mai Thu Nhập vào kho: Công trình Bưu Điện Nghệ An Theo chứng từ số CNTH1 Ngày 03 tháng 10 năm 2001
ST
HÀNG
Đơn
vị tính
SỐ lượng Giá
đơn vị Thành tiền ghi
chú Xin nhập Thực
nhập
2 Sắt 16
3
4
Tổng cộng:
Bằng chữ:
Người giao Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( đã ký) ( đã ký) ( đã ký) ( đã ký)
Trang 11Mẫu 1b : Phiếu xuất kho
Ngày 04 tháng10 năm2001
Nợ 621
QĐ số 1141TC/CDKT
Có 152 Ngày của BTC
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Chiến
Lý do xuất : dùng cho phần móng Xuất tại kho : công trình BĐNA
ST
HÀNG
Đơn vị tính SỐ lượng
Giá đơn vị Thành tiền
ghi chú
Xin nhập Thực nhập 1
2
3
4
Tổng cộng:
Bằng chữ:
Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( đã ký) ( đã ký) ( đã ký) ( đã ký
Trang 12Mẫu 2 : Phiếu đề nghị thanh toán
CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 4
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Hà Nội , ngày 06 tháng 10 năm 2001.
Họ tên người đề nghị : Đỗ Quang Trường
Đơn vị : Công trình BĐNA
Đề nghị thanh toán về việc : Mua vật liệu
Số tiền :
Bằng chữ :
Chứng từ kèm theo ( Nếu có ): 03
Giám đốc Kế toán KT3 Phụ trách đ.vị Người đề nghị
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Trang 14Mẫu 3: Phiếu chi
Công ty XD số 4
PHIẾU CHI
NGÀY 06 THÁNG 10 NĂM.2001
Quyển Số:4 Số:06
Mẫu số 02 - TT
QĐ số: 1141- TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của BTC
Nợ 621
Có 331
Họ và tên người nhận tiền: Đỗ Quang Trường
Địa chỉ: Công trình Bưu Điện Nghệ An
Lý do chi: Mua vật liệu phục vụ công trình
Số tiền : (viết bằng ch ữ) :
Kèm theo : 08 CT Chứng từ gốc :
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý)
+ Số tiền quy đổi