Từ đó tìm được trung bình số nhãn vở của ba bạn.. - Tìm số nhãn vở của Chi ta lấy trung bình số nhãn vở cả 3 bạn trừ đi 6.[r]
Trang 1Đề ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 4 - Đề 10
1 Đề bài ôn tập thi học kì 1 môn Toán lớp 4
Câu 1 Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) Năm 205 thuộc thế kỉ thứ 2 ☐
b) Năm 1506 thuộc thế kỉ thứ 16 ☐
c) Năm 1860 thuộc thế kỉ thứ 19 ☐
d) Năm 2000 thuộc thế kỉ thứ 21 ☐
Câu 2 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
Trung bình cộng của 3 số 750 Số thứ nhất là 960, số thứ hai bằng 1/3 số thứ nhất Hỏi số thứ ba là bao nhiêu ?
A 600
B 970
C 700
D 750
Câu 3 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
Lớp 4A có 46 học sinh Số học sinh lớp 4B bằng 1/2 số học sinh lớp 4A Số học sinh lớp 4C hơn lớp 4B là 1 học sinh Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?
A 40
B 41
C 31
D 43
Câu 4 Đúng ghi Đ, sai ghi S (Nhìn vào biểu đồ bên dưới):
Trang 2Biểu đồ trên cho biết số lượng quần áo mà một phân xưởng đã may được trong từng quý của năm 2008
a) Quý 1 may được ít hơn quý 3 là 600 bộ ☐
b) Quý 4 may được nhiều hơn quý 2 là 1040 bộ ☐
c) Trung bình mỗi quý may được 2750 bộ ☐
d) Trung bình mỗi quý may được 2800 bộ ☐
Câu 5 Trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp là 101 Tìm 5 số lẻ đó.
Câu 6 An có 20 nhãn vở, Bình có 24 nhãn vở, Chi có số nhãn vở kém mức
trung bình cả 3 bạn là 6 nhãn vở Hỏi Chi có bao nhiêu nhãn vở ?
Câu 7 Điền dấu ( >, <, = ) thích hợp vào chỗ trống :
a) 1/4giờ + 20 phút … 2100 giây
b) 900 tháng … 1/4 thế kỉ + 40 năm
c) 1/8 ngày … 640 phút
2 Đáp án Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 4
Câu 1.
Phương pháp:
Trang 31 thế kỉ = 100 năm
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I)
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II)
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III)
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)
- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI) Cách giải:
Ta có:
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I)
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II)
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III)
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)
- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI)
Do đó:
a) Năm 205 thuộc thế kỉ thứ 3
b) Năm 1506 thuộc thế kỉ thứ 16
c) Năm 1860 thuộc thế kỉ thứ 19
d) Năm 2000 thuộc thế kỉ thứ 20
Vậy kết quả lần lượt là:
a) S
b) Đ
c) Đ
Trang 4d) S
Câu 2.
Phương pháp:
- Tìm tổng 3 số = trung bình cộng của 3 số x 3
- Tìm số thứ hai = số thứ nhất : 3
- Tìm số thứ ba = tổng 3 số - tổng của số thứ nhất và số thứ hai
Cách giải:
Tổng của 3 số là:
750 x 3 = 2250
Số thứ hai là:
960:3 = 320
Số thứ ba là:
2250 - (960 + 320)= 970
Chọn B
Câu 3.
Phương pháp:
- Tính số học sinh lớp 4B = số học sinh lớp 4A : 2
- Tính số học sinh lớp 4C = số học sinh lớp 4B + 1
- Tính số học sinh trung bình của mỗi lớp = tổng số học sinh của 3 lớp : 3 Cách giải:
Lớp 4B có số học sinh là:
46 : 2 = 23 (học sinh)
Lớp 4C có số học sinh là:
23 + 1 = 24 (học sinh)
Trang 5Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:
(46 + 23 + 24) : 3 = 31 (học sinh)
Chọn C
Câu 4.
