Câu 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước: Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước; da trần, phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí; các[r]
Trang 1MÔN SINH HỌC 7 Tiết 37: Bài 35: LỚP LƯỠNG CƯ - ẾCH ĐỒNG
I/ Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
- Biết được đặc điểm đời sống của ếch đồng
- Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn
- Trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch đồng
Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích
Thái độ:
- Ý thức bảo vệ động vật có ích
II/ Cơ sở vật chất:
HS: Bút viết, vở học, sgk môn Sinh 7
III/ Tiến trình dạy học:
Ôn bài cũ: Sắp xếp các động vật vào đúng ngành động vật:
Ngành
động vật
Ngành động vật nguyên sinh
Ngành ruột khoang
Các ngành giun
Ngành thân mềm
Ngành chân khớp
Ngành động vật
có xương sống Động vật
Đáp án:
Ngành
động vật
Ngành động vật nguyên sinh
Ngành ruột khoang
Các ngành giun
Ngành thân mềm
Ngành chân khớp
Ngành động vật
có xương sống Động vật Trùng roi
xanh
Thủy tức Giun đũa
Sán lá gan Giun đất
Trai sông Tôm sông
Nhện Châu chấu
Cá Ếch
Trang 2Giới thiệu bài mới: Qua bài tập trên, các em dễ dàng nhận ra có 1 động vật mà
chúng ta chưa được tìm hiểu đó là con ếch Và nội dung bài học hôm nay là: “Lớp lưỡng cư - Ếch đồng”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Giới thiệu 1 số động vật thuộc
lớp Lưỡng cư
I Đời sống:
- HS quan sát hình và trả lời
các câu hỏi:
1 Ếch sống ở đâu và thức ăn là
gì?
2 Vì sao người ta thường đi soi
ếch vào ban đêm?
3 Tại sao vào mùa đông chúng
ta lại ít nhìn thấy ếch?
4 Tại sao ếch ẩn trong hang
vào mùa đông?
(GV giải thích thêm: Động vật
biến nhiệt là động vật có nhiệt
độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt
- HS quan sát
- HS trả lời đạt:
1 Môi trường sống: Ở cạn (nơi ẩm ướt, gần bờ nước), dưới nước
2 Dinh dưỡng: Kiếm mồi vào ban đêm, thức ăn là sâu bọ, cua, cá,…
3 Vào mùa đông ếch trú đông
4 Ếch là động vật biến nhiệt
- HS chú ý
I Đời sống
- Môi trường sống: Ở cạn (nơi ẩm ướt, gần
bờ nước), dưới nước
- Dinh dưỡng: Kiếm mồi vào ban đêm, thức
ăn là sâu bọ, cua, cá,
…
- Ếch là động vật biến nhiệt, thường trú ẩn vào mùa đông
Trang 3độ môi trường)
- Kết luận
II Cấu tạo ngoài và di
chuyển:
1 Cấu tạo ngoài:
- HS quan sát hình 35.1 Hình
dạng ngoài của ếch và nêu đặc
điểm hình dạng và cấu tạo
ngoài của ếch
- HS chọn các đặc điểm thích
nghi với đời sống
- Kết luận: Nội dung bài tập
2 Di chuyển:
- Quan sát hình 35.2 Các động
tác di chuyển trên cạn khi nhảy
và hình 35.3 Ếch di chuyển
trong nước, trả lời câu hỏi:
Ếch di chuyển bằng cách nào?
III Sinh sản và phát triển:
1 Sinh sản:
- Câu hỏi:
1 Ếch thường kêu vào mùa nào
trong năm?
2 Hiện tượng này nói lên điều
gì?
3 Vào mùa sinh sản, ếch cái
- HS quan sát và trả lời như bảng Các đặc điểm thích nghi với đời sống của ếch
- HStrả lời đạt:
- HS chú ý
- HS trả lời đạt:
Ếch di chuyển bằng 2 cách: nhảy cóc, bơi
- HS trả lời đạt:
1.Ếch thường kêu vào cuối xuân, sau trận mưa rào
2 Ếch đực kêu để gọi ếch cái và ghép đôi
II Cấu tạo ngoài và
di chuyển:
1 Cấu tạo ngoài:
2 Di chuyển: 2 cách:
nhảy cóc, bơi
III Sinh sản và phát triển:
1 Sinh sản:
Trang 4cõng ếch đực trên lưng, ếch
đực ôm ngang ếch cái để làm
gì?
4 Hình thức thụ tinh ở ếch là
gì?
