Câu 5: Trong các dãy số dưới đây, dãy nào sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé?. Bài tập tự luận.A[r]
Trang 1Bài tập môn Toán lớp 3: So sánh các số trong phạm vi 10000
A Lý thuyết cần nhớ khi so sánh các số trong phạm vi 1000
I So sánh hai số có số các chữ số khác nhau
+ Hai số có số các chữ số khác nhau thì ta so sánh số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn
II So sánh hai số có cùng số chữ số
+ Hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh từng cặp chư số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải Nếu so sánh hai số có số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau
B Các bài toán về so sánh các số trong phạm vi 10000
I Bài tập trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số lớn nhất trong các số 3456, 3546, 3564, 3465 là:
Câu 2: Tìm giá trị của a để 6a 74 > 6874
Câu 3: Cả ngày xe đạp A đi được 7676m và xe đạp B đi được 8km Hỏi quãng đường
của xe đạp A hay xe đạp B đi được dài hơn?
A Xe A B Xe B C Cả hai xe đi quãng đường bằng nhau
Câu 4: Hai ô tô A và B chở một lượng hàng Xe ô tô A chở 7 tấn 6kg hàng, xe ô tô B
chở được 7 tấn hàng Hỏi trong hai ô tô, xe nào chở được lượng hàng nhiều hơn
B Xe A B Xe B C Cả hai xe đi quãng đường bằng nhau
Câu 5: Trong các dãy số dưới đây, dãy nào sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé?
A 1397, 5678, 4637, 3354 B 8754, 9853, 7749, 8345
C 1684, 2967, 3857, 4026 D 8474, 7535, 3856, 1937
II Bài tập tự luận
Trang 2Bài 1: Từ các số 7, 9, 2, 4 hãy lập các số có 4 chữ số khác nhau và là số chẵn Sắp xếp
các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn
Bài 2: Từ các số 1, 8, 2, 6 hãy lập số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau và là số lẻ Sắp
xếp các số đó theo thứ tự từ lớn đến bé
Bài 3: Tìm a thỏa mãn 3 59 3454 a
Bài 4: Tìm b thỏa mãn 46 bb 4623
C Hướng dẫn giải bài tập về so sánh các số trong phạm vi 10000
I Bài tập trắc nghiệm
II Bài tập tự luận
Bài 1:
Để các số lập được là số chẵn thì các số đó có tận cùng bằng 2 hoặc bằng 4
Các số chẵn có 4 chữ số khác nhau có tận cùng bằng 2 là: 7942, 7492, 9742, 9472, 4792,
4972
Các số chẵn có 4 chữ số khác nhau có tận cùng bằng 4 là: 7924, 7294, 9724, 9274, 2794, 2974
Sắp xếp: 2794, 2974, 4792, 4972, 7294, 7492, 7924, 7942, 9274, 9472, 9724, 9742
Bài 2:
Để các số lập được là số lẻ thì các số đó có tận cùng bằng 1
Các số lẻ có 4 chữ số khác nhau có tận cùng bằng 1 là: 8261, 8621, 6821, 6281, 2861, 2681
Sắp xếp: 8621, 8261, 6821, 6281, 2861, 2681
Bài 3:
Để 3 59 3454 a thì a > 4, nghĩa là a có thể là các số 5, 6, 7, 8, 9
Với a = 4 thay vào ta có 3459 > 3454 nên ta cũng có thể nhận giá trị a = 4
Trang 3Khi đó ta được các số lớ hơn 3454 là: 3459, 3559, 3659, 3759, 3859, 3959
Bài 4:
Để 46 bb 4623thì bb 23 mà bb là số có 2 chữ số giống nhau nên b có thể là các số
0, 1, 2
Khi đó ta được các số nhỏ hơn 4623 là: 4600, 4611, 4622
Tải thêm tài liệu tại: