1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tạ văn trường tội chứa mại dâm hồ sơ diễn án hình sự số 01

22 214 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 224 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy, bị cáo Trường là quản lý cơ sở thư giản Ha Na, vào lúc 20 giờ 45 có ông Nguyễn Văn Thọ, Nguyễn Trần Trung, Nguyễn Văn Tuấn và ông Nguyễn Văn Huy là lái xe taxi đến cơ sở Ha Na, gặp Trường đặt vấn đề mua dâm. Tại đây Thọ hỏi Trường nhà có nhân viên tàu nhanh không, Trường trả lời có và ra giá thấp nhất là 300.000 đồng. Sau thoả thuận xong Trường bảo Thọ, Trung, Tuấn lên phòng, lúc này Trường gọi nhân viên tên Phùng Thị Kim Liên lên phòng 203 bán dâm và tiếp tục gọi tên Bắc bảo cho 02 nhân viên đến cơ sở Ha Na bán dâm. Một lúc sau Lê Thanh Tâm đến và lên phòng 202 bán dâm. Tại phòng, Thọ và Trung đưa tiền cho Tâm và Liên mỗi người 500.000 đồng, còn Tuấn ở phòng 201 đợi gái bán dâm đến. Khi Trung với Liên và Thọ với Tâm đang thực hiện hành vi mua bán dâm thì bị Cơ quan cảnh sát điều tra – Công an tỉnh Bắc Ninh bắt quả tang. Hành vi của bị cáo Trường đã đủ các yếu tố cấu thành tội “Chứa mại dâm” nên tôi đồng ý với quan điểm của Viện kiểm sát truy tố bị cáo Tạ Văn Trường về tội chứa mại dâm. Nhưng tôi không đồng quan điểm mà Viện kiểm sát áp dụng tình tiết tăng nặng khung hình phạt để truy tố bị cáo tại điểm d, khoản 2 Điều 327 Bộ luật hình sự 2015 là quá nặng cho bị cáo, bởi vì: Điểm d khoản 2 điều 327 BLHS là “Chứa mại dâm 4 người trở lên”. Điều này được hiểu là theo Từ điển Tiếng Việt thì “mại” là “bán”, “mãi” là “mua” và “chứa mại dâm” là “chứa bán dâm”. Như vậy, tình tiết định khung tăng nặng “chứa mại dâm 04 người trở lên” quy định tại điểm d, khoản 2 Điều 327 Bộ luật hình sự 2015 được hiểu là đối với người bán dâm. Đối chiếu với hành vi của bị cáo, cụ thể: Căn cứ vào Biên bản bắt người phạm tội quả tang (BL số 29), lời khai của ông Ngô Văn Thành chủ cơ sở Ha Na (BL 43). Hơn nữa, nội dung cáo trạng cũng thể hiện vào khoản 21h ngày 572018 cơ quan công an đã vào quán Tẩm quất thư giãn Ha Na bắt giữ 2 đôi nam nữ tại phòng 202 và 203 trên tầng 2 thực hiện hành vi mua bán dâm. Qua kiểm tra thì Công an xác định chỉ có 2 người bán dâm. Như vậy, bị cáo Trường chỉ có chứa 02 người bán dâm, không phải là 04 người. Cho nên, việc Viện kiểm sát truy tố bị cáo Trường theo điểm d khoản 2 Điều 327 của BLHS 2015 là chưa đủ cơ sở.

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN

Vụ án: TẠ VĂN TRƯỜNG CHỨA MẠI DÂM

Môn: Hình Sự

Mã Hồ Sơ: LS.HS 01 DA

Diễn Lần: 01

Ngày diễn: ngày 01 tháng 11 năm 2020

Giáo viên hướng dẫn: LS.Trần Cao Đại Kỳ Quân

Họ và tên: Nguyễn Văn An

Trang 2

VỤ ÁN

TẠ VĂN TRƯỜNG CHỨA MẠI DÂM

Trang 3

NỘI DUNG

1 TÓM TẮC NỘI DUNG VỤ VIỆC

Cơ sở tẩm quất thư giãn Ha Na (Cơ sở Ha Na) có địa chỉ tại khu phốNguyễn Giao, phường Đồng Nguyên, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, do ông NgôVăn Thành làm chủ và có nhận ông Tạ Văn Trường làm quản ý cơ sơ Ha Na.Vào khoảng 20 giờ 45 phút ông Thành không có mặt ở cơ sơ Ha Na thì có ôngNguyễn Văn Thọ, Nguyễn Trần Trung, Nguyễn Văn Tuấn và ông Nguyễn VănHuy là lái xe taxi đến cơ sở Ha Na, gặp Trường đặt vấn đề mua dâm Tại đâyThọ hỏi Trường nhà có nhân viên tàu nhanh không (tức hỏi nhân viên bán dâmkhông) Trường trả lời có và ra giá thấp nhất là 300.000 đồng đưa trực tiếp nhânviên trên phòng Trường không nhận tiền bán dâm, chỉ thu tiền phòng là 150.000đồng/1 người, 03 người Thọ trả 450.000 đồng và Trường trả lại 50.000 đồng choThọ Sau khi nhận tiền xong Trường bảo Thọ, Trung, Tuấn lên phòng 201, 202,