Phương pháp:
- Quan sát biểu đồ đề tìm số bộ quần áo may được trong mỗi quý: số ghi ở đỉnh cột chi số bộ quần áo may được
- Tìm hiệu của hai số ta lấy số lớn trừ đi số bé
- Tìm số bộ quần áo trung bình mỗi quý may được ta lấy tổng số bộ may được trong 4 quý chia cho 4
Cách giải:
Quan sát biểu đồ ta thấy số bộ quần áo may được trong mỗi quý như sau:
Quý 1: 2000 bộ ; Quý 2: 2580 bộ
Quý 3: 3000 bộ ; Quý 4: 3620 bộ
Quý 1 may được ít hơn quý 3 số bộ quần áo là:
3000 - 2000 = 1000 (bộ)
Quý 4 may được nhiều hơn quý 2 số bộ quần áo là:
3620 - 2580 = 1040 (bộ)
Trung bình mỗi quý may được số bộ quần áo là:
(2000 + 2580 + 3000 + 3620) : 4 = 2800 (bộ)
Vậy ta có kết quả lần lượt là:
a) S
b) Đ
c) S
d) Đ
Trang 6Câu 5.
Phương pháp:
- 5 số lẻ liên tiếp là 5 số cách đều nhau nên trung bình cộng của 5 số lẻ đó là số
ở chính giữa, từ đó tìm được số thứ 3 là 101
- Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị , từ đó tìm được các số còn lại dựa vào số thứ 3
Cách giải:
5 số lẻ liên tiếp là 5 số cách đều nhau nên trung bình cộng của 5 số lẻ đó là số ở chính giữa Vậy số thứ 3 là 101
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị nên :
Số thứ tư là: 101 + 2 = 103
Số thứ năm là: 103 + 2 = 105
Số thứ hai là: 101 – 2 = 99
Số thứ nhất là: 99 – 2 = 97
Vậy năm số cần tìm là: 97; 99; 101; 103; 105
Câu 6.
Phương pháp:
- Vẽ sơ đồ biểu thị số nhãn vở của mỗi bạn
- Quan sát sơ đồ ta thấy 2 lần trung bình số nhãn vở cả 3 bạn bằng số nhãn vở của An và Bình trừ đi 6 Từ đó tìm được trung bình số nhãn vở của ba bạn
- Tìm số nhãn vở của Chi ta lấy trung bình số nhãn vở cả 3 bạn trừ đi 6
Cách giải:
Theo đề bài ta có sơ đồ:
Trang 7Ta thấy 2 lần trung bình số nhãn vở cả 3 bạn bằng số nhãn vở của An và Bình trừ đi 6
Trung bình mỗi bạn có số nhãn vở là:
(20 + 24 – 6 ) : 2 = 19 (nhãn vở)
Chi có số nhãn vở là :
19 – 6 = 13 (nhãn vở)
Đáp số: 13 nhãn vở
Câu 7.
Phương pháp:
Viết các số đo về cùng một đơn vị đo rồi so sánh kết quả với nhau
Cách giải:
a) Ta có: 1/4 giờ + 20 phút = 15 phút + 20 phút = 35 phút
2100 giây = 35 phút (vì 2100 : 60 = 35)
Mà: 35 phút = 35 phút
Vậy: 1/4 giờ + 20 phút = 2100 giây
b) Ta có: 900 tháng = 75 năm (vì 900 : 12 = 75)
1/4 thế kỉ + 40 năm = 25 năm + 40 năm = 65 năm
Mà: 75 năm > 65 năm
Vậy: 900 tháng > 1/4 thế kỉ + 40 năm
c) 1 ngày = 24 giờ nên 1/8 ngày = 24 : 8 = 3 giờ
640 : 60 = 10 dư 40 nên 640 phút = 10 giờ 40 phút
Mà: 3 giờ < 10 giờ 40 phút
Vậy: 1/8 ngày < 640 phút
Tham khảo đề thi học kì 1 lớp 4: