1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) kiểm định các yếu tố tài chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp

97 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định các yếu tố tài chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp niêm yết trên các sàn giao dịch tại các quốc gia Trung Quốc, Indonesia

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

-

HUỲNH VĂN LẬP

KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH QUYẾT ĐỊNH VIỆC NẮM GIỮ TIỀN MẶT

CỦA DOANH NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 2

-

HUỲNH VĂN LẬP

KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH QUYẾT ĐỊNH VIỆC NẮM GIỮ TIỀN MẶT

CỦA DOANH NGHIỆP

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO

Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, luận văn “Kiểm định các yếu tố tài chính quyết định

việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp” này là bài nghiên cứu của chính tôi

Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn, tôi cam đoan rằng, toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có nghiên cứu, luận văn, tài liệu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015

HUỲNH VĂN LẬP

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2

1.1 Lý do chọn đề tài: 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6 Kết cấu đề tài 5

CHƯƠNG CƠ L THU T 7

2.1 Các lý thuyết 7

2.2 Động cơ nắm giữ tiền mặt 9

2.3 Những nghiên cứu thực nghiệm 10

2.4 Các yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt 16

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Quy trình nghiên cứu 21

3.2 Mô hình nghiên cứu 22

3.3 Mô tả biến nghiên cứu và phương pháp đo lường 24

3.4 Giả thuyết nghiên cứu 26

Trang 5

3.5 Dữ liệu nghiên cứu 27

3.6 Phương pháp ước lượng mô hình 28

CHƯƠNG 4 K T QUẢ NGHIÊN CỨU 31

4.1 Tình hình tài chính và nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp 31

4.1.1 Tình hình chung về tài chính và tiền mặt của doanh nghiệp 31

4.1.2 Tình hình tài chính và tiền mặt của doanh nghiệp theo thời gian 32

4.1.3 Phân tích tương quan giữa các biến nghiên cứu 43

4.2 Kết quả kiểm định quyết định nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp 44

4.3 Phân tích kết quả nghiên cứu 49

K T LUẬN VÀ KHU N NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

POOLED Mô hình hồi quy gộp OLS

REM Mô hình tác động ngẫu nhiên ROE Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm 15

Bảng 2.2 Tổng hợp mối tương quan giữa các yếu tố và nắm giữ tiền mặt qua các nghiên cứu thực nghiệm 19

Bảng 3.1 Kỳ vọng mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính và tỷ lệ nắm giữ tiền mặt 26

Bảng 4.1 Kết quả thống kê các chỉ số tài chính và nắm giữ tiền mặt 31

Bảng 4.2 : Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu 43

Bảng 4.3 Kết quả ước lượng ảnh hưởng yếu tố quốc gia đến quyết định nắm giữ tiền mặt của Doanh nghiệp 47

Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả nghiên cứu 50

DANH MỤC HÌNH Hình 4.1 Đồ thị thể hiện LEV và CASH bình quân cứu theo thời gian 33

Hình 4.2 Đồ thị thể hiện tỷ lệ CASH bình quân theo quốc gia 34

Hình 4.3 Đồ thị thể hiện tỷ lệ LEV bình quân theo quốc gia 35

Hình 4.4 Đồ thị thể hiện DPO và CASH bình quân theo thời gian 36

Hình 4.5 Đồ thị thể hiện tỷ lệ DPO bình quân theo quốc gia 37

Hình 4.6 Đồ thị thể hiện LIQ và CASH bình quân theo thời gian 38

Hình 4.7 Đồ thị thể hiện tỷ lệ LIQ bình quân theo quốc gia 38

Hình 4.8 Đồ thị thể hiện ROE và CASH bình quân theo thời gian 40

Hình 4.9 Đồ thị thể hiện tỷ lệ ROE bình quân theo quốc gia 40

Hình 4.10 Đồ thị thể hiện SIZE và CASH bình quân theo thời gian 41

Hình 4.11 Đồ thị thể hiện tỷ lệ SIZE bình quân theo quốc gia 42

Hình 4.12 Đồ thị thể hiện tình hình tài chính và nắm giữ tiền mặt của DN 42

Trang 8

Tiền mặt luôn là dòng đầu tiên phản ánh tình trạng và cấu trúc tài sản trong Bảng cân đối kế toán với ý nghĩa là loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất Dòng tiền chính là mạch máu của cơ thể kinh doanh, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự sinh tồn của một doanh nghiệp Vì vậy, kiểm soát tiền mặt luôn là vấn đề đặt lên hàng đầu đối với các nhà điều hành doanh nghiệp

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định các yếu tố tài chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp niêm yết trên các sàn giao dịch tại các quốc gia Trung Quốc, Indonesia, Philipines và Việt Nam trong giai đoạn từ quý 1 năm 2005 đến quý 4 năm 2013 Cụ thể, nghiên cứu kiểm định sự ảnh hưởng của các yếu tố tỷ phần vốn vay, chi trả cổ tức, khả năng thanh khoản, khả năng sinh lời và quy mô công ty đến quyết định việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp Với dữ liệu thu nhập của 190 công ty đang niêm yết trên các sàn giao dịch của 4 quốc gia (Trung Quốc, Indonesia, Philipines và Việt Nam) từ năm 2005 đến 2013, tác giả đã

sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu bảng theo 3 phương pháp Pooled ( Hồi quy OSL gộp), FEM ( Mô hình tác động cố định), REM ( Mô hình tác động ngẫu nhiêu)

để xác lập mối liên hệ thực nghiệm giữa các yếu tố tài chính và tỷ lệ nắm giữ tiền mặt trong các doanh nghiệp trong 2 trường hợp: (1) xem xét ảnh hưởng của các yếu

tố tài chính đến quyết định nắm giữ tiền mặt và (2) xem xét thêm ảnh hưởng của quốc gia đến nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy, tồn tại mối quan hệ giữa Tỷ phần vốn vay, Tỷ

lệ chi trả cổ tức, Tỷ lệ thanh khoản, Quy mô doanh nghiệp đến Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp Bên cạnh đó, tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp cũng khác nhau giữa các quốc gia Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa tìm thấy mối

quan hệ giữa tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và tỷ lệ nắm giữ tiền mặt Một khám phá đáng chú ý là mối quan hệ giữa Tỷ lệ thanh khoản, Quy mô công ty với tỷ

lệ nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp là cùng chiều

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Lý do chọn đề tài:

Tiền mặt luôn là dòng đầu tiên phản ánh tình trạng và cấu trúc tài sản trong Bảng cân đối kế toán với ý nghĩa là loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất Lượng tiền mặt có sẵn trong kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và có sự khác biệt lớn giữa lợi nhuận của hoạt động kinh doanh và lượng tiền mặt sẵn sàng cho chi trả, thanh toán nợ nần Lợi nhuận của công ty được tính bằng đơn vị tiền tệ, tuy nhiên nó chỉ xuất hiện sau khi hoạt động kinh doanh đã trải qua một giai đoạn Không phải lúc nào lợi nhuận đạt được cũng thu được hết bằng tiền mặt, trong thực tế, lợi nhuận đạt được còn tồn đọng lớn trong các khoản phải thu Còn lượng tiền mặt thì tính tại một thời điểm Thực tiễn kinh doanh đã chứng kiến rất nhiều công ty khi tính toán trên sổ sách thì có lãi, nhưng vì không đủ tiền mặt để thanh toán các khoản công nợ tới hạn nên bị phá sản Việc thiếu tiền mặt cho thanh toán công nợ tại một thời điểm cũng được gọi là Phá sản

Kỹ thuật (Technical Insolvency)

Người điều hành công ty nhiều khi không dự đoán được việc thiếu tiền mặt trong quá trình vận hành kinh doanh cho tới khi lâm vào hoàn cảnh phải tạm dừng hoặc bi đát hơn là chấm dứt hoạt động do quá háo hức với các ý tưởng kinh doanh hoặc do không tính toán đủ hết các chi phí có thể phát sinh Cổ máy kinh doanh sẽ kiếm được bao nhiêu tiền trong tương lai không phải là vấn đề nếu công ty không có đủ tiền để duy trì hoạt động đến lúc đó Nhân viên không đợi đến khi khách hàng trả tiền mới được nhận lương Người cho thuê nhà không quan tâm đến việc các thương lượng đầu tư đang tiến triển tốt và tiền nhà cho 12 tháng tới sẽ có đủ trong tuần sau Nhà cung cấp không bằng lòng cho kéo dài thời gian trả chậm…

Dòng tiền chính là mạch máu của cơ thể kinh doanh Điều hành một công ty qui

mô lớn không có nghĩa mối lo về tiền mặt giảm đi mà nhiều khi còn ngược lại Một khoản vay ngắn hạn vài trăm triệu đồng có thể đã quá dư thừa với một doanh nghiệp vừa và nhỏ để đảm bảo vốn lưu động nhưng với một công ty lớn như những tập đoàn đa quốc gia, đơn vị tính có thể là nhiều tỷ đồng chứ không đơn thuần là vài trăm triệu

Trang 10

mong muốn nghiên cứu nội dung đề tài “Kiểm định các yếu tố tài chính quyết định

việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp” Đây là đóng góp quan trọng của nghiên cứu

này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Kiểm định các yếu tố tài chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp tại 4 quốc gia Trung Quốc, Indonesia, Philipines và Việt Nam; cụ thể, nghiên cứu kiểm định sự ảnh hưởng của các yếu tố tỷ phần vốn vay, chi trả cổ tức, khả năng thanh khoản, khả năng sinh lời và quy mô công ty đến quyết định việc nắm giữ tiền mặt

của các doanh nghiệp

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Các yếu tố tài chính: Tỷ phần vốn vay, Chi trả cổ tức, Khả năng thanh khoản, Khả năng sinh lời và Quy mô công ty có ảnh hưởng đến quyết định nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp hay không?

Mức độ quan trọng của các yếu tố tài chính trên trong quyết định nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp như thế nào?

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:

 Tác giả kiểm định các yếu tố tài chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp tại 4 quốc gia: Trung Quốc, Indonesia, Philipines và Việt Nam thông qua phân tích các yếu tố: Tỷ phần vốn vay, Chi trả cổ tức, Khả năng thanh khoản, Khả năng sinh lời và Quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của Các doanh nghiệp phi tài chính thuộc các ngành nghề hoạt động khác nhau được niêm yết trên sàn chứng khoán của các quốc gia Trung Quốc, Indonesia, Philipines và Việt Nam trong giai đoạn

từ 2005 – 2013

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Trang 11

 Phạm vi thời gian: Dựa trên các nguồn số liệu thu thập từ quý 1 năm

2005 đến quý 4 năm 2013

 Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được thực hiện trên mẫu dữ liệu của 4 quốc gia Trung Quốc, Indonesia, Philipines và Việt Nam

Trang 12

 Trước hết, tác giả nghiên cứu các mô hình lý thuyết tổng quát trên thế giới nhằm xác định mô hình nghiên cứu phù hợp Sau đó, thu thập dữ liệu từ nguồn S&P CAPITAL IQ Mc GROW HILL FINANCIAL được cung cấp bởi VNDirect để kiểm chứng mô hình

 Với tập dữ liệu thu về, sau khi hoàn tất việc gạn lọc, kiểm tra, tổng hợp,

mã hóa và làm sạch, sẽ tiến hành xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS IBM 20.0, Eviews 8.0 Trình tự thực hiện: thống kê mô tả, ước lượng và kiểm định mô hình dữ liệu bảng để Kiểm định các yếu tố tài chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp tại 4 quốc gia: Trung Quốc, Indonesia, Philipines và Việt Nam

1.6 Kết cấu đề tài

Cấu trúc nghiên cứu gồm 5 chương, không tính phụ lục và tài liệu tham khảo:

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

Chương 1 trình bày tổng quan chung về nội dung của nghiên cứu, bao gồm: đặt vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi đối tương nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu và kết cấu của nghiên cứu

Chương : Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến các khái niệm, các thuyết về nắm giữ tiền mặt, các bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm về việc nắm giữ tiền mặt

và các yếu tố tác động Từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Trang 13

Chương 3 này, tác giả giới thiệu về thủ tục nghiên cứu và quy trình nghiên cứu được thực hiện trong quá trình nghiên cứu Qua đó sẽ chỉ ra cách mà tác giả trả lời

và giải thích các hiện tượng và tuyên bố đã nêu trong chương 1, bao gồm: Thiết kế nghiên cứu, tổng thể của nghiên cứu, nguồn dữ liệu, các công cụ nghiên cứu cơ bản, các biến xử lý được sử dụng trong nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày kết quả thống kê mô tả thống kê mô tả, ước lượng và kiểm định mô hình dữ liệu bảng để Kiểm định các yếu tố tài chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Chương 5 trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu có được và thảo luận các kết quả nổi bật, đồng thời nêu lên những điểm mới, những hạn chế nghiên cứu và đề nghị hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 14

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THU T

2.1 Các lý thuyết

- Lý thuyết đánh đổi

Thuyết đánh đổi lập luận rằng các công ty tối đa hóa giá trị của mình bằng cách xem xét các chi phí cận biên và lợi ích cận biên của việc nắm giữ tiền mặt Lợi ích biên của việc nắm giữ tiền mặt là giảm nguy cơ kiệt quệ tài chính, cho phép công ty thực hiện chính sách đầu tư mục tiêu của mình, và tránh (giảm) chi phí liên quan đến huy động nguồn vốn từ bên ngoài hay thanh lý tài sản Vì công ty hoạt động trong thị trường không hoàn hảo, nên họ có thể gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn bên ngoài, hoặc họ phải chịu một khoản chi phí cao Việc nắm giữ tiền mặt như là một tấm đệm giữa nguồn và sử dụng nguồn của công ty Chi phí cận biên của việc nắm giữ tiền mặt là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn

Keynes (1936) đã đưa ra hai động cơ chính là động cơ giao dịch và động cơ phòng ngừa Với động cơ giao dịch, Keynes (1936) cho rằng những công ty có thể tiến hành gia tăng tính thanh khoản của mình theo nhiều cách khác nhau, như huy động vốn, cắt giảm chi trả cổ tức hoặc giảm đầu tư, hoặc bán những tài sản có tính thanh khoản Tuy nhiên, tất cả đều có chi phí Như vậy, tiền mặt có thể được sử dụng như một tấm đệm để chống lại vấn đề thanh toán ngắn hạn và khả năng từ chối những dự án có giá trị Chi phí thanh khoản cao hơn tạo áp lực cho nắm giữ tiền mặt nhiều hơn Ngoài ra, Kyenes (1936) cho rằng nắm giữ tiền mặt giúp các công ty an toàn khi đối mặt với nhu cầu chi tiêu bất ngờ hoặc không dự kiến trước mà không cần phải bán tài sản hoặc huy động vốn bên ngoài, đây là động cơ phòng ngừa

Theo Dittmar và các cộng sự (2003) và Miller và Orr (1966); Tobin (1956) các công ty dự trữ tiền mặt khi chi phí tăng và chi phí cơ hội liên quan tới thiếu tiền mặt cao hơn Với động cơ phòng ngừa xây dựng dựa trên tác động của thông tin bất đối xứng về huy động vốn, có ý kiến cho rằng ngay cả khi các công ty có thể huy động vốn từ thị trường vốn bên ngoài, họ vẫn có thể miễn cưỡng làm như vậy bởi vì các vấn đề thị trường (ví dụ khi thị trường đang định giá thấp chứng khoán công ty dự kiến phát hành)

Trang 15

Thêm vào đó, thuyết đánh đổi nhấn mạnh rằng công ty có dự trữ tiền mặt lớn có thể đạt được chính sách đầu tư tối ưu ngay cả khi họ gặp khó khăn tài chính Miller và Orr, 1966; Kim và các cộng sự (1998) đã phát triển thuyết đánh đổi để xác định mức tối

ưu nắm giữ tiền mặt bằng cách cân bằng chi phí khánh kiệt tiền mặt và các chi phí nắm giữ tiền mặt không hưởng lãi Opler và các cộng sự (1999) xác định sự phổ biến của mức tối ưu tiền mặt mà tại đó chi phí biên của tình trạng thiếu tiền mặt ngang bằng với chi phí biên nắm giữ tiền mặt Ferreira và Vilela (2004 ) lập luận rằng nắm giữ tiền mặt nhằm giảm xác suất của khủng hoảng tài chính do những khoản lỗ bất ngờ

- Lý thuyết trật tự tăng vốn:

Thuyết này cho rằng không có mức nắm giữ tiền mặt tối ưu cho một công ty Myers và Majluf (1984), cho rằng các công ty giữ tiền mặt để tài trợ cho các dự

án mới và cơ hội mới Theo thuyết này, phát hành cổ phiếu mới sẽ rất tốn kém do vấn

đề thông tin bất cân xứng, để giảm thiểu các chi phí liên quan đến vấn đề này, các công

ty sử dụng tiền mặt như một công cụ có sẵn đầu tiên, họ chuyển sang sử dụng nợ, chứng khoán an toàn và cổ phiếu được dùng như là một phương án cuối cùng Theo nhận định trên, các công ty không có một mức tiền mặt mục tiêu, nhưng thay thay vào đó họ sử dụng tiền mặt như một bộ đệm giữa thu nhập và đầu tư

Theo Dittmar và các cộng sự (2003), quan điểm hệ thống trật tự phân hạng cho thấy rằng không có mức tối ưu tiền mặt, cũng như không có mức tối ưu của số dư tiền

nợ Số dư bằng tiền mặt chỉ đơn giản là kết quả của các quyết định đầu tư và tài trợ thực hiện bởi các công ty Các công ty có dòng tiền lớn sẽ trả cổ tức, trả nợ và tích lũy tiền mặt Các công ty có dòng tiền thấp sẽ giảm lượng tiền mặt của họ, phát hành nợ để tài trợ cho dự án đầu tư, nhưng họ sẽ hạn chế phát hành cổ phiếu bởi vì khá tốn kém

- Mô hình dòng tiền tự do (free-cash flow model)

Mô hình dòng tiền tự do đã đưa ra một cái nhìn khác về việc nắm giữ tiền mặt Jensen (1986) cho rằng dòng tiền tự do cho thấy khả năng xung đột nghiêm trọng vì số lượng lớn dự trữ tiền mặt có thể phục vụ chủ yếu là lợi ích quản lý Các nhà quản lý có biện pháp khuyến khích tăng quĩ tiền mặt dưới sự kiểm soát của họ, vì điều này cho

Trang 16

phép họ tăng sức mạnh của mình và được tự do để chấp nhận các dự án mới mà không một sự cho phép của các cổ đông, lãng phí tiền bằng cách tiêu thụ bổng lộc và/hoặc quyết định đầu tư không hiệu quả Mặt khác, các cổ đông có thể thích dòng tiền tự do được trả lại cho họ hơn

2.2 Động cơ nắm giữ tiền mặt

Trên đây, tác giả đã giới thiệu về một số mô hình nói về động cơ nắm giữ tiền mặt trong phần này, để tóm gọn lại các động cơ nắm giữ tiền mặt theo bài nghiên cứu,

tác giả dùng quan điểm của bài nghiên cứu Why do US firms hold so much more cash

than they used to? Bates, T., Kahle, K., Rene, S., (2009) đã chỉ ra bốn lý do các công ty

nắm giữ nhiều tiền mặt hơn: động cơ giao dịch, động cơ phòng ngừa, động cơ thuế và động cơ đại diện

- Động cơ giao dịch

Các mô hình cổ điển về tài chính (Baumol (1952), Miller và Orr (1966)) chỉ ra các nhu cầu tối ưu cho tiền mặt khi một công ty phải gánh chịu chi phí giao dịch liên quan đến chuyển đổi một tài sản tài chính không bằng tiền thành tiền mặt và sử dụng tiền mặt để thanh toán Có mối liên hệ qui mô công ty với động cơ giao dịch, các công

ty lớn nắm giữ ít tiền mặt hơn

- Động cơ phòng ngừa

Động cơ phòng ngừa khẳng định rằng các công ty giữ tiền mặt để đối phó tốt hơn với các cú sốc bất lợi, tránh tình trạng thiếu tiền mặt trong tương lai cho việc đầu tư, bởi vì tăng tài trợ bên ngoài là tốn kém hơn sử dụng nguồn vốn nội bộ được tạo ra trong

sự hiện diện của thông tin bất đối xứng (Opler và các cộng sự (1999)

- Động cơ thuế

Foley, Hartzell, Titman, and Twite (2007) nhận ra các công ty ở Mỹ gánh chịu những hậu quả từ thuế liên quan đến chuyển dòng tiền từ nước ngoài về nước sẽ nắm giữ tiền mặt nhiều hơn Điều này đặc biệt đúng đối với các chi nhánh mà có thể hậu quả

Trang 17

của thuế chuyển tiền về nước là cao nhất Do đó, các công ty đa quốc gia có nhiều khả năng tích lũy tiền mặt cao hơn

- Động cơ đại diện

Như lập luận của Jensen (1986), các nhà quản lý cố thủ sẽ giữ tiền mặt hơn thay

vì tăng tiền chi trả cổ tức cho các cổ đông khi công ty đã có ít cơ hội đầu tư Những việc nắm giữ tiền mặt theo ý cá nhân này thường được đánh giá là nắm giữ tiền mặt quá mức

có nguồn gốc từ mô hình kiểm soát động cơ giao dịch và động cơ nắm giữ tiền mặt của công ty Dittmar và Mahrt-Smith (2007) và Harford, Mansi, và Maxwell (2008) cung cấp bằng chứng cho thấy các nhà quản lý cố thủ có nhiều khả năng sẽ xây dựng tiền mặt

dư thừa, nhưng chi tiêu tiền mặt dư thừa một cách nhanh chóng

2.3 Những nghiên cứu thực nghiệm

Nadiri (1969) đi tiên phong trong nghiên cứu về nắm giữ tiền mặt bằng cách thu thập dữ liệu từ lĩnh vực sản xuất Mỹ giai đoạn 1948-1964 để ước lượng mô hình liên quan đến mức độ mong muốn nắm giữ tiền mặt trong thực tế Kết quả cho thấy nhu cầu đối với số dư tiền mặt trong thực tế được xác định bởi: đầu ra, lãi suất, tỷ lệ thay đổi mức giá chung dự kiến, và các yếu tố về giá

Vẫn tại nước Mỹ, Opler và các cộng sự (1999) thu thập dữ liệu trong giai đoạn 1971-1994 từ 1048 công ty Mỹ có niêm yết để tìm những yếu tố quyết định và tác động lên nắm giữ tiền mặt của công ty Thông qua kiểm tra dữ liệu thời gian và dữ liệu chéo,

họ phát hiện ra rằng các công ty có cơ hội phát triển mạnh mẽ và có dòng lưu chuyển tiền tệ rủi ro hơn sẽ có tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản không bằng tiền mặt tương đối cao Các công ty có điều kiện tiếp cận với thị trường vốn cao hơn có xu hướng giữ tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản không bằng tiền mặt thấp hơn Opler và các công sự (1999) cũng nhận thấy rằng các công ty hoạt động tốt có xu hướng tích lũy tiền mặt nhiều hơn

Ferreira và Vilela (2004) đã nghiên cứu yếu tố quyết định nắm giữ tiền mặt của công ty, sử dụng một mẫu gồm 400 công ty trong 12 quốc gia trong khối Liên minh Kinh tế và Tiền tệ (EMU) trong giai đoạn 1987-2000 Kết quả cho thấy rằng nắm giữ tiền mặt có tương quan dương với cơ hội đầu tư và lưu chuyển tiền tệ; và tương quan

Trang 18

âm với tính thanh khoản, đòn bẩy và quy mô công ty Nợ ngân hàng và nắm giữ tiền mặt có tương quan âm, chứng minh rằng với một mối quan hệ chặt chẽ với các ngân hàng, cho phép công ty nắm giữ ít tiền mặt hơn cho động cơ phòng ngừa Ngoài ra, các công ty tại các quốc gia có bảo vệ nhà đầu tư tốt và sở hữu tập trung nắm giữ ít tiền mặt hơn, minh chứng cho vai trò chi phí đại diện trong việc giải thích mức tiền mặt Ferreira

và Vilela cũng nhận thấy rằng sự phát triển thị trường vốn có tương quan âm đối với mức tiền mặt, trái với quan điểm của động cơ đại diện

Nguyen (2005) đã nghiên cứu giả thuyết rằng số dư tiền mặt có động cơ phòng ngừa và phục vụ để giảm thiểu sự biến động của lợi nhuận hoạt động Ông đã thu thập một mẫu quan sát gồm 9168 công ty tại thị trường chứng khoán Tokyo trong giai đoạn 1992-2003 Thông qua phân tích hồi quy, ông nhận thấy rằng nắm giữ tiền mặt tương quan dương với mức độ rủi ro công ty, nhưng tương quan âm với rủi ro ngành Ông cũng phát hiện ra rằng việc nắm giữ tiền mặt giảm ứng với qui mô của công ty và tỷ lệ nợ; và tăng với lợi nhuận của công ty, triển vọng tăng trưởng, và tỷ lệ chi trả cổ tức

Tại New Zealand, Hofmann (2006) đã kiểm tra các yếu tố quyết định nắm giữ tiền mặt của công ty của các công ty phi tài chính Phát hiện của ông cho thấy rằng nhân

tố chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của các công ty New Zealand là cơ hội phát triển, biến động dòng thu của công ty, đòn bẩy tài chính, chi trả cổ tức, và tài sản lưu động Trong khi cơ hội tăng trưởng và biến động dòng thu tương quan dương với nắm giữ tiền mặt; chi trả cổ tức cao và dự phòng tài sản có tính thanh khoản cao làm cho các công ty nắm giữ tiền mặt thấp hơn

Saddour (2006) sử dụng phân tích hồi quy để điều tra các yếu tố quyết định nắm giữ tiền mặt bằng cách thu thập dữ liệu từ 297 công ty Pháp trong khoảng thời gian (1998-2002) Dựa trên thuyết đánh đổi và thuyết trật tự phân hạng, ông nhận thấy rằng các công ty của Pháp tăng lượng tiền mặt nắm giữ của họ lên khi hoạt động kinh doanh của công ty có rủi ro cao và mức độ lưu chuyển tiền tệ của họ cao; và nắm giữ tiền mặt giảm khi công ty có đòn bẩy tài chính cao Công ty đang phát triển giữ mức tiền cao hơn

so với các công ty đã trưởng thành Đối với các công ty đang phát triển, có một mối

Trang 19

tương quan âm giữa nắm giữ tiền mặt và các đặc điểm sau đây của công ty: qui mô, tài sản lưu động và nợ ngắn hạn Mức tiền mặt của các công ty trưởng thành tăng lên cùng với qui mô công ty, mức độ đầu tư, và thanh toán cho cổ đông dưới dạng cổ tức hoặc mua lại cổ phiếu; và nắm giữ tiền mặt giảm ứng với tín dụng thương mại và các chi phí cho nghiên cứu và phát triển

Afza và Adnan (2007) tập trung vào việc xác định mức độ nắm giữ tiền mặt của công ty của các công ty phi tài chính của Pakistan, thông qua qui mô công ty khác nhau

và các ngành công nghiệp khác nhau Họ đã sử dụng dữ liệu trong giai đoạn 1998-2005

về quy mô công ty, cơ hội phát triển, dòng tiền, vốn lưu động ròng, đòn bẩy, dòng tiền không chắc chắn, và chi trả cổ tức Họ phát hiện ra mối tương quan âm giữa tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách, vốn lưu động ròng, đòn bẩy, cổ tức với nắm giữ tiền mặt

và các mối tương quan dương với quy mô công ty, dòng tiền với nắm giữ tiền mặt Phát hiện của họ cho thấy quy mô công ty, dòng tiền, dòng tiền không chắc chắn, vốn lưu động ròng, và đòn bẩy tài chính ảnh hưởng đáng kể nắm giữ tiền mặt của các công ty phi tài chính ở Pakistan

Drobetz và Grüninger (2007) đã nghiên cứu yếu tố quyết định nắm giữ tiền mặt với một mẫu gồm 156 công ty phi tài chính Thụy Sĩ từ năm 1995 đến năm 2004 Thông qua phân tích hồi quy, họ thấy rằng, tài sản hữu hình và quy mô công ty đều có tương quan âm với nắm giữ tiền mặt của công ty Chi trả cổ tức và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh có tương quan dương đến dự trữ tiền mặt Ngoài ra, Drobetz và Grüninger nhận thấy một mối tương quan dương giữa i) Giám đốc điều hành kiêm nhiệm (Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm nhiệm chức vụ giám đốc điều hành) và nắm giữ tiền mặt của công ty, và ii) mối quan hệ không đáng kể giữa qui mô hội đồng quản trị và nắm giữ tiền mặt của công ty Cụ thể, Giám đốc điều hành kiêm nhiệm hướng đến nắm giữ tiền mặt cao hơn đáng kể và độ lớn về qui mô hội đồng quản trị không ảnh hưởng đến nắm giữ tiền mặt của công ty

Hardin III và các công sự (2009) sử dụng mẫu gồm 1.114 quan sát từ 194 quỹ tín thác đầu tư bất động sản (REITs) ở Mỹ giai đoạn 1998-2006 Thông qua phương pháp

Trang 20

phân tích hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS), họ nhận thấy rằng nắm giữ tiền mặt của REIT tỷ lệ nghịch với kinh phí hoạt động, đòn bẩy tài chính và tư vấn nội bộ, và có liên quan trực tiếp đến chi phí tài trợ bên ngoài và triển vọng phát triển Nắm giữ tiền mặt cũng có tương quan âm đến khả năng tiếp cận hạn mức tín dụng và sử dụng chúng Kết quả ngụ ý rằng các nhà quản lý của REIT thích giữ ít tiền mặt để giảm những vấn đề đại diện của dòng tiền, do đó làm tăng tính minh bạch và giảm chi phí huy động vốn bên ngoài trong tương lai

