PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH MẮT HÀ NỘI2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH MẮT HÀ NỘI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐÔNG TIÊU
Trang 1PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH MẮT HÀ NỘI
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH MẮT HÀ
NỘI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐÔNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của công ty cổ phần kính mắt Hà Nội Công ty cổ phần kính mắt Hà Nội tiền thân là xí nghiệp kính mắt Hà Nội,xí nghiệp
kính mắt Hà Nội dựoc thành lập ngày 20 tháng 11 năm 1992 theo quyết định số294/QĐ_UB của UBND thành phố Hà Nội, theo quyết định trên, xí nghiệp kính mắt HàNội tổ chức trên cơ sở sáp nhập các bộ phận:
_ Dây chuyền gia công kính ở Thịnh Hào
_ Dây chuyền gia công kính ở tràng Tiền
_ Cửa hàng kính 48 Tràng Tiền
Việc thành lập xí nghiệp kính mắt Hà Nội là bước phát triển của phân xưởng kínhnguyên thuộc xí nghiệp dựoc phẩm Thịnh Hào nằm trong xí nghiệp liên hiệp dược HàNội
Phân xưởng kính thành lập từ lúc đó đã bao gồm xưởng kính và cửa hàng Tuy thờigian sau này cửa hàng kính đưa về cửa hàng thuốc 54 Tràng Tiền quản lý, song nó vẫnhạch toán độc lập và quan hệ chặt chẽ với phân xưởng kính Nhìn chung phân xưởng vàcửa hàng đã hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu về kínhcho nhân dân thủ đô trong những năm qua Không những vậy nhờ sự giúp đỡ của xí nghiệpliên hiệp dược Hà Nội và bằng vốn tích luỹ, xưởng kính và cửa hàng đã phát triển thêm cả
về qui mô và chất lượng phục vụ, nhất là từ khi xoá bỏ bao cấp
Xưởng kính lúc đầu chỉ có một máy mài kính của Italia viện trợ, đã mua thêm 4 máy
12 trục đưa sản lượng từ 1.000 chiếc lên tới 6.000 chiếc/tháng Năm 1991 xưởng kính mở
Trang 2thêm dây truyền sản xuất kính hai tròng.Năm 1992 được hội Hữu Nghị Pháp Việt viện trợdây chuyền kính Plastic với sản lượng 5.000 chiếc /tháng đã được lắp đặt chạy thử đưa vàohoạt động tại phố Tràng Tiền.
Cửa hàng kính trong mấy năm qua đã tiến hành sửa sang lại cơ sở sản xuất kinhdoanh và cải tiến hình thức kinh doanh, dịch vụ Nhờ đó đã đưa doanh thu hàng tháng tănglên nhiều lần so với thời kì bao cấp
_Mở rộng số lượng và chủng loại sản phẩm, đáp ứng tốt hơn nữa mọi nhu cầu củangười cần đeo kính, xí nghiệp sẽ làm thêm các số kính cận cao, kính loạn thị,các loại kínhmàu, làm thêm gọng kính và lắp kính hoàn chỉnh
_Tiếp tục tăng thêm năng lực sản xuất,đổi mới công nghệ huy động các nguồn vốn,tranh thủ liên kết liên doanh với nhiều đối tượng trong và ngoài nước,xí nghiệp sẽ nâng cấp
và đại tu các thiết bị cũ, nhập thêm các loại phôi cho dây chuyền mới, hoàn chỉnh côngnghệ gia công kính hai tròng, nâng cao chất lượng kính Plastic đạt trình độ xuất khẩu
_Nâng cao chất lượng kinh doanh dịch vụ, mua thêm thiết bị, mở rộng phòng khámmắt, cải tiến cách dịch vụ bán và lắp kính Mở thêm các điểm bán hàng, liên kết với các cơ
sở y tế khác, mở rộng mạng lưới kinh doanh tới cấp huyện và địa phương khác
Trang 3*Nhiệm vụ năm 1995_2000:
Trong 3 năm qua xí nghiệp đã không những đứng vững trên thị trường mà cònkhông ngừng phát triển để đáp ứng mọi nhu cầu dùng kính ngày một tăng của toàn xã hội Chất lượng sản phẩm của xí nghiệp không ngừng được nâng cao, phong cách phục
vụ khách hàng chu đáo, uy tín ngày một cao hơn đối với khách hàng nhờ đó mà mạng lướikinh doanh được mở rộng
Tuy nhiên do tính cạnh tranh khốc liệt trên thị trường thì sự cố gắng đó của xínghiệp kính mắt Hà Nội vẫn còn gặp khó khăn do chưa phát huy hết nội lực, tiềm lực củamình Để thích ứng trong cơ chế cạnh tranh đầy năng đông này Đồng thời để đáp ứngngày một tốt hơn yêu cầu của xã hội, và của thị trường vì sản phẩm của xí nghiệp được nhàNước khuyến khích, ngày 29 tháng 12 năm 1999 UBND thành phố Hà Nội đã chuẩn ychuyển xí nghiệp kính mắt Hà Nội thuộc loại hình doanh nghiệp Nhà nước thuần tuý thànhcông ty cổ phần kính mắt Hà Nội
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH MẮT HÀ NỘI.
Tên giao dịch quốc tế: HANOI OPTICAL JOINT_STOCK COMPANY (HANOI _ OPTIC).
Trụ sở giao dịch: Số 48 _ Tràng Tiền _Hoàn Kiếm _ Hà Nội.
Thời gian hoạt động: 30 năm kể từ ngày cấp giấy phép kinh doanh.
Vốn điều lệ: 7.200.000.000 đồng.
Trong đó vốn Nhà Nước: 2.016.000.000 đồng
Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá
_ Giá trị thực tế: 22.383.232.238 đồng
Trong đó phần vốn Nhà Nước tại doanh nghiệp là: 3.180.119.938 đồng
Công ty cổ phần kính mắt Hà Nội kinh doanh các ngành nghề sau:
_Sản xuất và kinh doanh các loại mắt kính, gọng kính và kính mắt hoàn chỉnh
Trang 42.1.2 Mô hình tổ chức quản lý của công ty cổ phần kính mắt Hà Nội.
Để thực hiện được phương hướng sản xuất kinh doanh phù hợp với loại hình công ty
cổ phần Hệ thống tổ chức quản lý cần được tổ chức lại theo mô hình có tính nguyên tắcsau
2.1.3 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty.
Trong thời gian thực tập tại công ty,là kết quả tìm hiểu về quá trình hình thành và pháttriển phương hướng hoạt động của công ty,em nhận thấy công ty có một số đặc điểm chủyếu dưới đây có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sẩn phẩm.Cóthể nêu lên một số đặc điểmchủ yếu sau
2.1.3.1 Những đă diểm về sản phẩm kính mắt của công ty.
Mỗi loại sản phẩm đều có đặc điểm riêng (hay chính là các công dụng, tác dụng đểphân biệt đối với các sản phẩm khác) mà căn cứ vào đó ta có thể phân biệt sẳn phẩm này
Trang 5vói sản phẩm khác, sản phẩm kính mặt rất phong phú và đa dạng, tuy nhiên chúng có một
số đặc điểm chủ yếu sau
- Đặc điẻm về thông só kỹ thuật: Đó là các đặc điểm về độ tụ của mắt kính, chiết suấtcủa chất làm kính, độ bóng nhẵn của mắt kính, độ dẻo dai cua mắt kính
+Đặc điểm về độ tụ của mắt kính:Đay là dậc điẻm quan trọng nhất
Mỗi người đều có thị lực (khả năng nhìn) khác nhau, do đó mắt kính phải đảm bảo yêucầu: độ của kính phải phù hợp với độ mắt của từng người, chính xác hơn là độ của mỗi mắtkính phải phù hợp với độ của mỗi mắt của từng người
Đặc điểm này là yêu cầu đầu tiên của khách hàng về kính mắt, đó là điều dĩ nhiên vìnếu không đúng độ thì làm sao có thể nhìn thấy được
+Các đặc điểm khác : chiết suất, độ bóng, nhẵn của kính mắt, độ dẻo dai phải phù hợpvới nhu cầu của thị trường
Chiết suất của mắt kính phải ngang bằng với chiết suất của thuỷ tinh thể của mắt (nếu không sẽ có cảm giác nhìn sai lệch do khúc xạ ánh sáng)
Độ bóng, nhẵn ,dẻo dai đảm bảo cho kính có thể chịu được một số va chạm nhỏ
mà không vỡ
-Đặc điểm về hình thức:
Đặc điểm này chủ yếu là đặc điểm của gọng kính và màu của mắt kính mang lại Khách hàng của doanh nghiệp rất nhiều với các nhu cầu về kính mắt rất phongphú,khác nhau.Tuy nhiên doanh nghiệp có thể dựa vào đặc điểm này để phán đoán thịtrường chính xác và hiệu quả nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của từng nhóm khách hàng
Có thể phân chia thị trường thành các nhóm theo các tiêu thức :
- Giới tính
- Tuổi tác
- Nghề nghiệp
-
Trang 6Đối với mỗi nhóm thì nhu cầu về hình thức kính mắt là khác nhau.
Ví dụ như: Gọng kính và màu mắt kính của nam giới thì phải khác của nữ giới
Kính của cụ già thì phải khác với kính của hạ sinh
2.1.3.2 Đặc điểm về nguyên liệu sản xuất sản phẩm.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu rất quan trọng trong quá trìnhsản xuất Do công ty đang thực hiện đa dạng hoá sản phẩm nên nguyên liệu phải rất phongphú về chủng loại và nguồn gốc
1 Phôi cho sản xuất khuân CORNING _Pháp
2 Dao phay các loại UNICORN _ Pháp
3 Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
khuân
Wittsburg _HongkongLOH ASIA_ HongKong
4 Nguyên vật liệu sản xuất Gasket Việt Nam
5 Nguyên vật liệu sản xuất CR 39 PPG _ Mỹ
6 CHPC _ xúc tác cho quá trình polymer
hoá chất CR 39
Đức
7 Các chất tẩy rửa chất lượng cao Việt Nam, Thái Lan
8 Phôi thuỷ tinh dùng cho sản xuất và
10 Các loại dầu nhớt sử dụng cho sản
xuất
Việt Nam, Đức
Trang 7Xuất phát từ đặc điểm trên, đặc điểm về các thông số kỹ thuật đặc biệt là các thông
số về chiết suất và độ dẻo dai, một số kính mắt có yêu cầu cao nên nước ta chưa sản xuấtđược như kính mắt sát tròng, nguyên liệu phải nhập từ nước ngoài Vì vậy nguồn cung cấpnguyên liệu sản xuất cho công ty kính mắt là khá phong phú: Pháp, Mỹ, Thái Lan nhưtrên đã liệt kê
2.1.3.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty:
Khác với ngành kinh doanh khác, ngành sản xuất và kinh doanh các sản phẩm kínhmắt đòi hỏi mỗi công nhân, nhân viên trong công ty phải có một trình độ, tri thức nhất định
về các sản phẩm kính mắt và các tính năng công dụng của nó
Trong quá trình thực tập tại công ty, em nhận thấy tỷ lệ công nhân có trình độ đại họckhá cao Dưới đây là cơ cấu tổ chức vế nguồn nhân lực của nhà máy CR39 Gia Lâm
Quản Đốc Phân Xưởng 01 Kỹ Sư Quang Học
Quản Đốc Phân Xưởng 01 Kỹ Sư Công Nghệ
Khâu Trộn Rửa Tráng Cứng Khuôn 03 Kỹ Sư Hoá
Khâu Nhiệt Hoá Khí 02 Kỹ Sư Hoá Nhiệt
Khâu Tháo Gas Ket (Mắt Viên) 06
Khâu Tháo Gas Ket (Mắt Cận) 06
Rửa Mắt CR39 Sau Cắt Ba Via 06
Trang 8Kiểm Tra Chất Lượng sản Phẩm 12
Quản Đốc Phân Xưởng 01 Kỹ Sư Công Nghệ
Quản Đốc Phân Xưởng 01 Kỹ Sư Cơ Khí
Bảo Dưỡng Hệ Thống Điện 01 Kỹ Sư Điện
Trung cấp 125 người chiếm 90%
2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH MẮT HÀ NỘI.
2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trong thời gian qua.
Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty được phản ánh khá toàn diện trênnhiều mặt hoạt động ậ đây em chỉ đi sâu phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm trên các mặtchủ yếu sau
Thứ nhất: Kết quả thực hiện hai chỉ tiêu tổng doanh thu và nộp ngân sách nhà nước
của công ty trong năm 2000 và quí I_2001
Được phân theo các tiêu thức bán buôn, bán lẻ và các dịch vụ khác
Trang 9Kết quả thực hiện các chỉ tiêu trên được thể hiện ở biểu đồ số 1:
ngân
sách 999.600.323 1.000.293.000 1.250.345.000 1.374.752.015 1.423.251.000
Biểu số 1: Kết quả thực hiện hai chỉ tiêu doanh thu và nộp ngân sách
năm 2000 và quí I năm 2001
QuíIV/III_2000
QuíI_2001/IV_2000
Trang 10Biểu số 2: Tỷ lệ % tăng doanh thu và phần nộp ngân sách.
Kdt: tốc độ tiêu thụ quý sau so với quý trớc
DTth: doanh thu quý sau
DTt:doanh thu quý trớc kế tiếp
Xin xem trong bảng tổng kết tỷ lệ % tăng doanh thu(Biểu đồ số 2 ) ta nhận thấy Tốc độ tiêu thụ trong năm 2000 và quý 1 năm 2001 là rấy khả quan Cụ thể:
Doanh thu quý II năm 2000 so với quý I năm 2000 tăng 8,44%
Doanh thu quý III năm 2000 so với quý II năm 2000 tăng 29,5%
Doanh thu quý IV năm 2000 so với quý III năm 2000 tăng 14,96%
Doanh thu quý I năm 2001 so với quý IV năm 2000 tăng 14,4%
Đây là một kết quả rất đáng mừng Tốc độ tăng doanh thu trong quý đạt con sốkhoảng 15%, đó là kết quả nỗ lực phấn đấu trong toàn bộ công ty Mặc dù mới được cổphần hoá song công ty đã từng bước hoàn thiện cơ chế quảnlý, từng cán bộ công nhân viênphong cách làm việc Với những thành tựu đạt đợc ở trên đây chắc chắn rằng trong tươnglai công ty còn phát huy được hơn nữa
Xét về mặt giá trị nộp ngân sách nhà nước.
Theo kết quả đã tính toán ở Biểu 2, chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước tăng một cáchđều đặn nhịp nhàng so với doanh thu tiêu thụ của công ty Điều này cho thấy công tác quản
lý các nguồn vốn của công ty là ổn định kịp thời chính xác Năm 2000 khi chính thức bướcvào cổ phần hoá, công ty tính thuế nộp ngân sách nhà nước theo hệ thống thuế VAT thaycho thuế doanh thu, nhưng vẫn đảm bảo các chỉ tiêu doanh thu, thuế nộp ngân sách
Trang 11Điều này có thể suy rộng ra công tác tài chính, kế toán trong công ty đã bắt đầu đivào ổn định, nhịp nhàng , chặt chẽ và hiệu quả.
Thứ hai: Kết quả thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận.
Chỉ tiêu QuýI-2000 Quý
II-2000 III-2000Quý IV-2000Quý I-2001QuýLợi nhuận 495.839.000 632.139.000 998.3765.000 1.025.980.000 1.245.363.000Tốc độ tăng
lợi
nhuận(lần)
Biêu đồ 3: Kết quả thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận.
Theo tính toán ở biểu đồ 3 Tốc độ tăng lợi nhuận tong các quý :quý II-2000, quý IV –
2000 quý I-2001 là đều đặn và có chiều hướng ra tăng
Riêng trong quý IV năm 2000 chỉ tiêu này đạt được rất thấp
Lợi nhuận là kết quả kinh doanh cuối cùng của mọi doanh nghiệp nào khi tiến hành sảnxuất kinh doanh đều phải quan tâm đến vấn đề này Kết quả kinh doanh ở công ty kính mắt
Hà Nội trong quý IV-2000 không đạt yêu cầu, do rất nhiêu các nguyên nhân, nhưng theo
em một trong các nguyên nhân đó là: công ty đang đầu triển khai dây chuyền mài lắp kínhrất hiện đại bên Gia Lâm, sẽ chính thức đi vào hoạt động vào quý 2-2001 Nếu đúng nhưvậy thì sự giảm sút lợi nhuận trong quý IV-2000 không phải là điều xấu, thực tế cho thấylợi nhuận quý I 2001 đã ổn định trở lại
2.2.2 Thực trạng về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty kính mắt trong thời gian
vừa qua.
Công ty cổ phần kính mắt Hà Nội mới thành lập và đi vào sản xuất kinh doanh chưađầy 2 năm do đó trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm em xin tập trung vào một số hoạt động
cơ bản nhất
Trang 122.2.2.1 Phân tích thực trạng về hoạt động nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ.
Trong nội dung thứ nhất của công tác tiêu thụ sản phẩm trông các doanh nghiệp như
đã trình bày trong chương I áp dụng vào tình hình thực tế tại công ty cổ phần kính mắt HàNội Phần này em xin trình bày thực trạng về hoạt động nhằm mở rộng thị truờng tiêu thụsản phẩm của công ty
Thị trường tiêu thụ của công ty là khá lớn, trong đó thị trường nội địa là chủ yếu, thịtrường nước ngoài tuy có nhưng không đáng kể Thị trường nội địa chủ yếu là phục vụ haithành phố lớn: Hà Nội và Thành Phố HCM, các tỉnh lẻ tuy có nhưng rất ít
Nhìn chung trong thời gian vừa qua, sản phẩm của công ty đã được người dân biếtđến Tuy nhiên người dân vẫn chưa biết được đày đủ về tính năng, công dụng sản phẩmcủa công ty Vì thế công ty còn vất vả phải cạnh tranh với các cửa hàng kính mini bán trênvỉa hè Do người dân chưa có một cái nhìn tổng quan về sản phẩm kính mắt nên họ muatheo giá cạnh tranh mà không quan tâm đến chất lượng sản phẩm
Đơn cử một ví dụ, các cửa hàng kính mini di động trên vỉa hè bán kính mắt với giá rất
rẻ, một số người không hiểu nên đã mua loại kính này Sẽ chẳng có gì là sai trái khi muamột cặp kính rẻ tiền, nhưng cái chính là ở các cửa hàng đó không có máy đo chiết suất nênánh sáng khi qua kính bị khúc xạ rất nhiều, và người nhìn qua kính sẽ có cảm giác sai lệch
so với thực tế, và điều không hay có thể xảy ra nếu người đeo kính lại điều khiển phươngtiện với tốc độ cao
Dự kiến trong thời gian tới công ty sẽ quảng cáo mạnh hơn về sản phẩm của mình trêncác phuương tiện thông tin đại chúng bằng hình thức chủ yếu là chiếu phim quảng cáo
Tóm lại, công ty đang từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường, nhữngthành tựu mà công ty đã đạt được:
_ Có uy tín cao trong xã hội
Trang 13_ Có uy tín đối với bạn hàng tại Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh.
_ Độc quyền phân phối sản phẩm mắt PlasticPlycore và các sản phẩm Contaclensescủa Bosh And Lanb đã có uy tín và được chấp nhận trên thị trường
_ Có uy tín và quan hệ tốt đối với các hãng cung cấp nước ngoài
_ Có các cửa hàng bán lẻ trong thành phố có uy tín và có khả năng thu hút kháchhàng
_ Có hoạt động sản xuất các loại mắt kính thuỷ tinh theo đơn đặt hàng, cung cấp dịch
vụ gia công cho bán lẻ trên thị trường
Trên bình diện tổng quát có thể nói hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ của công
ty còn yếu kém Đành rằng công ty mới chuyển sang hình thức pháp lý là công ty cổ phần,còn nhiều bỡ ngỡ trong những ngày mới thành lập, thiếu trình độ, thiếu kinh nghiệm, thiếu
kỹ năng quản lý, chưa có một đội ngũ marketing năng động, dày dặn kinh nghiệm giám đitiên phong trong lĩnh vực này
Tuy nhiên như ở trên đã phân tích, công ty cổ phần kính mắt Hà Nội được cổ phầnhoá từ xí nghiệp kính mắt Hà Nội (do nhà nước quản lý) do đó ít nhiều được kế thừanhững mặt ưu điểm, những mặt mạnh sau:
+ Chiếm được lòng tin của người dân Hà Nội về uy tín và chất lượng sản phẩm
+ Là “ đứa con” đầu đàn trong ngành kính mắt nên được nhà nước quan tâm
Dù có những ưu điểm như vậy nhưng công ty không thể ỉ lại vào những lợi thế đó,phải phát huy nội lực của mình để thích ứng với cơ chế mới Điều đó sẽ được khẳng địnhkhi công ty tổ chức được một đội ngũ marketing ưu tú có khả năng phát triển thị trườngtiêu thụ của doanh nghiệp
2.2.2.2 Thực trạng về hệ thống và hoạt động của mạng lưới bán hàng.
Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thốngphân phối sản phẩm đó là điều rất quan trọng Nó có thể trực tiếp tác động đến hiệu quả
Trang 14sản xuất kinh doanh mà trước tiên nó tác động đến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm Trong quátrình thực tập tại công ty cổ phần kính mắt Hà Nội em nhận thấy, công ty áp dụng hệ thốngphân phối sản phẩm chủ yếu là hai kênh phân phối sau:
+ Kênh phân phối trực tiếp:
Doanh
Nghiệp
Cửa hàng bán và giớithiệu sản phẩm
Người tiêu dùngcuối cùng
+ Kênh phân phối gián tiếp:
Doanh
Nghiệp
Cửa hàngbán và giớithiệu sảnphẩm
Các đại lýtrung gian
Người tiêudùng cuốicùng
2.2.2.3 Thực trạng về hoạt động hỗ trợ bán hàng.
+ Hoạt động quảng cáo và giới thiệu sản phẩm
Quảng cáo là một hoạt động cần thiết nhằm giới thiệu sản phẩm của doanhnghiệp với người tiêu dùng, tuy nhiên trên thực tế hoạt động này của công ty cổ phần kínhmắt Hà Nội còn non yếu, phần lớn người dân Hà Nội còn chưa biết xí nghiệp kính mắt HàNội đã chuyển thành công ty cổ phần kính mắt Hà Nội, những gì còn lại trong tiềm thứcngười dân chỉ còn là: “ Kính mắt 48 Tràng Tiền” Họ chưa biết hết các cửa hàng chính củacông ty, cũng như chưa phân biệt được kính mắt của công ty so với các đơn vị cạnh tranhkhác
Thực tế hiện nay là trên các vỉa hè, dãy phố mọc lên rất nhiều các cửa hàngkính mắt với tấm biển quảng cáo không “ ngại ngần” “kính mắt tràng tiền”
Người dân tiêu dùng khi chưa hiểu rõ về công ty dễ lầm tưởng đó là sản phẩmcủa công ty cổ phần kính mắt Hà Nội
Trang 15Thiết nghĩ điều này đã làm giảm đi phần thị trường của công ty, nhất là thị trường
Hà Nội
+ Hoạt động dịch vụ sau bán: Công ty có thể sửa chữa, đổi mới sản phẩm miễn phícho các trung gian phân phối và hơn nữa là người tiêu dùng cuối cùng, nếu sản phẩmkhông phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và các lỗi khác từ phía công ty, nhằm đảm bảo chấtlượng và xây dựng uy tín của công ty trong lòng người dân tiêu dùng
Hoạt động này trong thời gian qua của công ty đã hoàn thành xuất sắc tạo ra hìnhảnh tốt đẹp về coong ty trong con mắt người tiêu dùng
2.3 NHỮNG TỒN TẠI CHỦ YẾU VỀ KẾT QUẢ VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH MẮT HÀ NỘI.
Bên cạnh những kết quả đạt được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm như đã trình bày ởphần trên, thì hoạt động tiêu thụ của công ty còn nhiều tồn tại và hạn chế đến kết quả vàhoạt động tiêu thụ sản phẩm Do thời gian tìm hiểu, tiếp cận với công ty trong một thờigian ngắn và do nhận thức còn hạn chế trước mắt vấn đề rất phong phú và phức tạp, trongbài viết này em chỉ xin đề cập đến một số tồn tại chủ yếu
2.3.1 Hoạt động mở rộng thị trường còn yếu kém.
Như trong phần trên đã trình bày một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểntrong thương trường thì phải có thị trường tiêu thụ rộng lớn Tiêu thụ là khâu cuối cùngtrong quá trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm của doanh nghiệp có được thị trường chấpnhận hay không là do khâu quan trọng này quyết
Tình hình thực tế tại công ty cổ phần kính mắt Hà Nội, trong thời gian thực tập vừaqua em nhận thấy đội ngũ marketing phát triển thị trường của công ty chưa phát huy hếtnăng lực của mình
Trang 16Một phần là do trình độ nhưng phần lớn em nghĩ rằng hạn chế này là do ý thức củacông nhân viên cũng như tâm lý chung của cán bộ công nhân viên khi thay đổi cơ chế quản
Cán bộ công nhân viên đã quen với chế độ thu nhập ở mức cao hơn cho mỗi vị trílàm việc, không căn cứ vào kết quả công việc hay năng suất lao động mà chỉ căn cứ vàongày công nên không có tinh thần cố gắng làm việc tốt hơn nữa vì chỉ cần làm như vậycũng nhận được mức thu nhập đó, nếu làm tốt hơn cũng không được nhận thu nhập caohơn Quyền lợi và trách nhiệm của từng người không được hiểu rõ
2.3.2 Hệ thống mạng lưới bán hàng chưa hiệu quả.
Trong phần trên đã nói, hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống phân phối gồm haikênh phân phối chủ yếu là kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp, tuy nhiên
hệ thống phân phối này còn quá mỏng Kênh phân phối trực tiếp ở Hà Nội mới có năm cửahàng chính Kênh phân phối ở các tỉnh tuy có nhưng rất ít