- Kết luận
2 Phát triển:
- HS quan sát hình 35.4 Sự
phát triển có biến thái ở ếch, trả
lời câu hỏi:
1 Nhận xét sự phát triển của
ếch
2 Vẽ sơ đồ vòng đời phát triển
của ếch
- Kết luận
GV giảng thêm: Qua hình 35.4,
nòng nọc có hình dạng giống
cá, thở bằng mang, sống trong
nước
3 Ếch cái cõng ếch đực
và tìm đến bờ nước để đẻ trứng
4 Thụ tinh ngoài
- HS chú ý
- HS quan sát và trả lời đạt:
1 Quá trình phát triển qua biến thái, với nhiều giai đoạn khác nhau
2 Vòng đời phát triển của ếch:
- HS chú ý
- Mùa sinh sản: Vào cuối xuân, sau trận mưa rào
- Ếch đực kêu để gọi ếch cái và ghép đôi
- Ếch cái cõng ếch đực
và tìm đến bờ nước để
đẻ trứng
- Thụ tinh ngoài
- Quá trình phát triển qua biến thái, với nhiều giai đoạn khác nhau
- Vòng đời phát triển:
Trang 5Để hiểu rõ đặc điểm đó, các em
xem phim hoạt hình: Trê cóc
IV/ Củng cố:
- GV tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
- Câu hỏi củng cố
Đáp án
Trang 6V/ Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài 36: Thực hành: Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ
Trang 7Tiết 38: Bài 36: THỰC HÀNH – QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG CỦA ẾCH
ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ
I/ Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
- Nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ
- Tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn
Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích
Thái độ:
- Yêu thích bộ môn
II/ Cơ sở vật chất:
HS: Bút viết, vở học, sgk môn Sinh 7
III/ Tiến trình dạy học:
Ôn bài cũ:
Câu 1 Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn
Câu 2 Vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước?
Đáp án:
Câu 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước: Đầu dẹp,
nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước; da trần, phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí; các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón
Ở cạn: Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu; mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông khoang miệng; chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt
Câu 2: Ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước vì ếch còn hô hấp bằng da là chủ yếu, nếu da khô, cơ thể mất nước ếch sẽ chết
Giới thiệu bài mới: Lưỡng cư là lớp Động vật có xương sống ở trên cạn đầu tiên,
nhưng còn giữ nhiều nét của tổ tiên sống ở nước Ngoài những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với môi trường sống còn có đặc điểm cấu tạo trong Chúng ta sẽ hiểu rõ điều đó thông qua bài học: “Thực hành - Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
I Bộ xương:
1 Thành phần:
- HS chú thích hình 36.1A Bộ
xương ếch
- HS chú thích
I Bộ xương:
1 Thành phần:
Trang 8- GV chú thích thêm cho HS
hình 36.1 B Xương đai chi
trước và chi trước bên phải,
GV nêu: đai chi trước gồm 3
xương: xương bả, xương quạ
và xương đòn, nơi 3 xương gặp
nhau tạo thành hố khớp, khớp
với xương cánh tay Đầu kia
của xương quạ và xương đòn
gắn với xương và sụn mỏ ác
- Bộ xương ếch chia làm mấy
phần?
- Kết luận
2 Chức năng:
- GV hỏi: Bộ xương ếch có
chức năng gì?
- HS chú ý
- HS trả lời đạt:
- HS chú ý
- HS trả lời đạt:
Bộ xương ếch có chức năng:
+ Tạo bộ khung nâng đỡ
Bộ xương ếch gồm 3 phần:
2 Chức năng:
Trang 9- Kết luận
II Các nội quan:
- HS quan sát hình và nêu đặc
điểm và chức năng của da ếch
- HS chú thích hình 36.3 Cấu
tạo trong của ếch
- Điền từ hoặc cụm từ còn thiếu
vào chỗ chấm
cơ thể
+ Là chỗ bám cho cơ, giúp di chuyển
+ Tạo thành khoang bảo
vệ não, tủy sống và các nội quan
- HS chú ý
- HS trả lời đạt:
Đặc điểm da ếch: Da ẩm, dưới da có hệ mạch máu Chức năng: Da ếch có nhiệm vụ trao đổi khí (hô hấp da)
- HS chú thích
- HS trả lời đạt:
- Tạo bộ khung nâng
đỡ cơ thể
- Là chỗ bám cho cơ, giúp di chuyển
- Tạo thành khoang bảo vệ não, tủy sống
và các nội quan
II Các nội quan:
Nội dung bảng Đặc điểm cấu tạo trong của ếch sgk/tr118
Trang 10Hệ tiêu hóa:
phóng ra
lớn, ngắn, lớn, tụy
Hệ hô hấp:
phổi
nâng hạ
ẩm, hệ mao mạch
Hệ tuần hoàn:
3 ngăn, 2 tâm nhĩ và 1 tâm thất, máu pha phổi, 2
Hệ bài tiết:
Trang 11- Tìm những cơ quan nào thể
hiện rõ sự thích nghi với đời
sống mới chuyển lên cạn
thận giữa, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, lỗ huyệt
Hệ thần kinh:
Não trước, thùy thị giác Tiểu não
Hệ sinh dục:
giao phối trứng, ngoài
- HS trả lời đạt:
Những cơ quan nào thể
Trang 12III Thu hoạch:
- HS trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Trình bày những đặc
điểm thích nghi với đời sống
trên cạn thể hiện ở cấu tạo
trong của ếch
Câu 2: Vẽ và ghi chú thích cấu
tạo của bộ não ếch
Câu 3: Hãy cho biết ếch có bị
chết ngạt không nếu ta cho ếch
vào lọ đầy nước đầu chúc
xuống dưới? Từ kết quả thí
nghiệm, em rút ra kết luận gì
về sự hô hấp của ếch?
hiện rõ sự thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn: Miệng, phổi, vòng tuần hoàn, tim,bóng đái, não trước
- HS trả lời đạt:
Câu 1: Xuất hiện phổi và vòng tuần hoàn phổi với tim 3 ngăn
Câu 2:
Câu 3: Ếch không bị chết ngạt Từ kết quả thí nghiệm ta rút ra kết luận ếch hô hấp chủ yếu bằng da
IV/ Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư