6. Bảo đảm khả năng kết nối với hệ thống thông tin của các doanh nghiệp bưu chính phục vụ việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, hệ thống [r]
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN
thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học hóa,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về tiêu chí chức năng, tính năng kỹ thuật của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định các tiêu chí thống nhất về chức năng, tính năng kỹ thuật trongxây dựng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh
Chức năng, tính năng kỹ thuật quy định trong Thông tư này là cơ bản và tối thiểu, các
bộ, tỉnh có thể yêu cầu thêm chức năng, tính năng khác khi xây dựng Cổng Dịch vụ công và Hệthống thông tin một cửa điện tử để đáp ứng yêu cầu sử dụng và đặc thù của mình
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là các bộ), Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là các tỉnh)
2 Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp giải pháp, xây dựng, phát triển,vận hành Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh
Chương II QUY ĐỊNH THỐNG NHẤT TRONG XÂY DỰNG CỔNG DỊCH VỤ CÔNG VÀ HỆ
THỐNG THÔNG TIN MỘT CỬA ĐIỆN TỬ CẤP BỘ, CẤP TỈNH
Điều 3 Các yêu cầu chung đối với Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh
1 Tuân thủ quy định về xây dựng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửađiện tử cấp bộ, cấp tỉnh theo Điều 25, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018
Trang 22 Tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc Chính phủ điện
tử cấp bộ/Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh hiện hành Việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữliệu giữa các hệ thống thông tin thực hiện thông qua nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung cấp
bộ, cấp tỉnh (LGSP) và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
3 Tuân thủ các quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năngtruy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhànước
4 Tuân thủ các quy định đối với Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện
tử cấp bộ, cấp tỉnh trong việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủtục hành chính
5 Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệucủa các cơ quan nhà nước (gồm các hệ thống thông tin nội bộ của các bộ, tỉnh và các cơ sở dữliệu quốc gia, hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ Trung ương đến địa phương) phục vụcông tác phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng và khai thác, sử dụng lạithông tin, dữ liệu đã có
6 Bảo đảm khả năng kết nối với hệ thống thông tin của các doanh nghiệp bưu chínhphục vụ việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính,
hệ thống thông tin quản lý Danh mực điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụphát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam và Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, hệthống thu thập, đánh giá việc sử dụng thông tin và dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin vàTruyền thông
7 Bảo đảm sẵn sàng kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan có thẩm quyền giải quyếtthủ tục hành chính với tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tực hành chính thông qua cácphương tiện điện tử, truyền thông, mạng xã hội
8 Bảo đảm khả năng cung cấp công cụ, phương thức tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơgiải quyết thủ tục hành chính, phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng
9 Bảo đảm khả năng cung cấp công cụ hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tụchành chính trong công tác tổ chức, quản lý, khai thác, lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính của tổchức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật
10 Bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động vận hành, kết nối; khả năng quản lý tàikhoản và xác thực tập trung
Điều 4 Trình tự thực hiện và yêu cầu về hiển thị trạng thái xử lý hồ sơ thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh
1 Trình tự thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thốngthông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh phải đáp ứng quy trình giải quyết thủ tục hành chínhtheo quy định tại các Điều 17, 18, 19 và 20 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018
2 Tại mỗi bước trong quy trình giải quyết thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công và Hệthống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh phải hiển thị trạng thái xử lý hồ sơ tương ứng
3 Yêu cầu về hiển thị trạng thái xử lý trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tinmột cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này
Điều 5 Tiêu chí chức năng Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh
1 Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh gồm các nhóm chức năng cơ bảnnhư sau:
Trang 3a) Quản lý danh mục thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu;
b) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ;
c) Báo cáo thống kê;
d) Quản lý hồ sơ, tài liệu;
đ) Quản lý danh mục điện tử dùng chung;
2 Các tiêu chí cụ thể quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này
Điều 6 Tiêu chí chức năng Cổng Dịch vụ công
1 Cổng Dịch vụ công gồm các chức năng cơ bản như sau:
a) Hỗ trợ điền thông tin đã có sẵn trong cơ sở dữ liệu vào biểu mẫu điện tử;
b) Cung cấp dịch vụ công;
c) Công bố danh mục dịch vụ công trực tuyến;
d) Tạo lập hồ sơ hành chính điện tử;
đ) Trao đổi thông tin với người sử dụng trong quá trình thực hiện dịch vụ công trựctuyến mức độ 3, mức độ 4;
e) Xác thực người sử dụng trong dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4;
g) Hướng dẫn thực hiện dịch vụ công trực tuyến;
h) Thống kê kết quả giải quyết hồ sơ;
i) Đánh giá sự hài lòng của người sử dụng;
k) Tra cứu dịch vụ công theo tiêu chí;
l) Tạo câu hỏi tham vấn, khảo sát;
m) Quản lý hồ sơ;
n) Đăng ký thông tin người sử dụng;
o) Ghi lưu nhật ký, thống kê, báo cáo truy cập;
p) Chức năng tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưuchính/bưu chính công ích;
q) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng điện tử;
r) Tra cứu kết quả giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng điện tử;
s) Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp;
t) Liên thông, tích hợp với Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh
2 Các tiêu chí cụ thể quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này
Trang 4Điều 7 Tiêu chí hiệu năng
1 Hiệu năng của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấptỉnh phải đáp ứng các yêu cầu về thời gian phản hồi trung bình, thời gian phản hồi chậm nhất,hiệu suất làm việc của máy chủ dữ liệu và máy chủ ứng dụng, khả năng truy cập và sử dụngđồng thời, thời gian hoạt động liên tục
2 Các tiêu chí cụ thể quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này
Điều 8 Tiêu chí bảo đảm an toàn thông tin
Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh phải tuân thủtheo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ tại Nghị định số85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp
độ, Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyềnthông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày01/7/2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Tiêu chuẩnquốc gia - Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thốngthông tin theo cấp độ (TCVN 11930:2017)
Đối với Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh cócấp độ 3 trở lên, yêu cầu phải triển khai phương án giám sát theo quy định của pháp luật trướckhi đưa vào khai thác, sử dụng; Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin trướckhi đưa hệ thống vào vận hành, khai thác sử dụng và định kỳ kiểm tra, đánh giá hoặc đột xuấtkhi có yêu cầu theo quy định của pháp luật
Điều 9 Tiêu chí khác
Ngoài việc đáp ứng các tiêu chí chức năng, hiệu năng và an toàn thông tin được quyđịnh từ Điều 3 đến Điều 8 của Thông tư này, Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửađiện tử cấp bộ, cấp tỉnh phải đáp ứng các tiêu chí được quy định cụ thể tại Phụ lục V ban hànhkèm theo Thông tư này
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10 Tổ chức thực hiện
1 Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn triển khai thực hiệnThông tư này
2 Các cá nhân, tổ chức có liên quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Thông tưnày trong việc cung cấp giải pháp, xây dựng, phát triển, vận hành Cổng Dịch vụ công và Hệthống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh
3 Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm công bố trên cổng thông tin điện tử của
Bộ các Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh đáp ứng tiêuchí theo quy định của Thông tư này
