1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THƯC TRẠNG NGHIỆP VỤ CHO VAY VÀ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI

35 258 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Nghiệp Vụ Cho Vay Và Kế Toán Cho Vay Tại Ngân Hàng Liên Doanh Lào Việt Chi Nhánh Hà Nội
Trường học Ngân Hàng Liên Doanh Lào Việt
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 97,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự ra đời của NH liên doanh Lào - Việt cho thấy hoạt động kinh tế của hainước Lào và Việt Nam đã có thêm một bước thuận lợi và là cầu nối giúp các DN có nhu cầu xuất nhập khẩu thanh toán

Trang 1

THƯC TRẠNG NGHIỆP VỤ CHO VAY VÀ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng liên doanh Lào Việt

Sự ra đời của NH liên doanh Lào - Việt dựa trên sự đoàn kết, tình hữu nghịgiữa hai dân tộc, hai quốc gia và mối quan hệ rất chặt chẽ về chính trị cững nhưcác mặt khác: kinh tế - văn hoá - xã hội để cải thiện tốt hơn nữa mối quan hệ đã

có thì chính phủ, nhà nước của hai bên đã chỉ định thành lập một NH liên doanh cótên gọi là NH liên doanh Lào - Việt Đó là sự kết hợp giữa NH Ngoại thương Làovới NH Đầu tư và phát triển Việt Nam

Sự ra đời của NH liên doanh Lào - Việt cho thấy hoạt động kinh tế của hainước Lào và Việt Nam đã có thêm một bước thuận lợi và là cầu nối giúp các DN

có nhu cầu xuất nhập khẩu thanh toán giữa hai nước nhanh chóng hơn, an toàn vàchính xác, tạo lập uy tín với khách hàng nhất là khách hàng có quan hệ kinh tế vớinước Lào và Việt Nam

Với phương châm hoạt động kinh doanh có hiệu quả là mục tiêu chủ yếu của

NH, ở hội sở chính cũng như là ở các chi nhánh đã cung cấp cho khách hàngnhững sản phẩm dịch vụ cuả NH tốt nhất Vì vậy cùng với sự phát triển của nềnkinh tế xã hội của hai nước, hoạt động cơ bản ban đầu của chi nhánh là huy độngvốn và cho vay, việc huy động vốn chủ yếu là nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳhạn, tiền gửi tiết kiệm, vay vốn của các tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế Phầnlớn về thanh toán NH dùng tiền LAK, VND, USD và các loại ngoại tệ khác

Qua thời gian hoạt động nhờ có sự tâm huyết nhiệt tình, năng động và sángtạo của Ban lãnh đạo, NH ngày càng phát triển, vững mạnh nên hiệu quả hoạt động

Trang 2

của NH không chỉ dần vào thế ổn định mà ngày càng không ngừng mở rộng đượccác mặt hoạt động cơ bản của NH như : hoạt động huy động vốn, huy động tíndụng, hoạt động đồng tài trợ, dịch vụ thanh toán

Với sự quan tâm chỉ đạo của Chính phủ và NH Nhà nước hai nước, và đặcbiệt là hai ngân hàng mẹ BIDV và BCEL Hệ thống ngân hàng Liên doanh LàoViệt đã dần phát triển với sự ra đời của các chi nhánh: Chi nhánh Hà Nội ngày27/03/2000, Chi nhánh Pakse (tỉnh Champasak) ngày 22/06/2000và Chi nhánh Tp

Hồ Chí Minh năm 2003

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Liên doanh Lào Việt Chi nhánh Hà Nội.

Trong bối cảnh của sự phát triển và hội nhập kinh tế và giao lưu chính trị, NHLiên doanh Lào Việt - Chi nhánh Hà Nội được thành lập và khai trương ngày27/03/2000 - là một chi nhánh ra đời sớm nhất trong hệ thống NH Liên doanh LàoViệt Với vai trò của mình, Chi nhánh Hà Nội đã dần trở thành cầu nối thanh toánquan trọng cho DN hai nước có mối quan hệ hợp tác, đồng thời, Chi nhánh Hà Nộicũng là điểm tin cậy của các DN, cá nhân về hoạt động vay vốn, thanh toán,chuyển đổi đồng tiền VND/LAK giữa Việt Nam và Lào

Đến nay sau gần 4 năm thành lập với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, khoa học, hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh đã phát triển không ngừng Hiện nay, tổng số cán

bộ công nhân viên của chi nhánh là 27 người Trong công tác tổ chức của chinhánh thường xuyên có biến động lớn do đặc thù công tác của cán bộ theo nhiệm

kỳ 3 năm nên về công tác tuyển dụng, Chi nhánh đã tổ chức thi tuyển công khai, ràsoát lại các cán bộ trong Chi nhánh để bố trí công việc phù hợp, đảm bảo phát huytốt khả năng của cán bộ Đồng thời chi nhánh đã tiến hành tổ chức đào tạo, nângcao trình độ cán bộ vơi nhiều hình thức như tổ chức học nghiệp vụ, gửi sang BIDVđào tạo chuyên sâu, cử cán bộ tham gia các khoá học ngắn hạn theo từng chuyên

đề phù hợp do các trường đại học tổ chức Vì vậy, đội ngũ cán bộ tại Chi nhánh đã

Trang 3

PHÒNG

KINH DOANH

P.HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP

PHÒNG

KẾ TOÁN

TỔ KIỂM SOÁT PHÓ GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

từng bước vững vàng về mặt chuyên môn nghiệp vụ, ổn định về tư tưởng công tác

và đang cống hiến hết sức mình cho mục tiêu chung của Chi nhánh Mô hình tổchức của NH Liên doanh Lào Việt Chi nhánh Hà Nội được trình bày theo sơ đồsau:

Theo sơ đồ trên hiện Chi nhánh có 5 phòng ban trực thuộc dưới sự lãnh đạocủa giám đốc, mỗi phòng đảm nhiệm một chức năng nhiệm vụ riêng, đồng thờitham mưu cho Giám đốc trong các mặt nghiệp vụ trong việc ra các quyết định kinhdoanh Với bộ máy gọn nhẹ, đội ngũ CBCNV có trình độ, NH Liên doanh LàoViệt Chi nhánh Hà Nội luôn đạt được những kết quả đáng khích lệ Có được kếtquả đó là nhờ sự chỉ đạo sáng suốt của Giám đốc, kết hợp với sự phối hợp hoạtđộng các phòng ban, sự đoàn kết thống nhất cao trong nội bộ

Trang 4

2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng liên doanh Lào Việt Chi nhánh Hà Nội.

-2.1.3.1 Môi trường hoạt động.

Việt Nam và Lào là hai nước cố đường biên giới giáp nhau nên việc lưu thôngkinh tế giữa hai nước thường diễn ra rất thuận tiện NH Liên doanh Lào Việt ra đờitrên cơ sở kết quả của tình đoàn kết hữu nghị, hợp tác toàn diện giữa hai nước ViệtNam và Lào và giữa hai dân tộc Mối quan hệ truyền thống về văn hoá, chính trịtrên đã tạo nền móng hình thành nên mối giao lưu kinh tế giữa hai nước

Trong điều kiện hoạt động kinh doanh tại hai nước và do ảnh hưởng từ môitrường kinh tế Thế giới nói chung, NH Liên doanh Lào Việt - Chi nhánh Hà Nộicũng có những thuận lợi và khó khăn sau:

Thuận lợi:

Quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai nước vẫn tiếp tục phát triển, các dự án hợptác giữa hai Chính phủ tiếp tục được thực hiện và có nhiều dự án mới được triểnkhai tại Lào như: Dự án đường 8, các dự án thuỷ điện, xây dựng trường học Nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển tích cực và tương đối toàn diện, tốc

độ tăng trưởng GDP đạt 7,24%, thu ngân sách vượt kế hoạch Có nhiều cơ chế,chính sách mới tạo hành lang pháp lí thuận lợi cho hoạt động NH như Nghị địnhcủa chính phủ về đảm bảo tiền vay, Cơ chế TD theo quyết định 1627, Cơ chế chovay theo lãi suất thoả thuận

Chi nhánh luôn được sự hỗ trợ, giúp đỡ của Chính phủ, NH Nhà nước và Cơquan hữu quan hai nước, đặc biệt là sự quan tâm giúp đỡ về mọi mặt của NH Đầu

tư và Phát triển Việt Nam và NH Ngoại thương Lào, sự chỉ đạo trực tiếp, kịp thờicủa NH Liên doanh Lào - Việt Hội Sở Chính, đã giúp cho hoạt động của chi nhánhluôn đi đúng hướng, kinh doanh có hiệu quả, đáp ứng đúng chủ trương, chính sách

về hợp tác kinh tế toàn diện giữa hai Nhà nước Hoạt động của Chi nhánh ngàycàng ổn định và có hướng phát triển tốt Thị trường Việt Nam là một thị trường

Trang 5

tiềm năng, có nhu cầu đầu tư lớn và đa dạng, chính vì vậy Chi nhánh có nhiều cơhội cung cấp TD và các dịch vụ khác phù hợp với khả năng hiện có của mình.Khó khăn:

Trong năm qua, nền kinh tế Thế giới đã bị ảnh hưởng nhiều bởi những sự kiệnnhư; dịch SARS, chiến tranh Iraq, Mỹ cắt giảm lãi suất do đó nó cũng có tácđộng rất lớn tới sự tăng trưởng kinh tế của các nước ASEAN trong đó có cả Lào vàViệt Nam Ngoài ra, việc phát triển kinh tế còn nhiều thách thức như sức cạnhtranh và hiệu quả kinh tế còn thấp, thị trường xuất khẩu thu hẹp, giá xuất khẩuthấp, đầu tư nước ngoài giảm sút, thiên tai liên tiếp xẩy ra gây nhiều thiệt hại vềngười và của

Địa bàn Hà Nội với nhiều tổ chức TD lớn hoạt động cạnh tranh quyết liệt, hơnnữa việc không ngừng mở rộng địa bàn hoạt động, áp dụng lợi thế trong kinhdoanh của các tổ chức TD trên địa bàn đã ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh Quyết định số 525/QĐ-NHNN của Thống đốc NH nhà nướccho phép Chi nhánh được huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư bằng VND, song lạikhông cho phép huy động bằng ngoại tệ, điều này không những làm cho số dư huyđộng tiết kiệm bằng ngoại tệ của Chi nhánh tiến về số không mà còn ảnh hưởng rấtlớn đế công tác huy động tiết kiệm bằng VND Ngoài ra, Chi nhánh chưa có mạnglưới NH đại lý tại Việt Nam cũng như trên Thế giới điều này làm ảnh hưởng rấtlớn đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toánthanh toán quốc tế - một dịch vụ không thể thiếu trong kinh doanh NH tại ViệtNam Bên cạnh đó, một số DN có hoạt động sản xuất kinh doanh tại Lào gặp khókhăn trong khâu thanh toán khối lượng và thanh lí hợp đồng nhập khẩu cũng ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Trang 6

2.1.3.2 Tình hình huy động vốn của chi nhánh Ngân hàng Liên doanh Lào Việt

- Chi nhánh Hà Nội.

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn, NH Liên doanh Lào Việt Chi nhánh Hà Nội đã tích cực vận động, khích lệ mỗi KH thuộc mọi thành phầnkinh tế, mỗi tổ chức, mỗi cá nhân có tiền nhàn rỗi gửi vào NH Đổi mới về cơ cấunguồn vốn huy động theo hướng đa dạng hoá các loại hình huy động đã góp phầnlàm tăng tỉ trọng vốn lưu động từ các tổ chức kinh tế và các tổ chức TD Dưới đây

-là những số liệu cụ thể phản ánh tình hình huy động vốn tại NH Liên doanh LàoViệt - Chi nhánh Hà Nội trong những năm gần đây:

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh

Đơn vị : triệu đồng

Chỉ tiêu Số tiềnNăm 2002% Số tiềnNăm 2003% Số tiềnChênh lệch%

Tổng vốn huy động 105.620 100 134.435 100 +28.815 +27,2

8TGTK của cá nhân 23.279 22 17.459 12,97 -5820 -25

TG của tổ chức KT 10.899 10,32 19.074 14,17 +81.75 +75

TG của tổ chức TD 71.442 67,64 97.812 72,76 +26.370 +36,9

1

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2002, 2003.)

Qua bảng 2.1 ta thấy, tổng vốn huy động của NH năm 2003 đã tăng lên so vớinăm 2002 là 28.815 triệu đồng, tương ứng 27,28% Đây là biểu hiện tích cực vìnguồn vốn huy động tăng lên giúp cho NH thuận lợi hơn trong các lĩnh vực khácnhư cho vay, thanh toán Qua đó chứng tỏ NH liên doanh Lào Việt - Chi nhánh

Hà Nội đã nâng cao được uy tín của mình, có thể nói trong lúc việc huy động vốngặp nhiều khó khăn thì đây là kết quả đáng khích lệ

Trang 7

Từ bảng số liệu trên ta có biểu đồ về cơ cấu huy động vốn của Chi nhánhtrong các năm gần đây:

Biểu 1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh

Tình hình huy động vốn của Chi nhánh thể hiện qua biểu đồ ta thấy, trongtổng số huy động vốn năm 2003 là 134.435 triệu thì chủ yếu là tiền gửi của tổ chức

