1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

a phần tiếng việt nội dung 1 phó từi trả lời câu hỏi sách giáo khoacâu 1 sgk trang 14

15 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 42,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(...) Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ Tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, [r]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

NGUYỄN THỊ ĐỊNH

BÀI TẬP ÔN TẬP TRỰC TUYẾN MÔN: NGỮ VĂN 6

A PHẦN TIẾNG VIỆT

NỘI DUNG 1: PHÓ TỪ

I TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA

Câu 1 (Sgk trang 14)

Câu 2 (Sgk trang 15)

II BÀI TẬP BỔ SUNG:

Câu 1 Xác định các phó từ trong đoạn trích sau đây :

“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua”

Câu 2 Đặt hai câu có phó từ đứng trước và hai câu có phó từ đứng sau động từ hoặc

tính từ

Câu 3 Viết đoạn văn (khoảng 4 đến 6 câu) diễn tả lại tâm trạng của Dế Mèn trước

cái chết của Dế Choắt, có sử dụng ít nhất hai phó từ

NỘI DUNG 2: SO SÁNH

I TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA

Câu 1 (Sgk trang 25)

Câu 2 (Sgk trang26)

Câu 3 (Sgk trang 26)

Câu 1 (Sgk trang 43)

Câu 2 (Sgk trang 43)

II BÀI TẬP BỔ SUNG:

Câu 1.Tìm phép so sánh trong đoạn trích sau đây, nêu rõ tác dụng của phép so sánh

đó:

“Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận”

(Đoàn Giỏi)

Câu 2 Trong câu ca dao :

Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

Trang 2

Như đứng đống lửa như ngồi đống than.

a) Từ bổi hổi bồi hồi là từ láy có gì đặc biệt ?

b) Giải nghĩa từ láy bổi hổi bồi hồi

c) Phân tích cái hay của câu ca dao do phép so sánh đem lại

Câu 3 Em hãy viết một đoạn văn tả cảnh sông nước hay núi non, làng xóm ở quê

em trong đó có sử dụng từ hai phép so sánh trở lên

Câu 4 Nói về thiếu niên, nhi đồng, Bác Hồ viết: Trẻ em như búp trên cành.

a) Phép so sánh này bị lược yếu tố nào ?

b) Yếu tố bị lược có thể được thay bằng những từ ngữ nào trong các từ ngữ sau đây: tươi non, quyến rũ, đầy hứa hẹn, đáng trân trọng, chứa chan hi vọng, đầy sức sống, yếu ớt đáng thương, nhỏ nhắn

Câu 5 Em hãy trình bày tác dụng của các phép so sánh trong đoạn thơ dưới đây của

Tố Hữu :

Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp Rắn như thép, vững như đồng Đội ngũ tơ trùng trùng điệp điệp Cao như núi, dài như sông Chí ta lớn như biển Đông trước mặt

B PHẦN TẬP LÀM VĂN

NỘI DUNG 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

Bài tập 1: Trang 16 sgk Ngữ văn 6 – tập 2

Bài tập 2: Trang 17 sgk Ngữ văn 6 - tập 2

NỘI DUNG 2: Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả Câu 1: Trang 28, 29 sgk Ngữ văn 6 – tập 2

Câu 2: Trang 29 sgk, Ngữ văn 6 – tập 2

Câu 3: Trang 29 sgk Ngữ văn 6 – tập 2

Câu 4,5: Trang 29 sgk Ngữ văn 6 – tập 2

NỘI DUNG 3: Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Câu 1 Trang 29 sgk Ngữ văn 6 - tập 2

Câu 2 Trang 29 sgk.

Câu 3 Trang 29 sgk.

C.VĂN BẢN:

1 BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

( Trích “ Dế Mèn phiêu lưu ký” – Tô Hoài)

Trang 3

Câu 1: Nêu những nét chính về tác giả Tô Hoài? Tóm tắt nội dung chính văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên” ?

Câu 2: Trả lời các câu hỏi sau:

a Tìm những chi tiết miêu tả về ngoại hình và hành động của Dế Mèn trong văn bản? Qua đó, em có nhận xét gì về nhân vật này? Nghệ thuật miêu tả của tác giả ở phần này có gì đặc sắc?

b Dưới con mắt của Dế Mèn, Dế Choắt hiện lên như thế nào? Em có nhận xét gì

về thái độ, cách xưng hô của Dế Mèn với Dế Choắt? Qua đó, đã tô đậm ở Dế Mèn tính cách gì?

c Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn rút ra được từ đâu? Đó là bài học gì?

Câu 3: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật trong văn bản

2 SÔNG NƯỚC CÀ MAU

( Trích “ Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)

Câu 1: Nêu những hiểu biết của em về tác giả Đoàn Giỏi? Và xuất xứ của tác phẩm? Câu 2: Bài văn miêu tả cảnh gì? Em có nhận xét gì về trình tự miêu tả?

Câu 3: Ấn tượng chung bao trùm cảnh ở vùng sông nước Cà Mau là gì?

Câu 4: Cảnh thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau được miêu tả với những đặc điểm độc đáo nào? ( gợi ý: cảnh sông ngoài, kênh rạch; dòng sông Năm Căn; rừng đước) Qua đó, em có cảm nhận gì về thiên nhiên nơi đây? Để miêu tả được như vậy, tác giả

đã sử dụng nghệ thuật miêu tả gì đặc sắc?

Câu 5: Nêu giá trị về nghệ thuật và nội dung của văn bản?

Ghi chú: Các em hoàn thành bài tập vào vở học sau đó chụp hình và gửi nộp bài qua ứng dụng Vnedu Conect trước ngày 15/2/2020 Chúc các em luôn vui khỏe và đừng quên nhiệm vụ Thân mến !

Trang 4

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

NGUYỄN THỊ ĐỊNH

BÀI TẬP ÔN TẬP TRỰC TUYẾN MÔN: NGỮ VĂN 7

A PHẦN VĂN BẢN

NỘI DUNG: CHỦ ĐỀ TỤC NGỮ

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào?

A Văn học dân gian.

B Văn học viết.

C Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp.

D Văn học thời kì kháng chiến chông Mĩ.

Câu 2: Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều gì?

A Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên.

B Công việc lao động sản xuất của nhà nông.

C Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người.

D Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất

Câu 3: Câu nào sau đây không phải là tục ngữ?

A Khoai đất lạ, mạ đất quen.

B Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.

C Một nắng hai sương.

D Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân.

Câu 4: Đối tượng phản ánh của Tục ngữ về con người và xã hội là gì?

A Là các quy luật của tự nhiên.

B Là quá trình lao động, sinh hoạt và sản xuất của con người.

C Là con người với các mối quan hệ và những phẩm chất, lối sống cần phải có.

D Là mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

Câu 5: Nội dung của hai câu tục ngữ “Không thầy đố mày làm nên” và “Học thầy không tày học bạn” có

mối quan hệ như thế nào?

A Hoàn toàn trái ngược nhau.

B Bổ sung ý nghĩa cho nhau.

C Hoàn toàn giống nhau.

Trang 5

D Gần nghĩa với nhau.

Câu 6: Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu “Đói cho sạch, rách cho thơm”?

A Đói ăn vụng, túng làm càn.

B Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.

C Ăn phải nhai, nói phải nghĩ.

D Giấy rách phải giữ lấy lề.

Câu 7: Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” dùng cách diễn đạt nào?

A Bằng biện pháp so sánh.

B Bằng biện pháp ẩn dụ.

C Bằng biện pháp chơi chữ.

D Bằng biện pháp nhân hóa.

II TỰ LUẬN: Viết đoạn văn (khoảng 10-15 câu) nêu suy nghĩ của em về câu tục ngữ “Tấc đất tấc

vàng”.

B PHẦN TIẾNG VIỆT

NỘI DUNG: RÚT GỌN CÂU

Câu 1: Thế nào là rút gọn câu?

Câu 2: Các câu sau đây được rút gọn thành phần nào?

a Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

b - Bao giờ thì anh lên đường?

- Ngày mai.

c - Hằng ngày, ai đưa em đi học?

- Mẹ em ạ!

Câu 3: Đọc kĩ đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi bên dưới:

“Ít lâu nay, có một loài lạ lạc vào vườn Anh chim sẻ xưa nay vẫn to hó đứng trong đầu nhà, kêu tẹc tẹc không được điềm tĩnh và đều đặn như mọi khi Ra vẻ thảng thốt Như thể lo rằng có những kẻ lạ nào đương

dò dẫm, tìm kiếm nơi ăn chốn ở trong mảnh vườn nhà mình.”

(Đôi ri đá, Tô Hoài)

a Tìm câu rút gọn trong đoạn văn sau và cho biết bộ phận nào của câu được rút gọn?

b Vì sao tác giả lại rút gọn câu văn trên?

C PHẦN TẬP LÀM VĂN

Câu 1 Thế nào là văn nghị luận? Mục đích và nhu cầu của văn nghị luận?

Câu 2 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

Trang 6

( ) Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ Tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được Suy cho cùng, chân lí, những chân lí lớn của nhân dân ta cũng như của thời đại là giản dị: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”, “Nước Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí ấy không bao giờ thay đổi” Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

(Đức tính giản dị của Bác Hồ- Phạm Văn Đồng)

1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?

2 Xác định mục đích chính của đoạn văn trên?

3 Theo em, tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được không? Vì sao?

Câu 3 Cho câu tục ngữ: “ Một cây là chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

Em hãy viết bài văn nghị luận nói về sức mạnh của tinh thần đoàn kết.

Ghi chú: Các em hoàn thành bài tập vào vở học sau đó chụp hình và gửi nộp bài qua ứng dụng Vnedu Conect trước ngày 15/2/2020 Chúc các em luôn vui khỏe và đừng quên nhiệm vụ Thân mến !

Trang 7

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

NGUYỄN THỊ ĐỊNH

BÀI TẬP ÔN TẬP TRỰC TUYẾN MÔN: NGỮ VĂN 8

A.VĂN BẢN

Bài 1: NHỚ RỪNG (Thế Lữ)

I Trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung bài thơ Nhớ rừng là:

A Niềm khao khát tự do mãnh liệt

B Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm thường giả dối

C Lòng yêu nước sâu sắc và kín đáo

D Cả ba nội dung trên

Câu 2 : Bài thơ “Nhớ rừng” được sáng tác vào khoảng thời gian

nào?

A Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945

B Trong kháng chiến chống thực dân Pháp

C Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ

D Trước năm 1930.

Câu 3: Điều nào sau đây không đúng khi nhận xét về Thế Lữ và thơ

của ông?

A Thế Lữ là một trong những nhà thơ tiêu biểu trong phong trào Thơ Mới (1932-1945)

B Thơ của Thế Lữ là gạch nối giữa thơ cổ điển và thơ hiện đại Việt Nam

C Thế Lữ góp phần quan trọng trong việc đổi mới thơ ca và đem lại chiến thắng cho dòng Thơ Mới

D Thế Lữ là một trong những người có công đầu trong việc xây dựng ngành kịch nói ở nước ta

Câu 4: Nội dung bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ là gì?

A Diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng

B Niềm khao khát sự tự do một cách mãnh liệt

C Khơi dậy lòng yêu nước một cách thầm kín của người dân mất nước sống cảnh đời nô lệ, phụ thuộc

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 5: Hình ảnh nào được tác giả mượn để sáng tác nên bài thơ,

đồng thời qua đó bộc lộ tâm trạng của mình?

A Hình ảnh con hổ - chúa tể của rừng xanh bị giam cầm trong cũi sắt

B Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng bị giam cầm giữa chốn ngục

tù tối tăm

C Hình ảnh con hổ - chúa sơn lâm đang sống một cuộc sống tự do, phóng khoáng ở núi rừng

Trang 8

D Hình ảnh thiên nhiên núi rừng hùng vĩ bị chiến tranh tàn phá.

II Tự luận

Câu 1: Sự đối lập sâu sắc cảnh tượng núi rừng với cảnh vườn bách

thú được thể hiện qua những chi tiết nào? Từ đó thấy được tâm sự

gì của con hổ khi ở vườn bách thú?

Bài 2: QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

I Trắc Nghiệm

Câu 1: Nội dung của bài “Quê hương” nói lên điều gì?

A Đề cao giá trị của nghề đi biển của những người dân sống ở làng chài quê hương

B Nói lên nỗi nhớ nhung làng chài quê hương của đứa con tha hương

C Miêu tả vẻ đẹp của biển quê hương mỗi khi con tàu ra khơi

D Vẽ lại hành trình của đoàn thuyền ra khơi đánh cá

Câu 2: Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh

đối với cảnh vật, cuộc sống và con người ở quê hương ông ?

A Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm

B Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương

C Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông

D Cả A, B, C đều sai

Câu 3: Hai câu thơ Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

-Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt Trường Giang sử dụng biện pháp tu

từ gì?

A Hoán dụ B ẩn dụ C Điệp từ D So sánh và nhân hóa

Câu 4: Câu thơ nào miêu tả nét đặc trưng của dân chài lưới?

A Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng-Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

B Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ-Khắp dân làng tấp lập đón ghe về

C Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng-Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

D Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới-Nước bao vây cách biển nửa ngày sông

Câu 5: Tế Hanh đã so sánh ‘cánh buồm’ với hình ảnh nào?

A Con tuấn mã B Mảnh hồn làng C Dân làng D Quê hương

Trang 9

II Tự luận.

Câu 1 Em cảm nhận như thế nào về câu cuối cùng của bài thơ:

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

Từ đó em thấy Quê hương có vai trò như thế nào đối với mỗi con người?

Bài 3: KHI CON TU HÚ ( Tố Hữu)

I Trắc Nghiệm

Câu 1: Ý nào nói nên đúng nhất hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?

A Khi tác giả mới bị thực dân Pháp bắt và bị giam ở nhà lao Thừa phủ

B Khi tác giả mới giác ngộ cách mạng

C Khi tác giả đang bị giải từ nhà lao này sang nhà lao khác

D Khi tác giả đã vượt ngục để trở về với cuộc sống tự do

Câu 2: Câu nào dưới đây nói đúng về Tố Hữu và thơ của ông?

A Tố Hữu sáng tác thơ để ca ngợi cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của dân tộc

B Ở Tố Hữu có sự thống nhất đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng và cuộc đời thơ

C Thơ Tố Hữu hầu hết miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên quê hương và đất nước

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 3: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của nhan đề bài thơ

“Khi con tu hú”?

A Gợi ra sự việc được nói đến trong bài thơ

B Gợi ra tư tưởng được nói đến trong bài thơ

C Gợi ra hình ảnh nhân vật trữ tình trong bài thơ

D Gợi ra thời điểm được nói đến trong bài thơ

Câu 4: Có thể thay thế từ "dậy" trong câu "Vườn râm dậy tiếng ve

ngân" bằng từ nào?

A nhiều B rộn C vang D nức

Câu 5: ý nào nói đúng nhất tâm trạng người tù-chiến sĩ được thể

hiện ở bốn câu thơ cuối trong bài thơ ‘Khi con tu hú’?

A Uất ức, bồn chồn, khao khát tự do đến cháy bỏng

B Nung nấu ý chí hành động để thoát khỏi chốn ngục tù

C Buồn bực vì chim tu hú ngoài trời kêu

D Mong nhớ da diết cuộc sống ngoài chốn ngục tù

II Tự luận

Câu 1: Phân tích tâm trạng người tù - chiến sĩ được thể hiện ở bốn

câu thơ cuối Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng tu hú kêu, nhưng tâm trạng của người tù khi nghe tiếng tu hú thể hiện ở đoạn thơ đầu và đoạn cuối rất khác nhau? Vì sao?

Trang 10

B PHẦN TIẾNG VIỆT

Nội dung: Câu nghi vấn, Câu nghi vấn (tt)

1 Trắc nghiệm

Câu 1: Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn?

A Có các từ nghi vấn

B Có từ “hay” để nối các vế có quan hệ lựa chọn

C Cuối câu có dấu chấm hỏi (khi viết)

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 2: Chức năng chính của câu nghi vấn là gì?

A Dùng để yêu cầu

B Dùng để hỏi

C Dùng để bộc lộ cảm xúc

D Dùng để kể lại sự việc

Câu 3: Nối từ nghi vấn ở cột A phù hợp với nội dung nghi vấn ở cột B

Câu 4: Trường hợp nào không chứa câu nghi vấn?

A Vịt của ai đó?

B Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu/ Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều (Huy Cận)

C Cha tôi đi đâu rồi ông ngoại?

D Non cao đã biết hay chưa/ Nước đi ra bể lại mưa về nguồn (Tản Đà)

Câu 5: Những câu sau đây đều là câu nghi vấn đúng hay sai?

1 Anh Chí đi đâu đấy? (Nam Cao- Chí Phèo)

2 Đắt cũng phải mua Năm xu chè với hai quả cau

ngon ngon một tí (Nam Cao- Một đám cưới)

3 Thân em như tấm lụa đào

Trang 11

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai? (Ca dao)

4 Chẳng biết nó có dám nhờ mình hay không, mà

sao nó nói lắm câu nghe trái tai quá (Nguyễn

Công Hoan- Mất cái ví)

5 Nhưng tại sao mãi đến tận bây giờ hắn mới nếm

mùi vị cháo?

(Nam Cao- Chí Phèo)

6 Như ý tôi hỏi thì ngay ông đốc Xuân xem ông ta có

ưng không thì bảo ông ta cưới chạy tang cho xong

chuyện đi (Vũ Trọng Hoàng- Số đỏ)

Câu 6: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi?

A Mẹ đi chợ chưa ạ?

B Ai là tác giả của bài thơ này?

C Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?

D Bao giờ bạn đi Hà Nội?

2 Tự luận

Câu 1: Nêu đặc điểm hình thức của câu nghi vấn?

Câu 2:

a Câu nghi vấn có chức năng chính là gì? Lấy ví dụ

b Ngoài chức năng trên thì câu nghi vấn còn có những chức năng nào khác? Mỗi chức năng cho một ví dụ

Câu 3: Xác định chức năng của câu nghi vấn trong các đoạn trích

sau:

a Thoắt trông nhờn nhợt màu da

Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao? (Truyện Kiều- Nguyễn Du)

b Mụ vợ nổi trận lôi đình tát vào mặt ông lão:

(Ông lão đánh cá và con cá vàng)

c Bác ngồi đợi cháu một lúc có được không ạ?

d Một hôm cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi:

( Trong lòng mẹ- Nguyên Hồng)

Câu 4: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 dòng) với chủ đề tự

chọn, trong đó có sử dụng câu nghi vấn Gạch chân dưới câu nghi vấn đó và cho biết chức năng của nó

C PHẦN TẬP LÀM VĂN

Ngày đăng: 31/12/2020, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w