4 Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫnthực hiện các nội dung của Thông tư này; tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định củaThông tư này; tham mưu cho Bộ Thông tin và Truyền thông xử lý các vấn đề phát sinh trongquá trình thực hiện Thông tư này
Điều 11 Hiệu lực thi hành
Trang 51 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2020.
2 Bãi bỏ Quyết định số 1697/QĐ-BTTTT ngày 23/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Thôngtin và Truyền thông ban hành Bộ tiêu chí thống nhất về chức năng, tính năng kỹ thuật trong xâydựng Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử (Phiên bản 1.0) và thực hiệnthống nhất theo quy định tại Thông tư này
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chỉnh sửa, nâng cấp Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin mộtcửa điện tử cho phù hợp với các tiêu chí quy định tại Thông tư này bảo đảm tuân thủ các yêucầu về Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh trong vòng 06tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực
3 Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những điểmchưa phù hợp, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xemxét, giải quyết./
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính
phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thảnh phố trực thuộc Trung ương;
- Đơn vị chuyên trách CNTT các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố
trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, THH (350)
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 6PHỤ LỤC I TRÌNH TỰ THỰC HIỆN VÀ YÊU CẦU VỀ HIỂN THỊ TRẠNG THÁI XỬ LÝ HỒ SƠ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG VÀ HỆ THỐNG THÔNG
TIN MỘT CỬA ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông)
Bảng dưới đây mô tả trình tự thực hiện thủ tục hành chính và trạng thái xử lý, thông tinchi tiết tại các bước xử lý hồ sơ
Quy
trình Trình tự thực hiện Trạng thái chi tiết/Thông tin chi tiết
Quy định tại Nghị định số
61 (*)
Đối tượng thực hiện
2 Nộp hồ sơ qua Cổng
Dịch vụ công (Hồ sơ điện
Cá nhân, Tổchức
Tiếp
nhận
hồ sơ
1 Nhận hồ sơ giấy: Quét
và lưu trữ hồ sơ điện tử
vào hệ thống một cửa điện
tử
Khoản 1, Điều17
1.1 Hồ sơ chưa đầy đủ,
Bộ phận mộtcửa
Bộ phận mộtcửa
1.3 Tiếp nhận hồ sơ - Trạng thái:Được tiếp nhận. Điểm c, khoản1, Điều 17 Bộ phận mộtcửa
2.1 Hồ sơ chưa đầy dủ,
- Trạng thái: Không được tiếpnhận (nếu hồ sơ không đượctiếp nhận);
- Thông tin: Lý do bổ sung,chỉnh sửa hoặc không tiếpnhận hồ sơ
khoản 2, Điều17
Bộ phận mộtcửa, Bộ phậntiếp nhận
Trang 72.2 Tiếp nhận hồ sơ và
chuyển giải quyết (cơ
quan có thẩm quyền chưa
Bộ phận mộtcửa, Bộ phậntiếp nhận
3 Hồ sơ đã được bổ sung
đối với các trường hợp
điểm a, khoản 1 và điểm a,
1 Chuyển hồ sơ - Trạng thái: Đang xử lý;- Thông tin: Cơ quan có thẩm
Bộ phận mộtcửa, Bộ phậntiếp nhận
2 Phân công xử lý - Trạng thái: Đang xử lý;- Thông tin: Vị trí, phòng ban,
người xử lý hiện tại
Điều 19
Cơ quan cóthẩm quyềngiải quyết
3.2 Trường hợp có quy
định phải thẩm tra, xác
minh hồ sơ
Khoản 3 Điều19
3.2.1 Khi thẩm tra, xác
minh hồ sơ chưa đủ điều
kiện giải quyết
- Trạng thái: Yêu cầu bổ sunggiấy tờ;
- Thông tin: Lý do, nội dungcần bổ sung
3.3 Hồ sơ đang lấy ý kiến
của các cơ quan liên quan
Trang 83.4 Hồ sơ thực hiện theo
3.5 Hồ sơ quá hạn giải
4 Hồ sơ đã được bổ sung
đối với các trường hợp
(*) Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chếmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
Trang 9PHỤ LỤC II TIÊU CHÍ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG THÔNG TIN MỘT CỬA ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông)
Quản lý danh mục thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu
1 Danh mụcthủ tục
hành chính
1.1 Danh mục lĩnh vực, nhóm thủ tục hành chính đượcđồng bộ với danh mục lĩnh vực, nhóm thủ tục hành chínhcủa Cổng Dịch vụ công của bộ, tỉnh
d) Thời hạn giải quyết
đ) Kết quả thực hiện: giấy phép, giấy chứng nhận, giấyđăng ký, chứng chỉ hành nghề, thẻ, quyết định phê duyệt,chứng chỉ, văn bản xác nhận, quyết định hành chính, giấyxác nhận, bản cam kết, biển hiệu, văn bản chấp thuận, bằngcấp hoặc loại giấy tờ khác
e) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếucó)
g) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
h) Thông tin về phí/lệ phí (nếu có) của thủ tục hành chính
Người quản trị
Trang 102 Hồ sơ, biểumẫu thủ tục
2.2 Định dạng tệp tin trong hồ sơ hành chính điện tử saukhi số hóa: Định dạng văn bản hoặc hình ảnh
2.3 Dung lượng cho một tệp tin trong hồ sơ hành chínhđiện tử: dung lượng tối đa cho mỗi tệp tin được tải lên gắnkèm hồ sơ hành chính điện tử phải được thông báo tại vị tríchọn tệp tin đính kèm trên biểu mẫu điện tử tương tác đểngười sử dụng biết và thực hiện
2.4 Cho phép thực hiện việc tạo lập, nộp, quản lý hồ sơhành chính điện tử như: nhập hồ sơ, quản lý hồ sơ, xemdanh sách hồ sơ, nhập bổ sung hồ sơ, quản lý hồ sơ đã gửi
2.5 Đối với biểu mẫu, cho phép:
a) Quản lý các biểu mẫu hồ sơ thủ tục hành chính
b) Quản lý căn cứ pháp lý của biểu mẫu
c) Định nghĩa các biểu mẫu sau (mẫu phiếu quy định theoThông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộtrưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thihành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CPngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơchế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tụchành chính):
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
3.1 Định nghĩa và quản trị chu trình lưu chuyển, xử lý hồ
sơ thủ tục hành chính giữa các phòng, ban chức năng vànhóm các cán bộ xử lý Quy trình phải cho phép điều chỉnhđộng (linh hoạt trong việc định nghĩa quy trình, thủ tục)
3.2 Cho phép thiết lập thời hạn xử lý tại các bước xử lý củachu trình (lưu ý tổng thời gian xử lý của tất cả các bước phảinhỏ hơn hoặc bằng thời hạn giải quyết; cho phép thiết lậpthời gian xử lý tại các bước của chu trình xử lý chi tiết đếnđơn vị phút)
3.3 Chu trình lưu chuyển, xử lý phải bao gồm chức năng
bổ sung hồ sơ
3.4 Chu trình lưu chuyển, xử lý phải thể hiện được việcgiải quyết thủ tục hành chính khi tiếp nhận hồ sơ điện tửthông qua hệ thống Cổng Dịch vụ công của bộ, tỉnh
4.2 Định nghĩa và quản trị lưu đồ chuyển đổi trạng thái xử
lý trong quá trình hồ sơ luân chuyển trong chu trình lưuchuyển, xử lý của thủ tục hành chính
4.3 Đồng bộ trạng thái xử lý thủ tục hành chính với CổngDịch vụ công của bộ, cấp tỉnh
Người quản trị
Trang 11Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
5 Tiếp nhậnhồ sơ
5.1 Hỗ trợ cán bộ tiếp nhận và trả kết quả: hiển thị danhmục hồ sơ cần nộp tương ứng với thủ tục hành chính, hiểnthị danh sách các văn bản pháp quy quy định đối với thủ tụchành chính cần giải quyết
5.2 Nhập mới hồ sơ, nhập bổ sung hồ sơ (theo mẫu đơn,mẫu tờ khai và các giấy tờ, tài liệu liên quan): các thông tinyêu cầu, thông tin định danh và các tài liệu đính kèm Kiểmtra được tính đầy đủ, tính hợp pháp của các trường thông tin
đã nhập
5.3 Mã số hồ sơ thủ tục hành chính do Hệ thống thông tinmột cửa điện tử cấp tự động, được sử dụng thống nhất tronghoạt động giao dịch giữa các cơ quan, đơn vị với tổ chức, cánhân và giữa các cơ quan, đơn vị với nhau, cấu trúc Mã số
hồ sơ thủ tục hành chính theo Thông tư số01/2018/TT-VPCP
5.4 Tiếp nhận hồ sơ hành chính điện tử từ Cổng Dịch vụcông; có cơ chế phân biệt hồ sơ tiếp nhận trên Cổng Dịch
vụ công và hồ sơ tiếp nhận tại bộ phận một cửa
5.5 Hiển thị danh mục các hồ sơ đã tiếp nhận theo loại hồ
sơ với các thông tin: loại thủ tục hành chính, mã hồ sơ, nộidung hồ sơ, ngày hẹn trả
5.6 Chuyển xử lý: theo quy trình đã định nghĩa
5.7 Quản lý thông tin liên lạc, liên hệ của tổ chức, cá nhân
5.8 Cho phép hủy, khôi phục hồ sơ (khi chưa nộp/tiếp nhậnbởi cán bộ tiếp nhận)
5.9 Hỗ trợ khả năng xác minh, khai thác hồ sơ cá nhân, tổchức đã có trên hệ thống nội bộ của bộ, tỉnh hoặc thông qua
Cán bộ Tiếpnhận vả Trả kếtquả
6 Tiếp nhậnbổ sung hồ
sơ
6.1 Hiển thị danh sách hồ sơ chờ bổ sung
6.2 Cho phép cập nhật các thông tin bổ sung khi tổ chức, cánhân bổ sung đầy đủ các thông tin, giấy tờ cần thiết
6.3 Chuyển xử lý: theo quy trình đã định nghĩa (theophòng, ban hoặc cá nhân)
6.4 Hỗ trợ tiếp nhận hồ sơ điện tử bổ sung từ Cổng Dịch vụcông
6.5 Hỗ trợ thông báo người dân đã bổ sung thông tin hồ sơhoặc thanh toán qua mạng cho cán bộ tiếp nhận bổ sungbiết và xử lý kịp thời (Notification/SMS/OTT/email )
6.6 Hỗ trợ việc tiếp nhận hồ sơ bổ sung qua dịch vụ bưuchính
Cán bộ Tiếpnhận và Trả kếtquả
7 Phân côngthụ lý hồ sơ
7.1 Hỗ trợ lãnh đạo phòng, ban phân công thụ lý với những
hồ sơ được chuyển xử lý về phòng, ban
7.2 Phân công thụ lý lại
7.3 Sẵn sàng liên thông cập nhật trạng thái, vết xử lý hồ sơhành chính công điện tử với các bộ phận một cửa các cấp vàcác cơ quan khác trong nội bộ bộ, tỉnh (liên thông nội bộ)qua nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh
Lãnh đạophòng, ban