1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG THANH TOÁN QUỐC TẾ Ở NHCP PHƯƠNG NAM

29 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Của Hệ Thống Thanh Toán Quốc Tế Ở Nhcp Phương Nam
Trường học Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2001
Thành phố thành phố hồ chí minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 48,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phân cấp chức năng quản lý và phát hành tiền tệ với chức năng kinhdoanh tiền tệ trong hệ thống Ngân hàng đã làm ra đời hàng loạt ngân hàngthương mại trong đó có các ngân hàng thương m

Trang 1

THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG THANH TOÁN QUỐC TẾ Ở NHCP

PHƯƠNG NAM

I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM.

1.1 Sự ra đời của Ngân hàng TMCP PHƯƠNG NAM

Cách mạng tháng 8 thành công, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

ra đời, đánh dấu một bước ngoặt lịch sử mới của đất nước Và kể từ đó hệ thốngNgân hàng Nhà nước Việt nam chính thức được hình thành và phát triển Khoảngthời gian vào thập kỷ 90, hệ thống Ngân hàng đã không ngừng thay đổi và pháttriển

Sự phân cấp chức năng quản lý và phát hành tiền tệ với chức năng kinhdoanh tiền tệ trong hệ thống Ngân hàng đã làm ra đời hàng loạt ngân hàngthương mại trong đó có các ngân hàng thương mại quốc doanh và các ngân hàngthương mại cổ phần

Ngân Hàng TMCP PHƯƠNG NAM, là ngân hàng thương mại cổ phần Cómạng lưới kinh doanh khá rộng, các đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm: Vănphòng đại diện tại TP-Hồ Chí Minh, Trung tâm đào tạo, Trung tâm Công nghệthông tin Ngoài ra, Ngân Hàng TMCP PHƯƠNG NAM còn lập các chi nhánh vàphòng giao dịch như ở Đồng tháp, Long xuyên, Hà nội, tham gia sáng lập và góp

vốn trong các đơn vị liên doanh trong lĩnh vực ngân hàng

Khách hàng chính của Ngân Hàng TMCP PHƯƠNG NAM là các tổ chứckinh tế kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất Công nghiệp, Xây dựng, Giao thôngvận tải, Bưu chính viễn thông, Thương mại, Du lịch và các khách hàng cá nhântại các khu tập trung dân cư (Thành phố, thị xã)

Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam đi đầutrong việc cải tiến công nghệ thông tin ngân hàng;

Trang 2

Là thành viên chính thức của Hiệp hội các ngân hàng châu á, thành viêncủa Hiệp hội Visa, Hiệp hội các ngân hàng Việt Nam.

Trước sự vận động mạnh mẽ của thị trường, sự giao dịch tiền tệ, cung cầutiền tệ ngày càng lớn, Ngày 1/04/1993 Ngân hàng TMCP PHƯƠNG NAM đượcthành lập tại 258 Minh Phụng P.2, Q.11 TP.HCM và được gọi tên là Hội SởNgân Hàng TMCP PHƯƠNG NAM cho đến nay

Đặc điểm và tình hình hoạt động của thời kỳ này:

Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ được tăng cường, sản phẩm dịch vụNgân hàng khá phong phú (ngoài cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, có nhiềuloại cho vay mới ra đời như: cho vay tài trợ uỷ thác, cho vay thanh toán công nợ,đồng tài trợ, trả thay bảo lãnh) Kinh doanh đối ngoại phát triển mạnh; Đội ngũcán bộ được đào tạo lại và thích ứng dần với hoạt động kinh doanh trong cơ chếthị trường đảm bảo cho Ngân hàng tồn tại và phát triển không ngừng

Với sự lớn mạnh không ngừng về nhu cầu của các thành phần kinh tế trongvấn đề vốn vay, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và các dịch vụ tiện lợi choviệc kinh doanh Trước tinh hình đó, Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM đãmạnh dạn mở rộng quy mô hoạt động ra phía Bắc và các đại lý ở nước ngoàinhư: một số nước châu á, Anh quốc, Hoa kỳ

Cho đến ngày 1/1/2001 thì Hội Sở Ngân Hàng TMCP PHƯƠNG NAM mởthêm các chi nhánh tại Hà nội Và từ đó đến nay cùng với chi nhánh cấp II ĐịnhCông đặt tại Xóm I xã Định Công Huyện Thanh Trì thì chi nhánh thứ 2 đặt tại115-Trần Hưng Đạo đối diện với Ga Hà Nội

Tổng quát về hoạt động kinh doanh của NH TMCP PHƯƠNG NAM.

Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM liên tục đổi mới, cơ bản hoàn thiện hệthống pháp quy, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế và thực tế phát

Trang 3

sinh Tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng phát huy hết khả nănghoạt động trênmọi lĩnh vực: Đầu tư tín dụng, huy động vốn và các hoạt động dịch vụ Ngân hàngkhác.

Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM, sau hai năm đi vào hoạt động, khởi đầucho việc thực hiện thắng lợi định hướng kế hoạch phát triển 5 năm (2001 - 2004)với năm 2001 thành công về việc kinh doanh và mở rộng mạng lưới hoạt động thìnăm 2002 Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM dần khẳng định được bước tiếnvững chắc trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

*HUY ĐỘNG VỐN.

Huy động vốn là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của ngân hàng.Đây là khoản mục duy nhất trên bảng cân đối kế toán giúp phân biệt ngân hàngvới cácloại hình doanh nghiệp khác Năng lực của đội ngũ nhân viên cũng nhưcác nhà quản lý ngân hàng trong việc thu hút tiền gửi giao dịch và tiền gửi tiếtkiệm từ doanh nghiệp và cá nhân là một thước đo quan trọng về sự công nhậncủa công chúng đối với ngân hàng Tiền gửi là cơ sở chính của các khoản chovay và do đó nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển của ngânhàng Khi huy động tiền gửi, ngân hàng phải duy trì dự trữ bắt buộc và sau khitrừ đi các khoản dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán ngân hàng có thể chovay phần tiền gửi còn lại Khả năng huy động vốn đối với mức lãi suất hợp lýcũng như khả năng đáp ứng các yêu cầu xin vay là những chỉ số đánh giá tínhhiệu quả trong quản lý ngân hàng

Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM với 10 năm hoạt động, ngân hàng đãkhẳng định được vị trí của mình trên thương trường và chiếm được uy tín củakhách hàng Do đó, ngân hàng đã đề ra kế hoạch 5 năm (2001 - 2004), trong kếhoạch đó thì việc mở rộng thị phần ra phía Bắc đã thu được nhiều lợi thế kinhdoanh, đồng thời cơ cấu lãi suất hợp lý, kỳ hạn đa dạng như: tuần, tháng 3 – 6 –

Trang 4

9 - 12 và trên 12 tháng phù hợp với nhu cầu của người dân; tăng cường công tácquảng cáo, tiếp thị các dịch vụ ngân hàng trên các phương tiện thông tin đạichúng Chính vì vậy, ngân hàng đã thu được các kết quả khả quan như:

Năm 2000 mức huy động đạt 867 tỷ đồng tăng 38,5% so với năm 1999 là

626 tỷ đồng

Năm 2001 tổng mức huy động vốn đạt 1033 tỷ đồng tăng 19% so với cuốinăm 2000 (867 tỷ đồng) Trong đó vốn huy động đạt 839 tỷ đồng chiếm tỷ trọng80% tổng mức huy động, tăng 15% chủ yếu nguồn tiền gửi tiết kiệm (VND vàngoại tệ) của dân cư đều tăng 31% (212 tỷ đồng)

Có thể khái quát hoạt động huy động vốn theo Bảng sau:

Bảng 1:

Đơn vị : tỷ đồngChỉ tiêu năm 1998 năm 1999 năm 2000 năm2001

Đối với Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM, khoản mục cho vay chiếmquá mức giá trị tổng tài sản và tạo ra khoảng 2/3 nguồn thu của ngân hàng; bởi vì

