- Nêu được công thức tổng quát về tỉ lệ phân li giao tử, tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình trong các phép lai nhiều cặp tính trạng.. - Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc[r]
Trang 1QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được công thức tổng quát về tỉ lệ phân li giao tử, tỷ lệ
kiểu gen, kiểu hình trong các phép lai nhiều cặp tính trạng.
- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc
lập
2 Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm,
tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng,
quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong
hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về: cơ sở tế bào học của
quy luật phân li độc lập
3 Thái độ: Sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp tạo nguồn
nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
II Phương pháp dạy học:
- Trực quan - tìm tòi
- Vấn đáp - tìm tòi
- Dạy học nhóm
III Phương tiện dạy học:
- Bảng 9-SGK
- Phiếu bài tập.
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Khám phá: (5p)
* Ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ: Nội dung của qui luật phân li? Sơ đồ lai hai cặp tính
trạng?
2 Kết nối:
Hoạt động GV – HS Nội dung
* Hoạt động 1: Cơ sở tế bào học qui luật
phân li độc lập của Menđen.
GV thông báo: Trong TN trên, Menđen đã
ngẫu nhiên chọn đúng 2 cặp TT qui định bởi 2
cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau, do đó
mà 2 cặp TT đó đã di truyền độc lập
GV: Yêu cầu HS phân tích hình 9 trang 39
SGK thông qua hệ thống câu hỏi: Có nhận xét
gì về sự tương ứng giữa kiểu gen và kiểu hình
ở F2?
HS: Phân tích sơ đồ kết hợp nghiên cứu thông
tin SGK trang 48 trả lời câu hỏi
II CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC.
- Các gen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các NST tương đồng khác nhau thì phân li độc lập khi giảm phân: + Các cặp NST tương đồng phân li về các giao tử độc lập sự phân li độc lập của các alen
+ Sự phân li cặp NST xảy ra với xác xuất như nhau 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau (1AB, 1Ab, 1aB, 1ab)
- Các nhau tử kết hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh Xuất hiện các tổ hợp gen khác nhau (Biến dị tổ hợp)
Trang 2GV: Nhận xét, chính xác hóa kiến thức hoặc
giải thích thêm
GV: Điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân
li độc lập là gì?
HS: Phát biểu ý kiến -> lớp nhận xét bổ sung.
GV: Đánh giá, chính xác hóa kiến thức.
* Hoạt động 2 :Ý nghĩa của các qui luật
Men đen.
GV: Các quy luật của Menđen có ý nghĩa gì ?
HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời.
GV: Yêu cầu học sinh trả lời lệnh SGK mục
III Trang 40 và xây dựng công thức tổng quát
HS : Thảo luận nhanh và điền thông tinh vào
bảng 9, phát biểu công thức tổng quát
GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến
thức
* Điều kiện nghiệm đúng:
- Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác
- Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử
và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao
tử khi thụ tinh
- Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng
- Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng
III Ý NGHĨA CỦA CÁC QUI LUẬT MEN ĐEN.
1 Ý nghĩa lí luận:
- Tạo ra số lượng lớn biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho tiến hóa, đa dạng phong phú sinh giới
- Giúp sinh vật thích nghi với điều kiện sống thay đổi
2.Ý nghĩa thực tiễn
- Dự đoán đc tỉ lệ phân li KH ở đời sau
- Giúp con người tìm ra những tính trạng cho mình, lai giống, tạo giống mới có NS cao
* Công thức tổng quát:
- Với n là số cặp gen dị hợp
- Số loại giao tử F1: 2n
- Số loại kiểu gen: 3n
- Số loại kiểu hình ở F2: 2n
- Tỉ lệ phân li kiểu gen F2: (1+2+1)n
- Tỉ lệ phân li kiểu hình F2: (3+1)n
3 Thực hành/ Luyện tập:
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài qua việc yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
+ Bản chất của qui luật phân li độc lập?
+ Cơ sở tế bào học của qui luật phân li độc lập?
- Phiếu bài tập
4 Vận dụng: (3p)
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Ôn tập các kiểu tác động giữa các gen alen và giữa các gen không alen đối
với sự hình thành tính trạng