- Có cấu trúc mạch đơn nhưng ở nhiều vùng, các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ. - Chức năng: thành phần cấu tạo nên ribôxôm. Ở một số loại virut, thôn[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC10 (Học Kì I)2017-2018
BÀI 5: PROTEIN
I CẤU TRÚC CỦA PROTEIN:
1) Prôtêin:
Là đại phân tử hữu cơ có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân là các axit amin
- Cấu tạo của một axit amin gồm 3 thành phần:
+ Nhóm amin (-NH2)
+ Nhóm cacboxyl (-COOH)
+ Gốc hóa học R
-Có 20 gốc R khác nhau Có 20 loại axit amin khác nhau
-Các protein khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin
II CHỨC NĂNG CỦA PROTEIN:
- Tham gia vào cấu trúc nên tế bào và cơ thể
- Vận chuyển các chất (hemoglobin), thu nhận thông tin (thụ thể)
- Xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào (enzim)
- Điều hoà các quá trình trao đổi chất
- Bảo vệ cơ thể (kháng thể)
BÀI 6: AXIT NUCLEIC
Axit nucleic gồm có 2 loại là ADN (axit deoxyribonucleic) và ARN (axit ribonucleic)
I AXIT DEOXYNUCLEIC – ADN:
ADN là một đại phân tử hữu cơ, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nucleotit
1) Đơn phân của ADN: nuclêôtit
- Một nuclêôtit gồm 3 thành phần:
+ Đường đêoxiribôzơ: C5H10O4
+ Axit photphoric H3PO4
+ Bazơ nitơ: có 4 loại A, T, G, X 4 loại nuclêôtit: Ađênin, Timin, Guanin, Xitôzin
- Các nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste (liên kết cộng hóa trị) chuỗi polynucleotit
2) Cấu trúc ADN theo Watson và Crick
- Phân tử ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polinuclêôtit chạy song song và ngược nhiều nhau
- Các nuclêôtit đối diện trên hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hydrô
- Một chu kì xoắn (vòng xoắn) dài 3,4nm gồm 10 cặp nuclêôtit Chiều dài của một cặp nuclêôtit là 0,34nm
- Tế bào nhân sơ, phân tử ADN dạng mạch vòng, tế bào nhân thực phân tử ADN cấu trúc mạch thẳng
3) ADN vừa đa dạng vừa đặc thù: là do số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit
Đó là cơ sở hình thành tính đa dạng đặc thù của các sinh vật
Trang 24) Chức năng của ADN
-ADN có chức năng là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
II AXIT RIBONUCLEIC – ARN:
1) Cấu trúc ARN:
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit
- Có 4 loại nucleotit : Adenin (A) ; Uraxin (U) ; Guanin (G) ; Xitozin (X)
- Mỗi đơn phân của ARN gồm 3 thành phần: đường ribôzơ (C5H10O5), axit phôtphoric và một trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X)
- Phân tử ARN đa số được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotit
2) Các loại ARN – chức năng:
mARN (ARN
thông tin)
- Cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dạng mạch thẳng
- Chức năng: truyền đạt thông tin di truyền
tARN (ARN
vận chuyển)
- Mỗi phân tử tARN có một đầu mang axit amin và một đầu mang bộ ba đối mã
- Chức năng: vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin
rARN (ARN
ribôxôm)
- Có cấu trúc mạch đơn nhưng ở nhiều vùng, các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ
- Chức năng: thành phần cấu tạo nên ribôxôm
Ở một số loại virut, thông tin di truyền được lưu trữ trên ARN
CHƯƠNG II: CẤU TRÚC TẾ BÀO BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Tế bào là đơn vị cấu tạo mọi cơ thể sống, chia thành 2 loại là tế bào nhân thực và tế bào nhân
sơ
- Tế bào đều gồm 3 thành chính: màng sinh chất, tế bào chất và nhân hoặc vùng nhân
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ:
- Cấu trúc đơn giản; có kích thước nhỏ → tốc độ trao đổi và vận chuyển các chất nhanh → sinh trưởng nhanh, phân chia nhanh
- Chưa có chưa có màng nhân, tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có bào quan
có màng bao bọc
II CẤU TẠO TẾ NHÂN SƠ:
1) Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
a) Thành tế bào :
- Cấu tạo chủ yếu là peptidoglican có chức năng quy định hình dạng tế bào