Trang 5

ngânhàng cung cấp nhiều loại hình cho vay khác nhau tương ứng với sự đa dạngtrong mục đích vay vốn của khách hàng – từ việc vay để sản xuất kinh doanh,cung ứng dịch vụ xuất nhập khẩu và cá nhân, gia đình cán bộ công nhân viên, dân

cư sinh hoạt, làm kinh tế phụ, mua nhà, mua sắm các trang thiết bị cần thiết theochương trình trả góp của ngân hàng Phương Nam…

Trong những năm gần đây, Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM đạt đượcnhững thành tựu lớn trong lĩnh vực hoạt động tín dụng như:

-Tổng dư nợ cuối năm 2001 đạt 839 tỷ đồng tăng 21% so với cuối năm

2000 (696 tỷ đồng) Trong đó: dư nợ cho vay trung và dài hạn đạt 254 tỷ đồngbằng 80% nguồn vốn cho phép tăng 35% so với cuối năm 2000 Chứng tỏ dư nợcho vay trung hạn và dài hạn hợp lý

-Dư nợ quá hạn phát sinh trong năm 2001 chỉ chiếm 3,4% doanh số chovay; giảm 2,5% so với năm 2000, doanh số thu nợ đạt 840 tỷ đồng tăng 7% so vớinăm 2000

-Tổng dư nợ quá hạn đến năm 2001: 13,69 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 1,6%tổng dư nợ, giảm gần 50% so với nợ quá hạn cuối năm 2000 (27,36 tỷ đồng)

-Nợ khoanh: 6,6tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 0,79% tổng dư nợ; giảm 2,8 tỷđồng so với cuối năm 2000 (9,5 tỷ đồng)

-Đến cuối năm 2002 tổng dư nợ đạt xấp xỉ 1.100 tỷ đồng

Trong đó:

+ Dư nợ trung, dài hạn chiếm xấp xỉ 40% tổng dư nợ

+ Nợ quá hạn chiếm tỷ lệ 1,5% tổng dư nợ

Tình hình dư nợ cho vay phản ánh hàng năm theo thành phần kinh tế:Trong 3 năm qua tỷ trọng vay vốn của các thành phần kinh tế tương đối ổn địnhvới các mức: +Thành phần kinh tế khác khoảng 53,3%

+Doanh nghiệp tư nhân : 21,9%

Trang 6

+ Công ty TNHH : 24,4%+ Hộ gia đình & HTX : 6,4%

Trang 7

Bảng 2:

Đơn vị: Triệu đồng

Phân theo thành phần kinh tế

*HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ.

So với các ngân hàng lớn, Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM có quy môvốn nhỏ hơn và là một ngân hàng thương mại trẻ với 10 năm kinh nghiệm so vớihàng trăm năm của ngân hàng khác; tuy nhiên ngân hàng đã biết nắm bắt nhucầu thanh toán ngày cành tăng của các tổ chức kinh tế về triênr khai thực hiệntín dụng xuất nhập khẩu

Tổng doanh số thực hiện thanh toán quốc tế đến 31/12/2001 đạt 16,2 triệuUSD, giảm 19% so với năm 2000 (20 triệu) bằng 30% kế hoạch năm : chưa đạtyêu cầu Nhưng năm 2002 doanh số thực hiện đạt 30,7 triệu USD tăng gần 81%

so với năm 2001 Điều này cho thấy thanh toán quốc tế đang phát triển mạnh tạokhả năng thu lớn cho ngân hàng tuy chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số vốncủa ngân hàng

Trang 8

*CÔNG TÁC MUA BÁN NGOẠI TỆ CHI TRẢ KIỀU HỐI.

Năm 2001 doanh số mua bán ngoại tệ tăng so với năm 2000 nhưng chủ yếumua bằng ngoại tệ tiền mặt chiếm tỷ trọng 92% doanh số mua, cụ thể

Bảng 3

Doanh số mua vào 10.119 triệu USD 9.015 triệu USD +12%Doanh số bán ra 10.541 triệu USD 9.610 triệu USD +10%Doanh số chi trả kiều hối 4.180 triệu USD 4.290 triệu USD -0,2%

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2001 của hội sở)

Hoạt động mua bán ngoại yệ tuy đạt được kết quả trên nhưng vẫn chưa đápứng được yêu cầu của khách hàng, nhất là hoạt động chi trả kiều hối doanh sốđạt còn thấp, một mặt do biến động sự kiện 11/09, lương kiều hối chuyển về cóphần giảm, mặt khác người dân muốn giữ tiền mặt ngoại tệ sợ bị biến động về tỷgiá đã ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Bên cạnh đó, việc đăng kýngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng gặp khó khăn, không đáp ứng đủ yêu cầucủa các ngân hàng nhưng nguyên nhân cơ bản vẫn chưa có biện pháp để tạonguồn ngoại tệ và bộ phận làm công tác kiều hối hoạt động còn mang tính chấtthụ động

Trang 9

+NPTT : 408 tỷ đồng, giảm 47%

+TM ngoại tệ : 496 tỷ đồng, tăng 72%

Với khối lượng tiền mặt qua quỹ ngân hàng rất lớn nhưng đã thực hiệnnghiêm ngặt chế độ thu chi, kiểm đếm, đóng gói niêm phong đầy đủ, chính xác,…thể hiện tinh thần trách nhiệm cao và đã trả được 68 món tiền thừa cho kháchhàng

-Công tácthanh toán – kế toán: trong năm 2001, dịch vụ thanh toán

không dùng tiền mặt đạt 1.687 tỷ đồng (7.715 món), tăng 30% so với năm 2000,trong đó thanh toán bằng uỷ nhiệm chi chuyển tiền được khách hàng sử dụng lớnnhất

Công tác kế toán được tăng cường và bố trí hợp lý được bổ sung trang thiết

bị mới trong toàn hệ thống nên cập nhật số liệu kịp thời, chính xác, đầy đủ

-Hoạt động mua bán chứng khoán: là một trong những hoạt động chính củangân hàng hiện nay, doanh số mua vào trong năm 15 tỷ đồng, doanh số bán ra 22

tỷ đồng, cuối năm còn lại 26 tỷ đồng chưa đến hạn thanh toán, lãi thu về trên 2,2

tỷ đồng tăng 15%

*Kết quả kinh doanh của ngân hàng.

Các hoạt động kinh doanh chính như đã nêu phản ánh được phần lớn két quả hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Cụ thể kết quả kinh doanh của Ngân hàng cổphần PHƯƠNG NAM trong ba năm vừa qua như sau:

Trang 10

(Nguồn: báo cáo thường niên của Hội sở) Cho thấy:

- Năm 2001 Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM đạt lợi nhuận trướcthuế 21.4 tỷ đồng tăng 31% so với năm 2000

- Năm 2002 mức lợi nhuận trước thuế đạt 22.3 tỷ đồng tăng 4,00% sovới năm 2001

Đặc biệt năm 2002, các chi phí tăng lên nhiều do việc tăng cơ sở hạ tầngcho các chi nhánh, tham gia trên thị trường tiền tệ Mặc dù đồng USD bị sựcạnh tranh lớn của đồng UERO nên cũng gây xao động cho thị trường tàichính gây nên một số tổn thất cho ngân hàng trong kinh doanh ngoại tệ Cụthể trong năm 2002 hoạt động thu – chi của Hội Sở như sau:

II Thu về DV TToán & Ngân quỹ 556.655.433 6.797.276.531

- Dịch vụ thanh toán 312.724.274 3.516.573.582

- Dịch vụ Ngân quỹ 36.643.346 105.326.865III Thu từ các hoạt động khác 905.626.048 3.983.694.990

- Tham gia thị trường tiền tệ 198.113.083 3.319.977.413

- Kinh doanh ngoại hối 635.573.670 390.471.337

- Nghiệp vụ Uỷ thác & Đại lý 527.981 8.606.357

Trang 11

- Dịch vụ tư vấn

- Kinh doanh & Dịch vụ Bao

- Các dịch vụ khác 71.411.314 621.639.331

IV Khoản thu nhập bất thường 669.918.462 1.954.346.751

( Nguồn: báo cáo thu nhập- chi phí năm 2002 của hội sở )

II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC

TẾ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM-HÀ NỘI

2.1 Chính sách liên quan đến dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng

Công văn số 2725/CV-NHCT5 Hướng dẫn thực hiện mở và thanh toán L/C at sight ngày 29/9/1999

Theo công văn này ngân hàng sẽ mở L/C at sight cho khách hàng khi kháchhàng có nhu cầu nhập khẩu vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị mà trong hợpđồng ngoại thương quy định thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ trảtiền ngay Trong hướng dẫn, đề cập chủ yếu đến mức ký quỹ áp dụng cho các đốitượng là doanh nghiệp Nhà Nước và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, mỗiđối tượng cụ thể đều có mức ký quỹ khác nhau phù hợp với mức độ tín nhiệm củadoanh nghiệp đó với ngân hàng

Quyết định số 711/2001/QĐ-NHNN ngày 25/5/2001 về việc mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm

Theo quyết định này ngân hàng được phép mở thư tín dụng trả chậm chokhách hàng trong trường hợp khách hàng đề nghị theo như hợp đồng thương mại

đã ký Quyết định còn đưa ra quy định ngân hàng phải yêu cầu tài sản đảm bảo từkhách hàng, có thể bằng ký quỹ, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh thanh toán quyếtđịnh này còn hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể cùng các yếu cầu cụ thể khác

Trang 12

Quyết định số 51/HĐQT của Hội Đồng Quản Trị về việc tổ chức triển khai hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hà ng PHƯƠNG NAM

Đưa ra các điều kiện chiết khấu, hạn mức chiết khấu đối với các chi nhánhngân hàng trong hệ thống công thương, số tiền chiết khấu ttối đa 95% giá trị bộchứng từ, lãi suất chiết khấu đối với L/C mở bằng ngoại tệ tối thiểu là 4% năm,thời gian chiết khấu Cùng các quy định cụ thể về quy trình nghiệp vụ chiết khấu,hạch toán nghiệp vụ và xử lý quá trình chiết khấu chứng từ

Đặc điểm của các quyết định của Ngân hàng PHƯƠNG NAM là luôn có

kèm mẫu các giấy tờ để thống nhất trong toàn hệ thống.

Ngoài ra hoạt động xuất nhập khẩu còn liên quan đến nhiều bộ ngành khácnhau nên cũng cần biết thêm về các văn bản khác như :

Thông tư số 5/2000/TT-BTM hướng dẫn thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính Phủ số 242/199/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá

Trong đó quy định các mặt hàng cấm xuất khẩu cũng như cấm nhập khẩu.Thông tư quy định chi tiết đến từng mặt hàng Đồng thời kèm theo mã số hànghoá để quy chuẩn tạo điều kiện thuận lợi trong các giao dịch thương mại Thông

tư này có tính chất quy chiếu đối cới các ngân hàng, để từ đó đồng ý hay khôngđồng ý với những yêu cầu vay vốn để xuất nhập khẩu các loại hàng hoá cụ thể

Liên quan đến xuất nhập khẩu trong thời gian gần đây, bộ thương mại đãbãi bỏ rất nhiều các loại giấy phép con và còn tiếp tục bãi bỏ trong thời gian tới.Những thông tin này ngân hàng cần cập nhật và nắm vững để tránh có những đòihỏi vô lý về hồ sơ, thủ tục Đồng thời, ngân hàng cũng cần chú ý đến hạn nghạchcủa từng mặt hàng xuất nhập khẩu đó Bộ thương mại liên tục thông báo về sốlượng cũng như các mặt hàng ưu đãi, để từ đó ngân hàng có những quyết định tín

Trang 13

dụng chính xác, tránh tình trạng cho vay để xuất nhập khẩu những mặt hàng đãhết hạn nghạch hay không được ưu tiên.

2.2 Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM

Thông qua hơn 10 năm hoạt động của Ngân hàng PHƯƠNG NAM, vai trò củaNgân hàng trên thị trường ngày càng được khẳng định So với các Ngân hnàgquốc doanh hay một số Ngân hàng thương mại khác thì tuổi đời của Ngân hàngcòn rất trẻ, nhưng do nắm được thời cơ khi hoà nhập vào lúc nền kinh tế đangbước đầu đi vào đúng quỹ đạo phát triển của nền kinh tế thị trường Chính vì thếcác mặt dịch vụ của Ngân hàng về tín dụng, thanh toán có tiền đề tốt để pháttriển Hơn thế nữa, Ngân hàng có thể đứng vững sau cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ Châu Á năm 1997 càng làm cho uy tín của Ngân hàng được củng cố trênthị trường Do đố, trong vài năm gần đây Ngân hàng đã mở thêm nhiều các chinhánh, đại lý ở các miền của Tổ quốc và các nước trên thế giới như: Anh quốc,Hoa kỳ, các nước Đông Nam Á

Hoạt động của Ngân hàng đang trong thời gian mở rộng về quy mô nên có

sự giảm sút về lợi nhuận do chi phí tăng để phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cấp cácchi nhánh trên cả nước và các đại lý ở nước ngoài

Mặc dù vậy, thu nhập vẫn tăng một cách ổn định Năm 2001 thu nhập đạt123,731 tỷ đồng tăng 24,13% so với năm 2000 và năm 2002 thu nhập đạt 153,

608 tỷ đồng tăng 24,15% so với năm 2001 Ngân hàng PHƯƠNG NAM đã cho thấymặc dù mở rộng các chi nhánh, đại lý nhưng các cơ sở cũ vẫn ổn định việc kinhdoanh Với việc mở rộng kinh doanh đó làm cho lợi nhuận trước thuế giảm đáng

kể như:

- Năm 2001 lợi nhuận trước thuế đạt 21,416 tỷ đồng tăng 30,47% sovới năm 2000

Trang 14

- Năm 2002 lợi nhuận trước thuế đạt 22,272 tỷ đồng chỉ tăng 4,00% sovới năm 2001

Tuy tình hình kinh doanh năm 2002 có phần sút giảm, nhưng hoạt độngthanh toán quốc tế của Hội sở ngày càng tạo được uy tín đối với khách hàng.Cóthể thấy, uy tín của ngân hàng được thể hiện qua doanh số đạt được:

Bảng 6:

Đơn vị: triệu USD

Doanh số thanh toán quốc tế 19.96 16.2 30.7

(Nguồn: Báo cáo kinh doanh) Dựa vào Báo cáo thực hiện kim ngạch thanh toán quốc tế của Hội sở có thểcho ta biết một cách chung nhất về dịch vụ thanh toán quốc tế trong toàn Ngânhàng PHƯƠNG NAM Tổng doanh số thực hiện thanh toán quốc tế năm 2000 đạt19,96 -triệu USD tăng 60,96% so với năm 1999 (12,4 triệu USD), năm 2001 đạt16,2 triệu USD giảm 19% so với năm 2000 Tuy nhiên đến ngày 31/12/2003doanh số này lại tăng lên đáng kể là 30,691 triệu USD tăng gần gấp hai lần so vớinăm 2001 (tăng 89,45%) nhưng chỉ đạt 61,38% so với chỉ tiêu năm 2002 là 50triệu USD Đặc biệt trong năm 2002 chỉ có Chi nhánh của Ngân hàng tại Hà Nộiđạt 111,39% so với chỉ tiêu của Hội Sở đề ra, cho thấy hoạt động của cơ sở đạthiệu quả tốt Với các mục tiêu đã đạt được, công tác thanh toán quốc tế đã thuđược một số kết quả nhất định:

- Chất lương ngày càng được nâng cao, liên tục 5 năm liền chưa xảy ratrường hợp phát sinh sự cố đáng kể Thể hiện được uy tín của Ngân hàngtrong và ngoài nước

- Triển khai thực hiện Tín dụng Xuất –Nhập khẩu trực tiếp, kết quả giảiquyết hồ sơ nhanh, góp phần thu hút và tăng thêm uy tín nơi khách hàng

Ngày đăng: 26/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7:                     Doanh số thanh toán quốc tế - THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG THANH TOÁN QUỐC TẾ Ở NHCP PHƯƠNG NAM
Bảng 7 Doanh số thanh toán quốc tế (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w