1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Luật chính tả trong công nghệ giáo dục lớp 1 - Bài Toán và tiếng Việt trong công nghệ giáo dục

7 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 25,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số trường hợp tên riêng địa lí được cấu tạo bởi 1 danh từ chung (sông, núi, hồ,đảo, đèo) kết hợp với một danh từ riêng (thường có một tiếng) có kết cấu chặt chẽ đã thành đơn vị hàn[r]

Trang 1

LUẬT CHÍNH TẢ TRONG CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC LỚP 1

I Luật viết hoa:

1 Tiếng đầu câu: Tiếng đầu câu phải viết hoa.

2 Tên riêng:

2.1 Tên riêng Tiếng Việt:

- Viết hoa tất cả các tiếng không có gạch nối Ví dụ: Vạn Xuân, Việt Nam

- Một số trường hợp tên riêng địa lí được cấu tạo bởi 1 danh từ chung (sông, núi, hồ,đảo, đèo) kết hợp với một danh từ riêng (thường có một tiếng) có kết cấu chặt chẽ đã thành đơn vị hành chính thì viết hoa tất cả các tiếng VD: Sông Cầu, Sông Thao, Hồ Gươm, Cửa Lò,…

- Ngoài các trường hợp trên ra thì chỉ viết hoa tiếng là danh từ riêng VD: sông Hương, núi Ngự, cầu Thê Húc, …

2.2 Tên riêng tiếng nước ngoài:

- Trường hợp các tên riêng nước ngoài phiên âm qua âm Hán Việt thì viết hoa như viết tên riêng ViệtNam VD: Hàn Quốc, Bồ Đào Nha,…

- Trường hợp các tên riêng nước ngoài không phiên âm qua âm Hán – Việt thì chỉ viết hoa chữ cái đầu và có gạch nối giữa các âm tiết

VD: Cam-pu-chia, Xinh-ga-po,…

3 Viết hoa để tỏ sự tôn trọng: Ví dụ: Bà Trưng, Bà Triệu…

II Luật ghi tiếng nước ngoài:

Các trường hợp không phiên âm qua âm Hán – Việt thì nghe thế nào viết thế

ấy (như Tiếng Việt) Giữa các tiếng (trong một từ) phải có gạch nối

Ví dụ: Pa-nô, pi-a-nô

III Luật ghi dấu thanh:

Trang 2

-Viết dấu thanh ở âm chính của vần Ví dụ: bà, bá, loá, quỳnh, bào, mùi… -Ở tiếng có nguyên âm đôi mà không có âm cuối thì dấu thanh được viết ở vị trí con chữ thứ nhất của nguyên âm đôi

Ví dụ: mía, múa…

-Ở tiếng có nguyên âm đôi mà có âm cuối thì dấu thanh được viết ở vị trí con chữ thứ hai của nguyên âm đôi

Ví dụ: miến, buồn…

IV Luật ghi một số âm đầu:

1 Luật e, ê, i:

– Âm /c/ (cờ) trước e, ê, i phải viết bằng chữ k (gọi là ca)

– Âm /g/ (gờ) trước e, ê, i phải viết bằng chữ gh (gọi là gờ kép)

– Âm /ng/ (ngờ) trước e, ê, i phải viết bằng chữ ngh (gọi là ngờ kép)

1 Luật ghi âm /c/ (cờ) trước âm đệm

Âm /c/ (cờ) đứng trước âm đệm phải viết bằng chữ q (cu) và âm đệm viết bằng chữ u VD: qua, quyên,…

1 Luật ghi chữ “gì”

Ở đây có hai chữ i đi liền nhau Khi viết phải bỏ một chữ i (ở chữ gi), thành gì

V Luật ghi một số âm chính:

1 Quy tắc chính tả khi viết âm i:

– Tiếng chỉ có một âm i thì có tiếng viết bằng i (i ngắn) có tiếng viết bằng y (y dài):

+ Viết i nếu đó là từ Thuần Việt (ì ầm)

+ Viết y nếu đó là từ Hán Việt (y tá)

Trang 3

– Tiếng có âm đầu (và âm /i/) thì một số tiếng có thể viết y, hoặc viết i đều được Nhưng hiện nay quy định chung viết là i: thi sĩ

– Khi có âm đệm đứng trước, âm i phải viết là y (y dài): huy, quy (không được viết là qui)

2 Cách ghi nguyên âm đôi:

– Nguyên âm đôi /iê/ (đọc là ia) có 4 cách viết:

+ Không có âm cuối: viết là ia Ví dụ: mía

+ Có âm cuối: viết là iê Ví dụ: biển

+ Có âm đệm, không có âm cuối thì viết là: ya Ví dụ: khuya

+ Có âm đệm, có âm cuối, hoặc không có âm đầu thì viết là: yê Ví dụ: chuyên, tuyết… yên, yểng…

– Nguyên âm đôi /uô/ (đọc là ua) có hai cách viết:

+ Không có âm cuối: viết là ua Ví dụ: cua

+ Có âm cuối: viết là uô Ví dụ: suối

– Nguyên âm đôi /ươ/ (đọc là ưa) có 2 cách viết:

+ Không có âm cuối: viết là ưa Ví dụ: cưa

+ Có âm cuối: viết là ươ Ví dụ: lươn

Bài tập:

Số?