203 để trường gọi nhân viên đến bán dâm là Phùng thị Kim Liên là nhân viênquán lên phòng 203 bán dâm và tiếp tục gọi tên Bắc là ai Trường không rõ Bắc

là ai bảo cho 02 nhân viên dến cơ sở Ha Na bán dâm Một lúc sau Lê ThanhTâm đến và lên phòng 202 bán dâm Tại phòng, Thọ và Trung đưa tiền cho Tâm

và Liên mỗi người 500.000 đồng, còn Tuấn ở phòng 201 đợi gái bán dâm đến.Khi Trung với Liên và Thọ với Tâm đang thực hiện hành vi mua bán dâm thì bị

Cơ quan cảnh sát điều tra – Công an tỉnh Bắc Ninh bắt quả tang thu giữ các vậtchứng là 02 bao cao su đã qua sử dụng; tiền 1.500.000 đồng do Tạ Văn Trường,

Lê Thị Tâm, Phùng thị Kim Liên giao nộp; 02 điện thoại di động của Trường vàLiên

Tại Biên bản bắt người phạm tội quả tang, ngày 05/07/2018, của Cơ quanđiều tra công an tỉnh Bắc Ninh thì bị cáo Tạ Văn Trường đã thừa nhận hành viphạm tội của mình, cũng như người mua dâm và bán dâm xác nhận hành vi viphạm của họ và ngay cả chủ cơ sở Ha Na và các nhân chứng cũng xác nhậnhành vi chứa mại dâm của Tạ Văn Trường là đúng

Kết Luận: Với các hành vi phạm tội của Tạ Văn Trường thì ngày18/10/2018 Viện kiểm sát tỉnh Bắc Ninh ra Cáo trạng số: 118/CT-VKS-P1, truy

tố Tạ Văn Trường phạm tội “chứa mại dâm” tại điểm d khoản 2, Điều 327 Bộluật hình sự 2015, có khung hình phạt từ 05 đến 10 năm và bị cáo được các tìnhtiết giảm nhẹ theo điểm i, s, khoản 1, Điều 51 Bộ luật hình sự 2015

2 KẾ HOẠCH ĐẶT CÂU HỎI TẠI PHIÊN TOÀ:

2.1 Hỏi ông Ngô Văn Thành chủ cơ sở Ha Na

- Hỏi khi ông được Đoàn kiểm tra công an tỉnh Bắc Ninh mời ông chứngkiến phạm tội quả tang hành vi mại dâm tại cơ sở Ha Na thì ông thấy mấy ngườimua dâm và bán dâm?

- Hỏi Trong đó có bao nhiêu người mua dâm và bao nhiều người bán dâm?

Trang 4

- Hỏi có bao nhiêu nam và bao nhiêu nữ?

- Hỏi họ thuê mấy phòng?

- Hỏi Họ đến thuê phòng lúc mấy giờ?

- Họ đi chung hay đi riêng lẻ?

2.2 Hỏi bị cáo Tạ Văn Trường

- Hỏi ông Nguyễn Văn Thọ, Nguyễn Trần Trung, Nguyễn Văn Tuấn và ôngNguyễn Văn Huy lái xe taxi đến cơ sở Ha Na cùng thời điểm đúng không?

- Hỏi ông Thọ, ông Trung, ông Tuấn lấy phòng cùng một lúc hay là lấyphòng trước và sau?

- Hỏi ngay thời điểm ông Thọ, ông Trung, ông Tuấn thì ông Nguyễn VănHuy lái xe taxi ở đâu?

- Hỏi ông Nguyễn Văn Huy lái xe taxi không lên phòng?

- Hỏi Vậy ông xác định có mấy phụ nữ bán dâm? Và bán cho những ai?

- Hỏi Vậy ông xác định có mấy người mua dâm và mấy người bán dâm?

2.3 Hỏi Lê Thị Thanh Tâm người bán dâm

- Khi chị lên phòng bán dâm cho ai?

- Khi đến cơ sở Ha Na lúc đó khoản mấy giờ?

- Hỏi Chị ở phòng số mấy?

- Chi cho biết họ đang ở khách sạn bao nhiêu người?

- Chị có biết các phòng kia là những người đi cùng với nhau không?

- Chi có thể cho biết họ ở các phòng nào không?

- Hỏi ngay thời điểm chị đến cơ sở Ha Na bán dâm thì lúc đó chị còn biết aibán dâm nữa không?

- Hỏi chị có thể xác định khi bắt quả tang ngoài chị và chị Liên còn ai nữabán dâm nữa không?

2.4 Hỏi Phùng thị Kim Liên người bán dâm

- Khi chị lên phòng bán dâm cho ai? Phòng số mấy?

- Số tiền chị nhận là bao nhiêu?

- Chị cho biết thời điểm đó cơ sở Ha Na có bao nhiêu khách đang chờ muadâm?

- Hỏi ngay thời điểm chị đến cơ sở Ha Na bán dâm thì lúc đó chị còn biết aibán dâm nữa không?

Trang 5

- Hỏi chị có thể xác định khi bắt quả tang ngoài chị và chị Tâm còn ai nữabán dâm nữa không?

2.5 Hỏi Nguyễn Văn Huy lái xe taxi

- Anh xác nhận lúc đó anh chở bao nhiêu người đến cơ sở Ha Na;

- Họ lên phòng một lượt đúng không?

- Ngoài 3 người khách anh chở đến thì anh có thể thấy ai đến nữa không?

- Anh xác nhận anh thấy hai nhân viên nữ lên phòng một lúc đúng không?

- Hỏi Ngoài 2 phụ nữ anh vừa nói anh còn biết ai bán dâm ngay thời điểm

đó nữa không?

3 KẾ HOẠCH TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TOÀ

Định hướng tranh luận với Viện kiểm sát 2 vấn đề:

(1) Cần làm rõ việc bị cáo Tạ Văn Trường, hành vi chứa mại dâm một lầnhay nhiều lần;

(2) Cần làm rõ số người bán dâm trọng vụ này chỉ có 02 người bán dâm và

02 người mua dâm

(3) Tranh luận Đạị diện viện kiểm sát truy tố bị cáo áp dụng tình tiết tăngnặng khung hình tại điểm d, khoản 2 Điều 327 Bộ luật hình sự 2015 là khôngphù hợp;

4 LUẬN CỨ BẢO VỆ CHO BỊ CÁO

Định hướng bảo chữa cho bị cáo Tạ Văn Trường theo hướng từ khoản 2Điều 327 chuyển sang khoản 1 Điều 327 Bộ luât hình sự 2015 và đề nghị Hộiđồng xét xử áp dụng Điều 65 Bộ luật hình sự về án treo cho bị cáo

BÀI LUẬN CỨ BÀO CHỮA

- Kính thưa Hội đồng xét xử

- Kính thưa vị đại diên viện kiểm sát

Tôi là luật sư Nguyễn Văn An, hiện đang công tác tại Văn phòng Luật sưVăn An, thuộc đoàn luật sư Hậu Giang, là người bào chữa cho bị cáo Tạ VănTrường bị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh truy tố về tội chứa mại dâm tạiđiểm d, khoản 2 Điều 327 Bộ luật hình sự 2015 Nay tôi trình bày quan điểmbào chữa cho bị cáo như sau:

Thứ nhất: Về tội danh

Nhận thấy, bị cáo Trường là quản lý cơ sở thư giản Ha Na, vào lúc 20 giờ

45 có ông Nguyễn Văn Thọ, Nguyễn Trần Trung, Nguyễn Văn Tuấn và ông

Trang 6

Nguyễn Văn Huy là lái xe taxi đến cơ sở Ha Na, gặp Trường đặt vấn đề muadâm Tại đây Thọ hỏi Trường nhà có nhân viên tàu nhanh không, Trường trả lời

có và ra giá thấp nhất là 300.000 đồng Sau thoả thuận xong Trường bảo Thọ,Trung, Tuấn lên phòng, lúc này Trường gọi nhân viên tên Phùng Thị Kim Liênlên phòng 203 bán dâm và tiếp tục gọi tên Bắc bảo cho 02 nhân viên đến cơ sở

Ha Na bán dâm Một lúc sau Lê Thanh Tâm đến và lên phòng 202 bán dâm Tạiphòng, Thọ và Trung đưa tiền cho Tâm và Liên mỗi người 500.000 đồng, cònTuấn ở phòng 201 đợi gái bán dâm đến Khi Trung với Liên và Thọ với Tâmđang thực hiện hành vi mua bán dâm thì bị Cơ quan cảnh sát điều tra – Công antỉnh Bắc Ninh bắt quả tang Hành vi của bị cáo Trường đã đủ các yếu tố cấuthành tội “Chứa mại dâm” nên tôi đồng ý với quan điểm của Viện kiểm sát truy

tố bị cáo Tạ Văn Trường về tội chứa mại dâm Nhưng tôi không đồng quan

điểm mà Viện kiểm sát áp dụng tình tiết tăng nặng khung hình phạt để truy tố bịcáo tại điểm d, khoản 2 Điều 327 Bộ luật hình sự 2015 là quá nặng cho bị cáo,bởi vì: Điểm d khoản 2 điều 327 BLHS là “Chứa mại dâm 4 người trở lên”

Điều này được hiểu là theo Từ điển Tiếng Việt thì “mại” là “bán”, “mãi” là

“mua” và “chứa mại dâm” là “chứa bán dâm” Như vậy, tình tiết định khungtăng nặng “chứa mại dâm 04 người trở lên” quy định tại điểm d, khoản 2 Điều

327 Bộ luật hình sự 2015 được hiểu là đối với người bán dâm Đối chiếu vớihành vi của bị cáo, cụ thể: Căn cứ vào Biên bản bắt người phạm tội quả tang(BL số 29), lời khai của ông Ngô Văn Thành chủ cơ sở Ha Na (BL 43) Hơnnữa, nội dung cáo trạng cũng thể hiện vào khoản 21h ngày 5/7/2018 cơ quancông an đã vào quán Tẩm quất thư giãn Ha Na bắt giữ 2 đôi nam nữ tại phòng

202 và 203 trên tầng 2 thực hiện hành vi mua bán dâm Qua kiểm tra thì Công

an xác định chỉ có 2 người bán dâm Như vậy, bị cáo Trường chỉ có chứa 02người bán dâm, không phải là 04 người Cho nên, việc Viện kiểm sát truy tố bịcáo Trường theo điểm d khoản 2 Điều 327 của BLHS 2015 là chưa đủ cơ sở

Thứ hai: Các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ

- Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng

- Về tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo Tạ Văn Trường phạm tội lần đầu phạm tộilần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; Trong quá trình điều tra bị cáo đãthành khẩn khai báo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình và ăn năn hốicải Đây là, các tình tiết tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tạiđiểm i, s khoản 1 Điều 51 của BLHS năm 2015

Thứ ba: Trách nhiệm hình sự

Bị cáo Trường có nhân thân tốt đây là phạm tội lần đầu, bị cáo không cótiền án, tiền sự, có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, bị cáokhông có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự Bị cáo có nơi cư trú rõ ràng vàtrước khi phạm tội bị cáo luôn chấp hành đúng các chủ trương của Đảng, chínhsánh pháp luật của Nhà nước và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình nơi cư trú.Cho nên, bị cáo có đủ điều kiện để được hưởng án treo

Với những căn cứ nêu trên, đề nghị HĐXX xem xét áp dụng: điểm i, s

Trang 7

khoản 1 Điều 51; Điều 65; khoản 1 Điều 327 Bộ luật hình sự 2015; Nghị quyết

số 02/2018/HĐTP-TANDTC ngày 25/5/2018 Hướng dẫn áp dụng Điều 65 Bộ luật hình sự về án treo và mục 2, phần I Công văn Số: 64/TANDTC-PC, ngày 03/04/2019 của Tòa án nhân tối cao tuyên phạt bị cáo 3 năm tù nhưng cho hưởng án treo

Trên đây là ý kiến tranh luận của tôi rất mong HĐXX xem xét trong quá trình nghị án

Tôi xin chân thành cảm ơn!

5 PHẦN NHẬN XÉT CÁC THÀNH VIÊN DIỄN VAI TRONG BUỔI XÉT XỬ

5.1 Thẩm phán:

- Thẩm phán chủ toạ phiên toà:………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

………

Trang 8

…………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

………

………

…………

5.2 Hội thẩm nhân dân: - Hội thẩm nhân dân:………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

Trang 9

………

………

…………

- Hội thẩm nhân dân:………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

………

………

…………

5.3 Thư ký phiên toà: - Thư ký phiên toà:……….

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

Trang 10

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

………

………

…………

5.4 Kiểm sát viên: - Kiểm sát viên:………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

Trang 11

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

………

………

…………

- Kiểm sát viên:………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

Trang 12

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

………

………

…………

5.5 Bị cáo: - Bị cáo:………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

Trang 13

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

………

………

…………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

………

………

…………

5.6 Luật sư: - Luật sư bào chữa cho bị cáo:………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

Trang 14

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

………

………

…………

- Luật sư bào chữa cho bị cáo:………

……… …………

Trang 15

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

………

Trang 16

…………

5.7 Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: - Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

………

………

…………

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan::……….………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

Trang 17

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

………

………

…………

- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan::……….………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

………

Trang 18

…………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan::……….………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

………

………

…………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

Trang 19

5.8 Những người tham gia tố tụng khác (nếu có)

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

Trang 20

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

Trang 21

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

Trang 22

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

………

………

…………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

……… …………

Ngày đăng: 30/12/2020, 19:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Môn: Hình Sự - Tạ văn trường tội chứa mại dâm hồ sơ diễn án hình sự số 01
n Hình Sự (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w