Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Số liền trước của số 536 là số:?. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:.[r]
Trang 1Bộ
đ ề học kì 2 lớp 2 môn Toán năm học 2019 - 2020
A Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 2 - Đề số 1
I Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Số 284 được đọc là:
A Hai trăm linh tám mươi tư B Hai trăm tám mươi bốn
C Hai trăm tám mươi tư D Hai tám tư
Câu 2: Kết quả của phép tính: 14km + 26km là:
Câu 3: Số thích hợp để điềm vào chỗ chấm 4dm = … cm là:
Câu 4: Hình dưới có bao nhiêu hình tam giác?
Câu 5: Độ dài của đường gấp khúc ABCD là:
Trang 2II Phần tự luận
Bài 1: Đặt rồi tính
a, 531 + 124 b, 284 + 385 c, 935 - 352 d, 759 - 723
Bài 2:
a, Tìm X, biết: X : 5 = 8
b, Tính: 8 x 4 - 12
Bài 3: Một bao gạo nặng 5kg Hỏi 4 bao gạo như thế cân nặng bao nhiêu ki lô gam? Bài 4: Tính chu vi của tam giác ABC với số đo được cho trong hình dưới đây:
Trang 3B Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 2 – Đề số 2
I Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số liền trước của số 536 là số:
Câu 2: Giá trị của số 2 trong 247 là:
Câu 3: Dấu <, >, = thích hợp để điền vào chỗ chấm 631…752 là
Câu 4: Có 25kg gạo chia đều vào 5 bao Mỗi bao có:
Câu 5: Hình dưới đây có … hình tam giác Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
II Phần tự luận
Bài 1: Đặt rồi tính
a, 575 + 126 b, 458 + 264 c, 694 - 375 d, 952 - 725
Bài 2: Tính
a, 3 x 6 - 5 b, 24 : 6 + 3
Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a, 100, 102, 104, …, …
Trang 4b, 535, 540, 545, …, …
Bài 4: Tính chu vi của tứ giác ABCD với số đo được cho trong hình dưới đây:
Trang 5C Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 2 – Đề số 3
I Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Tìm X, biết: 234 + X = 465
A X = 599 B X = 231 C X = 699 D X = 131
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 1 giờ = … phút
Câu 3: Sắp xếp các số: 258, 864, 185, 754 theo thứ tự từ bé đến lớn được:
A 185, 258, 754, 864
B 185, 754, 864, 258
C 258, 864, 754, 185
D 864, 754, 258, 185
Câu 4: Dấu <, >, = thích hợp vào chỗ chấm 2 x 4 … 16 : 2 là
Câu 5: Hình dưới đây có … hình tứ giác Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
II Phần tự luận
Bài 1: Đặt rồi tính
a, 775 + 152 b, 592 + 358 c, 974 - 568 d, 843 - 184
Trang 6Bài 2: Tìm X, biết:
a, 40 - X = 25 b, 40 : X = 4
Bài 3: Anh có cân nặng là 50kg Em nhẹ hơn anh 15kg Hỏi em nặng bao nhiêu
ki-lô-gam?
Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc với các đoạn thẳng có số đo như hình dưới đây:
Trang 7D Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 2 – Đề số 4
Bài 1: Đặt rồi tính:
284 + 145 628 – 324 317 + 138 921 - 627
Bài 2: Tính
a, 7 x 4 + 28 b, 16 : 2 +73
c, 45 : 5 – 5 c, 5 x 7 - 24
Bài 3: Tìm X, biết:
a, X : 3 = 67 – 62 b, 4 x X = 24 + 12
Bài 4: Có hai trường tiểu học A và B Trường tiểu học A có 725 em học sinh, trường
tiểu học B có nhiều hơn trường tiểu học A 83 em học sinh Hỏi trường tiểu học B có bao nhiêu em học sinh?
Bài 5: Sắp xếp các số:
a, 348, 156, 582, 273, 783 theo thứ tự từ bé đến lớn
b, 826, 318, 146, 963, 713 theo thứ tự từ lớn đến bé
Bài 6: Tam giác ABC có cạnh cạnh lần lượt là 120mm, 300mm và 240mm Chu vi của
tam giác ABC có kết quả bằng bao nhiêu theo đơn vị xăng-ti-mét?
Bài 7: Người ta uốn một đoạn dây thép vừa đủ thành một hình tam giác có độ dài
các cạnh đều bằng 5cm Tính độ dài đoạn dây thép cần dùng
Trang 8E Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 2 – Đề số 5
Bài 1: Đặt rồi tính:
173 + 389 863 - 428 378 + 184 782 - 149
Bài 2: Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ chấm:
471 … 295 + 176 420 … 972 - 489
Bài 3: Tìm X, biết:
84 - X = 7 x 5 X - 48 = 90 : 9
X x 3 = 64 - 49 X : 4 = 28 - 24
Bài 4: Một bác thợ may dùng 24m vải để may 6 bộ quần áo Hỏi để may 8 bộ quần áo
như thế cần bao nhiêu mét vải?
Bài 5: Một hình tứ giác có độ dài các cạnh là 3dm 7cm, 42cm, 38cm và 4dm2cm Tính
chu vi của hình tứ giác đó
Bài 6: Có hai bể nước Bể thức nhất chứa 682 lít nước, bể thứ hai chứa nhiều hơn bể
thứ nhất 248 lít nước Hỏi bể thứ hai chứa bao nhiêu lít nước?
Bài 7: Số kẹo của Cúc là số nhỏ nhất có hai chữ số Mẹ cho Cúc thêm một số kẹo là số
lẻ nhỏ nhất có hai chữ số Hỏi Cúc có tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Trang 9F Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán lớp 2
Đề số 1
I Phần trắc nghiệm
II Phần tự luận
Bài 1: Học sinh tự đặt phép tính rồi tính
a, 531 + 124 = 655 b, 284 + 385 = 669
c, 935 - 352 = 583 d, 759 - 723 = 36
Bài 2:
a, X : 5 = 8
X = 8 x 5
X = 40
b, 8 x 4 - 12 = 32 - 12 = 20
Bài 3:
4 bao gạo nặng số ki lô gam là:
5 x 4 = 20 (kg)
Đáp số: 20kg
Bài 4:
Chu vi của tam giác ABC là:
20 + 30 + 40 = 90 (cm)
Đáp số: 90cm
Đề số 2
III Phần trắc nghiệm
Trang 10Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
IV Phần tự luận
Bài 1: Học sinh tự đặt phép tính rồi tính
a, 575 + 126 = 701 b, 458 + 264 = 722
c, 694 - 375 = 319 d, 952 - 725 = 227
Bài 2:
a, 3 x 6 - 5 = 18 - 5 = 13 b, 24 : 6 + 3 = 4 + 3 = 7
Bài 3:
a, 100, 102, 104, 106, 108
b, 535, 540, 545, 550, 555
Bài 4:
Chu vi của hình tứ giác ABCD là:
2 + 3 + 5 + 5 = 15 (cm)
Đáp số: 15cm
Đề số 3
V Phần trắc nghiệm
VI Phần tự luận
Bài 1: Học sinh tự đặt phép tính rồi tính
a, 775 + 152 = 927 b, 592 + 358 = 950
c, 974 - 568 = 406 d, 843 - 184 = 659
Bài 2:
a, 40 - X = 25
Trang 11X = 40 - 25
X = 15
b, 40 : X = 4
X = 40 : 4
X = 10
Bài 3:
Em nặng số ki-lô-gam là:
50 - 15 = 35 (kg)
Đáp số: 35kg
Bài 4:
Độ dài đường gấp khúc là:
2 + 4 + 2 + 4 + 2 + 3 + 2 + 3 + 2 = 24 (cm)
Đáp số: 24cm
Đề số 4
Bài 1: Học sinh tự đặt phép tính thẳng hàng
284 + 145 = 429 628 – 324 = 304
317 + 138 = 455 921 – 627 = 294
Bài 2:
a, 7 x 4 + 28 = 28 + 28 = 56
b, 16 : 2 +73 = 8 + 73 = 81
c, 45 : 5 – 5 = 9 – 5 = 4
c, 5 x 7 – 24 = 35 – 24 = 11
Bài 3:
a, X : 3 = 67 – 62
X : 3 = 5
Trang 12X = 5 x 3
X = 15
b, 4 x X = 24 + 12
4 x X = 36
X = 36 : 4
X = 9
Bài 4:
Trường tiểu học B có số em học sinh là:
725 + 83 = 808 (học sinh)
Đáp số: 808 học sinh
Bài 5:
a, 156, 273, 348, 582, 783
b, 963, 826, 713, 318, 146
Bài 6:
Chu vi của hình tam giác ABC là:
120 + 300 + 240 = 660 (mm) = 66 (cm)
Đáp số: 66cm
Bài 7:
Chu vi của hình tam giác hay độ dài đoạn dây thép cần dùng là:
5 + 5 + 5 = 15 (cm)
Đáp số: 15cm
Đề số 5
Bài 1: Học sinh tự đặt phép tính thẳng hàng
173 + 389 = 562 863 - 428 = 435
378 + 184 = 562 782 - 149 = 633
Trang 13Bài 2:
682 > 638 792 > 728
471 = 295 + 176 420 < 972 - 489
Bài 3:
84 - X = 7 x 5
84 - X = 35
X = 84 - 35
X = 49
X - 48 = 90 : 9
X - 48 = 10
X = 10 + 48
X = 58
X x 3 = 64 – 49
X x 3 = 15
X = 15 : 3
X = 5
X : 4 = 28 – 24
X : 4 = 4
X = 4 x 4
X = 16
Bài 4:
Để may 1 bộ quần áo bác thợ may cần dùng số mét vải là:
24 : 6 = 4 (m)
Để may 8 bộ quần áo như thế, bác thợ may cần dùng số mét vải là:
4 x 8 = 32 (m)
Đáp số: 32m
Bài 5:
Đổi 3dm7cm = 37cm, 4dm2cm = 42cm
Chu vi của hình tứ giác đó là:
37 + 42 + 38 + 42 = 159 (cm)
Đáp số: 159cm
Bài 6:
Bể thứ hai chứa số lít nước là:
Trang 14682 + 248 = 890 (lít)
Đáp số: 890 lít nước
Bài 7:
Vì số nhỏ nhất có hai chữ số là 10 nên số kẹo ban đầu của Cúc là 10 cái kẹo
Vì số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số là 11 nên mẹ đã cho Cúc thêm là 11 cái kẹo Cúc có tất cả số kẹo là:
10 + 11 = 21 (cái kẹo)
Đáp số: 21 cái kẹo
Tải thêm tài liệu tại: