Khảo sát sự thay đổi thể tích của bắp nổ khi xử lý trong microwave gia đình.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Cần Thơ, 2009
Trang 3Luận văn đính kèm theo đây, với đề tài “Khảo sát sự thay đổi thể tích của bắp
nổ khi xử lý trong microwave gia đình” do sinh viên Lý Hòa Nhã thực hiện
và báo cáo đã được hội đồng chấm luận văn thông qua
Giáo viên hướng dẫn
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009
Chủ tịch hội đồng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các kết quả thu thập và phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày….tháng…năm 2009
Sinh viên thực hiện
Lý Hoà Nhã
Trang 5Em xin cảm ơn tập thể cán bộ phòng thí nghiệm của Bộ môn Công nghệ thực phẩm đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian tiến hành thí nghiệm Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ về mặt vật chất cũng như tinh thần giúp em hoàn thành luận văn tốt hơn
Kính chúc quý thầy cô và các bạn, luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt
Trân trọng kính chào!
Cần thơ, ngày… tháng……năm 2009
Sinh viên
Lý Hòa Nhã
Trang 6TÓM TẮT
Quá trình chế biến sản phẩm bắp rang bơ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố (nhiệt độ
nổ, áp suất nổ, độ ẩm, kích cở, hình dạng hạt…) Để có sản phẩm bắp rang bơ có
chất lượng cao, thể tích nổ lớn nhất, tỉ lệ hạt không nổ nhỏ nhất và giá trị cảm quan
cao, nghiên cứu được tập trung qua các thí nghiệm:
Khảo sát ảnh hưởng của 7 mức độ ẩm từ 8 - 20% qua các thời gian từ 2 – 4 phút
đến thể tích nổ, chỉ số nở, tỉ lệ hạt không nổ của bắp hạt khi xử lý trong microwave
ở mức năng lượng cao
Khảo sát ảnh hưởng của các tỉ lệ đường từ 0 – 25% và các tỉ lệ bơ từ 0 – 12% thể tích nổ, chỉ số nở, tỉ lệ hạt không nổ của bắp hạt khi xử lý trong microwave ở mức
năng lượng cao
Kết quả thí nghiệm cho thấy, tỉ lệ đường 20% kết hợp với tỉ lệ bơ 8% ở độ ẩm từ
14- 15% trong thời gian nổ 2 phút 30 giây sẽ được thể tích nổ lớn (0,0225m3/kg), tỉ
lệ hạt không nổ nhỏ nhất (9,9967%) và giá trị cảm quan cao
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM TẠ iii
TÓM TẮT iv
DANH SÁCH HÌNH vii
DANH SÁCH BẢNG viii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tổng quan 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Nguyên liệu bắp hạt 2
2.1.1 Giới thiệu chung về nguồn gốc 2
2.1.2 Cấu tạo 2
2.1.3 Thành phần hóa học 3
2.1.4 Phân loại 3
2.2 Tìm hiểu về microwave 5
2.2.1 Cấu tạo 5
2.2.2 Nguyên tắc hoạt động 5
2.2.3 Sử dụng 6
2.3 Bơ 7
2.4 Đường 7
2.5 Shortening 8
2.6 Các phương pháp nổ bắp 8
2.6.1 Nổ bắp bằng gia nhiệt trực tiếp 8
2.6.2 Nổ bắp bằng không khí nóng 9
2.6.2.1 Gia nhiệt bằng điện 9
2.6.2.2 Nổ bắp bằng nồi 10
2.6.2.3 Nổ bắp bằng thiết bị quay 10
2.6.3 Nổ bắp bằng microwave 11
Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
Trang 83.1 Phương tiện nghiên cứu 12
3.1.1 Địa điểm thí nghiệm 12
3.1.2 Thời gian tiến hành 12
3.1.3 Thiết bị và dụng cụ 12
3.1.4 Hóa chất 14
3.1.5 Nguyên liệu bắp hạt vàng 15
3.2 Phương pháp thí nghiệm - Phương pháp phân tích 16
3.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng độ ẩm và thời gian đến thể tích nổ của hạt bắp khi xử lý trong microwave 19
3.2.3.1 Mục đích thí nghiêm 19
3.2.3.2 Chuẩn bị thí nghiệm 19
3.2.3.3 Bố trí thí nghiệm 19
3.2.3.4 Tiến hành thí nghiệm 20
3.2.3.5 Số liệu thu thập 21
3.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của đường và hỗn hợp bơ + shortening đến thể tích nổ của hạt bắp khi xử lý trong microwave 22
3.2.4.1 Mục đích thí nghiệm 22
3.2.4.2 Chuẩn bị thí nghiệm 22
3.2.4.3 Tiến hành thí nghiệm 23
3.2.4.4 Số liệu thu thập 23
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 24
4.1 Ảnh hưởng của độ ẩm và thời gian nổ đến thể tích nổ của hạt bắp và tỉ lệ hạt không nổ khi xử lý trong microwave 24
4.2 Ảnh hưởng của đường và bơ đến thể tích nổ của hạt bắp và tỉ lệ hạt không nổ khi xử lý trong microwave 29
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34
5.1 Kết luận 34
5.2 Đề nghị 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: BẢNG SỐ LIỆU
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THỐNG KÊ
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Cấu tạo hạt bắp 2
Hình 2: Cấu tạo microwave 5
Hình 3: Thiết bị nổ bắp bằng sọt để trên vỉ nướng 8
Hình 4: Thiết bị nổ bắp bằng không khí nóng 9
Hình 5: Thiết bị nổ bắp bằng nồi 10
Hình 6: Thiết bị nổ bắp bằng phương pháp quay 10
Hình 7: Lấy bắp sau khi nổ 11
Hình 8: Túi bắp trước và sau khi xử lý microwave 11
Hình 9: Microwave dùng trong thí nghiệm 12
Hình 10: Lò nướng dùng trong thí nghiệm 13
Hình 11: Máy đo ẩm dùng trong thí nghiệm 13
Hình 12: Đường tinh luyện Biên Hòa 14
Hình 13: Bơ dùng trong thí nghiệm 14
Hình 14:Shortening dùng trong thí nghiệm 15
Hình 15: Bắp hạt vàng được mua ở chợ Xuân Khánh 15
Hình 16: Bắp nếp nù 17
Hình 17: Bắp hạt vàng 17
Hình 18: Bắp nếp nù sau khi xử lý microwave 18
Hình 19: Bắp hạt vàng sau khi xử lý microwave 18
Hình 20: Quy trình bố trí thí nghiệm 1 20
Hình 21: Bao PE chứa mẫu chỉnh ẩm 21
Hình 22: Quy trình bố trí thí nghiệm 2 23
Hình 23: Thể tích nổ ở 3 mức độ thời gian khác nhau 25
Hình 24: Chỉ số nở ở 3 mức độ thời gian khác nhau 26
Hình 25: Tỉ lệ hạt không nổ ở 3 mức độ thời gian khác nhau 27
Hình 26: Hạt bắp được xử lý trong microwave ở 2 phút 28
Hình 27: Hạt bắp được xử lý trong microwave ở 3 phút 28
Hình 28: Hạt bắp được xử lý trong microwave ở 4 phút 29
Hình 29: Hạt bắp có bổ sung đường được xử lý trong microwave ở 3 phút 30
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Cấu tạo của hạt bắp so với khối lượng của toàn hạt 2
Bảng 2: Thành phần hóa học của hạt bắp 3
Bảng 3: Bảng điểm đánh giá cảm quan độ ngọt của bắp rang bơ khi bổ sung đường 16
Bảng 4: Bảng điểm đánh giá cảm quan độ béo theo sở thích của bắp rang bơ khi bổ sung bơ 17
Bảng 5: Bảng điểm đánh giá cảm quan độ ngọt và độ béo theo sở thích của bắp rang bơ khi bổ sung đường và bơ 17
Bảng 6: Ảnh hưởng của độ ẩm đến thể tích nổ của hạt bắp ở 3 mức độ thời gian khác nhau 24
Bảng 7: Ảnh hưởng của độ ẩm đến chỉ số độ nở của hạt bắp ở 3 mức độ thời gian khác nhau 25
Bảng 8: Ảnh hưởng của độ ẩm đến tỉ lệ hạt không nổ của hạt bắp ở 3 mức độ thời gian khác nhau 26
Bảng 9: Ảnh hưởng của đường đến thể tích nổ của hạt bắp 29
Bảng 10: Ảnh hưởng của đường đến chỉ số nở của hạt bắp 30
Bảng 11: Ảnh hưởng của đường đến tỉ lệ hạt không nổ của hạt bắp 31
Bảng 12: Sự thay đổi giá trị cảm quan về độ ngọt (vị ngọt và sở thích) theo tỉ lệ đường 31 Bảng 13: Ảnh hưởng của bơ đến thể tích nổ, chỉ số nở, tỉ lệ hạt không nổ của hạt bắp ở tỉ lệ đường 20% 32
Bảng 14: Sự thay đổi giá trị cảm quan về độ béo và sở thích theo tỉ lệ bơ ở tỉ lệ đường 20% 32
Bảng 15: Số liệu tính toán được ảnh hưởng của độ ẩm và thời gian đến thể tích nổ biểu kiến (m3/kg) qua 3 lần lặp lại xi
Bảng 16: Số liệu tính toán được ảnh hưởng của độ ẩm và thời gian đến chỉ số nở của hạt bắp qua 3 lần lặp lại xii
Bảng 17: Số liệu tính toán được ảnh hưởng của độ ẩm và thời gian đến tỉ lệ hạt không nổ (%) qua 3 lần lặp lại xiii
Bảng 18: Số liệu tính toán được ảnh hưởng của đường và bơ đến thể tích nổ, chỉ số nở và tỉ lệ hạt không nổ xiv
Bảng 19: Kết quả đánh giá cảm quan theo độ ngọt của đường xv
Bảng 20: Kết quả đánh giá cảm quan theo sở thích về độ ngọt xv
Bảng 21: Kết quả đánh giá cảm quan theo độ béo của bơ xvi
Trang 11Bảng 22: Kết quả đánh giá cảm quan theo sở thích về độ béo xvi Bảng 23: Ảnh hưởng của độ ẩm đến thể tích nổ biểu kiến (m3/kg) ở thời gian 2 phút (Tương ứng bảng 4.1) xvii Bảng 24: Ảnh hưởng của độ ẩm đến chỉ số nở ở thời gian 2 phút (Tương ứng bảng 4.2) xviii Bảng 25: Ảnh hưởng của độ ẩm đến tỉ lệ hạt không nổ (%)ở thời gian 2 phút (Tương ứng bảng 4.3) xix Bảng 26: Ảnh hưởng của độ ẩm đến thể tích nổ (m3/kg) ở thời gian 3 phút (Tương ứng bảng 4.1) xx Bảng 27: Ảnh hưởng của độ ẩm đến chỉ số nở ở thời gian 3 phút (Tương ứng bảng 4.2) xxi Bảng 28: Ảnh hưởng của độ ẩm đến tỉ lệ hạt không nổ (%)ở thời gian 3 phút (Tương ứng bảng 4.3) xxiii Bảng 29: Ảnh hưởng của độ ẩm đến thể tích nổ (m3/kg) ở thời gian 4 phút (Tương ứng bảng 4.1) xxiv Bảng 30: Ảnh hưởng của độ ẩm đến chỉ số nở ở thời gian 4 phút (Tương ứng bảng 4.2) .xxv Bảng 31: Ảnh hưởng của độ ẩm đến tỉ lệ hạt không nổ (%) ở thời gian 4 phút (Tương ứng bảng 4.3) xxvi Bảng 32: Ảnh hưởng của đường đến thể tích riêng biểu kiến ở tỉ lệ 0% bơ (Tương ứng bảng 4.4) xxvii Bảng 33: Ảnh hưởng của đường đến thể tích riêng biểu kiến ở tỉ lệ 4% bơ (Tương ứng bảng 4.4) xxviii Bảng 34: Ảnh hưởng của đường đến thể tích riêng biểu kiến ở tỉ lệ 8% bơ(Tương ứng bảng 4.4) xxix Bảng 35: Ảnh hưởng của đường đến thể tích riêng biểu kiến ở tỉ lệ 12% bơ (Tương ứng bảng 4.4) xxx Bảng 36: Ảnh hưởng của đường đến chỉ số nở ở tỉ lệ 0% bơ (Tương ứng bảng 4.5) xxxi Bảng 37: Ảnh hưởng của đường đến chỉ số nở ở tỉ lệ 4% bơ (Tương ứng bảng 4.5) xxxi Bảng 38: Ảnh hưởng của đường đến chỉ số nở ở tỉ lệ 8% bơ (Tương ứng bảng 4.5) xxxii Bảng 39: Ảnh hưởng của đường đến chỉ số nở ở tỉ lệ 12% bơ (Tương ứng bảng 4.5)xxxiii Bảng 40: Ảnh hưởng của đường đến tỉ lệ hạt không nổ ở tỉ lệ 0% bơ (Tương ứng bảng 4.6) xxxiv Bảng 41: Ảnh hưởng của đường đến tỉ lệ hạt không nổ ở tỉ lệ 4% bơ (Tương ứng bảng 4.6) xxxiv
Trang 12Bảng 42: Ảnh hưởng của đường đến tỉ lệ hạt không nổ ở tỉ lệ 8% bơ (Tương ứng bảng 4.6) xxxv Bảng 43: Ảnh hưởng của đường đến tỉ lệ hạt không nổ ở tỉ lệ 12% bơ (Tương ứng bảng 4.6) xxxvi Bảng 44: Ảnh hưởng của bơ đến thể tích riêng biểu kiến ở tỉ lệ 20% đường (Tương ứng bảng 4.8) xxxvii Bảng 45: Ảnh hưởng của bơ đến chỉ số nở ở tỉ lệ 20% đường (Tương ứng bảng 4.8) xxxviii Bảng 46: Ảnh hưởng của bơ đến tỉ lệ hạt không nở ở tỉ lệ 20% đường (Tương ứng bảng 4.8) xxxix Bảng 47: Thống kê cảm quan về độ ngọt của các tỉ lệ đường (Tương ứng bảng 4.7) xxxix Bảng 48: Thống kê cảm quan về sở thích của các tỉ lệ đường (Tương ứng bảng 4.7) xl Bảng 49: Thống kê cảm quan về độ béo của các tỉ lệ bơ (Tương ứng bảng 4.9) xli Bảng 50: Thống kê cảm quan về sở thích độ béo của các tỉ lệ bơ (Tương ứng bảng 4.9) xlii
Trang 13
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TỔNG QUAN
Trên thế giới ngày nay, với sản lượng hằng năm khoảng 600 triệu tấn, bắp là tài nguyên canh nông đứng thứ nhì sau lúa mì Bắp có nguồn gốc từ Trung Mỹ và được coi như là một loại cây trồng dùng cho chăn nuôi, sau đó được gieo trồng khắp nơi và trở thành một loại lương thực thực phẩm chủ yếu ở nhiều nước, trong
đó có Việt Nam (http://vi.wikipedia.org/wiki/popcorn )
Bắp có thể được chế biến thành nhiều loại thực phẩm khác nhau như: bánh kẹo, sữa bắp, bỏng bắp, bắp rang bơ…Bắp rang bơ là một sản phẩm ngon và bổ dưỡng rất được ưa chuộng trên thị trường hiện nay Sản phẩm được làm từ bắp mỹ, đường tinh luyện và bơ Vị ngọt đậm đà và mùi thơm quyến rũ của bơ sẽ làm người thưởng thức không cưỡng lại được cảm giác thèm ăn của mình Một cuộc nghiên cứu tại Trung tâm Dinh dưỡng LLC và Tập đoàn thực phẩm ConAgra ở Mỹ cho thấy bắp rang bơ có thể giúp tăng lượng tiêu thụ ngũ cốc và lượng chất xơ ở những người hay dùng món ăn này Theo các chuyên gia, việc tiêu thụ nhiều ngũ cốc và chất xơ sẽ giúp giảm bệnh tim mạch, đột quỵ và một số căn bệnh ung thư khác, đồng thời cũng giúp ngừa bệnh tiểu đường
(http://www.azgo.vn/Home/suckhoegiadinh/dinhduong/37883/)
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ và những ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm, bắp rang bơ vẫn giữ được vị trí của nó và còn trở nên gần gũi hơn với mọi nhà Chỉ một túi bắp nhỏ được đóng gói theo tiêu chuẩn
và một microwave, sau ít phút bạn đã sẽ có món bắp rang bơ cho cả gia đình Tuy vậy, một số vấn đề gặp phải khi xử lý túi bắp trong microwave là thể tích hạt nổ nhỏ và số hạt không nổ còn lớn
Vì vậy, khảo sát sự thay đổi thể tích của bắp nổ trong microwave nhằm tìm ra độ
ẩm và thời gian thích hợp sao cho thể tích nổ của hạt bắp là lớn nhất, số hạt không
nổ nhỏ nhất và sản phẩm đạt giá trị cảm quan cao nhất là vấn đề rất quan trọng
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thể tích nổ bắp rang bơ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: độ ẩm, giống bắp, tính
chất vật lý của hạt (cỡ hạt, hình dạng, tỷ trọng), phương pháp nổ, nhiệt độ nổ, thời
gian nổ…trong tất cả các yếu tố trên thì độ ẩm là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng
đến thể tích nổ của bắp (Hoseney, et al., 1983). Dựa trên cơ sở đó đề tài khảo sát:
Khảo sát ảnh hưởng của độ ẩm và thời gian đến thể tích nổ của hạt bắp
Khảo sát ảnh hưởng của đường và bơ đến thể tích nổ của hạt bắp
