Từ kiến thức về giải toán bằng cách lập phương tình hãy nêu cách giải toán bằng cách lập hệ phương trình. Giải bài toán bằng cách lập phương trình có 3 bước:[r]
Trang 1TOÁN 9 – BÀI 5 – TIẾT 41 Giáo viên: Trần Thị Thương Huyền Tiết 41: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I.Mục tiêu:
+ Kiến thức: Học sinh nắm các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình + Kỹ năng: Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình Rèn kỹ năng giải hpt
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng
2 Học sinh: SGK, thước, bút
III Tiến trình:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: Tiến hành khi học bài mới.
3 Bài mới:
Hoạt động hướng dẫn Gợi ý trả lời Nội dung cần ghi Hoạt động 1: Nhắc lại
kiến thức cũ
Nêu các bước giải bài toán
bằng cách lập pt của lớp 8?
Từ kiến thức về giải toán
bằng cách lập phương tình
hãy nêu cách giải toán bằng
cách lập hệ phương trình
Giải bài toán bằng cách lập phương trình có 3 bước:
B1: Lập phương trình
- Chọn ẩn và xác định điều kiện thích hợp của ẩn
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn
và các đại lượng đã biết
- Lập hai pt hai ẩn biểu diễn các mới liên hệ giữa các đại lượng
B2: Giải hpt B3: Đối chiếu nghiệm với đk và trả lời
1 Các bước giải bài toán bằng cách lập hpt:
B1: Lập hpt:
-Chọn hai ẩn và xác định đk thích hợp của ẩn
-Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và các đại lượng
đã biết -Lập hai pt hai ẩn biểu diễn các mới liên hệ giữa các đại
Trang 2Hoạt động 2: Ví dụ 1.
Các em hãy đọc ví dụ 1
sách giáo khoa trang 20
? Bài toán cho biết gì? Cần
tìm gì?
Tóm tắt :
* Hai lần chữ số hàng chục
> chữ số hàng đvị là 1
* Số đã cho – số ngược lại
= 27
? Các em chọn ẩn và xác
định đk của ẩn
? Biểu diễn các mối liên hệ
để lập hệ phương trình
? Giải hệ phương trình và
trả lời
Lưu ý hs cách trình bày bài
giải cần có đủ các bước
Hoạt động 3: Ví dụ 2.
- Đọc VD
Bài toán cho biết :
- Hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 1
- viết số đã cho theo thứ tự ngược lại thì được số mới bé hơn số
cũ 27 Yêu cầu: Tìm số có hai chữ số
- Chọn ẩn:
Gọi x là chữ số hàng chục
Gọi y là chữ số hàng đơn vị
0< x;y 9 ; x;y N -Lập hệ phương trình:
y x
-Giải hpt cho kết quả:
x = 7 ; y = 4
-Trả lời: số cần tìm là:74
Điền nội dung vào ô trống
lượng
B2: Giải hpt B3: Đối chiếu nghiệm với đk
và trả lời.
2 Ví dụ 1:
-Lập hpt:
Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là x và chữ số hàng đơn vị của số cần tìm là y (0< x;y 9 ; x;y N)
Số cần tìm là: xy10x y
Số mới là: yx10y x
Vì hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị nên ta có: 2x - y = 1(1) Viết theo thứ tự ngược lại được số mới bé hơn số cũ 27 nên ta có : xy yx 27 suy
ra :(10x+y)-(10y+x) = 27(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương
trình:
y x
-Giải hệ phương trình ta có:
x = 7 ; y = 4
- Trả lời: số cần tìm là:74
Trang 3Yêu cầu học sinh đọc đề
theo sgk
Đổi thời gian của xe tải, xe
khách theo đơn vị giờ
lượng
? Chọn ẩn và đặt điều kiện
cho ẩn?
Vận tốc của xe khách lớn
hơn xe tải 13km ta có PT
nào?
Quảng đường xe tải đi đến
lúc gặp nhau là bao nhiêu?
Quảng đường xe khách đi
đến lúc gặp nhau là bao
nhiêu?
Quảng đường từ Tp Hồ Chí
Minh đến Cần Thơ dài
189km, ta có ph nào?
Các em hãy giải hệ phương
trình vừa lập?
Hoạt động 5:Hướng dẫn
tự học:
-Làm bt 29; 30/ sgk
-Học thuộc các bước giải
bài toán bằng cách lập hpt
-Lập hệ pt và giải hpt theo nhóm
-Nêu kết quả và trả lời
-Hs đọc bài tập 28 /sgk
-Gọi x(km) là vận tốc của xe tải
và y là vận tốc của xe khách x,y>0
Ta có pt: y – x =13
x+y=1006 Quảng đường xe tải đi đến lúc gặp nhau là:
14
5 x(km)
Quảng đường xe tải đi đến lúc gặp nhau là:
9
5y(km)
14 9
189
5 x5 y
3 Ví dụ 2:
Ta có: 1h48’ =
9
5h ; 2h48’ =
14
5 h
Gọi vận tốc xe tải và xe khách
là x và y ( x>0 ; y >13)
Quãng đường xe tải đi được
đi được :
14
5 x (km) Quãng đường xe khách đi được:
9
5y (km)
Ta có hệ pt:
13
14 9
189
x y
+Giải hpt: ta có x= 36 ; y = 49.(TMĐK) +Trả lời: Vận tốc xe khách
là 49 km/h Vận tốc xe tải là 36 km/h