-Một số tế bào nhân sơ, còn có vỏ nhầy bên ngoài thành tế bào, có chức năng bảo vệ tế bào
b) Màng sinh chất:
- Có cấu tạo từ photpholipit 2 lớp và protein
- Chức năng là trao đổi chất với môi trường xung quanh
Trang 3c) Lông và roi:
- Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển
- Lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người
2) Tế bào chất:
- Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân, có hai thành phần chính: bào tương (bào tương là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau); riboxom và các hạt dự trữ
- Riboxom là nơi tổng hợp nên các loại protein của tế bào
3) Vùng nhân:
- Vùng nhân chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng, không được bao bọc bởi các lớp màng
- Ngoài ADN ở vùng nhân, một số vi khuẩn có nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác gọi
là plasmit
BÀI 8 – 9 - 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC
Tế bào nhân thực kích thước lớn hơn, có cấu trúc phức tạp hơn tế bào nhân sơ, có màng nhân bao bọc, có nhiều bào quan có màng bao bọc với cấu trúc và chức năng khác nhau
1) NHÂN TẾ BÀO:
- Cấu tạo : hình cầu, bao bọc bởi hai lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN liên kết với protein) và nhân con
- Chức năng : chứa vật chất di truyền (ADN) và do đó điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
2) LƯỚI NỘI CHẤT: Có hai loại : lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt
Điểm phân biệt Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn
Cấu trúc Trên bề mặt gắn các
ribôxôm
Trên bề mặt không gắn các ribôxôm, có nhiều enzim
Chức năng Tổng hợp prôtêin Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, khử độc
3) RIBOXOM:
- Chức năng : tổng hợp protein cho tế bào
4) BỘ MÁY GÔNGI:
- Chức năng: thu gom, lắp ráp, đóng gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm của tế bào từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng
5) TI THỂ:
- Chức năng: là nơi tổng hợp ATP, cung cấp năng lượng cho tế bào
6) LỤC LẠP: Chỉ có ở tế bào thực vật
- Chức năng: là bào quan thực hiện quá trình quang hợp, chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học, tổng hợp chất hữu cơ
Trang 47)MỘT SỐ BÀO QUAN KHÁC:
a.Lizoxom:
- Chức năng: Phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn thương, các bào quan hết thời hạn sử
dụng Kết hợp với không bào tiêu hoá phân huỷ thức ăn
b.Không bào:
- Ở tế bào thực vật thường có không bào lớn hoặc nhiều không bào với chức năng khác nhau.Một số không bào chứa chất phế thải độc hại hoặc nhiều sắc tố Không bào ở tế bào lông hút của rễ chuyên hút nước từ đất vào rễ cây
Ở các tế bào động vật có các không bào tiêu hóa, không bào co bóp
-
8)MÀNG SINH CHẤT (MÀNG TẾ BÀO):
a) Cấu tạo:
- Màng sinh chất cấu tạo từ lớp kép photpholipit và nhiều loại protein (protein bám màng, protein xuyên màng)
- Tế bào động vật có colesteron làm tăng độ ổn định màng sinh chất
- Các thành phần khác : lipoprotein, glicoprotein
b) Chức năng của màng sinh chất:
- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc
- Tiếp nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào trong tế bào nhờ các prôtêin thụ thể, nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ nhờ “dấu chuẩn” là glicoprotein
- Vận chuyển các chất
- Là nơi định vị của nhiều enzim
9)CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT:
a) Thành tế bào:
- Chức năng: quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào
b) Chất nền ngọai bào:
- Chức năng: giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô, giúp tế bào thu nhận thông
tin
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
MỘT SỐ CÔNG THỨC VỀ ADN
- Tổng số nuclêôtit của gen : N = 2A + 2G %A + %G = 50%
- Trên 1 phân tử ADN: A = T; G = X
- Số liên kết hidro: H = 2A + 3G
- Chiều dài ADN (gen): L = (N/2) x 3,4 (A0)
Lưu ý
1 micromet (µm) = 104
Ao
1 nanomet (nm) = 10 Ao
1 mm = 107
Ao