Trang 14CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 NGUYÊN LIỆU BẮP HẠT
2.1.1 Giới thiệu chung về nguồn gốc
Bắp (Zea mays L.) thuộc họ Gramineae Bắp là một loại cây lương thực được
thuần dưỡng tại khu vực Trung Mỹ và sau đó lan tỏa ra khắp châu Mỹ Bắp lan tỏa
ra các nước còn lại của thế giới sau khi có tiếp xúc của người châu Âu với người châu Mỹ vào cuối thế kỷ 15, đầu thế kỷ 16
( http://vi.wikipedia.org/wiki/popcorn)
2.1.2 Cấu tạo
( http://cerealprocess.com/images/corn-component.jpg)
Bảng 1: Cấu tạo của hạt bắp so với khối lượng của toàn hạt
Các phần của hạt bắp Tỉ lệ về khối lượng so với
Trang 15Cấu tạo hạt bắp gồm có 5 thành phần chính là: tầng vỏ hạt, lớp biểu bì, phôi, nội nhũ và mũ hạt Ngoài ra đầu dưới của hạt còn có gốc hạt liền với lõi
2.1.3 Thành phần hóa học
Vỏ hạt bắp chủ yếu là cellulose
Nội nhũ là phần tập trung hầu hết tinh bột bắp
Tinh bột là nguồn carbohydrate chính của bắp chứa khoảng 72% amylose, 28% amylopectin
Protein trong bắp bao gồm zein chiếm khoảng 39%, globulin khoảng 10%, glutelin khoảng 30% và albumin chiếm khoảng 7%
Hàm lượng dầu trong hạt bắp thường là 1,2% ¸ 5,7%
Có thể phân loại bắp theo 3 cách:
+ Theo nông học: giống lấy hạt, giống lấy cây
+ Theo thương phẩm: bắp vàng, bắp trắng, bắp tạp
+ Theo cấu tạo tế bào của nội nhũ: chia làm 8 loại
Trang 16 Bắp vỏ (bắp bọt: pod corn): Zea mays var tunicata
Là dạng bắp nguyên thủy, chỉ trồng để nghiên cứu vì năng suất thấp, không có giá trị kinh tế Có 55-80% tinh bột Lượng tinh bột trong hạt gồm: 20% là amylose, 80% amylopectin
Bắp răng ngựa (dent corn): Zea mays var indentata
Là bắp có trái và hạt tương đối lớn, phần tinh bột cứng và trong suốt (phôi nhũ sừng) nằm ở hai cạnh bên của hạt, phần đầu và phần giữa là tinh bột mềm và đục
Có 60-65% tinh bột Lượng tinh bột trong hạt gồm: 21% là amylose, 79% amylopectin Loại này trồng nhiều ở Hoa Kỳ và vùng bắc Mexico
Bắp đá (bắp tẻ: flint corn):Zea mays var indurate
Hạt bắp hơi nhỏ hơn bắp răng ngựa, đầu hơi tròn phần lớn là phôi nhũ sừng ở bên ngoài, ít phôi nhũ bột, do đó hạt cứng Có 56- 75% tinh bột Lượng tinh bột trong hạt gồm: 21% amylose và 79% amylopectin Phổ biến ở Âu, Á Trung và Nam
Mỹ
Bắp nổ (pop corn): Zea mays var everta
Loại này có trái và hạt tương đối nhỏ, phôi nhũ hầu như hoàn toàn là phôi nhũ sừng, rất ít tinh bột mềm Lượng tinh bột trong hạt gồm: 23% là amylose, 77% amylopectin Ở nhiệt độ 2000C hạt nổ và tăng thể tích lên 15-20 lần
Bắp nếp (bắp sáp: waxy corn): Zea mays var ceratina
Hạt bắp nếp có màu đục hơn bắp đá, hạt cứng, láng nhưng không bong có khoảng 60% tinh bột Lượng tinh bột trong hạt gồm: toàn amylopectin 95- 100% Chỉ rất ít amylose Tinh bột và bắp nếp thường dùng trong dược liệu và chăn nuôi
Bắp bột (floury corn): Zea mays var amylaceae
Hạt to, hầu như hoàn toàn là phôi nhũ bột, thường trồng để lấy tinh bột vì phôi nhũ mềm, dễ xay, dễ nghiền
Bắp ngọt (bắp đường: sweet corn): Zea mays var saccharata
Hạt nhăn nheo, gồm phần lớn là phôi nhũ sừng, lượng tinh bột tương đối thấp, nhiều nước, lipid và protein Có 25-47% tinh bột Lượng tinh bột trong hạt gồm: 60-90% là amylose, 10- 40% amylopectin
Bắp vàng
Bắp vàng chứa nhiều vitamin A, nhất là provitamin A như α, β, γ carotene, chất màu eryptoxantin Có 65-75% tinh bột Lượng tinh bột trong hạt gồm: 80-90% amyloe và 10-20% amylopectin
Trang 17MHz Các phân tử thức ăn (nước, chất béo, đường và các chất hữu cơ khác) thường ở dạng lưỡng cực điện (có một đầu tích điện âm và đầu kia tích điện
dương) Những lưỡng cực điện này có xu hướng quay sao cho nằm song song với
Hình 2: Cấu tạo microwave
Trang 18chiều điện trường ngoài Khi điện trường dao động, các phân tử bị quay nhanh qua lại Dao động quay được chuyển hóa thành chuyển động nhiệt hỗn loạn qua va chạm phân tử, làm nóng thức ăn
Vi sóng ở tần số 2450 MHz làm nóng hiệu quả nước, nhưng kém hiệu quả với chất béo, đường và nước đá Việc làm nóng này đôi khi bị nhầm với cộng hưởng với dao động riêng của nước, tuy nhiên thực tế cộng hưởng xảy ra ở tần số cao hơn, ở khoảng vài chục GHz Các phân tử thủy tinh, một số loại nhựa hay giấy cũng khó
bị hâm nóng bởi vi sóng ở tần số 2450 MHz Nhờ đó, thức ăn có thể được đựng trong vật dụng bằng các vật liệu trên trong lò vi sóng, mà chỉ có thức ăn bị nấu chín
Ngăn nấu là một lồng Faraday gồm kim loại hay lưới kim loại bao quanh, đảm bảo cho sóng không lọt ra ngoài Lưới kim loại thường được quan sát ở cửa lò vi sóng
Các lỗ trên lưới này có kích thước nhỏ hơn nhiều bước sóng (12 cm), nên sóng vi
ba không lọt ra, nhưng ánh sáng (ở bước sóng ngắn hơn nhiều) vẫn lọt qua được,
giúp quan sát thức ăn bên trong
Đối với kim loại hay các chất dẫn điện, điện tử hay các hạt mang điện nằm trong các vật này đặc biệt linh động, và dễ dàng dao động nhanh theo biến đổi điện từ trường Chúng có thể tạo ra ảnh điện của nguồn phát sóng, tạo nên điện trường mạnh giữa vật dẫn điện và nguồn điện, có thể gây ra tia lửa điện phóng giữa ảnh điện và nguồn, kèm theo nguy cơ cháy nổ
2.2.3 Sử dụng
Không cho vật dụng bằng kim loại hoặc bát đĩa có trang trí hoa văn kim loại vào lò
vi sóng, để tránh nguy cơ cháy nổ do phóng tia lửa điện
Dùng các dụng cụ đựng thức ăn chuyên dụng cho lò vi sóng, không dùng các đĩa chất dẻo thông thường
Không cho lò hoạt động khi không có thức ăn hoặc nước trong lò, sóng không được hấp thụ bởi thức ăn sẽ tiếp tục được phản xạ qua lại và phá hủy lò Nên thường xuyên để trong lò một cốc nước, bởi nếu người sử dụng không biết mà bật
lò lên thì vẫn an toàn
Những thức ăn có vỏ hoặc màng mỏng, thể tích bên trong khi nóng lên sẽ có áp suất tăng, dễ gây hiện tượng thức ăn phát nổ Cần phải xăm lỗ, bốc vỏ để tránh hiện tượng này Không luộc trứng, sò còn vỏ kín
Nếu lò bị rơi, bị bẹp, phải đưa đi kiểm tra xem cửa lò có bị hở không Ngăn chứa thức ăn phải đảm bảo "độ kín" đối với vi sóng để sóng không lọt ra ngoài
Trang 19Khi đun nấu bằng lò vi sóng, cần kiểm tra độ chín đều Người ta đã phát hiện được
vi khuẩn salmonella (gây bệnh đường ruột) trong một số trứng trần đun bằng lò vi
sóng, do nhiệt không phân bố đều
Một số chất độc, có thể gây bệnh nguy hiểm như ung thư, từ bao gói chất dẻo và mực in nhãn bao như adipate, phtalate, benzophenone có thể thôi sang thức ăn đun nấu bằng lò vi sóng Do đó cần tách bao bì khỏi thức ăn trước khi cho vào lò Không dùng lò vi sóng để nấu thịt lợn ướp hoặc thăn lợn hun khói Những thực phẩm này chứa nhiều nitrit Nếu được đun bằng lò vi sóng, nitrit sẽ trở thành các
nitrosamin - những phân tử có thể gây ung thư rất mạnh
(http://vi.wikipedia.org/wiki/microwave oven)
2.3 BƠ
Bơ (phiên âm từ tiếng Pháp: beurre) là một chế phẩm sữa được làm bằng cách
đánh sữa hoặc kem tươi hay đã được lên men Được dùng để quết lên bánh mì, dùng làm gia vị, cũng như dùng trong nấu nướng chẳng hạn như làm nước xốt, rán, nướng Người ta thường làm bơ từ sữa bò, nhưng bơ cũng có thể được làm từ sữa của các loài động vật có vú khác như cừu, dê và trâu
Muối ăn, chất tạo mùi, hay chất bảo quản đôi khi cũng được cho vào bơ
Khi để trong tủ lạnh, bơ trở nên cứng, nhưng sẽ mềm đủ để quết được sau một thời gian để trong nhiệt độ phòng, bơ chảy lỏng tại nhiệt độ 32–35 °C
Tỷ trọng của bơ là 911 kg/m³ Bơ thường có màu vàng tái với các sắc độ từ vàng sậm đến gần như trắng Màu sắc của bơ phụ thuộc vào chế độ ăn của con vật cho sữa Trong các quy trình sản xuất thương mại, bơ thường được đổi màu bằng phẩm màu thực phẩm, thông dụng nhất là annatto hay carotene
Trang 202.5 SHORTENING
Shortening là chất béo thực vật hay là mỡ động vật được hydro hóa Shortening là hỗn hợp đồng thể đặc mịn, bóng xốp, màu trắng đục có nhiệt độ nóng chảy cao Shortening ổn định hơn dầu, ít bị hôi, ít bị trở mùi trong quá trình bảo quản lâu
Ở nhiệt độ phòng, có trạng thái rắn như bơ, mỡ heo hay margarine Nhưng thường chứa hàm lượng béo cao hơn bơ và margarine, nó chứa 100% béo trong khi bơ và
margarine chứa 80% (http://vi.wikipedia.org/wiki/shortening)
2.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP NỔ BẮP
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều phương pháp làm bắp nổ (nổ bắp bằng phương
pháp gia nhiệt trực tiếp, nổ bắp bằng không khí nóng, bằng microwave…), sau đây
Trang 21Cho một lượng bắp nhất định vào sọt, sau đó đậy nắp lại và để trên vỉ nướng đã được đốt nóng bằng nhiên liệu than và gas Bắp sẽ nổ ngay sau khi sọt và bắp nóng
lên (Hình 3)
2.6.2 Nổ bắp bằng không khí nóng
Không khí nóng cũng được dùng làm môi trường truyền nhiệt để gia nhiệt bắp tạo
nở
2.6.2.1 Gia nhiệt bằng điện
Nhiều thiết bị nổ bắp bằng không khí nóng với năng suất khác nhau đang có ở thị trường
Cho khoảng 100g bắp hạt đã được phối trộn với các gia vị như đường, bơ hoặc muối…vào thiết bị, đậy nắp lại và bật nguồn điện khoảng 4 phút bắp sẽ nổ ( Gökmen, 2004).
Hình 4: Thiết bị nổ bắp được gia nhiệt bằng điện
Trang 22đậy nắp lại Đến khi không còn nghe tiếng nổ bốp nữa thì dừng lại Có thể thêm
đường, bơ hoặc muối tùy theo khẩu vị ( Gökmen, 2004).
Trang 23Hình 7: Lấy bắp sau khi nổ
Cho khoảng 1 kg bắp hạt vào thiết bị, đậy nắp lại và đun trực tiếp trên lửa Trong quá trình đun thiết bị được quay tròn, sau 12 phút lấy thiết bị ra khỏi lửa và đặt vào
một dụng cụ chứa đựng (Hình 7). Sau đó dùng chân đạp lên thành thiết bị để giữ chặt và đập móc khoá nắp mở ra Trong quá trình đập như vậy sẽ tạo một sự chênh lệch áp suất rất lớn làm bắp bung nổ
2.6.3 Nổ bắp bằng microwave
Microwave là một thiết bị được dùng phổ biến trong nhà bếp, rất tiện lợi cho việc gia nhiệt thực phẩm Bên cạnh đó còn được sử dụng để nổ bắp với mức năng lượng cao Lợi dụng chức năng này, các nhà sản xuất thực phẩm cho ra đời những túi bắp
dùng để nổ trong microwave rất nhanh chóng và tiện lợi (Hình 8)
Hình 8: Túi bắp trước và sau khi xử lý microwave
Cho túi bắp (túi bắp được bán ngoài thị trường) vào giữa microwave và tiến hành
nổ 2,5- 3 phút ở mức năng lượng cao (230 V, 1200W) ( Gökmen, 2004)
Trang 24CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
3.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Địa điểm thí nghiệm
Thực hiện nghiên cứu, thu thập số liệu và xử lý số liệu tại Bộ môn Công nghệ thực phẩm Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng
3.1.2 Thời gian tiến hành
Từ ngày 02/02/2009 đến ngày 03/05/2009
3.1.3 Thiết bị và dụng cụ
- Microwave - hiệu National 1200W, 240V, 50Hz (Hình 9)
- Lò nướng - hiệu Gali 2000W, 220V, 50Hz, 42L (Hình 10)
- Máy đo độ ẩm -hiệu Kern, 50g (max) (Hình 11)
Hình 9: Microwave dùng trong thí nghiệm
Trang 25Hình 10: Lò nướng dùng trong thí nghiệm
Hình 11: Máy đo ẩm dùng trong thí nghiệm
Trang 263.1.4 Hóa chất
- Đường tinh luyện Biên Hòa (Hình 12)
- Bơ - công ty Anchor_ Pure New Zealand Butter (Hình 13)
- Shortening - Tường An (Hình 14)
Hình 12: Đường tinh luyện Biên Hòa
Hình 13: Bơ dùng trong thí nghiệm
Trang 273.1.5 Nguyên liệu bắp hạt vàng
Hình 14: Shortening dùng trong thí nghiệm
Hình 15: Bắp hạt vàng được mua ở chợ Xuân Khánh
Trang 283.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Kết quả được xử lý dựa vào các công thức sau:
Phương pháp đánh giá cảm quan về độ ngọt, độ béo và sở thích khi bổ sung đường
và bơ vào nguyên liệu:
Bảng 3: Bảng điểm đánh giá cảm quan độ ngọt của bắp rang bơ khi bổ sung đường
Trang 29Bảng 4: Bảng điểm đánh giá cảm quan độ béo theo sở thích của bắp rang bơ khi bổ sung bơ
Bảng 5: Bảng điểm đánh giá cảm quan độ ngọt và độ béo theo sở thích của bắp rang bơ khi
bổ sung đường và bơ
Qua khảo sát quá trình nổ của một số giống bắp (nếp nù hạt trắng, bắp hạt vàng)
cho thấy giống bắp hạt vàng có độ ẩm ban đầu 14 -16% mới có khả năng nổ trong
microwave (Hình 18 và 19)
Hình 17: Bắp hạt vàng Hình 16: Bắp nếp nù
Trang 30Hình 18: Bắp nếp nù sau khi xử lý microwave
Hình 19: Bắp hạt vàng sau khi xử lý microwave
Trang 31Với mục tiêu khảo sát những yếu tố ảnh hưởng đến thể tích nổ, chỉ số nở cũng như
tỉ lệ hạt không nổ khi xử lý bắp trong microwave gia đình Nội dung nghiên cứu gồm có 2 thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của độ ẩm và thời gian đến thể tích nổ của hạt
bắp khi xử lý trong microwave
Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của đường và bơ đến thể tích nổ của hạt bắp
khi xử lý trong microwave
3.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng độ ẩm và thời gian đến thể tích nổ của hạt
bắp khi xử lý trong microwave
3.2.1.1 Mục đích thí nghiêm
Tìm độ ẩm của hạt bắp và thời gian nổ cho thể tích nổ lớn nhất và tỉ lệ hạt không
nổ nhỏ nhất
3.2.1.2 Chuẩn bị thí nghiệm
Microwave (sản phẩm của công ty Matsushita electric Industrial ).
Chuẩn bị nguyên liệu: Cân mỗi mẫu 40g bắp Nguyên liệu được sử dụng là bắp hạt
Trang 32Thí nghiệm được bố trí theo sơ đồ hình 20
Hình 20: Quy trình bố trí thí nghiệm 1
3.2.1.4 Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành nghiền hạt bắp, đo ẩm bằng máy đo ẩm nhanh để xác định độ ẩm ban
đầu của hạt bắp (độ ẩm ban đầu khoảng 14-16%) Sau đó, điều chỉnh ẩm thành 7
mức độ ẩm mong muốn, chia 7 mức độ ẩm làm 2 nhóm: nhóm 1 gồm các độ ẩm:
Nguyên liệu
Lựa chọn giống thích hợp
Đo ẩm
Điều chỉnh
độ ẩm
Xử lý microwave
Trang 338, 10, 12, 14% (bằng và thấp hơn độ ẩm ban đầu), nhóm 2 gồm các độ ẩm: 16, 18, 20% (cao hơn độ ẩm ban đầu)
Ở nhóm độ ẩm thấp hơn độ ẩm ban đầu được điều chỉnh bằng cách sấy với phương pháp đối lưu bằng lò nướng ở 50oC Tiến hành theo dỏi quá trình sấy đến khi đạt
độ ẩm mong muốn
Ở nhóm độ ẩm cao hơn độ ẩm ban đầu được điều chỉnh bằng cách phun ẩm vào
mẫu bằng bình xịt và dùng bao bì PE giữ kín lại (Hình 21), sau đó để khoảng 24
giờ và tiến hành xác định độ ẩm Nếu độ ẩm vượt quá độ ẩm mong muốn thì tiến hành điều chỉnh như nhóm có độ ẩm thấp hơn độ ẩm ban đầu
Sau khi đạt được độ ẩm mong muốn, cân mẫu 40g cho vào beaker 1000ml đậy nắp lại và tiến hành xử lý trong microwave
3.2.1.5 Số liệu thu thập
Số gram hạt không nổ, số gram hạt nổ được, thể tích nổ được
Hình 21: Bao PE chứa mẫu chỉnh ẩm
Trang 343.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của đường và hỗn hợp bơ + shortening
đến thể tích nổ của hạt bắp khi xử lý trong microwave
3.2.2.1 Mục đích thí nghiệm
Tìm tỉ lệ đường và tỉ lệ hỗn hợp bơ + shortening cho thể tích nổ lớn nhất và tỉ lệ hạt không nổ nhỏ nhất
3.2.2.2 Chuẩn bị thí nghiệm
Chuẩn bị phối trộn tỉ lệ đường, bơ theo sơ đồ bố trí thí nghiệm hình 22
Chuẩn bị dung dịch đường: với tỉ lệ đường thêm vào mẫu là 15, 20 và 25% so với 100g mẫu Từ đó tính ra số gam đuờng tương ứng rồi pha thành dung dịch 60%
đuờng ứng với từng tỉ lệ đó (Phối trộn vào mẫu dưới dạng dung dịch)
Chuẩn bị hổn hợp gồm: bơ + shortening: Phối trộn bơ : shortening theo tỉ lệ: 1:10 Nguyên liệu được sử dụng là bắp hạt vàng như thí nghiệm 1
3.2.2.3 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với 2 nhân tố, hai lần lặp lại
+ Nhân tố C (đường sucrose): Tỉ lệ đường cần phối trộn với nguyên liệu thay
+Nhân tố D (bơ + shortening): Tỉ lệ hổn hợp bơ + shortening cần phối trộn với
nguyên liệu thay đổi ở 4 mức độ
Trang 35Hình 22: Quy trình bố trí thí nghiệm 2
3.2.2.3 Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành phối trộn nguyên liệu với đường và hỗn hợp bơ theo tỉ lệ như sơ đồ hình
22 Đặt mẫu sau khi phối trộn vào bao PE kín trong khoảng thời gian là 24 giờ
Sau 24 giờ, điều chỉnh mẫu đến độ ẩm thích hợp (độ ẩm đã chọn ở thí nghiệm 1),
cân mẫu 40g cho vào beaker 1000ml đậy nắp lại và tiến hành xử lý trong
microwave ở mức năng lượng cao nhất (1200W), trong thời gian 2 phút 30 giây
Chỉnh độ ẩm thích hợp
Xử lý microwave
Tỉ lệ hạt
không nổ
Thể tích sau khi nổ
Đánh giá cảm quan
Trang 36CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM ĐẾN THỂ TÍCH NỔ CỦA HẠT BẮP VA
TỈ LỆ HẠT KHÔNG NỔ KHI XỬ LÝ TRONG MICROWAVE
Nội nhũ của hạt bắp có những lỗ rỗng chứa đầy nước Khi gia nhiệt, nước trong bắp bốc hơi, làm gia tăng áp suất phía trong hạt bắp Khi áp suất vượt qua lớp vỏ phía bên ngoài một cách đột ngột từ đó hạt bắp nổ và gia tăng thể tích của hạt
(Hoseney et al., 1983) Như vậy độ ẩm trong hạt bắp là yếu tố quan trọng nhất ảnh
hưởng đến thể tích nổ của bắp Thí nghiệm được tiến hành khảo sát với các mức
độ ẩm lần lượt là 9,6%, 11,1%, 12,9%, 14,8%, 16,5%, 17,8% và 20,6% đánh giá chỉ số nở và tỉ lệ hạt không nổ của hạt bắp ở các mức độ thời gian lần lượt 2 phút,
3 phút, 4 phút
Kết quả được phân tích và tổng hợp ở các bảng sau:
Bảng 6: Ảnh hưởng của độ ẩm đến thể tích riêng biểu kiến của hạt bắp ở 3 mức độ thời gian
(Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột biểu thị sự khác biệt có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%)
Thể tích riêng biểu kiến của hạt bắp được thể hiện ở bảng 6 và hình 23, kết quả cho thấy ở từng thời gian, khi độ ẩm tăng từ 9,6% đến 14,8% thì thể tích riêng biểu kiến tăng dần, nhưng độ ẩm tăng từ 14,8% đến 20,6% thì thể tích riêng biểu kiến giảm dần Như vậy cho thấy, ở độ ẩm 14,8% có thể tích riêng biểu kiến cao nhất và
khác biệt ý nghĩa so với các độ ẩm còn lại Ngoài ra, ở đồ thị (Hình 23) ta thấy, ở
cùng một độ ẩm, thời gian tăng thì thể tích riêng biểu kiến cũng tăng Nhận thấy ở thời gian 4 phút, thể tích riêng biểu kiến là lớn nhất Tuy nhiên, ở thời gian 4 phút
hạt bắp sau khi xử lý trong microwave bị cháy, khét (Hình 28) không thể dùng
được Vì vậy thời gian nổ 3 phút cho kết quả tốt nhất
Trang 37Hình 23: Thể tích riêng biểu kiến ở 3 mức độ thời gian khác nhau
Bảng 7: Ảnh hưởng của độ ẩm đến chỉ số độ nở của hạt bắp ở 3 mức độ thời gian khác nhau
(Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột biểu thị sự khác biệt có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%)
Chỉ số nở của hạt bắp được thể hiện ở bảng 7 và hình 24, kết quả cho thấy ở từng thời gian, khi độ ẩm tăng từ 9,6% đến 14,8% thì chỉ số nở tăng dần, nhưng độ ẩm tăng từ 14,8% đến 20,6% thì chỉ số nở giảm dần Như vậy cho thấy ở độ ẩm 14,8%
có chỉ số nở cao nhất và khác biệt ý nghĩa so với các độ ẩm còn lại Ngoài ra, ở đồ
thị (Hình 24) ta thấy, ở cùng một độ ẩm, thời gian tăng thì chỉ số nở cũng tăng
Nhận thấy ở thời gian 4 phút có chỉ số nở lớn nhất Tuy nhiên, ở thời gian 4 phút
0 0,005
Trang 38thì hạt bắp sau khi xử lý trong microwave bị cháy, khét (Hình 28) không thể dùng
được Vì vậy thời gian nổ trong 3 phút cho chỉ số nở tốt nhất
Hình 24: Chỉ số nở ở 3 mức độ thời gian khác nhau Bảng 8: Ảnh hưởng của độ ẩm đến tỉ lệ hạt không nổ của hạt bắp ở 3 mức độ thời gian khác
nhau
9,6 21,5867abc 14,7400bc 10,3333a 11,1 20,8467bcd 13,5700c 8,6967b 12,9 20,4767cd 12,4400cd 6,1467 c
(Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột biểu thị sự khác biệt có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%)
Tỉ lệ hạt không nổ của hạt bắp được thể hiện ở bảng 8 và hình 25, kết quả cho thấy
ở từng thời gian, khi độ ẩm tăng từ 9,6% đến 14,8% thì tỉ lệ hạt không nổ giảm
Trang 39dần, nhưng độ ẩm tăng từ 14,8% đến 20,6% thì tỉ lệ hạt không nổ tăng dần Như vậy cho thấy ở độ ẩm 14,8% có tỉ lệ hạt không nổ là thấp nhất và khác biệt ý nghĩa
so với các độ ẩm còn lại Ngoài ra, ở đồ thị (Hình 25) ta thấy, ở cùng một độ ẩm,
thời gian tăng thì tỉ lệ hạt không nổ giảm Nhận thấy ở thời gian 4 phút có cho tỉ lệ hạt không nổ nhỏ nhất Tuy nhiên, ở thời gian 4 phút thì hạt bắp sau khi xử lý trong
microwave bị cháy, khét (Hình 28) không thể dùng được Vì vậy thời gian nổ trong
3 phút cho tỉ lệ hạt không nổ thấp nhất trong ba mức thời gian
Kết hợp kết quả thống kê ở bảng 6, bảng 7 và bảng 8, nhận thấy khi xử lý bắp trong microwave, độ ẩm ở 14,8% ở thời gian 3 phút là tốt nhất
Hình 25: Tỉ lệ hạt không nổ ở 3 mức độ thời gian khác nhau