- Do tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn hoặc do giao phối gần ở động vật tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại ở thế hệ sau.. III.?[r]
Trang 1Tuần 20
Tiết 37 – Bài 34 : THOÁI HOÁ DO TỰ THỤ PHẤN
VÀ DO GIAO PHỐI GẦN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Hiểu và trình bày được nguyên nhân thóai hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật
Hiểu và trình bày được nguyên nhân thóai hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật
Kĩ năng
Rèn kĩ năng: - giải thích vì sao người ta cẫm anh em có quan hệ huyết thống gần nhau lấy nhau(có cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi 3 đời): con sinh ra sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh
quan sát tranh hình phát hiện kiến thức, tổng hợp kiến thức, hoạt động nhóm
II CẤU TRÚC BÀI HỌC
1 Kiểm Tra bài cũ:
2 Nội dung bài mới:
Hiện tượng thoái hóa
Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa
Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống
Bài tập củng cố
3 Dặn dò và chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ;
- Kĩ thuật gen là gì? Gồm những khâu nào?
Trang 2- Nêu các ứng dụng của công nghệ gen?
2 Nội dung bài mới
* Hiện tượng thoái hóa:
- Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn
Hoạt động 1: Quan sát hình
34.1, SGK/99
GV hỏi lại kiến thức cũ Sinh
học 6
Thụ phấn là gì?
Tự thụ phấn và giao phấn
khác nhau ở điểm căn bản
nào?
GV yêu cầu trả lời các câu hỏi
sau:
So sánh cây ngô điển hình ở
quần thẻ giao phấn (dạng ban
đầu) với các cây ngô từ 1 – 7
tư thụ phấn qua 7 thế hệ? (Chú
ý về chiều cao của cây)
- Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy
- Điểm khác nhau giữa tự thụ phấn và giao phấn:
Giao phấn: Hạt phấn ở hoa
của cây này thụ phấn cho hoa của cây khác
Tự thụ phấn: Hạt phấn ở
hoa của một cây thụ phấn ngay cho hoa của cây đó
Trả lời:
Cây dạng ban đầu;
Tự thụ phấn qua 15 thế hệ
Tự thụ phấn qua 30 thế hệ
I Hiện tượng thoái hóa
1 Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn
ở cây giao phấn Các cá thể của thế
hệ kế tiếp có sức sống kém dần:
- Phát triển chậm
- Chiều cao giảm
- Năng suất giảm
- Bộc lộ đặc điểm xấu, dị dạng, bị chết
Trang 3Kết luận: Qua so sánh chiều
cao và năng suất cho thấy: so
với dạng ban đầu, các cây ngô
từ 1 – 7 bị thoái hóa dần, biểu
hiện giảm chiều cao và năng
suất, nhiều cây bị chết
GV đặt câu hỏi: Hiện tượng
thoái hóa do tự thụ phấn ở cây
giao phấn biểu hiện như thế
nào?
2 Hiện tượng thoái hóa do
giao phối gần ở động vật
a Giao phối gần (giao phối
cận huyết):
Giao phối gần là gì?
b Thoái hóa do giao phối gần:
Quan sát hình 34.2/100 SGK
Trả lời: Các cá thể của thế hệ kế tiếp
có sức sống kém dần:
- Phát triển chậm
- Chiều cao giảm
- Năng suất giảm
- Bộc lộ đặc điểm xấu, dị dạng, bị chết
Trả lời: Là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố
mẹ với con cái
Trả lời:
Biểu hiện thoái hóa ở thế hệ sau:
2 Hiện tượng thoái hóa do giao phối gần ở động vật
a Giao phối gần (giao phối cận huyết):
- Là sự giao phối giữa con cái sinh ra
từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái
b Thoái hóa do giao phối gần:
Biểu hiện thoái hóa
Trang 4Giao phối gần gây ra những
hậu quả nào ở động vật?
II Nguyên nhân của hiện
tượng thoái hóa
Quan sát hình 34.3/100 SGK
Qua các thế hệ tự thụ
phấn hoặc giao phối
gần, tỉ lệ thể đồng hợp
và thể dị hợp biến đổi
như thế nào?
Tại sao tự thụ phấn ở
cây giao phấn và giao
phối gần ở động vật lại
gây ra hiện tượng thoái
hóa?
Câu hỏi: Vì sao một số loài
như: đậu Hà Lan, cà chua,
chim bồ câu, chim cu gáy, …
không bị thoái hóa khi tự thụ
phấn hay giao phối cận
huyết?
III Vai trò của phương pháp
tự thụ phấn bắt buộc và giao
- Sinh trưởng, phát triển yếu
- Sinh sản giảm, dị hình, dị tật, chết non
Trả lời:
- Tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp lặn tăng lên, biểu hiện kiểu hình có hại
- Do tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn hoặc do giao phối gần ở động vật tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại
ở thế hệ sau
Trả lời
- Một số loài như: đậu Hà Lan, cà chua, chim bồ câu, chim cu gáy, … không bị thoái hóa khi tự thụ phấn hay giao phối cận huyết vì hiện tại chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng
ở thế hệ sau:
- Sinh trưởng, phát triển yếu
- Sinh sản giảm, dị hình, dị tật, chết non
I Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa
- Tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp lặn tăng lên, biểu hiện kiểu hình có hại
- Do tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn hoặc do giao phối gần ở động vật tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại
ở thế hệ sau
III Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc
Trang 5phối cận huyết trong chọn
giống
Câu hỏi: Nêu vai trò của
phương pháp tự thụ phấn bắt
buộc và giao phối cận huyết
trong chọn giống?
Trả lời
- Củng cố đặc tính mong muốn
- Tạo dòng thuần có cặp gen đồng hợp cho ưu thế lai
- Phát hiện gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể
và giao phối cận huyết trong chọn giống
- Củng cố đặc tính mong muốn
- Tạo dòng thuần có cặp gen đồng hợp cho ưu thế lai
- Phát hiện gen xấu
để loại bỏ ra khỏi quần thể
BÀI TẬP CỦNG CỐ:
1/ Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa?
a Tạo ra thể dị hợp
b Tạo ra thể đồng hợp trội
c Tạo ra thể đồng hợp lặn
d Cả a và b
e Cả b và c
Đáp án C
2/ Giải thích vì sao người ta cấm anh em có quan hệ huyết thống gần nhau lấy nhau
(có cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi 3 đời) ?
• Ở người 20-30% số con của các cặp bố mẹ kết hôn gần bị chết non hay mang các
dị tật bẩm sinh
• Tại Brazin, ở 1 hòn đảo nhỏ có 1 cộng đồng khoảng 300 người Do cách li, họ phải
kết hôn gần nên sinh ra 1 lớp người bị bạch tạng
3/ Để hạn chế hiện tượng thoái hoá giống ở vật nuôi nhân dân ta làm như thế nào?
Trang 6- Hạn chế hiện tượng trùng huyết bằng cách thay đổi con đực giống.
Tổng kết bài học bằng sơ đồ tư duy
II DẶN DÒ – CHUẨN BỊ BÀI SAU:
a Học bài cũ
b Chuẩn bị bài mới: “Ưu thế lai”
- Thế nào là ưu thế lai?
- Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai?
Trang 7Tiết 38 : Ưu thế lai
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Trình bày được khái niệm “Ưu thế lai”
- Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai được giải thích trên cơ sở di truyền học
- Các phương pháp duy trì ưu thế lai
II CẤU TRÚC BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Nội dung bài mới
Hiện tượng “Ưu thế lai”
Nguyên nhân hiện tượng “Ưu thế lai”
Bài tập củng cố
3 Dăn dò – Chuẩn bị bài mới
Kĩ năng
- Rèn một số kĩ năng
+ Quan sát tranh hình tìm kiến thức
+ Giải thích hiện tượng bằng cơ sở khoa học
+ Tổng hợp, khái quát
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa?
Đáp án: Do các gen lặn có hại chuyển từ trạng thái dị hợp sang đồng hợp gây hại
Câu 2: Trong chọn giống người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì?
Đáp án: Nhằm củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần, thuận
lợi cho sự đánh giá kiểu Gen từng dòng, phát hiện gen xấu để loại bỏ khỏi quần thể
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Quan sát hình 35/102: So
sánh cây và bắp ngô ở 2
dòng tự thụ phấn với cây
và bắp ngô ở cơ thể lai F 1
trong hình.
Câu hỏi: Ưu thế lai là gì?
Cho ví dụ về ưu thế lai ở
động vật và thực vật
Câu hỏi: Tại sao khi lai 2
dòng thuần, ưu thế lai biểu
hiện rõ nhất?
Câu hỏi: Tại sao ưu thế
lai biểu hiện rõ nhất ở thế
hệ F1, sau đó giảm dần qua
các thế hệ?
Trả lời: Chiều cao thân cây, bắp, của cây ngô F1 (Hình b)
cao vượt trội hơn chiều cao thân cây và bắp của ngô hai dòng tự thụ phấn (Hình a và c)
Trả lời:
- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 khỏe hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng hình thái
và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ
* Vd: Cây Bắp lai, gà, vịt, lợn, bò…
Trả lời:
Vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ có các gen trội
có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1
Ví dụ: Một dòng mang 2 gen
trội lai với một dòng mang một gen trội sẽ cho con lai F1 mang
3 gen trội có lợi
Trả lời:
Vì ở đời sau có hiện tượng phân li tạo ra các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại, vì vậy số cặp gen dị hợp giảm
I Hiện tượng Ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 khỏe hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ
Trang 9Giải thích bằng sơ đồ:
P: AAbbCC x
aaBBcc
Gp: AbC
aBc F1: AaBbCc
F1x F1
GF1: 23 = 8 giao tử
Đơn cử 1 loại giao
tử:
GF1: abc x
abc
F2: aabbcc:
có hại
Câu hỏi: Muốn duy trì ưu
thế lai chúng ta phải sử
dụng biện pháp nào?
II/
Nguyên nhân của hiện
tượng ưu thế lai
- Sự tập trung các gen trội
có lợi ở cơ thể lai F1 là
một nguyên nhân của
hiện tượng ưu thế lai
Đây là cơ sở di truyền
của hiện tượng Ưu thế
lai
Câu hỏi: Muốn duy trì ưu thế
lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô…
II/
Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
- Sự tập trung các gen trội
có lợi ở cơ thể lai F1 là một nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai Đây là cơ sở di truyền của hiện tượng Ưu thế lai
Trang 10- Ưu thế lai biểu hiện rõ
nhất ở F1 sau đó giảm
dần qua các thế hệ
Câu hỏi: Muốn duy trì
ưu thế lai phải dùng biện
pháp nào?
Trả lời: Muốn duy trì ưu thế
lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô…
- Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ
- Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô…
IV BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Phép lai nào tạo ra ưu thế lai lớn nhất?
A Lai khác dòng
B Lai cùng dòng
C Lai khác thứ
D Lai khác loài
Đáp án A
Câu 2: Vì sao từ F2 trở đi, ưu thế lai giảm dần?
A Tỉ lệ dị hợp tăng
B Xuất hiện cả đồng hợp lẫn dị hợp
C Tỉ lệ đồng hợp lặn có hại tăng
D Tỉ lệ đồng hợp giảm, tỉ lệ dị hợp tăng
Đáp án C
Học bài, trả lời câu hỏi:
Ưu thế lai là gì?
Cơ sở di truyền của hiện tượng trên
Chuẩn bị bài mới:
Tìm hiểu các phương pháp tạo Ưu thế lai