1. Đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục a) Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đá[r]
Trang 1Cấu trúc ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 theo Thông
tư 27 Tại điều 7 Đánh giá định kỳ
1 Đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục
a) Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:
- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập và thường xuyên có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập và có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập hoặc chưa có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục
b) Vào cuối học kỳ I và cuối năm học, đối với các môn học bắt buộc: Tiếng Việt, Toán, lớp 1 có bài kiểm tra định kỳ;
c) Đề kiểm tra định kỳ phù hợp với yêu cầu cần đạt và các biểu hiện
cụ thể về các thành phần năng lực của môn học, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:
- Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập;
- Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề
có nội dung tương tự;
- Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống
d) Bài kiếm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh Điểm của bài kiểm tra định kỳ không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kỳ I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh Tại điều 12: Nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh Ở mục 2, điểm
c có quy định là: các tổ chuyên môn ra đề kiểm tra định kỳ cho khối lớp
Trang 2Căn cứ các quy định trên tổ chuyên môn khối 1 chúng tôi hình thành
ma trận đề như sau:
CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
NĂM HỌC: 2020- 2021
Thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói.
Hiểu Chính tả ( Nhìn
-viết )
Phần kiểm tra kiến thức
1
6 điểm ( Đọc:
5;
KT nghe - nói:
1 )
1 Đọc thành tiếng: Đọc đúng và rõ ràng đoạn văn hoặc văn bản ngắn khoảng
30 tiếng trong thời gian 1phút.
2 Đọc hiểu: (25 phút)
- Đọc một đoạn văn bản khoảng 50 chữ.
- Trả lời được 4 câu hỏi về nội dung bài đọc.
3.Viết chính tả: 15 phút ( học sinh nhìn viết một đoạn văn bản khoảng 30 chữ
không phải là văn bản đã đọc ở lớp)
4 Phần kiểm tra kiến thức: (20 phút)
- Trả lời được 4 câu hỏi.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
NĂM HỌC: 2020- 2021
YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
Số câu, số
Đọc thành tiếng
kết hợp kiểm tra
nghe, nói.
Số câu
Sau khi HS đọc thành tiếng xong GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời ( Kiểm tra kĩ năng nghe,
nói)
01
Đọc hiểu văn
bản
Viết chính tả Số câu HS nhìn viết một đoạn văn bản khoảng 30 chữ
Trang 3Số điểm 4 1 1 06
Trang 4ĐỀ MINH HỌA MễN TIẾNG VIỆT
CUỐI HỌC Kè I LỚP 1
I KIỂM TRA ĐỌC
1 Đọc thành tiếng (6 điểm)
Bài 1:
ở quê có khóm tre ngà vi vu gió Đêm về, có chú đom đóm nho nhỏ lấp ló ở bờ tre Nghỉ hè, trẻ em ở xóm tụ họp, nô đùa tấp nập lắm.
Câu hỏi: ở quê, đêm về có con gì lấp ló ở bờ tre?
Bài 2:
Mớp nhà bà vừa ra quả Quả mớp khá to, bổ ra thơm lắm Bé cầm quả mớp cứ trầm trồ Bé thủ thỉ bà: “Mớp thơm bà nhỉ?”.
Câu hỏi: Bé thấy quả mớp thế nào?
Bài 3:
Hè về, mẹ và Lê đi nghỉ mát ở Đà Lạt Mẹ để Lê tự đi bộ, tản mát
ở hồ Khi về, Lê cứ nhớ làn gió mát ở Đà Lạt.
Câu hỏi: Đi nghỉ mát về, Lê nhớ nhất điều gì?
Bài 4:
Chủ nhật, bố mẹ đi chợ, chỉ có Lê và chị Nga ở nhà Thật bất ngờ,
bà ở quê ra Bà có giỏ mận làm quà cho cả nhà.
Câu hỏi: ở quê ra, bà có quà gì cho cả nhà?
2 Đọc hiểu (4 điểm)
Bẫ HÀ Mấ VẼ
Bộ Hà rất mờ vẽ Bộ vẽ chỳ cỳn con mắt trũn ươn ướt Bộ vẽ khúm tre giữa làng Bộ vẽ giàn bớ, quả già to như chõn bố Bộ vẽ xe ụ tụ của chỳ đi băng băng trờn phố Tất cả bộ vẽ lờn trang vở trắng
Khoanh trũn vào chữ cỏi trước cõu trả lời đỳng.
Cõu 1: Bộ Hà rất mờ làm gỡ? (M1)
Cõu 2: Nối đỳng (M1)
Cõu 3: Bộ Hà đó vẽ được những gỡ? (M2)
A con mốo, chú, giàn bớ C chỳ cỳn, giàn bớ, khúm tre, xe ụ tụ
Xe ụ tụ của chỳ mắt trũn ươn ướt.
Trang 5B bỳp bờ, khúm tre D vẽ chị, xe ụ tụ
Cõu 4 : Sắp xếp cỏc tiếng để được cõu đỳng: vẽ/ rất đẹp/ bộ (M3)
II Chớnh tả (Tập chộp)
Rằm tháng tám, trăng sáng vằng vặc Cá rô rủ cá cờ đi ngắm trăng Cả đàn cá mê mẩn ngắm trăng bàng bạc in rõ khắp mặt hồ.
III Bài tập chớnh tả
Cõu 1: Điền ng hay ngh: (M1)
.ỉ hố ; bớ ụ
Cõu 2: Điền an hay at: (M1)
con ng ; bộ h
Cõu 3 : Viết tờn con vật dưới mỗi tranh (M2)
Cõu 4: Ghộp 2 tiếng thành 2 từ rồi viết lại: (M3)
chuộ t que
kem
nhắt