Khảo sát quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh tại công ty hải sản 404.
Trang 1BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
******
NGUYỄN THỊ LỆ THÙY
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHẾ BIẾN
CÁ TRA FILLET ĐÔNG LẠNH TẠI CÔNG TY HẢI SẢN 404
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Mã ngành: 08
Người hướng dẫn
VŨ TRƯỜNG SƠN
2008
Trang 2Luận văn đính kèm sau đây, với tựa đề tài: “Khảo sát quy trình chế biến cá tra
Fillet đông lạnh tại công ty Hải Sản 404”, do Nguyễn Thị Lệ Thùy thực hiện và
báo cáo đã được hội đồng chấm luận văn thông qua
Vũ Trường Sơn
Cần Thơ, ngày tháng năm 2008
Chủ tịch hội đồng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau ba tháng thực tập ở công ty Hải Sản 404, em đã hoàn thành đề tài luận văn: Khảo
cáo này được đúc kết từ quá trình học tập ở trường và thực tập tại xí nghiệp Với sự
hướng dẫn của Thầy Vũ Trường Sơn cùng các anh chị em trong công ty đã hết lòng
chỉ bảo những kinh nghiệm quý báo, cung cấp tài liệu, nhờ vậy em đã hoàn thành đợt
thực tập đúng thời gian dự kiến
Em xin chân thành cảm ơn:
Ban giám đốc Công Ty, chị Tống Khánh Phương và các anh chị em công nhân của
Xí nghiệp đa nhiệt tình chỉ dẫn em trong suốt thời gian thực tập
Thầy Vũ Trường sơn, giảng viên Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Đại học Cần Thơ,
không ngại khó khăn, mệt mỏi tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cũng như tạo điều kiện
thuận lợi cho em hoàn thành tốt đề tài này
Ban giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ, Khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng,
và tất cả các quý thầy trong Bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm đã tận tình quan tâm đào
tạo và truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt thời gian học tại trường
Dù đã rất cố gắng tìm hiểu, học hỏi những kiến thức mà thầy cô và các anh chị đã
truyền đạt nhưng do thời gian còn hạn chế, kiến thức chuyên môn còn ít và bản thân
còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên nội dung của đề tài không thể tránh khỏi những sai
sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và anh chị em tại xí nghiệp để đề
tài này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm
Nguyễn Thị Lệ Thuỳ
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Đã từ rất lâu thuỷ sản đã trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của nước
ta, trong đó cá tra, cá basa fillet lạnh đông là một trong những mặt hàng chủ lực
Nước ta có nguồn thuỷ sản dồi dào đặc biệt là vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, với
hệ thống nuôi cá bè, đã đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho người dân Cá có giá trị
dinh dưỡng rất cao, nhiều vitamin và chất khoáng nhưng cá tươi thì rất khó bảo quản
lâu được, vì vậy mà ngành lạnh đông ra đời nhằm kéo dài thời gian bảo quản cá, đảm
bảo được chất lượng cho đến khi đến tay người tiêu dùng
Có rất nhiều công ty chế biến thuỷ sản khác nhau nhưng tất cả điều vì mục tiêu chung
là đa dạng hoá sản phẩm thuỷ sản, đáp ứng nhu ngày càng cao của người tiêu dùng
và đảm bảo thực phẩm chất lượng, an toàn cho mọi người
Công Ty Hải Sản 404 là một trong những công ty tạo được sự tín nhiệm từ người tiêu
dùng, nâng cao uy tín trên thị trường trong nước và thế giới Cá fillet đông lạnh là
mặt hàng chủ lực của công ty, nằm gần vùng nguyên liệu dồi dào (An Giang, Đồng
Tháp) Công ty luôn đáp ứng đủ nhu cầu cho người tiêu dùng Vì vậy việc nghiên
cứu, khảo sát quá trình chế biến cá fillet đông lạnh bổ sung và học hỏi thêm nhiều
kiến thức thực tiễn bổ ích trong việc định hướng nghề nghiệp của tôi sau này rất
nhiều khảo sát quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh tại công ty 404 tôi tiến hành
khảo sát các vấn đề sau:
Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty
Nguồn nguyên liệu
Quy trình chế biến
Máy móc và thiết bị
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 5MỤC LỤC Trang
LỜI CẢM ƠN ii
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
ĐẶT VẤN ĐỀ iii
MỤC LỤC 1
DANH SÁCH BẢNG 4
DANH SÁCH HÌNH 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY HẢI SẢN 404 5
1.1 Lược sử về công ty 7
1.1.1 Vị trí địa lí 7
1.1.2 Sự hình thành và phát triển của công ty 7
1.1.3 Các sản phẩm và mặt hàng tiêu thụ 8
1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 8
1.2.1 Sơ đồ tổ chức và quản lý công ty hải sản 404 8
1.2.2 Nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của công ty 10
1.2.3 Sơ đồ mặt bằng công ty 11
i S ơ đồ mặt bằng tổng thể 11
ii S ơ đồ mặt bằng phân xưởng chế biến 12
iii Gi ải thích sơ đồ bố trí dây chuyền SX 13
CHƯƠNG II: CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ CHẾ BIẾN 14
2.1 Công nghệ chế biến 14
2.1.1 Nguyên liệu 14
i Đặc điểm sinh học của cá tra, cá basa 14
ii Thành ph ần hóa học của cá 17
iii Thu mua nguyên li ệu 18
iv V ận chuyển 18
v B ảo quản nguyên liệu 18
vi Các hi ện tượng hư hỏng của nguyên liệu 19
vii Nh ận dạng và đánh giá chất lượng nguyên liệu 23
Trang 62.1.2 Quy trình chế biến 25
2.1.3 Các khu vực sản xuất chính 26
i Phân x ưởng 1: Fillet 26
ii Phân x ưởng 2: Tạo hình 28
iii Phân x ưởng 3 : Xếp khuôn 30
iv Phân x ưởng 4 : Thành phẩm 33
v M ột số tiêu chuẩn về sản phẩm cá tra, cá basa fillet cấp đông 36
2.2 Hệ thống cấp đông 37
2.2.1 Cấp đông là gì ? 37
2.2.2 Tại sao phải cấp đông thủy sản ? 38
2.2.3 Cơ chế của đóng băng trong thực phẩm khi lạnh đông 38
2.2.4 Các thiết bị dùng trong cấp đông 39
i Máy nén 39
ii T ủ đông tiếp xúc 44
iii T ủ đông gió 46
iv T ủ đông băng chuyền 48
2.3 Các biến đổi xảy ra trong quá trình chế biến và bảo quản sản phẩm 49
2.3.1 Biến đổi trong quá trình chế biến 49
i Bi ến đổi của cá sau khi chết 49
ii Bi ến đổi trong quá trình lạnh đông 51
iii Các h ư hỏng trong quá trình chế biến 53
2.3.2 Các biến đổi trong quá trình bảo quản 54
2.4 Tiêu chuẩn quản lý chất lượng 55
2.5 Vệ sinh an toàn thực phẩm 61
2.5.1 N ước cấp 61
i Yêu c ầu 61
ii S ơ đồ hệ thống nước xử lý nước 61
iii Các thao tác c ần thực hiện 64
2.5.2 Nước thải 64
Trang 72.5.3 Vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động 67
CHƯƠNG III KẾT LUẬN VÀ NHẬN XÉT 70
3.1 Kết luận 70
3.2 Nhận xét về điều kiện sản xuất của công ty 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ CHƯƠNG 73
Trang 8DANH SÁCH BẢNG Trang
Bảng 1: Phân loại cá tra dựa theo tên khoa học 14
Bảng 2: Thành phần thức ăn trong ruột cá tra, cá basa ngoài tự nhiên 16
Bảng 3: Thành phần dinh dưỡng của cá Tra và cá Basa 17
Bảng 4: Thành phần hóa học của cá tra Fillet 18
Bảng 5: Định mức hao hụt từ khâu xử lý đến khâu thành phẩm 35
Bảng 6 : Tiêu chuẩn cảm quan của cá tra, cá ba sa cấp đông 36
Bảng 7 : Tiêu chuẩn hoá học cho sản phẩm cá tra, cá ba sa cấp đông 37
Bảng 8: Tiêu chuẩn vi sinh cho sản phẩm cá tra, cá basa cấp đông 37
Bảng 9: Bảng tổng hợp kế hoạch HACCP 56
Bảng 10: Mô tả đặc điểm của nước thải 66
Bảng 11: Nước thải sau xử lý 67
Bảng 12: Biểu mẫu mô tả sản phẩm 73
Bảng 13: Biểu mẫu kiểm tra tiếp nhận nguyên liệu 74
Bảng 14: Biểu mẫu mô tả quy trình công nghệ 74
Bảng 15: Biểu mẫu xác định mối nguy: Mối nguy vi sinh vật 75
Bảng 16: Biểu mẫu xác định mối nguy: Mối nguy hóa học 75
Bảng 17: Biểu mẫu xác định mối nguy: Mối nguy vật lý 76
Bảng 18: Biểu mẫu xác định CCP 76
Bảng 19: Biểu mẫu những mối nguy không rõ nguồn gốc 78
Trang 9DANH SÁCH HÌNH Trang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức và quản lý của công ty 404 9
Hình 2: Sơ đồ mặt bằng tổng thể công ty 11
Hình 3: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng chế biến 12
Hình 4 : Cá tra- Hypophthalmus 14
Hình 5 : Cá tra bị xuất huyết do nhiễm khuẩn 20
Hình 6: Trùng bánh xe 21
Hình 7: Trùng quả dưa 21
Hình 8: Sán lá đơn chủ và tơ mang cá bị sán lá đơn chủ 22
Hình 9: Cá tra bị vàng do thiếu dinh dưỡng, vitamin 23
Hình 10: Quy trình chế biến tổng quát cá tra, cá basa fillet cấp đông 25
Hình 11: Quá trình fillet 26
Hình 12: Quy trình sản xuất ở khâu Fillet 26
Hình 13: Quá trình tạo hình 28
Hình 14: Quy trình sản xuất ở khâu tạo hình 28
Hình 15: Khâu xếp khuôn 30
Hình 16: Quy trình sản xuất ở khâu xếp khuôn 30
Hình 17 : Quy trình sản xuất ở khâu thành phẩm 33
Hình 18 : Đồ thị biểu diễn hao hụt cá qua từng công đoạn 36
Hình 19: Sơ đồ máy nén hai cấp, hai tiết lưu làm mát không hoàn toàn 39
Hình 20: Sơ đồ hệ thống lạnh được sử dụng ở công ty 41
Hình 21: Tủ đông tiếp xúc 44
Hình 22: Tủ đông gió 46
Hình 23: Khay cấp đông 47
Hình 24: Tủ đông băng chuyền 48
Hình 25: Hệ thống xử lý nước cấp 62
Hình 26: Hệ thống xử lý nước thải 65
Trang 10Hình 27: Nuôi cá bè 82
Hình 28: Các cỡ cá lớn có thể đạt được 82
Hình 29: Bàn soi ký sinh trùng 83
Hình 31: Cấp đông băng chuyền 83
Hình 32: Sản phẩm cá tra, basa fillet cấp đông 83
Trang 11CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY HẢI SẢN 404
1.1 Lược sử về công ty
Công ty Hải sản 404 là một doanh nghiệp Nhà Nước trực thuộc Bộ Quốc Phòng,
được thành lập theo quyết định của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Căn cứ nghị định
388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội Đồng Bộ Trưởng đồng ý cho thành lập lại
Doanh nghiệp Nhà nước có nhiệm vụ chế biến thủy sản xuất khẩu và kinh doanh xuất
khẩu
- Tên Công ty: Công ty Hải Sản 404
- Tên dao dịch: GEPIMEX 404 COMPANY
- Địa chỉ: Đường Lê Hồng Phong – Quận Bình Thủy – TP CầnThơ
Công ty Hải Sản 404 nằm phía bên phải đường Lê Hồng Phong cách cầu Bình Thủy
1 km về phía Tây Nam của quận Bình Thủy – TP Cần Thơ Diện tích mặt bằng tổng
cộng của Công ty khoảng 40.000m2
- Phía Bắc giáp với doanh trại Quân Khu
- Phía Nam giáp với cục Hải Quan
- Phía Tây giáp quốc lộ 91
- Phía đông giáp với Sông Hậu
Nhìn chung Công ty được nằm trên địa bàn thuận lợi Tuy nằm ở ngoại ô nhưng địa
thế của Công ty Hải Sản 404 rất thuận tiện với việc giao tiếp nhập hàng cho cả đường
thủy lẫn đường bộ Hai nguồn giao thông này đều là những đòi hỏi cần thiết cho mỗi
Công ty, xí nghiệp chế biến thực phẩm Vì nguồn cung cấp rất lớn đòi hỏi sự đa dạng
về phương tiện vận chuyển đẩy mạnh tiến bộ sản xuất kinh doanh Nguồn nước dùng
để sản xuất rất được coi trọng, vì vậy mà công ty sử dụng nguồn nước giếng khoan
qua hệ thống xử lý rồi mới sử dụng vào sản xuất đảm bảo yêu cầu vệ sinh, chất lượng
sản phẩm trong sản xuất
1.1.2 S ự hình thành và phát triển của công ty
Trang 12Trước năm 1975 cơ sở này do quân đội ngụy xây dựng và sử dụng Đến tháng
12/1977 công ty được thành lập và đi vào hoạt động Đầu tiên có tên là đội công
nghiệp nhẹ, sau đó đổi thành xưởng chế biến 404 với nhiệm vụ là chế biến các mặt
hàng thực phẩm với mục đích hậu phương phục vụ cho tuyền tuyến, chủ yếu phục vụ
cho bộ đội toàn quân khu đang trực tiếp chiến đấu hoặc đang công tác tại tỉnh bạn với
các sản phẩm chính như: lương khô, lạp xưởng, thịt kho, nước mắm, bánh bích quy,
kẹo đậu phọng, bánh mì… và hoạt động theo phương thức bao cấp hoàn toàn
Đến 1982 đổi tên thành xí nghiệp chế biến 404 từng bước thoát khỏi cơ chế bao cấp
với phương thức hoạt động “nửa kinh doanh, nửa bao cấp” hạch toán nộp lãi về quân
khu
Đến tháng 4/1989 do tình hình và bối cảnh đất nước có nhiều thay đổi và đang trên
đà phát triển mạnh mẽ Xí nghiệp mạnh dạng chuyển đổi hoàn toàn theo cơ chế thị
trường hạch toán độc lập và chấp nhận để cạnh tranh Để tồn tại và phát triển xí
nghiệp được nâng cấp thành công ty hải sản 404 theo quyết định 076 của bộ quốc
phòng cho đến ngày nay và tổng sản xuất kinh doanh nộp ngân sách quân khu và cục
tài chính Bộ Quốc Phòng
Cho đến ngày nay công ty hải sản 404 thực sự là một doanh nghiệp nhà nước luôn
hoàn thành nhiệm vụ trên giao, sản lượng, chất lượng ngày càng được nâng cấp, đời
sống công nhân viên được cải thiện rõ rệt, là một công ty có uy tín trên thị trường
trong và ngoài nước
1.1.3 Các s ản phẩm và mặt hàng tiêu thụ
Hiện giờ sản phẩm chính của công ty là cá tra fillet đông lạnh, xuất sang Hong Kong,
Ả Rập, Malaysia, Đức, Ý, Hà lan, Pháp…Trước đây còn có các sản phẩm như: bạch
tuộc đông lạnh, mực fillet đông lạnh, tôm đông lạnh
1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty
1.2.1 S ơ đồ tổ chức và quản lý công ty hải sản 404
Trang 13Hình 1: Sơ đồ tổ chức và quản lý của công ty 404
G
TỔ CH
ỨC HÀ NH
CH ÍN
Trang 141.2.2 Nhi ệm vụ cơ cấu tổ chức của công ty
Ban giám đốc: là bộ phận cao nhất, có quyền quyết định điều hành mọi hoạt
động của công ty theo kế hoạch chính sách và pháp luật của nhà nước
Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ theo dõi về mặt tài chính, báo cáo đầy
đủ kịp thời những số liệu về tài chính theo yêu cầu của ban giám đốc, ngoài ra còn
thực hiện việc chi trả lương cho công nhân, hạch toán nộp ngân sách, thống kê nguồn
vốn, quy định giá bán hàng và quản lý lượng hàng thành phẩm trong kho
Phòng kế hoạch – Kinh doanh xuất nhập khẩu (KD XNK)
Bộ phận kinh doanh: Tham mưu cho Ban Giám Đốc về kế hoạch sản xuất thu
mua nguyên liệu kết hợp với Phòng Kỹ Thuật kiểm tra các Xí nghiệp chế biến về
điều kiện vệ sinh và bảo trì các thiết bị phục vụ cho sản xuất của Công ty
Bộ phận xuất nhập khẩu: Có trách nhiệm tìm khách hàng mới mở rộng thị trường
xuất khẩu, đàm phán giá với khách hàng, làm thủ tục xuất hàng, tính toán chi phí sản
xuất, liên hệ với tàu để kéo Container về Công ty đóng hàng xuất khẩu
Phòng Kỹ Thuật: chịu trách nhiệm quản lý về mặt chất lượng và vệ sinh an
toàn thực phẩm của tất cả các sản phẩm do Công ty làm ra Thiết kế mẫu mã bao bì,
làm thủ tục đăng ký bảo hiểm tại cơ quan chức năng (NFIQAVED)
Phòng Tổ chức hành chính: gồm các bộ phận Công đoàn, Thanh niên, Phụ nữ,
lao động tiền lương, văn thư bảo mật, đội tàu, đội xe Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của
Ban Giám Đốc giải quyết các vấn đề về tư tưởng, chính trị, đời sống, các chế độ bảo
hiểm xã hội của cán bộ công nhân viên lao động, tổ chức các cuộc thi tay nghề cho
công nhân, các phong trào hoạt động văn nghệ Bên cạnh đó còn phụ trách điều động
đội tàu, đội xe, bảo vệ Công ty, phụ trách căn tin nhằm phục vụ ăn uống cho công
nhân
Phân xưởng bao bì – PE: chịu trách nhiệm trong việc sản xuất bao bì và PE
phục vụ sản xuất
Phân xưởng cơ khí – cơ điện: chịu trách nhiệm lắp đặt, vận hành, sửa chữa,
bảo trì mày móc thiết bị và quản lý mạng lưới điện trong toàn Công ty
Phân xưởng chế biến Châu Âu: chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám Đốc
sản xuất cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu
Phân xưởng kho 20000 tấn: Chịu sự quản lý của Phòng tài chính kế toán – Kế
hoạch KD XNK có nhiệm vụ nhập – xuất hàng thủy sản đông lạnh xuất khẩu theo
yêu cầu của công ty Luôn giữ gìn và bảo quản hàng hóa trong kho đạt chất lượng
xuất khẩu
Trang 151.2.3 S ơ đồ mặt bằng công ty
i S ơ đồ mặt bằng tổng thể
Hình 2: Sơ đồ mặt bằng tổng thể công ty
Trang 16ii S ơ đồ mặt bằng phân xưởng chế biến
Hình 3: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng chế biến
Trang 17iii Gi ải thích sơ đồ bố trí dây chuyền SX
Khu tiếp nhận: Tiếp nhận nguyên liệu, đánh giá và phân loại sơ bộ lô hàng
trước khi đưa vào sản xuất
Khu lạng da-fillet: Fillet cá và lạng bỏ da
Khu tạo hình
Khu phân cỡ - quay thuốc- xếp khuôn: phân cỡ bán thành phẩm cùng kích cỡ,
quay thuốc và xếp khuôn Block hoặc IQF tùy theo yêu cầu của khách hàng
Khu bao gói: sau khi tách đông, sản phẩm đạt yêu cầu được tách khuôn, mạ
băng, bao gói tại đây
Phòng máy cấp đông: dùng cho máy chạy tủ cấp đông, đặt ngoài phân xưởng
chế biến, chỉ dẫn đường ống vào phòng máy cấp đông
Kho bao bì trung gian: là nơi chứa bao bì, PE, dây nẹp để phục vụ bao gói
Kho chờ đông: chứa bán thành phẩm sau khi xếp khuôn
Phòng thay bảo hộ lao động (BHLĐ): là nơi công nhân phải thay BHLĐ trước
khi vào phân xưởng
Phòng để ủng: sau mỗi ca sản xuất công nhân để ủng ở phòng này
Phòng giặt BHLĐ: nhận giặt áo, nón của công nhân và điều hành trong phân
xưởng
Kho đá vảy: sản xuất đá vảy phục vụ sản xuất
Kho thành phẩm: chứa sản phẩm đã được bao gói hoàn chỉnh
Hồ nhúng ủng: có pha sẵn nước và Chlorine nồng độ 100-200 ppm
Khu rửa tay: công nhân trước khi vào sản xuất phải rửa tay đúng kỹ thuật bằng
xà bông tiệt trùng và lau khô bằng khăn lau tay
Trang 18CHƯƠNG II: CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ CHẾ BIẾN
Cá tra, cá basa là một trong các loài của họ cá tra phân bố ở lưu vực sông Mê Kông,
có mặt ở cả bốn nước Lào, CamPuChia, Việt Nam, Thái Lan Theo hệ thống phân
loại cá tra, cá basa được xếp như sau:
Bộ cá nheo (Siluriformes)
Họ cá tra (Pangasiidae)
Giống cá tra (Pangasianodon)
Loài Pangasius Hypophthalmus (cá tra), Pangasius bocourti (cá basa)
(Sauvage, 1878 được trích dẫn bởi Võ Quốc Văn, 2004)
Bảng 1: Phân loại cá tra dựa theo tên khoa học
Actinopterygii Neopterygii Ostariophysi Siluriformes Pangasiidae
Ngu ồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1_tra
Họ cá tra gồm 07 nhóm 30 loài, ở Việt Nam thì có 16 loài Trong đó có 05 loài giống
nhau về ngoại hình, tập tính sinh học điển hình là cá tra, cá basa được nuôi đại trà
trong ao bè ở đồng bằng sông Cửu Long
Trang 19Đặc điểm hình thái
Cá hình thoi, thân dài, dẹp bên, chiều dài gấp bốn lần chiều rộng Cá không có vẩy,
màu sắc đen xám trên lưng, bụng hơi bạc, da dày và có lớp nhớt bao phủ, miệng rộng
có hai đôi râu dài Vây thứ nhất có 5 tia, vây thứ hai là vây mỡ, vây hậu môn có 39
tia Cá sống chủ yếu ở vùng nước ngọt, có thể sống được ở vùng nước lợ (10-14 0/00
muối)
Cá tra sống được ở mọi tầng nước, nhưng thường sống được ở các thủy vực nước
tĩnh, nước chảy, cơ quan hấp thụ của cá là da, bong bóng khí nên có thể sống được ở
ao nước động, thiếu oxy vì vậy có thể nuôi được ở mật độ cao, chúng có khả năng
sống rất lâu trong bùn trên cạn, trong ao hồ chật hẹp nhưng phải đảm bảo đủ độ ẩm
cho da
Cá basa sống chủ yếu ở nước chảy, được nuôi trong bè, hồ lớn, thích hợp ở nhiệt độ
ấm áp, cá có nhu cầu oxy lớn hơn cá tra, nếu oxy thấp cá dễ bị chết vì ngộp và chịu
đựng điều kiện chật hẹp kém hơn cá tra →điểm cần chú ý trong quá trình vận chuyển
cá để tránh cá bị chết
pH thích hợp 7 – 8.5, có thể chịu được nước phèn với pH ≥ 4 (pH < 4 cá bỏ ăn và bị
sốc) Ít chịu được nhiệt độ thấp dưới 150C, nhiệt độ thích hợp 26 - 300C, chịu nóng
tới 390C
Đặc điểm dinh dưỡng
Cá basa, cá tra có tính ăn tạp nhưng thiên về động vật thích ăn mồi có nguồn gốc
động vật và cũng dễ dàng chuyển đổi loại thức ăn, ở giai đoạn cá bột hết noãn hoàn
thì thích ăn mồi tươi sống, ăn các loại phù du có kích thước vừa cửa miệng như luân
trùng, trứng nước thậm chí cá tra bột còn ăn thịt lẫn nhau trong bể ương nuôi
Trong ao nuôi, cá tra thích nghi với nhiều loại thức ăn kể cả thức ăn mùn bã hữu cơ,
cám rau, phân hữu cơ, động vật đáy, thức ăn hỗn hợp, phân động vật…Cá basa cũng
dễ dàng sử dụng các loại thức ăn khác nhau như tấm cám, rau, cá vụn (nấu chín), cá
ít có hiện tượng tranh mồi và háo ăn nên thích hợp cho nuôi bè
Trang 20Bảng 2: Thành phần thức ăn trong ruột cá tra, cá basa ngoài tự nhiên
Mùn bã
Rễ thực vật Giáp xác Trái cây Côn trùng Nhuyễn thể
Cá
35.4 31.8 18.2 10.7
63.1 21.2
14 12.1 6.7 5.4 4.5
Ph ạm Văn Khánh, Kỹ thuật nuôi cá tra, cá basa bè, Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản
Đặc điểm sinh trưởng
Cá trong tự nhiên có thể sống trên 20 năm, đã gặp cỡ cá trong tự nhiên 18 kg hoặc có
mẫu cá dài 1.8 m Cá tra là loài lớn nhanh trong điều kiện nuôi bình thường Nuôi sau
một năm đạt 1-1.2 kg/con, hai năm đạt 1.5-2 kg/con, ba năm đạt 2.5-3.5 kg/con Cá
basa cũng tăng trọng khá nhanh nuôi sau một năm đạt 0.7-1.3 kg/năm Nuôi trong bè
hai năm đạt 2.5 kg/con
Đặc điểm sinh sản
Tuổi thành thục : cá đực ở tuổi hai, cá cái ở tuổi ba Cá không có cơ quan sinh dục
phụ nên nhìn bề ngoài rất khó phân biệt cá đực, cá cái Thời kỳ thành thục, tuyến sinh
dục ở cá đực phát triển lớn gọi là buồng tinh, ở cá cái gọi là buồng trứng Mùa vụ
thành thục của cá bắt đầu trong tự nhiên từ tháng 5 đến tháng 6 âm lịch, cá có tập tính
bơi ngược dòng di cư tìm đến các bãi đẻ Bãi cá đẻ tại CamPuChia từ khu vực giữa
ngã tư tiếp giáp giữa hai sông MeKong và Tonlesap, tại các bãi đẻ cá đẻ trứng, trứng
sẽ dính vào cây cỏ thủy sinh ven bờ Sau khi nở cá bột trôi theo dòng nước về hạ lưu
đến các vùng ngập nước ở CamPuChia và xuôi theo sông MeKong về Việt Nam
Trong điều kiện nuôi sinh sản nhân tạo ta có thể cho cá thành thục và đẻ sớm hơn (3
tháng) Trong tự nhiên không gặp tình trạng cá tái phát dục, chỉ trong điều kiện nhân
tạo cá có thể tái phát dục 1-2 lần trong năm Trong các ao nuôi của nông dân Đồng
Bằng Sông Cửu Long ít khi nào gặp cá tra có trứng do thiếu ăn, không đủ thành phần
dinh dưỡng, thời gian nuôi ngắn 1-2 năm
Trang 21Phân biệt cá tra, cá basa
Về chiều dài : cá tra dài hơn cá basa
Về màu sắc : cá basa có màu trên lưng xanh lợt hơn cá tra, bụng cá basa có màu trắng
bạc (trắng hơn bụng cá tra)
Về hình dạng : cá basa có bụng to hơn do nó có nhiều mỡ ở bụng hơn
(Tr ường Đại Học Trà Vinh, Bài giảng kỹ thuật nuôi cá )
ii Thành ph ần hóa học của cá
Theo tờ thông tin khoa học và công nghệ (FISHENET), số 2/2003, cá basa có buồng
mỡ chiếm gần 25% khối lượng con cá Trong thành phần của mỡ cá basa có gần 50
các axít béo trong đó có đủ các axít béo cơ bản có trong các dầu mỡ thực phẩm, 75%
là các axít béo không no, các axít béo mạch dài, mức không no cao hơn so với trong
mỡ lợn Vì vậy nó có giá trị sinh học cao hơn so với mỡ các loài động vật trên cạn
khi sử dụng làm thực phẩm cho người
Về chất khoáng của cá phân bố chủ yếu trong mô xương, đặc biệt là trong xương
sống Canxi và Phosphor là hai nguyên tố chiếm nhiều nhất trong xương, thịt cá là
nguồn giàu sắt, đồng, lưu huỳnh và iot Ngoài ra còn có niken, coban, chì, kẽm…Cá
là nguồn cung cấp chính vitamin B, có chủ yếu trong cơ thịt cá Ngoài ra còn có
vitamin A chủ yếu trong gan, Vitamin D trong dầu cá
Bảng 3: Thành phần dinh dưỡng của cá Tra và cá Basa
Thành phần dinh dưỡng ( 170g/con )
Cá tra (Pangasius hypophthalmus)
Cá basa (Pangasius bocourti)
Trang 22Bảng 4: Thành phần hóa học của cá tra Fillet
( Ph ạm Thị Cần Thơ, 2003 )
iii Thu mua nguyên li ệu
Đại lý của công ty trực tiếp thu mua nguyên liệu và vận chuyển về cho công ty gia
công Đại lý cử nhân viên đến các bè, ao nuôi lấy mẫu và gởi đi kiểm tra Thỏa thuận
giá cả và ký hợp đồng mua bán (bao gồm cả tờ khai nguyên liệu, tờ cam kết và kết
quả kiểm tra kháng sinh), sau đó vận chuyển về công ty
iv V ận chuyển
Vận chuyển bằng đường thủy: chủ yếu vận chuyển cá sống từ An Giang, Đồng Tháp
về Phương tiện vận chuyển là tàu hầm thông nước chuyên dụng, đây là phương pháp
an toàn và kinh tế Đầu và đuôi ở mạn thuyền có lỗ cho nước vào và ra tự do như vậy
kéo dài được thời gian sống của cá Trong quá trình vận chuyển cần chú ý:
Tàu vận chuyển phải được vệ sinh sạch sẽ để tránh lây nhiễm vào nguyên liệu
Tránh vận chuyển với mật độ quá dày
Trong quá trình vận chuyển tránh dừng lại dọc đường, nếu gặp sự cố cần dừng
lại thì tìm nơi nước sạch, có bóng râm để neo đậu
Vận chuyển bằng xe đông lạnh: vận chuyển cá từ Vũng Tàu về Cá được làm chết
trước khi đưa vào xe để tránh đường xa, cá va chạm gây thương tích lẫn nhau
v B ảo quản nguyên liệu
Vận chuyển bằng tàu
Khi đã cho cá lên tàu phải vận chuyển trong ngày
Đảm bảo được nhiệt độ nước trong tàu thích hợp để cá không chết
Vận chuyển đến cảng thì chuyển cá lên xử lý càng nhanh càng tốt
Vận chuyển bằng xe
Nguyên liệu vận chuyển trong xe có hệ thống lạnh để có thể bảo quản nguyên liệu
trong thời gian đưa đến công ty Hệ thống lạnh trong xe được cho chạy trước khi cho
Thành phần % trong thịt cá tra fillet
Trang 23nguyên liệu lên xe khoảng 4 giờ Trong thời gian vận chuyển vẫn cho hệ thống lạnh
hoạt động bằng máy phát trên xe Cá khi đến công ty cũng phải xử lý càng nhanh
càng tốt, hạn chế sự hư hỏng do cá đã chết trước khi vận chuyển
vi Các hi ện tượng hư hỏng của nguyên liệu
Trong quá trình vận chuyển, nguyên liệu va chạm với nhau hoặc va chạm vào thành
thuyền, thành xe dẫn đến hiện tượng xuất huyết và tích tụ các vết bầm, làm giảm giá
trị cảm quan một cách đáng kể Ngoài ra, phần lớn nguyên liệu hư hỏng vì bệnh do
nhiễm virus và kí sinh trùng, các bệnh thường gặp như:
Bệnh nhiễm khuẩn
Bệnh nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Aeromonas
Tác nhân gây bệnh: Nhóm vi khuẩn gây bệnh chủ yếu thuộc giống Aeromonas:
A.hydrophila, A.caviae, A sobria. Vi khuẩn có mặt bình thường trong nước, nhất là
trong nước có nhiều chất hữu cơ Cả cá tra và cá ba sa đều dễ bị nhiễm các khuẩn
trên Cá con dễ mẫn cảm hơn cá trưởng thành, có thể gây chết đến 80%
Dấu hiệu bệnh lý: Cá bệnh bị sẫm màu từng vùng ở bụng, xuất hiện từng mảng đỏ
trên cơ thể, hoại tử đuôi, vây xuất hiện các vết thương trên lưng, các khối u trên bề
mặt cơ thể, mắt lồi mờ đục và xưng phù, xoang bụng chứa dịch nội tạng hoại tử
Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas (Bệnh đốm đỏ)
Tác nhân gây bệnh: Pseudomonas fluorescens, P anguilliseptica, P chlororaphis
Dấu hiệu bệnh lý: Xuất huyết từng đốm nhỏ trên da, chung quanh miệng và nắp
mang, phía mặt bụng, bề mặt cơ thể có thể chảy máu, tuột nhớt nhưng không xuất
huyết vây và hậu môn, Pseudomonas spp xâm nhập vào cơ thể sẽ phá hủy các mô,
các chức năng trong cơ thể, khi các cơ quan bị phá hủy có thể gây chết đến 70 - 80%
Pseudomonas spp. gây nhiễm khuẩn huyết thường xâm nhập vào cơ thể cá qua các
thương tổn ở mang, da, vẩy do các tác nhân cơ học, thả nuôi với mật độ quá cao, dinh
dưỡng kém, hàm lượng oxy giảm
Bệnh nhiễm khuẩn huyết do Edwardsiella (Edwarsiellosis)
Tác nhân gây bệnh: Bệnh do vi khuẩn Edwardsiella tarda
Dấu hiệu bệnh lý: Xuất hiện những vết thương nhỏ trên da (phía mặt lưng), đường
kính khoảng 3 - 5mm, những vết thương này sẽ phát triển thành những khối u rỗng
bên trong cơ, da bị mất sắc tố Cá mắc bệnh sẽ mất chức năng vận động do vây đuôi
bị tưa rách Có thể xuất hiện những vết thương bên dưới biểu bì, cơ, khi ấn vào sẽ
phát ra khí có mùi hôi, các vết thương này sẽ gây hoại tử vùng cơ chung quanh Bệnh
thường xảy ra trên cá lớn Bệnh xuất hiện khi chất lượng nước trong môi trường nuôi
xấu, nuôi với mật độ dày Nhiệt độ thích hợp để bệnh phát triển khoảng 300C
Trang 24Hình 5 : Cá tra bị xuất huyết do nhiễm khuẩn
Bệnh trắng da (mất nhớt)
Nguyên nhân: Bệnh dễ xuất hiện khi cá bị sây sát hoặc bị sốc do đánh bắt, vận
chuyển, hoặc do môi trường không tốt Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas dermoalba
gây ra
Triệu chứng: Thời kỳ đầu đuôi cá có vệt trắng, sau lan dần về phía trước, đến vây
lưng, vây hậu môn rồi cả thân màu trắng, cá mất nhớt và đôi khi bong da, bong vẩy
Bệnh nấm thủy mi
Nguyên nhân: Do cảm nhiễm nấm Saprolegnia và Achlya, đặc biệt là loại nấm đơn
tiêm mao Saprolegnia gây ra Bệnh thường xảy ra vào mùa mưa và thời tiết lạnh khi
nhiệt độ xuống thấp (18 – 20oC)
Triệu chứng: Thân cá xuất hiện những vùng trắng xám, có những sợi nấm nhỏ trông
giống như sợi bông và gỡ không ra, nếu bị nhiễm nghiêm trọng sẽ dẫn đến trường
hợp cá bị lở loét
Bệnh do ký sinh trùng
Ngoài ra ký sinh trùng cũng là nguyên nhân làm cho cá bệnh, chủ yếu là giun sán Ký
sinh trùng cũng như các loại gây hại khác sẽ làm giảm, thậm chí làm mất tính an toàn
của thực phẩm, vì vậy trong suốt quá trình chế biến phải loại bỏ ngay để ngăn ngừa
khả năng lây nhiễm các vi sinh vật gây hại trong cả một lô hàng Các bệnh thường
gặp do nhiễm ký sinh trùng như là:
Bệnh Trùng Bánh Xe
Nguyên nhân: Do 3 loại trùng bánh xe Trichodina, Triparticlla, Trichodinella ký
sinh trên thân hoặc mang cá Bệnh xảy ra ở các bể, ao ương mật độ dày và môi
trường nuôi quá dơ bẩn
Trang 25Triệu chứng: Cá tiết ra nhiều nhớt, làm các tơ mang kết lại với nhau Cá bệnh thường
nổi đầu và thích tập trung nơi nước chảy, có cảm giác ngứa ngáy và thích cọ mình
vào thành bè hoặc cây cỏ thủy sinh Bệnh nặng có thể dẫn đến trường hợp cá chết
hàng loạt
Hình 6: Trùng bánh xe
Bệnh Trùng Quả Dưa: (bệnh đốm trắng)
Nguyên nhân: Do trùng Ichthyophythirius ký sinh trên da, mang và vây của cá
Triệu chứng: Trong giai đoạn đầu bị bệnh sẽ xuất hiện những đốm màu trắng bằng
đầu kim hoặc nhỏ hơn trên thân cá Sau các đốm trắng lan rộng ra và vây bị tua Cá
bệnh nổi đầu từng đàn trên mặt nước, bơi lờ đờ Trùng bám nhiều ở mang, phá hoại
biểu mô mang làm cá ngạt thở
Hình 7: Trùng quả dưa
Bệnh Sán Lá Đơn Chủ
Nguyên nhân: Bệnh gây ra do giống Dactylogyrus 9 sán lá 16 móc) hoặc
Gyrodactylus 9 sán lá 18 móc) Kích thước cơ thể nhỏ 0.5 – 1 mm Bệnh này thường
xuất hiện vào thời điểm nhiệt độ thấp hoặc lúc trời mưa
Trang 26Triệu chứng: Sán lá đơn chủ ký sinh ở da và mang cá gây viêm loét thối rữa, khi ký
sinh với số lượng ít sẽ khó nhận thấy triệu chứng lâm sàng, nhưng ký sinh nhiều
mang bị viêm sưng to, các tia mang bị đứt rời ra, mang cá hồng đậm và tiết nhiều
nhớt làm cá ngạt thở Cá thường tập trung ở nơi nước vào
Hình 8: Sán lá đơn chủ và tơ mang cá bị sán lá đơn chủ
Bệnh Do Giun Sán Nội Ký Sinh
Nguyên nhân : Giun sán phát triển nhiều ở môi trường nước bẩn, thường gây thành
dịch, bệnh không làm chết cá hàng loạt nhưng ảnh hưởng đến tăng trưởng của cá Cá
càng lớn khả năng mắc bệnh càng cao Do giun tròn (Philometra), sán lá (trematod),
sán dây (Bothricephalus), giun đầu móc (Acanthocephal) gây ra
Triệu chứng: Cá chậm lớn, gầy yếu và bụng trương to Trong hệ thống tiêu hoá của
cá hoặc trong xoang cơ thể có những hạt màu trắng đục sữa (sán lá) hoặc dạng sợi
dẹp dài (sán dây), sợi ngắn (1 – 4mm) cuộn lại thánh từng búi (giun tròn, giun đầu
móc)
Bệnh Trùng Mỏ Neo
Nguyên nhân: Bệnh thường xuất hiện vào mùa mưa Do Giống trùng mỏ neo
Lernaea gây nên Cơ thể chúng dài 8 – 16 mm giống như cái que, đầu có mấu (sừng)
cứng giống mỏ neo, cắm sâu vào cơ thể cá
Triệu chứng: Chúng thường ký sinh ở da, mang, vẩy, mắt của cá Khi nhiễm bệnh
cá kém ăn, gầy dần, xung quanh chỗ trùng bám bị viêm và xuất huyết
Bệnh Rận Cá
Nguyên nhân: Do giống trùng Argulus gây nên Trùng có màu sắc giống cá, hình
dạng bên ngoài giống rệp nên được gọi là rận cá hay bọ cá Chúng ta có thể nhìn thấy
chúng bằng mắt thường
Trang 27Triệu chứng: Rận bám ký sinh trên thân, da, vây mang và xoang miệng của cá, chúng
hút máu và tiết ra chất độc làm thân, da cá tổn thương tạo điều kiện cho các sinh vật
gây bệng khác tấn công
Một số bệnh do thiếu hoặc mất cân đối về dinh dưỡng
Nếu trong thức ăn thiếu các axit amin, nhất là các axit amin cần thiết như Arginin,
Lysin, Methionin sẽ gây cho cá còi cọc, chậm lớn và dễ nhiễm bệnh Nếu thức ăn
thiếu các khoáng chất cần thiết cho cá, chẳng hạn thiếu Selen (Se) thì cá sẽ dễ bị mắc
chứng phù Nếu thiếu kẽm (Zn) cá dễ bị mờ mắt, đục thủy tinh thể Các loại vitamin
cũng rất cần thiết đối với cá, thức ăn thiếu vitamin C cá bị tóp nắp mang, dị hình cột
sống, nhất là trong giai đoạn cá giống ương nuôi Cá thương phẩm nếu thiếu vitamin
C dễ dẫn đến thịt bị vàng, chất lượng thịt kém, hàm lượng protein (đạm) trong thịt
giảm thấp Nếu thiếu trầm trọng cá bị giảm sức đề kháng, dễ nhiễm bệnh, hệ miễn
dịch kém, màu sắc cá sậm lại, cá chậm lớn, gầy yếu Nếu thiếu các vitamin thiết yếu
khác như vitamin A, B12, axit Folic, Thiamin gây cho cá kém ăn, thiếu máu, gầy Nếu
thiếu Biotin hay Vitamin E dẫn đến mỡ và thịt của cá sẽ bị màu vàng
Hình 9: Cá tra bị vàng do thiếu dinh dưỡng, vitamin
(http://www.cuulongfeed.com)
vii Nh ận dạng và đánh giá chất lượng nguyên liệu
Tiêu chuẩn nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu cung cấp cho công ty phần lớn là các bè cá ở An Giang, Đồng
Tháp, tuy nhiên cũng có cá được mua ở Vũng Tàu và vận chuyển bằng xe đông lạnh
về Nguyên liệu được thu mua thông qua đại lý của công ty, được vận chuyển đến
công ty bằng thuyền thông nước Cá trước khi mua về công ty, đại lý phải lấy mẫu
gởi cơ quan chức năng kiểm tra các chất kháng sinh, nếu kết quả kiểm tra không có
nhiễm kháng sinh cũng như các chất có hại thì mới thu hoạch và chuyển về công ty
Các phương pháp kiểm tra độ tươi nguyên liệu
Trang 28Có rất nhiều phương pháp kiểm tra độ tươi nguyên liệu nhưng ở công ty thường dùng
phương pháp cảm quan để kiểm tra Phương pháp cảm quan dựa vào các đặc điểm
sau:
Thân cá
Cá tươi: Thân cứng, cầm giữa thân cá không bị cong, thịt cá chắc, có sức đàn hồi,
dùng tay ấn sâu vào thân cá khi bỏ tay ra vết lõm nổi lên ngay
Cá bị ươn: Thì thân mềm nhũn, cầm giữa thân cá cong xuống, thịt mềm, không co
giãn, tay ấn sâu vào thân cá khi bỏ tay ra, vết lõm vẫn còn
Xem xét màu sắc cá, trạng thái của nhớt bám vào da cá
Cá còn tươi: Bên ngoài có màu hồng, vây cá sáng, bóng, dính chặt trên mình cá, hình
dáng bình thường, chất nhờn trong suốt, độ dính của nhớt cao, mùi tanh tự nhiên (hôi tanh tự nhiên của bùn ao)
Cá bị ươn: Cá đã mềm, bụng phình, vây lỏng lẻo, dễ bị bong ra, màu sắc tối dần, mặt
ngoài sậm lại, nhớt vón cục, độ nhớt giảm và bị đục, mùi hôi tanh khó chịu, màu sắc
cơ lưng thường chuyển sang nâu hoặc đỏ
Miệng và mang cá
Cá tươi: miệng và mang khép chặt, mang có màu đỏ sẫm hoặc hồng tươi, không có
nhớt, không có mùi hôi thối, tanh tự nhiên
Cá ươn: miệng há dần, cá càng ươn miệng há càng rộng, mang cá ươn có màu thâm
hoặc trắng bệch, nắp mang há rộng nước nhớt đục lại trong mang, mùi chua, thối
Mắt cá
Cá tươi: giác mạc trong suốt, sáng, nhãn cầu lồi, đồng tử đen rõ
Cá ươn: giác mạc đục lờ mờ, nhãn cầu lõm xuống dưới võng mạc, có thể vỡ ra, mắt
lõm sâu, màng trắng đục, màu trắng nhợt, đồng tử màu đỏ đen, tròng mắt mở, có khi
do bên trong trào máu nên xung quanh mắt có màu hồng
Dùng dao cắt ngang vây ngực và quan sát vết cắt:
Cá tươi: vết cắt đỏ tươi, quan sát mặt cắt ngang của khúc cá sẽ thấy có ngấn xanh, có
thể có màu sắc khác, tính co giãn, tổ chức thịt sát với xương, xương còn chắc chắn,
có mùi tanh đặc biệt
Cá ươn: vết cắt màu xám tối, mặt cắt ngang không có tính co giãn, tổ chức thịt lỏng
lẻo, không dính sát xương, cá có mùi hôi, có khi có mùi thối khó chịu
Quan sát bụng và hậu môn
Trang 29Cá tươi: bụng thon bình thường, bụng không phình cứng, vành hậu môn lõm vào, cá
màu trắng hay hồng nhạt
Cá ươn: bụng phình, mềm nhũn, căng to, có khi nứt bụng, đôi khi bụng có màu xanh,
vành hậu môn đỏ, không tươi, lồi ra, nếu vành hậu môn cá lồi hẳn ra ngoài, màu bầm
đỏ là cá quá ươn
(Ngu ồn: Ấn phẩm Thông tin Khoa học và Công nghệ Đồng Nai, Số 01/2006 http://agriviet.com)
2.1.2 Quy trình ch ế biến
Hình 10: Quy trình chế biến tổng quát cá tra, cá basa fillet cấp đông
Nguyên liệu vận chuyển bằng tàu sau khi đến cảng sẽ được đưa đến khu tiếp nhận
nguyên liệu, còn vận chuyển bằng xe thì sẽ chạy thẳng đến khu tiếp nhận Cá ở khu
tiếp nhận sẽ được làm chết và được đưa vô khâu fillet, fillet xong thì rửa, lạng da và
chuyển sang tạo hình Sau khi tạo hình cá được chuyển qua xếp khuôn và cấp đông
Cuối cùng là bao gói và bảo quản
Cắt tiết
Tạo hình Fillet
Cấp đông Xếp khuôn
Thành phẩm Bao gói
Nguyên liệu
Chờ đông Kiểm tra ký sinh trùng
Trang 31Mục đích: tránh tình trạng ứ đọng máu trên cơ thể cá và làm cho cơ thịt cá trắng sạch
nhưng vẫn giữ được vẻ mỹ quan và chất lượng sản phẩm
Cách thực hiện: một tay giữ đầu cá, một tay dùng dao chuyên dùng cắt đứt phần
mang cá và hàm cá làm cho động mạch chủ đứt vỡ để máu chảy ra khỏi cơ thể rồi
đẩy cá vào bồn nước để rửa cá
Rửa
Mục đích: làm sạch nhớt, tạp chất, vi sinh vật bám trên cá, rửa sạch phần máu cá
Công đoạn này gồm hai bồn nước sạch, nhiệt độ thường và nồng độ chlorine 50 ppm
Cá cắt tiết xong sẽ được đẩy vào một trong hai bồn để rửa, bồn còn lại để luân phiên,
thời gian luân phiên giữa hai bồn khoảng 8 – 10 phút Sau đó vớt cá ra và chuyển đến
bàn fillet
Fillet
Bỏ phần không sử dụng như nội tạng, xương, đầu lấy phần thịt hai bên thân cá
Thao tác: Đặt cá lên thớt, đầu hướng về bên trái, lưng cá đối diện với người làm
fillet Tay phải cầm dao đặt một đường cắt dưới vây bơi của cá (phần bụng cá), tay
trái đè dọc lên thân cá, ngiêng dao sang phải rạch một đường từ giữa thân cá đến đuôi
cá, sau đó quay dao lại và rạch ngược lên phía đầu cá Dùng ngón cái và ngón trỏ lật
phần thịt cá vừa rạch, ba ngón còn lại dằn lên phần bụng cá, nghiêng lưỡi dao lên để
cắt dọc theo xương sườn của cá, dằn mạnh tay và cắt suốt từ bụng đến đuôi cá, cuối
cùng là cắt rời miếng cá ra khỏi thân cá Trên bàn fillet có một hệ thống ống dẫn
nước rửa cá, trong quá trình fillet cho nước chảy nhỏ liên tục để rửa sạch phần máu
cá và các chất dính lại trong quá trình fillet Lật phần cá còn lại lưng cũng hướng về
người làm fillet, nghiêng dao và cắt từ đường sống lưng dọc vây lưng đến đuôi Tiếp
tục cắt như phần lưng bên kia, lấy hết xương sườn và cắt bỏ những phần thịt thừa
bám vào miếng fiilet Cá fillet được đựng trong rổ và thẻ của người fillet, được đem
cân tính năng suất và rửa
Rửa
Làm sạch những phần máu cá còn sót lại, vi sinh vật và mỡ bám trên miếng fillet
Sau fillet, cá được chuyển sang công đoạn rửa Tại công đoạn này các miếng cá rửa
trong bồn nước tĩnh với nồng độ Chlorine là 30 ppm Bồn rửa có thể tích 1000 lit,
khối lượng cá cho vào khoảng 12 đến 15 kg, thay nước sau 40 lần rửa rồi chuyển
sang công đoạn lạng da Việc lạng da được thực hiện bằng máy
Lạng da
Loại bỏ da ra khỏi miếng fillet tạo điều kiện cho quá trình tạo hình được dễ dàng
Trang 32Miếng fillet được đặt lên máy lạng da, phần da tiếp xúc với máy, đầu hướng lên, đuôi
hướng về phía lưỡi dao Đẩy nhẹ miếng fillet cho đuôi tiếp xúc lưỡi dao, lưỡi dao
quay theo chiều kim đồng hồ sẽ cuốn đi phần da cá và miếng fillet được lạng sạch da
và nhẵn Cá lạng da xong được qua tạo hình để vanh cá
ii Phân x ưởng 2: Tạo hình
Hình 13: Quá trình tạo hình
Hình 14: Quy trình sản xuất ở khâu tạo hình
Cân lần 1
Tạo định mức cho bán thành phẩm và tính năng suất cho công nhân Cá lạng da xong
sẽ đưa qua khâu tạo hình, cân định lượng mỗi rỗ 5kg, cân phải chính xác để không
làm ảnh hưởng đến năng suất công nhân
Rửa 1
Mỗi công nhân lấy một rổ cá trước khi đem về bàn tạo hình phải rửa qua nước lạnh
nồng độ chlorine 7ppm, nhằm rửa cá sạch hơn, loại bớt vi sinh vật và dễ tạo hình
hơn
Tạo hình cá
Rửa (7ppm, to<6oC)
Cân (5kg/rổ)
Kiểm tra
Cân tính năng suất
Rửa (nước sạch,to<6oC)
Vanh cá
Trang 33Là bỏ đi phần thịt đỏ, phần xương sườn, phần da còn sót lại, phần chỉ máu và cắt bỏ
phần thịt bị hư lúc fillet, cắt phần đuôi sau cùng của cá cho phẳng Tùy theo yêu cầu
mà ta có loại cá tạo hình, cá tạo hình còn mỡ và cá vanh (cá chỉ vanh phần xương và
chỉnh sửa)
Thao tác: đặt cá lên thớt mặt lạng da quay xuống, đặt dao nghiêng một góc khoảng
300, gọt nhẹ để tách phần mỡ, xương ở bụng cá Sau đó lật cá lại cũng để dao
nghiêng gọt phần thịt đỏ trên lưng, chỉnh sửa lại miếng cá cho đẹp Dùng mũi dao
rạch nhẹ đường chỉ máu trên lưng cá, gọt nhẹ phần chỉ máu từ gần giữa lưng lên trên,
rồi dùng góc dao ở cán cạo sạch phần chỉ máu còn lại tới đuôi cá, cắt phần đuôi cho
bằng phẳng Trong suốt quá trình tạo hình phải dùng nước đá đắp lên để đảm bảo
nhiệt độ bán thành phẩm luôn nhỏ hơn 60C, để hạn chế sự phát triển vi sinh vật
Chú ý tránh gọt phạm nhiều thịt, định mức hao hụt cho cá tạo hình là 27%, cá tạo
hình còn mỡ là 22% Sau khi tạo hình xong miếng fillet phải phẳng, không bị rách
đầu, đuôi, không còn sót thịt đỏ, xương và mỡ
Rửa 2
Cá tạo hình xong sẽ được rửa trong bồn nước sạch, nhiệt độ nhỏ hơn 60C, để rửa sạch
những phần thịt mỡ còn bám trên cá, miếng cá sau khi rửa sẽ trắng sạch hơn, đẹp
hơn
Kiểm tra
QC sẽ kiểm tra xem còn mỡ, da lụa, thịt đỏ, xương hoặc có bị rách nhiều không để
đánh giá năng suất công nhân đạt không, nếu trong một ngày mà không đạt 3 rổ thì
coi như năng suất ngày đó sẽ bị bỏ Tùy theo trọng lượng rổ cá mà xếp loại công
nhân để khen thưởng vào cuối năm Cá tạo hình xong sẽ được kiểm tra ký sinh trùng
nhằm phát hiện và loại bỏ kịp thời những miếng cá bị nhiễm ký sinh trùng
Cá được đặt lên bàn soi liên tục nhanh và lạnh, từng miếng cá được soi bằng ánh
sáng để phát hiện ký sinh trùng, những miếng cá bị nhiễm sẽ loại bỏ và xử lý, những
miếng cá không bị nhiễm được chuyển qua khâu xếp khuôn
Lưu ý:
Trong suốt quá trình sản xuất cá phải luôn được giữ bằng nước lạnh và đảm bảo rửa
sạch theo quy trình hướng dẫn
Phải sử dụng đúng dụng cụ để không làm tổn thất cá Phải giữ gìn cho thớt luôn sạch
mỡ và máu cá Phải thường xuyên thay nước rửa cá, nước có Chlorine, làm lạnh nước
bằng nước đá Phải nhẹ tay đối với fillet, không để fillet quá nhiều trong rổ và phải
đắp đá vụn lên lớp fillet
Trang 34iii Phân x ưởng 3 : Xếp khuôn
Hình 15: Khâu xếp khuôn
Hình 16: Quy trình sản xuất ở khâu xếp khuôn
Phân loại, phân cỡ sơ bộ
Cân Rửa Quay thuốc Phân cỡ lần 2 Phân loại lần 2 Cân Rửa
Xếp khuôn
Chờ đông
Trang 35Phân cỡ, phân loại sơ bộ
Tùy theo đơn đặt hàng mà ta phân ra từng cỡ, từng loại như sau Dựa vào màu sắc
miếng cá ta có 4 loại sau :
T1 : màu trắng sáng T2 : màu hồng nhạt T3 : màu hồng đậm
T4 : màu vàng nghệ Dựa vào trọng lượng miếng fillet (gr/miếng) mà ta có các cỡ sau :
Xuất sang Châu Âu : 60 -120
170-220 220-Up Xuất sang Mỹ : 2-4
6-8 8-10
Cá phân loại, phân cỡ xong sẽ được cân tính trọng lượng để đưa vào quay thuốc, cân
định lượng 5kg/rổ Sau đó rửa qua 3 bồn nước : bồn 1 nước lạnh nồng độ Chlorine
5ppm, bồn 2 nồng độ Chlorine cũng 5ppm và bồn 3 là nước sạch, cả ba bồn nhiệt độ
nước đều nhỏ hơn 50C Cá sau khi rửa không được xếp chồng lên nhau, để ráo nước
rồi tiến hành quay thuốc
Quay thuốc
Mục đích : tạo độ bóng cho miếng fillet, giữ nước và tăng trọng lượng
Cá ráo nước được cho cho vào bồn quay trọng lượng 200kg (20 rổ) trộn với 70 lit
nước có pha thuốc Dung dịch thuốc gồm 50 lit nước, 2kg thuốc (polyphosphate gồm
2 loại, mỗi loại 1kg), 0.5kg muối và 17kg đá vảy Thời gian quay cá tùy thuộc vào cỡ
cá, cá cỡ lớn thời gian dài hơn cá cỡ nhỏ Cùng lượng thuốc, cùng lượng cá nhưng cá
nhỏ mà quay cùng thời gian cá lớn cá sẽ mềm, rách nhão, không đạt yêu cầu Miếng
fillet sau khi quay xong sẽ sáng bóng, trọng lượng tăng lên khoảng 5-10%
Nếu sau khi phân cỡ, phân loại xong mà chưa tiến hành quay thuốc kịp thì bảo quản
lại bằng cách muối đá, bảo quản được trong thời gian ngắn chờ quay thuốc
Muối đá khô (đá xay)
Trang 36Dùng thùng cách nhiệt có nắp đậy kín và dưới đáy thùng có lỗ thoát nước, cho một
lớp đá xay vào đáy thùng dày khoảng 3-4 cm Sau đó lót một lớp PE lên trên bề mặt
của đá, tiếp theo là xếp cá lên, rồi trãi tiếp một lớp PE nữa, cho đá lên lớp PE, cứ tiếp
tục một lớp cá, một lớp PE, một lớp đá, một lớp PE cho đến khi đầy thùng Riêng lớp
đá trên mặt thùng phải dày hơn các lớp khác
Muối đá ướt
Ít sử dụng vì hiệu quả không cao và thời gian bảo quản ngắn, thường ướp da cá trong
thời gian ngắn chờ chuyển đi Cũng dùng thùng cách nhiệt nhưng cho nước và nước
đá vào tạo thành dung dịch nước lạnh để bảo quản
Phân cỡ (lần 2)
Cá quay xong sẽ cho ra bàn, công nhân sẽ phân cỡ tùy theo yêu cầu, phân cỡ lần này
độ chính xác cao vì có cân định lượng loại 2kg để phân cỡ theo đúng yêu cầu, cỡ nào
ra cỡ đó Phân cỡ xong, cá được chuyển sang bàn phân loại để phân loại lần 2, vì
trong từng loại T1, T2, T3, T4 còn có những loại riêng biệt khác Phân loại xong, tùy
theo đơn đặt hàng mà ta cân trọng lượng khác nhau và có kèm theo thẻ phân cỡ phân
loại cho mỗi rổ
Yêu cầu : tránh nhầm thẻ, cân phải đúng trọng lượng yêu cầu, không nên để cá quá
lâu trên bàn chờ xếp khuôn
Xếp khuôn
Cá cân xong được nhúng sơ qua nước lạnh, rồi chuyển lên bàn chờ xếp khuôn
Khuôn cá được chuẩn bị trước, rửa sạch với xà bông, rồi rửa qua nước có Chlorine,
cuối cùng là nước sạch, úp khuôn xuống cho khô Bao PE lớn và nhỏ được rửa sạch
và làm khô trước khi xếp cá
Cách xếp khuôn
Đối với cá đông block : Trãi lớp PE lớn thật phẳng lên khuôn và ép các góc sát với
khuôn Cá được xếp úp xuống và không đụng nhau, tùy theo kích cỡ cá mà có cách
xếp khác nhau Cá lớn thì xếp 3 miếng, 2 miếng ở một bên chiều rộng và 1 miếng ở
chiều rộng còn lại, đầu cá quay ra thành khuôn Sau đó lót tấm PE nhỏ lên, lật tay lại
và vuốt cho miếng PE dính vào miếng cá (đuổi sạch không khí ra khỏi miếng cá) và
xếp ngược lại Lớp kế tiếp cũng trãi lớp PE lên, đặt cá quay bụng lên và đặt giữa hai
bên chiều dài, cứ tiếp tục một lớp cá, một lớp PE, và xếp luân phiên các lớp cho đến
khi hết rổ cá Nếu cá nhỏ thì xếp 5 miếng, 4 miếng ở 4 góc và 1 miếng ở giữa, trãi
lớp PE nhỏ lên, xếp 4 miếng xen kẽ những khoảng trống ở giữa 4 cạnh Cứ như vậy
xếp tiếp tục đến hết rỗ cá, sau khi hết cá gấp một bên tấm PE lớn lại, đặt thẻ phân cỡ
phân loại và châm nước vào, rồi gắp các bên còn lại của tấm PE
Trang 37Đối với đông rời : cũng trãi tấm PE lớn tương tự, xếp úp từng miếng cá cho rời nhau,
đầu quay ra thành khuôn, cũng phụ thuộc vào cỡ cá mà xếp 3 miếng hay 5 miếng
Các lớp cá cách nhau bằng lớp PE nhỏ, khoảng được nửa rổ thì ta gấp miếng PE lớn
lại, sau đó lấy tấm PE lớn khác đặt vào khuôn khác xếp tương tự cho đến hết rổ cá,
gấp một bên tấm PE lại đặt thẻ vào rồi gấp bên còn lại, lật và đặt đầu bao PE xuống
Cá được xếp úp từ đầu đến hết
Yêu cầu : phải giữ cho miếng fillet phẳng, ngay ngắn, các nhược điểm có thể làm
giảm giá trị cảm quan phải được giấu bên trong, cá phải đặt đúng yêu cầu và có thẻ
kích cỡ, phải dùng tay vuốt cá sau khi xếp cho bóng láng trước khi đặt lớp PE khác
lên
Chờ đông
Sau khi xếp xong, nếu chưa cấp đông liền do chưa có tủ cấp đông hoặc chưa đủ một
mẻ cấp đông ta đưa các khuôn vào tủ chờ đông, nhiệt độ từ -1 đến 4 0C, thời gian chờ
đông ≤ 4 giờ Để hạn chế sự phát triển vi sinh vật, duy trì trạng thái và chất lượng
sản phẩm trong khi chờ cấp đông
iv Phân x ưởng 4 : Thành phẩm
Hình 17 : Quy trình sản xuất ở khâu thành phẩm
Cấp đông
Nhằm chuyển trạng thái sản phẩm từ tự nhiên sang đông đặc ở nhiệt độ âm sâu nhằm
ức chế hoạt động vi sinh vật và kéo dài thời gian bảo quản
Đối với đông tiếp xúc, đông gió : cá được để lên xe đẩy vận chuyển đến tủ cấp đông
Tủ cấp đông phải được vệ sinh sạch sẽ, vận hành máy trước để hạ nhiệt độ tủ xuống
-10 đến -20 0C Xếp khuôn vào tủ theo thứ tự từ dưới lên trên Đối với đông gió xếp
Chờ đông
Cấp đông
Tách khuôn
Bao gói,thành phẩm
Trang 38các khuôn lên các khay lớn và đặt vào tủ Đóng cửa tủ và bắt đầu cấp đông, thời gian
khoảng 1,5 đến 2 giờ, tủ đông gió thời gian có thể dài hơn một chút Khi nhiệt độ tủ
đạt khoảng -40 đến -450C, nhiệt độ trung tâm sản phẩm ≤-180C Kiểm tra cảm quan
sản phẩm xem đạt hay không: bề mặt sản phẩm rít, màu trắng đục, gõ vào tiếng nghe
trong, thanh thì ra tủ
Đối với băng chuyền IQF: từ công đoạn sửa và để ráo bên xếp khuôn, sản phẩm được
chuyển đến băng chuyền, xếp bán thành phẩm lên băng chuyền, miếng cá đặt nằm úp
xuống, đầu hướng về phía băng chuyền và đuôi hướng ra ngoài, miếng cá được băng
chuyền chuyển động từ từ vào phòng cấp đông Băng chuyền cũng được khởi động
trước để hạ nhiệt độ xuống -40 đến -450C
Tách khuôn - Mạ băng
Mạ băng là quá trình làm đóng băng 1 lớp nước đá trên bề mặt sản phẩm Sau khi
làm ướt bề mặt sản phẩm được để trong không khí, nước lấy lạnh từ thực phẩm và
kết tinh trên bề mặt thực phẩm tạo thành lớp băng bám chặt bề mặt thực phẩm Để
tăng lớp băng mạ không nên kéo dài thời gian mạ băng, vì như vậy sẽ bị mất nhiệt
mà nên thực hiện nhiều lần, giữa các lần xen kẻ làm lạnh tiếp thực phẩm Việc mạ
băng có các tác dụng sau:
Lớp băng có tác dụng bảo vệ thực phẩm chống ôxi hoá các thành phần
dinh dưỡng do tiếp xúc với không khí
Chống quá trình thăng hoa nước đá trong thực phẩm
Làm đẹp các sản phẩm
Trữ thêm lạnh cho thực phẩm để bảo quản lâu dài
Tách khuôn
Đông block: nhúng đáy khuôn vào bồn nước chảy liên tục rồi tách block ra khỏi
khuôn Bao bên ngoài một lớp PE rồi cho vào thùng bao gói
Đông rời: gõ cạnh khuôn lên mặt bàn để tách khuôn và dập cá xuống bàn cho đến khi
miếng cá rời nhau, tách bao PE, cân trọng lượng theo yêu cầu, cân phụ trội 10%
Đối với cá cấp đông băng chuyền IQF, các miếng fillet sau khi ra khỏi băng chuyền
cấp đông được mạ băng qua bồn nước lạnh sau đó được tái đông một lần nữa mới
cho vào bao gói
Mạ băng
Có nhiều phương pháp mạ băng nhưng ở công ty sử dụng cách nhúng trực tiếp vào
nước lạnh nhiệt độ 0 – 40C, thời gian tùy vào mức độ mạ băng 5%, 10%, 20% hay
30% Ưu điểm của phương pháp nhúng trực tiếp vào nước lạnh là nhanh, không đòi
Trang 39hỏi công nghệ đắt tiền Tuy nhiên cũng có nhược điểm nhiệt độ không cố định và
thay đổi theo thời gian nhúng dẫn đến chiều dày lớp băng thay đổi khó điều khiển tỉ
lệ mạ băng, nước bẩn sau vài lần nhúng vì vậy ở công ty sử dụng thùng chứa được
cung cấp nước lạnh liên tục cho nước chảy tràn
Bao gói
Nhằm cách ly sản phẩm với môi trường bên ngoài, tránh sự lây nhiễm giúp quá trình
vận chuyển được dễ dàng, làm tăng giá trị sản phẩm, thu hút khách hàng và quảng bá
sản phẩm
Tùy theo khách hàng mà sản phẩm được cân và cho vào bao bì thường là từ 1 – 5kg,
hàn kín miệng bằng máy ép và cho vào thùng carton mỗi thùng tối đa là 10kg, đậy
nắp thùng, dùng băng keo dán kín miệng thùng và niềng thùng bằng máy niềng – dây
đai được nẹp viền 2 ngang 2 dọc ngay ngắn và chắc chắn, màu dây đai được nẹp theo
yêu cầu khách hàng Bên ngoài thùng có đầy đủ các thông tin về sản phẩm : tên sản
phẩm, size, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên và địa chỉ nhà sản xuất,
điều kiện bảo quản và mã lô hàng
L ưu ý: Hàng nếu chưa xuất đi liền thì được đóng tạm và trữ trong kho thành phẩm,
khi đến ngày xuất hàng thì mở ra vô PE và vào thùng xuất hàng Thùng có ghi đầy đủ
chi tiết theo qui cách thành phẩm
Bảng 5: Định mức hao hụt từ khâu xử lý đến khâu thành phẩm
Fillet (kg) Lạng da(kg) Tạo hình(kg) Loại
Tạo hình
Định mức
Xuất kho(phụ trội %)
Trang 4093.2 200
64.2 64.8
Hình 18 : Đồ thị biểu diễn hao hụt cá qua từng công đoạn
Cá lớn hao hụt ít hơn so với cá nhỏ do trong quá trình fillet và tạo hình cá lớn dễ thao
tác hơn, nên sai sót ít hơn, tuy nhiên tỉ lệ hao hụt giữa cá lớn và cá nhỏ cũng gần
tương đương nhau Cá ở khâu fillet hao hụt là lớn nhất so với các khâu khác do quá
trình fillet chỉ lấy phần thịt ở hai bên bỏ đầu, nội tạng, xương là những phần có khối
lượng nhiều của cá, thông thường hao hụt khoảng 50% Còn khâu lạng da là ít hao
hụt nhất vì chỉ bỏ phần da bên ngoài, khối lượng nhẹ hơn, khâu tạo hình hao hụt
khoảng 27%
v M ột số tiêu chuẩn về sản phẩm cá tra, cá basa fillet cấp đông
Tiêu chuẩn cảm quan
Bảng 6 : Tiêu chuẩn cảm quan của cá tra, cá ba sa cấp đông
Trắng tự nhiên đặc trưng cho sản phẩm, không có màu lạ
Có mùi đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ
Đặc trưng cho sản phẩm, không có vị lạ
Cơ thịt mịn và săn chắc, có tính đàn hồi, vết cắt nhẵn, không sót xương, da, mỡ, phần thịt bụng được xử lý sạch, cho phép tối đa 2 điểm máu hoặc đường gân máu trên thịt
Không cho phép
(Tiêu chu ẩn ngành thuỷ sản, 28 TCN 117:1998)