Phân tích tác động của việc dùng từ ngữ xưng hô trong câu nói của Bác ( Chú ý so sánh: Trước năm 1945, người đứng đầu nhà nước có xưng hô với nhân dân của mình như vậy không?.. * Ñoái[r]
Trang 1Chµo mõng quý thÇy gi¸o , c« gi¸o
ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 9/2 - MÔN NGỮ VĂN
GIÁO VIÊN: TRẦN THỊ GÁI
TỔ : XÃ HỘI
Trang 3Câu 1 Em hãy cho biết mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp, qua đó khi giao tiếp cần chú ý
điều gì?
Câu 2 Tình huống: Một thầy giáo bước vào lớp, cả lớp đứng lên chào.Thầy giáo ra hiệu chào các em rồi hỏi:
- Đây có phải là lớp 9A không các em?
Bỗng có một em đứng lên trả lời:
- Không phải
Vì đã đến giờ vào lớp nên thầy giáo nói lời cảm ơn rồi đi ra
? Em học sinh đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao? Em hãy chữa lại cho đúng
Trang 4
I Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.
1/ Từ ngữ xưng hô.
Tiết 18 XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
* Xưng hô là một bộ phận trong lời nói:
-Xưng : tự gọi mình là gì đó
-Hô : là gọi người nói chuyện với mình là gì đó.
=>Biểu thị tính chất mối quan hệ trong
giao tiếp
Trang 5+ Tôi, tao, tớ… / chúng tôi, chúng tao, bọn tớ…
+ Mày, cậu, bạn…/ chúng mày, các cậu, mấy bạn.
+ Nó, hắn…/ bọn nó, tụi hắn.
Hãy nêu một số
từ ngữ dùng để
xưng hơ trong
tiếng Việt ?
Trang 6*Xưng hô theo ngôi.
Ngôi trong giao tiếp Đại từ quen thuộc
Ngôi thứ nhất: người nói
Ngôi thứ hai: người nghe
Ngôi thứ ba: người, vật được
nói đến
tôi, ta, tớ chúng tôi, chúng ta,
chúng tớ
mày, mi chúng mày, bọn mi
nó, hắn chúng nó, họ
Trang 7Ngôi trong giao tiếp Đại từ quen thuộc
Ngôi thứ nhất: người nói
Ngôi thứ hai: người nghe
Ngôi thứ ba: người, vật được
nói đến
tôi, ta, tớ chúng tôi, chúng ta, chúng tớ mày, mi chúng mày, bọn mi
nó, hắn chúng nó, họ
*Xưng hô theo ngôi.
*Xưng hô theo quan hệ
+ Gia đình:
+ Xã hội:
*Xưng hô theo quan hệ tình
cảm và hoàn cảnh giao tiếp.
bố, mẹ, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, anh, chị…
Bạn, đồng chí,
mày – tao; ông (bà) – tôi
+ Suồng sã:
mình, tớ - cậu,
+ Thân mật:
+ Trang trọng: quý vị, quý ông, quý bà, bạn
* Xưng hô bằng từ chỉ nghề nghiệp: Bác sĩ, thầy giáo, cô giáo….
Trang 8CÁC NHÓM THẢO LUẬN
Xác định từ ngữ xưng hô trong hai đoạn trích Giải thích ?
Đoạn
(a)
Đoạn
(b)
dịch
Yếu thế, nhún
nhường
Bất bình đẳng
Bình đẳng
Tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của hai
nhân vật có sự thay đổi=>Thay đổi cách xưng hô
Trang 9Tiết 18 XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô 1/ Từ ngữ xưng hô.
2/ Việc sử dụng từ ngữ xưng hô.
3/ Ghi nhớ (SGK trang 39)
Trang 10* Cho tình huống: Yêu cầu làm việc theo nhóm:
- Vì quên mang mang tập , bạn Lan phải mượn quyển tập Lịch sử của bạn An để về nhà chép bài
- Đến tiết Lịch sử, bạn Lan nghỉ học không lí do Thế
là, bạn An không có vở đành chịu nghe cô giáo nhắc nhở
- Trên đường về nhà, An ghé vào nhà Lan Đúng lúc cả nhà đang ăn cơm còn bạn Lan thì đang vùi đầu vào máy
tính chơi game
Nếu em là bạn An, em sẽ xử sự như thế nào? Bằng một đoạn hội thoại ngắn, em hãy dùng những từ ngữ xưng hô thích hợp để thể hiện tình huống trên
Trang 11Vừa bước vào nhà, An cuối đầu thưa:
- Cháu chào hai bác ạ!
với hai bác
An ấp úng, tiến về phía bạn và nói:
chào hai bác ra về.
Trang 12Ngày mai chúng ta làm lễ thành hôn, mời thầy đến dự.
Trang 13Bài tập 1:SGK/39:
“ Ngày mai chúng ta làm lễ thành hôn, mời thầy đến dự.”
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
Tiết 18 :
Chúng ta : Gồm người nói + người nghe
=>Sửa : Chúng tôi, chúng em: Chỉ có người nói,
không có người nghe.
Trang 14Bài tập 2/ 40
Trong các văn bản khoa học, nhiều khi tác giả của
văn bản chỉ là một người nhưng vẫn xưng chúng
tôi chứ không xưng tôi Giải thích vì sao.
- Muốn tăng tính khách quan cho luận điểm
khoa học
- Thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
Trang 15Bài tập 4/40 SGK
Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ của người nói
trong câu chuyện sau
Chuyện kể, một danh tướng có lần đi ngang qua trường học cũ của mình, liền ghé vào thăm Ông gặp lại thầy từng dạy mình hồi nhỏ
và kính cẩn thưa:
- Thưa thầy, thầy còn nhớ con không? Con là
Người thầy giáo hoảng hốt:
- Thưa ngài, ngài là
- Thưa thầy, với thầy, con vẫn là đứa học trò cũ Con có được
những thành công hôm nay là nhờ sự giáo dục của thầy ngày nào
thầy
thầy thầy
ngài ngài
Trang 16* Vị tướng: xưng “con” – hô (gọi) “thầy” Kính trọng, biết ơn
thầy ( Thể hiện truyền thống " Tôn sư trọng đạo"
* Thầy: Gọi vị tướng là “ngài” Tôn trọng cương vị hiện tại của
vị tướng
- Cả hai người đều thể hiện cách đối nhân xử thế đáng để học tập.
Trang 17Bài tập 5/41 SGK.
Đọc đoạn trích sau:
Đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập” đến nửa chừng, Bác dừng lại và bỗng dưng hỏi:
Một triệu con người cùng đáp, tiếng dậy vang như sấm :
Từ giây phút đó, Bác cùng với cả biển người đã hòa làm một…
Phân tích tác động của việc dùng từ ngữ xưng hô trong câu nói của Bác ( Chú ý so sánh: Trước năm 1945, người đứng đầu nhà nước có xưng hô với nhân dân của mình như vậy
không?
Trang 18* Trước năm 1945 nhà nước phong kiến, bọn thực dân xưng là "quan lớn" và gọi nhân dân là "bọn khố rách
áo ôm" Người đứng đầu nhà nước là vua, vua xưng là
"trẫm" gọi quan lại là "khanh", gọi nhân dân là "bá tánh"
*Cách xưng hô của Bác:“ Tôi ” - “ đồng bào ”: Tạo cho người nghe cảm giác gần gũi thân thiết, không có
khoảng cách, đánh dấu bước ngoặt trong quan hệ
giữa lãnh tụ và nhân dân => Thể hiện quan hệ dân
chủ trong chế độ mới.
Trang 19* Đối với bài học ở tiết này:
- Học thuộc ghi nhớ Sgk.
-Xem lại ví dụ mẫu
-Cho ví dụ về từ ngữ xưng hô trong hội thoại
- Làm bài tập 3,6 Sgk vào V ở bài tập
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài mới: Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
+ Đ ọc kĩ nội dung bài
+ Trả lời các câu hỏi sau mỗi VD Sgk.
+ Cho ví dụ về chuyển cách dẫn trực tiếp sang
gián tiếp và ngược lại.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
Trang 20Ch©n thµnh c¶m ¬n quÝ thÇy c«
Cïng c¸c em häc sinh
Õn tham dù tiÕt häc Đ