Mặc dù còn thiếu vốn kinh doanh nhưng ngay sau khi được thành lập lạicông ty vẫn chủ động trong công tác tiêu thụ sản phẩm, gắn chặt hoạt động kinhdoanh của mình với nhu cầu của khách hà
Trang 1PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC GIẢI PHÁP
MARKETING ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TRASERCO.
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY:
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dịch Vụ Thương
Mại-Bộ Thương Mại:
- Tên công ty: Công ty Thương Mại và Dịch Vụ.
- Tên giao dịch quốc tế: Trade and Service Company ( TRASERCO )
- Trụ sở chính: 2B Lê Phụng Hiểu – Quận Hoàn Kiếm – Hà nội
Ra đời đúng trong lúc giao thời đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế củaĐảng và Nhà nước từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thịtrường Công ty cũng gặp không ít khó khăn trong thị trường tiêu thụ trong việc
mở rộng thị trường và thu hút thêm các khách hàng mục tiêu
Tiếp tục đường lối đổi mới do Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI khởixướng, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII và quyết tâm đưa đất nước thoát khỏiđói nghèo đã đưa ra cương lĩnh phát triển đất nước và tìm mọi cách vực dậy nền
Trang 2kinh tế trong nước để nhanh chóng hoà nhập với các nước trong khu vực và trênthế giới.
Năm 1993, theo tinh thần sắp xếp lại các doanh nghiệp của Nhà nước Công
ty thiết bị thương nghiệp ăn uống và dịch vụ được đổi tên thành Công ty thươngmại và dịch vụ theo quyết định số 446/TM – TCCB ngày 23/4/1993 vẫn trực tiếp
do Bộ Thương Mại quản lý Vốn ban đầu do Nhà nước cấp là 1.040.000.000 đồngtrong đó vốn lưu động là 866.400.000 đồng và vốn cố định là 173.600.000 đồng Mặc dù còn thiếu vốn kinh doanh nhưng ngay sau khi được thành lập lạicông ty vẫn chủ động trong công tác tiêu thụ sản phẩm, gắn chặt hoạt động kinhdoanh của mình với nhu cầu của khách hàng, lấy nhu cầu của khách hàng là quyếtđịnh cao nhất cho mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị Chủ động, dám nghĩ, dámlàm, công ty đã không ngừng hoàn thiện phương pháp kinh doanh của mình, bámsát những biến đổi trong thị hiếu của khách hàng và những biến đổi sâu sắc củanền kinh tế thị trường còn non trẻ Năm 1996 số vốn hoạt động của công ty đã tănglên 2.023.918.790 đồng trong đó vốn lưu động chiếm 73,9% đạt 1.496.781.042đồng và vốn cố định là 523.137.748 đồng Năm 1998 vốn kinh doanh của công tytăng lên là 527.137.748 đồng, đồng thời công ty cũng đã đa dạng hoá các mặt hàngcho phù hợp với nhu cầu thị trường
2 Chức năng và nhiệm vụ cuả công ty:
Là một doanh nghiệp Nhà nước, công ty thương mại và dịch vụ Bộ Thươngmại có những chức năng, nhiệm vụ chính là tổ chức và thực hiện hoạt động kinhdoanh, thoả mãn tối đa nhu cầu tiêu dùng của khách hàng về các sản phẩm hànghoá, dịch vụ, phục vụ tiêu dùng cá nhân và tập thể Là một mắt xích quan trọngtrong mạng lưới thương mại, Công ty phải tổ chức tốt công tác cung ứng, tiêu thụhàng hoá nhanh chóng chuyển từ nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng, góp phầnđẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hoá, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, đồngthời thúc đâỷ sự phát triển của nền kinh tế Chức năng, nhiệm vụ của công ty đượcthể hiện qua việc:
a) Tổ chức sản xuất, bán buôn, bán lẻ các mặt hàng sau :
Trang 3- Thiết bị, phương tiện vận chuyển và dụng cụ chuyên dùng trong thương nghiệp
ăn uống và dịch vụ khách sạn
- Hoá chất nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, các chất tẩy rửa, phụ gia chonghành nhựa và một số mặt hàng về nghành nhựa
- Hàng điện - máy dân dụng và hàng công nghệ phẩm
b) Tổ chức gia công hoặc liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chức sảnxuất kinh doanh khác để tạo ra nguồn hàng thiết bị thương nghiệp và tiêu dùngtrong nước, tham gia xuất nhập khẩu
c) Nhận uỷ thác mua, đại lý bán các mặt hàng trong phạm vi kinh doanh của Công
ty và thực hiện các dịch vụ theo yêu cầu của các tổ chức kinh tế
Năm 1996 Công ty xin bổ sung thêm một số lĩnh vực kinh doanh đó là: _ Kinh doanh vai trò thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
_ Kinh doanh hàng tiêu dùng máy móc, phụ tùng
_ Điều 1 trong điều lệ của Công ty có ghi rõ nhiệm vụ là:
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanhtheo luật hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ để thực hiện đúng nộidung và mục đích kinh doanh
+ Nắm vững khả năng sản xuất, nghiên cứu thị trường trong nước đểxây dựng và tổ chức thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Tổchức lượng hàng hoá phong phú vế số lượng, chất lượng đa dạng hóa về chủng loạiphù hợp với thị hiếu khách hàng
+ Quản lý sử dụng vốn kinh doanh theo đúng chế độ chính sách, đạthiệu quả kinh tế, tự tạo nguồn vốn, bảo đảm sự trang trải về tài chính
+ Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ, luật pháp của Nhà nước vàcác quyết định của Bộ thương mại
Trang 4+ Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán, hợp đồng liêndoanh, hợp tác đầu tư sản xuất hàng hoá với các tổ chức kinh tế quốc doanh và cácthành phần kinh tế khác.
Tóm lại, với các chức năng, nhiệm vụ trên Công ty thương mại và dịch vụ Bộ thương mại không ngừng tìm tòi hướng đi và đề ra mục đích hoạt động của Công
ty là: thông qua kinh doanh, khai thác có hiệu quả các nguồn, nguyên liệu hàng hóa, tiền vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng góp phần tạo việc làm cho công nhân viên, tổ chức nguồn hàng xuất khẩu và tăng thu ngoại tệ cho Nhà nước
3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty:
3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Là một doanh nghiệp kinh doanh theo chiều rộng: vừa kinh doanh xuất nhậpkhẩu vừa sản xuất, mua bán hàng hóa cung cấp cho mọi đối tượng khách hàng cónhu cầu Tuy nhiên Công ty lấy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là chính.Quy mô Công ty ở mức trung bình Tổng số vốn kinh doanh còn quá nhỏ so vớinhu cầu cần vốn Năm 1996 tổng số vốn kinh doanh mới chỉ có 2,02 tỷ đồng, vốnlưu động chiếm 74% còn lại là vốn cố định Đến năm 1998 vốn của Công ty mớităng lên là 3,25 tỷ đồng, trong đó vốn lưu động chiếm 80,1% Với nguồn vốn kinhdoanh quá hạn hẹp cho nên khi có các hợp đồng lớn đa số Công ty phải đi vay vốn
để kinh doanh và phải chấp nhận trạng thái bị động
Về mặt hàng kinh doanh của Công ty rất đa dạng và phong phú, Công ty kinhdoanh thêm lĩnh vực hàng tiêu dùng
Công tác nguồn hàng của doanh nghiệp chưa được chú trọng cho nên doanhnghiệp hoạt động mất cân đối trong lĩnh vực xuất nhập khẩu ( chủ yếu là nhậpkhẩu)
Trang 5Mạng lưới kinh doanh được mở rộng, hiện nay Công ty đã có ba cửa hàng ở
Hà Nội, một chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và một xí nghiệp sản xuất bao
bì xuất khẩu tại Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội Điều này tạo điều kiện thuận lợicho Công ty trong công tác tiêu thụ sản phẩm và xâm nhập thị trường mới