TD khác, chiếm 72,76% và đã tăng lên so với cùng kỳ năm trước là 36.91% Đây

là nguồn vốn có chi phí huy động rẻ, có vai trò quan trọng đối với chi nhánh trongthời gian qua Tuy nhiên, đây là nguồn vốn kém ổn định nhất vì chúng có thời hạnngắn, ảnh hưởng tới các hoạt động khác của Chi nhánh Bên cạnh đó, tiền gửi củacác tổ chức kinh tế vá cá nhân lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ Điều đó chứng tỏ tìnhhình huy động vốn của Chi nhánh từ các tổ chức kinh tế và dân cư của Chi nhánh

là không tốt Huy động tiền gửi dân cư chỉ đạt 17.459 triệu, giảm 25% so với cùng

kỳ năm trước, đây là nguồn vốn quan trọng, tính ổn định cao nhưng hiện tại Chinhánh đang gặp khó khăn bởi Chi nhánh không được phép huy động tiền gửi tiếtkiệm bằng USD theo quyết định của NHNN và điều đó cũng ảnh hưởng đến tiềngửi tiết kiệm bằng VND Để có thể mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Chinhánh nên tìm các giải pháp để nâng cao hơn nữa tỉ trọng tiền gửi của tổ chức kinh

tế và cá nhân

0 20000

Trang 8

Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh

Qua bảng trên ta thấy tình hình sử dụng tài sản của Chi nhánh khá hợp lí Chinhánh luôn quan tâm đến các hoạt động cho vay và đầu tư vì đây là các nguồn thunhập chính của NH Cụ thể, doanh số cho vay của Chi nhánh năm 2001 là 104.775triệu, chiếm 51,4% tổng tài sản, năm 2002 con số đó đã tăng lên là 179.604 triệuđồng chiếm 75,4% tổng tài sản có, đến năm 2003, tổng dư nợ cho vay của Chinhánh là 257.961 triệu đồng, điều đó chứng tỏ hoạt động cho vay của Chi nhánhthường xuyên tăng lên cả về số lượng lẫn tỷ trọng Không dừng lại ở hoạt động đầu

Trang 9

tư TD, Chi nhánh còn chú trọng đến hoạt động đầu tư chứng khoán và tỷ trọng củahoạt động này cũng chiếm khá lớn trong tổng tài sản có Việc gửi tiền ở NHNN vàcác tổ chức TD khác mặc dù không mang lại nhiều lợi nhuận nhưng hoạt động này

đã giúp cho Chi nhánh mở rộng thêm được mạng lưới thanh toán, tạo uy tín trongkinh doanh

Bên cạnh hoạt động đầu tư nhằm thu lợi nhuận thì hoạt động về ngân quỹcũng luôn được Chi nhánh quan tâm một cách thoả đáng Đến ngày 31/12/2001,tổng số tiền trong ngân quỹ của Chi nhánh là 18.276 triệu chiếm 9% trong tổng tàisản, số lượng này là khá lớn nhưng đây cũng là điều dễ hiểu vì năm 2001 là mộttrong những năm đầu Chi nhánh đi vào hoạt động nên số lượng tiền cho vay chưanhiều Sang năm 2002 và năm 2003 số lượng tiền trong ngân quỹ đã được Chinhánh giảm xuống rất nhiều cả về số lượng lẫn tỷ trọng nhưng vẫn đảm bảo đượckhả năng thanh toán Song song với việc quan tâm về tình hình ngân quỹ thì đầu tưcho tài sản cố định cũng là một vấn đề quan trọng của Chi nhánh vì nếu đầu tư chotài sản quá nhiều sẽ làm giảm tài sản sinh lời của NH Năm 2001 nhu cầu về đầu tưtài sản của Chi nhánh là khá lớn vì Chi nhánh mới được thành lập, tài sản cố địnhđang còn thiếu nhiều Năm 2002, tổng số tiền đầu tư vào tài sản cố định là 8.608triệu đồng, giảm đi so với năm 2001 là 12.088 triệu đồng tương đương với 58,4%.Năm 2003, tổng số tiền đầu tư vào tài sản cố định của Chi nhánh chỉ còn 6.287triệu đồng tương đương với 2,9% trong tổng số tài sản có

2.1.3.4 Công tác thanh toán tiền tệ và kinh doanh dịch vụ ngân hàng

Tất cả các hoạt động trao đổi trong nền kinh tế cuối cùng đều kết thúc bằngkhâu thanh toán Vì vậy, nghiệp vụ thanh toán qua NH được tạo lập giúp cho cáctác nhân kinh tế tiến hành quá trình thanh toán thuận lợi và tiết kiệm hơn Với sựquan tâm chỉ đạo của hai NH mẹ BIDV và BECL, NH liên doanh Lào Việt - Chinhánh Hà Nội đã từng bước trang bị công nghệ hiện đại, thực hiện nối mạng cục bộtrong và khác hệ thống, đưa máy vi tính vào sử dụng không chỉ ở quầy giao dịch

Trang 10

mà còn sử dụng ở tất cả các phòng ban Về hoạt động thanh toán trong nước, Chinhánh đã thực hiện tham gia thanh toán điện tử liên NH, đây là một trong nhữngkênh thanh toán tốt nhất ở Việt Nam, giải quyết việc thanh toán chậm trễ trướcđây, đáp ứng nhu cầu chuyển tiền nhanh, an toàn và thuận tiện của KH Bên cạnh

đó nghiệp vụ thanh toán liên NH cũng đã đáp ứng được yêu cầu của công tácnguồn vốn liên NH giữa Chi nhánh và các tổ chức TD khác, nâng cao uy tín củaChi nhánh trên thị trường tiền tệ Ngoài ra, với nghiệp vụ thanh toán tập trung,thanh toán bù trừ Chi nhánh có thể xử lý tức thời các khoản phải thu, phải trả của

KH một cách nhanh chóng, chính xác, tạo tâm lý thoải mái, tin cậy đối với KH.Tổng mức thanh toán năm 2003 của Chi nhánh là 1.657 tỷ đồng tăng 27,6%

so với năm 2002, trong đó thanh toán không dùng tiền mặt là 1.384 tỷ đồng tănglên so với năm 2002 là 206 tỷ đồng ( tăng tương ứng là 17% )

Song song với nghiệp vụ thanh toán trong nước thì thanh toán quốc tế là mộtnghiệp vụ hết sức quan trọng, nếu làm tốt sẽ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động TD tàitrợ xuất nhập khẩu, đồng thời tăng nguồn thu đáng kể cho Chi nhánh Vì vậy, năm

2003 Chi nhánh đã cử 2 cán bộ tu nghiệp thêm nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại SởGiao dịch BIDV nhằm bổ sung và nâng cao trình độ cho cán bộ nghiệp vụ, đảmbảo đáp ứng được nghiệp vụ thanh toán quốc tế của Chi nhánh, thu hút được KH.Nhờ sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh nên năm qua,Chi nhánh đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ như: thực hiện được 42 mónL/C nhập khẩu và 1 L/C xuất khẩu Doanh thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế củaChi nhánh đạt 289 triệu đồng

Đối với nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế, đặc biệt là chuyển và nhận tiền từ ViệtNam sang Lào và từ Lào về Việt Nam đã và đang được Chi nhánh rất quan tâm.Chi nhánh Hà nội đã dần trở thành cầu nối thanh toán quan trọng cho DN hai nước

có mối quan hệ hợp tác Sau đây là kết quả về doanh số chuyển tiền của Chi nhánhtrong các năm gần đây:

Trang 11

Bảng 2.3: Tình hình chuyển tiền của Chi nhánh

Đơn vị: triệu đồng

(Nguồn: Bảng báo cáo tài chính các năm 2001, 2002, 2003)

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số chuyển tiền đi và chuyển tiền đến củaChi nhánh tăng lên hàng năm điều đó chứng tỏ KH sử dụng dịch vụ chuyển tiềncủa Chi nhánh đang ngày tăng lên Bên cạnh đó cũng có nghĩa là dịch vụ chuyểntiền của Chi nhánh đã và đang ngày càng có uy tín đối với KH, thu hút được nhiều

2.2 KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT – CHI NHÁNH HÀ NỘI.

Trang 12

chính là KH có hoạt động kinh doanh trong nước và các KH có hoạt động kinhdoanh với nước ngoài mà ở đây chủ yếu là các DN có hoạt động kinh doanh tạinước bạn Lào NH liên doanh Lào Việt là một NH mới được thành lập nên KH đếnvới Chi nhánh phần lớn chưa hiểu nhiều về Chi nhánh, quan hệ còn mang tính chấtthăm dò, tìm hiểu Ngoài ra, KH đến quan hệ với NH thường là các KH đang cónhu cầu về nguồn lưu động nên khối lượng các khoản vay thường không lớn lắm

và tính ổn định thấp

2.2.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của hoạt động TD

Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất của một NHthương mại vì đây là hoạt động mang lại thu nhập chính cho NH, nó có thể quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của một NH Do nhận thức được tầm quan trọng củahoạt động này nên NH Liên doanh Lào Việt - Chi nhánh Hà Nội đã không ngừng

cố gắng mở rộng hoạt động TD tạo đà cho sự phát triển của mình và cạnh tranhcùng với các tổ chức TD khác trên cùng địa bàn Bảng thống kê số liệu trang sau sẽcho thấy quy mô và tốc độ tăng trưởng hoạt động TD trong những năm gần đâycủa Chi nhánh:

Bảng 2.4: Quy mô hoạt động tín dụng

Trang 13

Qua bảng số liệu trên ta thấy hoạt động TD của Chi nhánh đã tăng lên cả vềmặt số lượng lẫn tỷ trọng Cụ thể, năm 2001 tổng dư nợ đạt 104.775 triệu đồngchiếm 51,4% tổng tài sản, năm 2002 tổng dư nợ đã tăng lên 179.604 triệu đồngchiếm 75,4% tổng tài sản Không dừng lại ở đó, tính đến cuối năm 2003 toàn bộcông nhân viên của Chi nhánh đã đưa tổng dư nợ tăng lên 257.961 triệu đồng,chiếm 76,8% tổng tài sản Qua số liệu phân tích trên ta thấy quy mô tín dụng củaChi nhánh khá cao so với tổng tài sản, ngoài ra các cán bộ TD vẫn đang cố gắng đểđưa tổng dư nợ ngày một tăng lên Không chỉ tăng lên về quy mô mà sự tăng lêncủa TD còn được thể hiện qua sự tăng về tốc độ Cụ thể năm 2002 tổng dư nợ củaChi nhánh đã tăng lên so với năm 2001 là 74.829 triệu đồng ( tương ứng 71,4%),năm 2003 tăng hơn so với năm 2002 là 78.357 triệu ( tương ứng 43,6%) Tốc độtăng trưởng về TD của Chi nhánh là khá lớn chứng tỏ hoạt động TD của NH đangrất có hiệu quả.

2.2.3 Cơ cấu dư nợ tín dụng

NH Liên doanh Lào Việt - Chi nhánh Hà Nội thực hiện phương châm "Đi vay

để cho vay", ngay từ đầu năm 2003, Chi nhánh đã tích cực mở rộng hoạt động TDtrên nguyên tắc đảm bảo an toàn và hiệu quả, chủ động tìm kiếm KH, quán triệtđến từng cán bộ về thái độ phục vụ tận tình trên tinh thần bình đẳng, tôn trọng KH,nhằm mục đích đưa đồng vốn đến KH để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh,làm ăn có hiệu quả góp phần làm tăng trưởng nền kinh tế đất nước, kiềm chế lạmphát, nâng cao giá trị đồng Việt Nam, ổn định giá trị ngoại tệ hợp lý Sau đây làbảng số liệu về tình hình tín dụng của Chi nhánh trong những năm gần đây:

Bảng 2.5: Tình hình cho vay theo thời hạn

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 14

Tổng dư nợ 104.775 100 179.604 100 257.961 100

Dư nợ ngắn hạn 77.157 73,7 115.485 64,3 141.879 55

Dư nợ trung-dài hạn 27.597 26,3 64.119 35,7 116.064 45

(Nguồn:Báo cáo hoạt động kinh doanh 2001, 2002,2003).

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng doanh số cho vay của Chi nhánh các nămsau đều tăng lên so với năm trước mà cụ thể: năm 2002 đã tăng lên so với năm

2001 là 74.829 triệu (hay tăng 74,4%) Năm 2003 cũng đã tăng lên so với năm

2002 là 78.357 triệu (hay tăng 43,6%) Để có được thành tích trên là sự có gắngkhông ngừng của tất cả cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh và điều đó cũngcho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của NH cho nền kinh tế ngày càng lớn, số

dự án khả thi được vay vốn nhiều hơn, thu hút được khối lượng KH đông đảo hơn

Từ bảng số liệu trên ta có biểu đồ về cơ cấu dư nợ tín dụng của Chi nhánhtrong ba năm qua:

Biểu 2: Tình hình sử dụng vốn theo thời hạn

N¨m 2001 N¨m 2002 N¨m 2003 0

Cho vay trung - dµi h¹n

N¨m TiÒn

Trang 15

Qua biểu đồ ta thấy, trong các năm 2001, 2002 phần lớn vốn TD của NH đượcđầu tư ngắn hạn, tỷ trọng của tổng đầu tư ngắn hạn chiếm mức cao so với tổng dư

nợ Năm 2001 dư nợ ngắn hạn chiếm 73,7% trong tổng dư nợ, sang năm 2002 mặc

dù có giảm nhưng vẫn chiếm 64,3%, điều đó chứng tỏ dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm

số lượng lớn gấp đôi so với dư nợ trung dài hạn Năm 2003, cơ cấu dư nợ của NHđang dần đi đến sự cân bằng, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn chỉ chiếm 55% trong tổng dư

nợ và tỷ trọng dư nợ cho vay trung dài hạn đã tăng lên 45% Từ đó cho thấy NHđang cố gắng làm cho cơ cấu dư nợ ngày càng hợp lí hơn giảm bớt tình trạng kém

ổn định do nợ ngắn hạn có tỷ trọng quá cao

Với chiến lược đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá KH từ ngày thành lập đếnnay NH liên doanh Lào Việt - Chi nhánh Hà Nội cùng với việc củng cố và pháttriển quan hệ tín dụng với các KH là DN Nhà nước, Chi nhánh luôn chú trọng đẩymạnh thực hiện đa dạng hoá loại hình KH thuộc mọi thành phần kinh tế Tính đến31/12/2003 dư nợ của các DN Nhà nước đạt 167.675 triệu quy đổi, tăng 9% so vớinăm 2002 và chiếm 65% trên tổng dư nợ, dư nợ của các DN ngoài quốc doanh đạt74.809 triệu quy đổi, tăng gấp 3,2 lần so với năm 2002, chiếm 29% tổng dư nợ.Cho vay tư nhân, cá thể đạt 15.477 triệu quy đổi, tăng gấp 3 lần năm 2002, chiếm6% tổng dư nợ Bên cạnh đó, Chi nhánh luôn dành sự quan tâm đặc biệt đối vớinhững DN đang hoạt động và kinh doanh tại nước bạn Lào, trong năm qua dư nợcủa các DN đang hoạt động tại Lào đạt 10.226 triệu

Song song với hoạt động cho vay thì công tác thu nợ cũng luôn được cácCBTD thường xuyên quan tâm nhằm cố gắng đạt kết quả tốt, điều đó được thể hiệnthông qua việc họ luôn bám sát KH vay vốn để thu nợ và xử lý kịp thời khi cầnthiết Bảng tổng kết dưới đây sẽ cho thấy tình hình thu nợ của Chi nhánh trongnhững năm gần đây:

Bảng 2.6: tình hình thu nợ của Chi nhánh

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 16

Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003

( Nguồn: Bảng báo cáo tài chính năm các 2001,2002,2003)

Qua bảng chi tiết trên ta thấy tình hình thu nợ của Chi nhánh năm 2002 đãgiảm đi so với năm 2001 cả về số lượng lẫn tỷ trọng, cụ thể doanh số thu nợ năm

2001 là 97.596 triệu đạt 93,1%, năm 2002 doanh số thu nợ chỉ đạt 91.141 triệu đạt50,7% Năm 2003, doanh số thu nợ của Chi nhánh đã tăng lên rất nhiều so với cảhai năm trước nhưng về tỷ trọng thì chưa cao Biên cạnh đó ta thấy, trong tổngdoanh số thu nợ thì chủ yếu vẫn là nợ ngắn hạn mà cụ thể: Năm 2001 tỷ trọng thu

nợ ngắn hạn chiếm 98,6% tổng doanh số thu nợ, năm 2002 tỷ trọng thu nợ ngắnhạn chiếm 98,3% tổng doanh số thu nợ, sang năm 2003 tình hình có thay đổi, tỷtrọng thu nợ trung và dài hạn đã tăng lên 6,6% nhưng không đáng kể vì tỷ trọngthu nợ cho vay ngắn hạn vẫn là chủ yếu Tuy nhiên, những kết quả mà Chi nhánh

đã đạt được là phù hợp vì đây là một NH mới được thành lập, các khoản vay dàihạn phần lớn chưa đến hạn trả nợ

Qua số liệu về tình hình thu nợ của Chi nhánh cho thấy công tác thu hồi nợcủa Chi nhánh là khá tốt, năm 2002 doanh số về thu nợ có giảm đi nhưng nguyênnhân là do doanh số thu nợ ngắn hạn giảm đi còn doanh số thu nợ dài hạn thì đãtăng lên vì các khoản vay dài hạn đã bắt đầu đến hạn nhiều hơn Đến năm 2003Chi nhánh đã tích cực đưa doanh số thu nợ tăng lên rất nhiều so với các năm trước

cả về ngắn hạn lẫn dài hạn chứng tỏ NH đã luôn theo dõi, bám sát KH vay vốn đểthu nợ Để có được kết quả này là do Chi nhánh đã biết tập trung năng lực và trí

Trang 17

tuệ, tạo điều kiện để giải quyết tối đa nhu cầu vốn của KH Bên cạnh đó, Chi nhánh

có đội ngũ cán bộ tận lực với công việc, luôn có những ý kiến sáng tạo nhằm giúpChi nhánh giải quyết có hiệu quả nguồn vốn phát ra Những hoạt động này đã giúpChi nhánh đứng vững và đủ sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường như hiện nay

2.2.4 Phương thức cho vay áp dụng.

Ở Việt Nam hiện nay các NH thường sử dụng nhiều hình thức cho vay songsong với nhau theo Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 củaThống đốc NH Nhà nước Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của KH NHliên doanh Lào Việt - Chi nhánh Hà Nội là một NH liên doanh với nước ngoàinhưng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nên cũng không phải là ngoại lệ Cácphương thức cho vay tại NH bao gồm:

- Cho vay từng lần: là loại hình cho vay thường được áp dụng với KH có nhucầu và đề nghị vay vốn từng lần, KH có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, hoặc

KH mà NH cho vay xét thấy phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát, kiểm tra,quản lý việc sử dụng tiền vay chặt chẽ, an toàn Tại NH liên doanh Lào Việt - Chinhánh Hà Nội thì đối tượng KH mà NH áp dụng cho vay từng lần thường là các cánhân, các công ty có hoạt động kinh doanh không thường xuyên hoặc có nhu cầu ayvốn từng lần như Công ty Cổ phần Văn Minh, Công ty Bê tông và xây dựng VĩnhTuy, Công ty TNHH Vận tải Hoa Phượng, Công ty Xây lắp điện Bắc Thái, Công tyTNHH KD thép và VT Tổng hợp

- Cho vay theo hạn mức TD theo chu kỳ sản xuất kinh doanh quý, năm hoặctheo thời vụ: là loại hình cho vay áp dụng cho KH sản xuất, kinh doanh ổn định; cóquan hệ TD thường xuyên với NH, tín nhiệm trong vay, trả với NH, có TK tiền gửithanh toán và hoạt động chủ yếu tại NH Các KH thuộc đối tượng vay theo hạnmức tín dụng tại Chi nhánh phần lớn là các DN có hoạt động sản xuất kinh doanhtại Việt Nam như Công ty Thăng Long - BQP, Công ty giầy Thượng Đình, Công tyTNHH ĐTTM và XNK Hải An Bên cạnh đó Chi nhánh cũng có áp dụng phương

Ngày đăng: 26/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh - THƯC TRẠNG NGHIỆP VỤ CHO VAY VÀ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT  CHI NHÁNH HÀ NỘI
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh (Trang 6)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh - THƯC TRẠNG NGHIỆP VỤ CHO VAY VÀ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT  CHI NHÁNH HÀ NỘI
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh (Trang 8)
Bảng 2.3: Tình hình chuyển tiền của Chi nhánh - THƯC TRẠNG NGHIỆP VỤ CHO VAY VÀ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT  CHI NHÁNH HÀ NỘI
Bảng 2.3 Tình hình chuyển tiền của Chi nhánh (Trang 11)
Bảng 2.4: Quy mô hoạt động tín dụng - THƯC TRẠNG NGHIỆP VỤ CHO VAY VÀ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT  CHI NHÁNH HÀ NỘI
Bảng 2.4 Quy mô hoạt động tín dụng (Trang 12)
Bảng 2.5: Tình hình cho vay theo thời hạn - THƯC TRẠNG NGHIỆP VỤ CHO VAY VÀ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT  CHI NHÁNH HÀ NỘI
Bảng 2.5 Tình hình cho vay theo thời hạn (Trang 13)
Bảng 2.6: tình hình thu nợ của Chi nhánh - THƯC TRẠNG NGHIỆP VỤ CHO VAY VÀ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT  CHI NHÁNH HÀ NỘI
Bảng 2.6 tình hình thu nợ của Chi nhánh (Trang 15)
Bảng 2.7: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh - THƯC TRẠNG NGHIỆP VỤ CHO VAY VÀ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT  CHI NHÁNH HÀ NỘI
Bảng 2.7 Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w