3 + …= 4 ……+ 5 = 7 ……- 3 = 2 3 - … = 2

4 + … = 6 ……+ 3 = 5 ……- 3 = 3 3 - … = 1

3 + … = 8 ……+ 4 = 6 ……- 4 = 3 4 - … = 1

Trang 4

1 + … = 3 ……+ 2 = 4 ……- 3 = 4 5 - … = 3

3 + …= 6 ……+ 1 = 5 ……- 3 = 4 4 - … = 2

4 + … = 7 ……+ 3 = 6 ……- 1 = 5 4 - … = 3

2 + …= 6 ……+ 6 = 7 ……- 4 = 5 6 - … = 4

4 + … = 9 ……+ 1 = 4 ……- 2 = 3 5 - … = 2

4 + …= 10 ……+ 6 = 8 ……- 2 = 5 7 - … = 4

6 + …= 9 ……+ 4 = 4 ……- 2 = 6 7 - … = 3

2 + …= 10 ……+ 5 = 7 ……- 3 = 5 7 - … = 1

7 + …= 9 ……+ 6 = 9 ……- 4 = 6 7 - … = 5

6 + …= 9 ……+ 7 = 8 ……- 1 = 4 8 - … = 2

1 + … = 8 ……+ 6 = 10 ……- 3 = 6 7 - … = 1

8 + …= 10 ……+ 3 = 7 ……- 4 = 2 7 - … = 2

7 + … = 10 ……+ 4 = 9 ……- 5 = 3 8 - … = 4

9 + … = 10 ……+ 7 = 9 ……- 2 = 2 8 - … = 5

4 + …= 8 ……+ 3 = 8 ……- 4 = 1 9 - … = 3

7 + …= 8 ……+ 8 = 9 ……- 5 = 2 8 - … = 3

6 + … = 8 ……+ 7 = 7 ……- 5 = 0 8 - … = 6

5 + … = 8 ……+ 5 = 9 ……- 6 = 1 8 - … = 1

4 + … = 5 ……+ 1 = 8 ……- 7 = 2 9 - … = 3

9 + … = 9 ……+ 2 = 9 ……- 6 = 3 9 - … = 5

Trang 5

5 + … = 9 ……+ 2 = 5 ……- 7 = 1 8 - … = 4

3 + … = 10 ……+ 7 = 10 ……- 8 = 2 9 - … = 2

7 + … = 10 ……+ 8 = 9 ……- 9 = 1 10 - … = 8

0 + … = 10 ……+ 2 = 10 ……- 6 = 4 10 - … = 4

4 + … = 9 ……+ 8 = 10 ……- 9 = 1 10 - … = 5

3 + … = 9 ……+ 9 = 10 ……- 10 = 0 10 - … = 7

1 + … = 8 ……+ 0 = 10 ……- 0 = 0 10 - … = 3

Bài 1: Điền âm n hay l?

bò ….o cỏ nhà … á dì … a nghỉ…….ễ

… o nê … o nghĩ kì ….…ạ xe … u

Bài 2: Điền âm ng hay ngh?

bé …… ủ … ô tẻ nhà ……… ỉ lá……….ô

…… …ã tư ……ào …… ạt …….….é ọ …….i….….ờ

củ …… ệ bé … ã bé ….…a Bé ……….e ra đi

-ô …… ỉ hè … ênh …….ang ….….õ nhỏ Mẹ ru bé …… ủ

Bài 3: Điền âm g hay gh?

Trang 6

……….ò bó …… à …….ô nhà …… a …… ế …… ỗ

……….à ri Bé ….….é nhà bà …… i nhớ Chị Hà …….ì bé

………e ngo ……….ê sợ ……….ồ … … ề tủ … ỗ

Bài 4: Điền âm c, q hay k?

…… ì …… ọ …… ẻ …… ả lá …….ờ …… ẻ vở

…… á …… ờ ….uê nhà ……ủ từ ….úy hóa

… a nô ……uả cam xe……ộ ể lể….à …ê

Bài 5: Điền âm ch hay tr?

cá … ê …….ẻ tre lá ……e trì… ệ

nhà ……ọ …….ó xù giò … ả ….ú Tư

Bài 6: Điền âm r, d hay gi?

gà …i …….ả da …….a dẻ giá … ẻ

……a cá chả …….ò … ò rỉ lò … ò

Bài 7: Đưa tiếng vào mô hình.

Trang 7

Tham khảo:

Ngày đăng: 31/12/2020, 04:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w