3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Từ khi thành lập đến nay cơ cấu tổ chức và điều hành các hoạt động kinhdoanh của Công ty thương mại – Dịch vụ đã không ngừng hoàn thiện
Hiện nay cơ cấu tổ chức được sắp xếp như sau:
Sơ đồ 1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty thương mại Dịch vụ Traserco
Trang 6trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến đổi để nắm bắt được những thôngtin cần thiết, Công ty cần không ngừng kiện toàn bộ máy quản lý Đặc trưng của
mô hình này là thủ trưởng doanh nghiệp trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác đốivới từng bộ phận từng cá nhân trong doanh nghiệp theo một đường thẳng khôngqua một khâu trung gian nào Các bộ phận chức năng khác trong doanh nghiệp chỉ
là người giúp việc cho thủ trưởng doanh nghiệp trong khi lãnh đạo và chỉ đạothống nhất, truyền đạt chỉ thị, mệnh lệnh nhanh và mạnh Thực hiện tốt chế độ thủtrưởng phụ trách và hạn chế tác phong quan liêu của thủ trưởng doanh nghiệp Bêncạnh đó theo chế độ này cũng còn có nhược điểm đó là trình độ chuyên môn hóa bịhạn chế, không phát huy được đầy đủ tác dụng của các chức vụ trung gian Thủtrưởng doanh nghiệp phải có trình độ chính trị và khả năng chuyên môn, có kiếnthức và kinh nghiệm tương đối toàn diện để có thể lãnh đạo và quản lý một cáchbao quát toàn doanh nghiệp
Đứng đầu Công ty là giám đốc – do Bộ trưởng Bộ thương mại bổ nhiệm hoặcmiễn nhiệm Giám đốc Công ty là người chịu toàn bộ trách nhiệm trước Nhà nước
và bộ chủ quản Giúp việc cho Giám đốc Công ty có hai phó giám đốc và một kếtoán trưởng Mỗi phó giám đốc được phân công phụ trách một hoặc một số lĩnhvực công tác và phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực được giao Mốiquan hệ và lề lối làm việc phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ được giao trên nguyêntắc gọn nhẹ, linh hoạt
Mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ cụ thể nhưng lại có mối quan
hệ mật thiết với nhau
Phòng tổ chức hành chính: Trưởng phòng tham mưu giúp việc cho Giámđốc và chịu sự chỉ đạo của Giám đốc về sắp xếp tổ chức và sử dụng lao động, giảiquyết các chế độ chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người laođộng, thực hiện công tác đối nội, đối ngoại của Công ty
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu và kinh doanh nội địa Đồng thời có nhiệm vụ là nghiên cứu thị trườngtìm đối tác, bạn hàng, xác định nhu cầu thị trường để đề ra các phương án chiếnlược cho Công ty, giao các mục tiêu kế hoạch kinh doanh hàng năm xuống các đơn
Trang 7vị cơ sở, kiểm tra việc thực hiện và có phương án điều chỉnh cho phù hợp với tìnhhình thực tiễn.
Phòng Tài chính – Kế toán: Trưởng phòng kiêm kế toán trưởng tham mưugiúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế toán, phântích hoạt động kinh doanh của Công ty sau đó đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh và kiến nghị với Giám đốc để đề ra chiến lược kinh doanh cho năm sau
Các cửa hàng: Là đơn vị trực thuộc trực tiếp kinh doanh thương mại vàdịch vụ, có tư cách pháp nhân riêng, thực hiện chế độ hạch toán định mức được mởtài khoản thanh toán tại Ngân hàng và được sử dụng con dấu theo mẫu và thể thứcquy định của Nhà nước Hàng quý, năm phải báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa mình về Công ty
II THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TRÊN THỊ TRƯỜNG.
1 Nguồn lực và kết quả kinh doanh của Công ty.
Đối với bất kỳ một tổ chức nào thì lực lượng lao động cũng đều là một yếu tốđóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục đích của mình Lực lượng laođộng đặc biệt quan trọng trong tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh, nógóp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thức rõđiều này, từ khi thành lập đến nay, Công ty đã từng bước sắp xếp, điều chỉnh vàphân công đúng người đúng việc, chọn lựa và tuyển dụng những cán bộ trẻ có nănglực nghiệp vụ chuyên môn và năng lực quản lý đã tạo ra một guồng máy hoạt động
Trang 8thông suốt, liên tục từ trên xuống dưới tạo bầu không khí làm việc lành mạnh gópphần không nhỏ đến thúc đẩy doanh nghiệp phát triển
Hiện nay toàn bộ công ty có 95 người được phân bố cụ thể như sau:
- Ban giám đốc: 3 người
- Phòng tài chính kế toán: 6 người
- Phòng tổ chức hành chính: 10 người
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: 5 người
- Cửa hàng kinh doanh vật tư tổng hợp: 10 người
- Cửa hàng thiết bị thương nghiệp: 9 người
- Trạm thiết bị thương nghiệp: 7 người
- Chi nhánh tại miền Nam: 15 người
- Xí nghiệp sản xuất bao bì: 30 người
Tình hình lao động của công ty trong những năm gần đây được phản ánh quabảng sau:
Năm Tổng số
lao động
Lao động nữ
Tuổi bình quân
Trình độ chuyên môn Đại học Trung
Trang 9Tại trụ sở chính của Công ty có 34 người trong đó có 31 người có trình độ đạihọc và trên đại học chiếm 91%, có 2 người có trình độ sơ cấp chiếm 3,1% Vớitrình độ chuyên môn như vậy đã phần nào đáp ứng được yêu cầu sản xuất củaCông ty.
1.2 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của Công ty:
Cơ sở hạ tầng của Công ty tại Hà nội bao gồm trụ sở chính tại 2B – Lê PhụngHiểu và một số cửa hàng kinh doanh dịch vụ trên địa bàn Hà nội với tổng diện tíchkinh doanh là 395 m2
Về trang thiết bị kỹ thuật, tuy chưa được hiện đại nhưng cũng đầy đủ tiệnnghi, ngăn nắp và sạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên cũngnhư khách hàng làm việc một cách thoải mái Bên cạnh đó, công ty vẫn tiếp tụccông tác đầu tư vào trang thiết bị, cơ sở hạ tầng cho phù hợp với quá trình pháttriển kinh doanh của Công ty và sự phát triển chung của xã hội
1.3 Đặc điểm về tài chính:
Công ty Thương mại và Dịch vụ trực thuộc Bộ thương mại quản lý với số vốnban đầu do Nhà nước cấp là 1.040.000.000 đồng, trong đó vốn lưu động là866.400.000 đồng và vốn cố định là 173.600.000 đồng Qua một số năm hoạt độngsản xuất kinh doanh, tình hình vốn của Công ty biến động như sau:
Trang 10Qua bảng trên ta thấy: Khối lượng vốn lưu động mà công ty thu được trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình qua một số năm có sự chênhlệch rõ rệt Để đạt được kết quả trên, với số vốn ban đầu ít ỏi, rất khó khăn về tàichính, công ty đã nỗ lực vươn lên bằng chính thực lực và sự đóng góp của cán bộcông nhân viên trong công ty Bên cạnh đó, công ty còn dựa vào các mối quan hệvới ngân hàng, khách hàng lâu dài để huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanhdịch vụ của công ty, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả Vốn kinh doanh mà công ty huy động được qua một số năm gần đây nhưsau:
Trang 11Đơn vị tính: tr đồng
sản
Tài sản lưu động
Tài sản cố định
( Nguồn : trích từ bảng cân đối kế toán của công ty năm 1996 – 2000 )
2 Thực trạng về môi trường kinh doanh của công ty:
Công ty thương mại và dịch vụ Bộ thương mại chủ yếu hoạt động trên lĩnhvực kinh doanh hàng hóa vật tư phục vụ cho các doanh nghiệp sản xuất Bước đầu
đã kinh doanh sang lĩnh vực hàng tiêu dùng nhưng quy mô và phạm vi còn nhỏhẹp, trong đó sản phẩm chính của công ty chủ yếu là các sản phẩm: phụ gia, hóachất phục vụ cho các doanh nghiệp hóa chất và bán lẻ cho người tiêu dùng Môitrường kinh doanh của Công ty thương mại - Dịch vụ Traserco bao gồm môitrường kinh doanh quốc tế, môi trường kinh doanh của nghành và môi trường kinh
tế quốc dân
II.1 Môi trường kinh doanh quốc tế:
Nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế trong khu vực
và trên thế giới Điều này tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệptrong nước tìm kiếm và mở rộng thị trường ra nước ngoài Công ty thương mạiDịch vụ đã nắm bắt được cơ hội này trong những năm gần đây Công ty đã mởrộng quan hệ đối tác với nhiều hãng ở hầu khắp các nước trong khu vực và một sốnước khác trên thế giới Tuy nhiên, năm 1997 cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
Trang 12trong khu vực đã làm cho Công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu ở thị trường các nước này.
II.2 Môi trường nghành:
Các nhân tố thuộc môi trường nghành của Công ty thương mại - Dịch vụTraserco bao gồm:
_ Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn
_ Các nhà cung ứng: Công ty thương mại - Dịch vụ đã duy trì được tốt mốiquan hệ với các nhà cung ứng hàng hóa, nguyên vật liệu, tài chính Do đó, khảnăng đảm bảo các nguồn hàng cung ứng cho hoạt động kinh doanh của Công ty rất cao như khả năng huy động vốn luôn đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động kinhdoanh, các nguồn hàng luôn kịp thời, đáp ứng được yêu cầu về số lượng, chấtlượng đây chính là lợi thế tốt của công ty để phát triển hoạt động kinh doanh _ Các khách hàng: Khách hàng mua với số lượng lớn và chiếm tỷ trọng caocủa Công ty chủ yếu là các nhà máy, xí nghiệp sản xuất, gia công, chế biến các loạihàng hoá phục vụ tiêu dùng như chất tẩy rửa, mỹ phẩm, đồ nhựa các loại Ngoài
ra, Công ty còn có những khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng, các đại lý, cácnhà phân phối và các đối tượng nước ngoài
Trong những năm qua, Công ty luôn tạo được sự tín nhiệm cao của kháchhàng đối với những sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà Công ty cung cấp
II.3 Môi trường kinh tế quốc dân:
Sự ổn định về chính trị, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước cho mởrộng quan hệ kinh tế với nước ngoài, hệ thống pháp luật và hệ thống thuế ngàycàng được hoàn thiện, điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trườngnhư việc đã ban hành Luật Thương Mại, Luật Đầu tư nước ngoài sửa đổi năm
1996, luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp Tất cả những luậtnày có tác dụng khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nềnkinh tế, khơi dậy mọi tiềm năng, năng lực để thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệphóa - hiện đại hóa đất nước
Trang 13Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô có tác động tích cực đến sự pháttriển của nền kinh tế và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Công ty là:+ Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế ( GDP tăng trưởng bình quân từ 7đến 9,5% /năm )
+ Lạm phát được kìm chế dưới 10% /năm
+ Thu nhập của người dân không ngừng tăng lên
+ Quy mô của thị trường có xu hướng tăng
Đây là những nhân tố không nằm ngoài dự đoán của Công ty trong nhữngnăm qua Sự biến động lãi suất và tỷ giá hối đoái được dự báo và tính toán trướcnhưng do Công ty nhập khẩu là chính nên không thể tránh khỏi những thiệt hại do
lỗ tỷ giá gây ra
Ngoài ra còn có các nhân tố thuộc môi trường văn hóa xã hội, môi trườngkhoa học công nghệ, môi trường tự nhiên ( như phong tục tập quán tiêu dùng, sựphát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào quá trình kinh doanh )
3 Kết quả kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây:
Do Công ty thương mại và dịch vụ - Bộ thương mại chủ yếu hoạt động trên
lĩnh vực kinh doanh vật tư hàng hóa phục vụ cho các doanh nghiệp sản xuất cácchất tẩy rưả và nghành nhựa: cung cấp thiết bị, phương tiện vận chuyển và dụng cụchuyên dùng trong thương nghiệp ăn uống và dịch vụ khách sạn, hàng điện máy -dân dụng và hàng công nghệ phẩm Phạm vi kinh doanh hàng hóa trên thị trườngcông ty là rất rộng Năm 1996 Công ty xin bổ sung kinh doanh thêm vật tư thiết bị,nguyên liệu phục vụ sản xuất và đến năm 1998 bổ xung lần 2 kinh doanh hàng tiêudùng, máy móc, phụ tùng, vật liệu xây dựng, in nhãn bao bì Do đó các mặt củacông ty rất đa dạng và phong phú Nếu chia theo loại hàng thì Công ty thương mại
- Dịch vụ có hai loại mặt hàng chính sau:
+ Hàng lương thực, thực phẩm bao gồm: Mứt, bánh kẹo, bia rượu, nướcngọt