Isshaq, Bokpin và Onumah (2009) kiểm tra sự tương tác giữa quản trị công ty,

cơ cấu sở hữu, nắm giữ tiền mặt và giá trị công ty trên sàn chứng khoán Ghana Qui mô hội đồng quản trị có tương quan âm và có ý nghĩa thống kê đáng kể giá cổ phiếu giữa các biến động trong quản trị công ty Tuy nhiên, một mối quan hệ đáng kể giữa quyền

sở hữu bên trong và giá cổ phiếu không được tìm thấy Các kết quả cũng chỉ ra rằng tăng một đơn vị tiền mặt nắm giữ không ảnh hưởng đáng kể về mặt thống kê lên giá cổ phiếu Cuối cùng, đòn bẩy tài chính và biến động thu nhập được xác định là yếu tố quyết định quan trọng của giá cổ phiếu

Megginson và Wei (2010) đã nghiên cứu yếu tố quyết định nắm giữ tiền mặt và giá trị của tiền mặt trong các công ty tư nhân của Trung Quốc giai đoạn 1993-2007 Thông qua phân tích hồi quy, họ phát hiện ra rằng, các công ty có lợi nhuận lớn và cơ hội phát triển cao nắm giữ tiền mặt nhiều hơn Nợ và vốn lưu động có tương quan âm với nắm giữ tiền mặt, trong khi nắm giữ tiền mặt giảm khi nhà nước tăng quyền sở hữu

Chen và Mahajan (2010) nghiên cứu tính thanh khoản của công ty (nắm giữ tiền mặt) trên 15 nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) và 31 nước không thuộc EU trong giai đoạn 1994-2004 Họ đã phát hiên ra ba điều sau: Đầu tiên, sự ra đời của đồng euro

và việc thành lập kinh tế và Liên minh tiền tệ (EMU) đã làm giảm tính thanh khoản của công ty trong EU Thứ hai, tiền mặt và nợ có tính thay thế cao hơn trong EU so với các nước không thuộc EU trong việc chuyển đổi sang đồng tiền tệ chung trong khối liên minh Cuối cùng, các biến quản trị công ty như nắm giữ cổ phiếu chặt chẽ, quyền phủ quyết giám đốc và các quyền chủ nợ là yếu tố quyết định quan trọng của tính thanh

Trang 21

khoản của công ty và nên bỏ qua trong các nghiên cứu về tính thanh khoản của công ty quốc tế

Kim và các cộng sự (2011) đã kiểm tra một tập hợp dữ liệu thu được từ 125 các công ty-nhà hàng niêm yết ra công chúng ở Mỹ từ năm 1997 đến năm 2008 và phát hiện

ra rằng các công ty-nhà hàng với triển vọng đầu tư lớn có xu hướng nắm giữ tiền mặt nhiều hơn Đồng thời, các công ty-nhà hàng lớn, nắm giữ tài sản không bằng tiền có tính thanh khoản cao nhiều hơn tiền mặt; các công ty với chi phí vốn cao hơn, và các công ty chi trả cổ tức nắm giữ ít tiền mặt hơn Kim và các cộng sự mô tả rằng cả hai động cơ phòng ngừa và động cơ giao dịch đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích các yếu

tố quyết định nắm giữ tiền mặt của các công ty-nhà hàng

Rizwan và Javed (2011) thu thập dữ liệu từ 300 công ty Pakistan niêm yết trên sàn chứng khoán Karachi (KSE) trong giai đoạn 1998-2007 Họ thấy rằng việc nắm giữ tiền mặt của các công ty Pakistan tăng lên cùng với sự gia tăng trong lưu chuyển tiền tệ

và tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách Họ cũng phát hiện ra rằng vốn lưu động ròng và đòn bẩy có tương quan âm với nắm giữ tiền mặt của công ty Pakistan

Wenfeng Wu, Oliver M Rui, Chongfeng Wu (2011) nghiên cứu tác động của tín dụng thương mại, khả năng tài trợ của ngân hàng và thay đổi chính sách của chính phủ đến các công ty thuộc các ngành nghề truyền thống ở Trung Quốc Họ đã thu thập dữ liệu gồm gồm 13.229 quan sát từ 1626 công ty trong giai đoạn 1999-2009 Wenfeng

Wu, Oliver M Rui, Chongfeng Wu (2011) nhận thấy, tín dụng thương mại có 2 tác động nghịch chiều với nắm giữ tiền mặt Họ cũng phát hiên ra rằng công ty ở khu vực

có khả năng cung cấp tài trợ cao hơn có xu hương nắm giữ tiền mặt ít hơn cho các khoản nhận tín dụng thương mại, đồng thời, xem các khoản cấp tín dụng thương mại như một khoản dự phòng lớn hơn cho tiền mặt Thêm vào đó, họ cũng nhận ra khả năng

dự phòng của khoản cấp tín dụng còn cao hơn nữa khi chính sách mới ở Trung Quốc được thi hành

Trang 22

Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm

Nadiri M I 1969 Mỹ Yếu tố quyết định số dư tiền mặt là đầu ra, lãi suất và sự thay đổi trong mức giá chung

Opler T và các

Các doanh nghiệp có cơ hội phát triển mạnh mẽ và sự tăng trưởng trong dòng tiền nắm giữ tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản cao

Hardin III và các

Nắm giữ tiền mặt là tỷ lệ nghịch với kinh phí hoạt động, đòn bẩy tài chính, và có liên quan trực tiếp đến chi phí tài trợ bên ngoài và cơ hội tăng trưởng

Nắm giữ tiền mặt cũng có tương quan âm khả năng tiếp cận và sử dụng tín dụng

Kim, J., Kim, H

và Woods, D 2011 Mỹ

Các doanh nghiệp có cơ hội đầu tư tốt có xu hướng nắm giữ tiền mặt nhiều hơn, trong khi các công ty nắm giữ tài sản thanh khoản khác nhiều hơn tiền mặt; chi tiêu vốn cao hơn và chi trả cổ tức cao hơn dẫn đến nắm giữ ít tiền mặt hơn Động cơ phòng ngừa và giao dịch giữ vai trò quan trọng trong việc giải thích các yếu tố quyết định nắm giữ tiền mặt cho các công ty-nhà hàng

Nắm giữ tiền mặt có mối tương quan dương với cơ hội tăng trưởng và lưu chuyển tiền tệ; và có tương quan âm với tính thanh khoản, đòn bẩy tài chính, qui mô công ty,

nợ ngân hàng và sự phát triển của thị trường vốn

Chen N và

Sự ra đời của đồng Euro và việc thành lập kinh tế và Liên minh tiền tệ (EMU) đã làm giảm tính thanh khoản của công ty trong EU

Tiền mặt và nợ có tính thay thế hơn trong EU so với các nước không thuộc EU trong việc chuyển đổi sang đồng tiền chung

Biến quản trị doanh nghiệp như nắm giữ cổ phiếu, quyền phủ quyết giám đốc và các quyền chủ nợ là yếu tố quyết định quan trọng trong tính thanh khoản của công ty

Nguyen P 2005 Tokyo

Nắm giữ tiền mặt tương quan dương với cấp độ doanh nghiệp nhưng tương quan âm với rủi ro ngành Ngoài ra, ông thấy rằng giữ tiền mặt giảm dần theo quy mô công ty

và tỷ lệ nợ và tăng với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, khách hàng tiềm năng và tỷ lệ chi trả cổ tức

Hofmann C 2006 New

Zealand

Yếu tố quyết định đến nắm giữ tiền mặt của công ty ở New Zealand là cơ hội tăng trưởng của các công ty, biến động dòng tiền, đòn bẩy tài chính, chi trả cổ tức, và sự sẵn có của tài sản thanh khoản thay thế Các cơ hội phát triển và biến động dòng tiền có tương quan dương với giữ tiền mặt, trong khi những yếu tố khác có tương quan âm với nắm giữ tiền mặt

Saddour K 2006 France Mức nắm giữ tiền mặt tăng lên cùng với các rủi ro hoạt

Trang 23

động và cơ hội phát triển nhưng tỷ lệ nghịch với đòn bẩy tài chính Đối với các công ty đang phát triển, có một mối tương quan âm giữa tiền mặt và qui mô công ty,

mức tài sản lưu động và nợ ngắn hạn; trong khi mức tiền mặt của các công ty đã trưởng thành tăng theo qui mô công ty, mức độ đầu tư và chi trả cổ tức cho cổ đông và giảm với tín dụng thương mại và các chi phí đầu tư và phát triển

Afza T và

Adnan S.M 2007 Pakistan

Nắm giữ tiền mặt và tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách, vốn lưu động ròng, đòn bẩy tài chính, chi trả cổ tức

có tương quan âm và có mối tương quan dương giữa qui

mô công ty, dòng tiền, và nắm giữ tiền mặt

Rizwan M.F và

Javed T 2011 Pakistan

Nắm giữ tiền mặt của các công ty Pakistan tăng lên cùng với sự gia tăng trong lưu chuyển tiền tệ và tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách, nhưng vốn lưu động ròng và đòn bẩy tài chính có tương quan âm với nắm giữ tiền mặt của công ty

Megginson W.L

và Wei Z 2010

Trung Quốc

Qui mô công ty, lợi nhuận và cơ hội tăng trưởng và sở hữu của nhà nước có tương quan dương với nắm giữ tiền mặt; trong khi nợ và vốn lưu động có tương quan âm với nắm giữ tiền mặt

Công ty ở khu vực có khả năng cung cấp tài trợ cao hơn

có xu hương nắm giữ tiền mặt ít hơn cho các khoản nhận tín dụng thương mại, đồng thời, xem các khoản cấp tín dụng thương mại như một khoản dự phòng lớn hơn cho tiền mặt

Khả năng dự phòng của khoản cấp tín dụng còn cao hơn nữa khi chính sách mới ở Trung Quốc được thi hành

Nguồn: Tác giả tổng hợp

2.4 Các yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt

- Qui mô công ty

Theo thuyết đánh đổi, qui mô công ty và nắm giữ tiền mặt có một mối tương quan âm bởi vì các công ty lớn có thể dễ dàng tiếp cận với các nguồn tài trợ giá rẻ (Ferri

và Jones, 1979) Ngoài ra còn có một mối tương quan âm giữa qui mô công ty và các thông tin bất đối xứng (Harris và Raviv, 1990), đây là lý do tại sao các công ty lớn không cần tích lũy tiền mặt để tránh việc đầu tư vào các dự án không hiệu quả như các công ty nhỏ làm Ngược lại, thuyết trật tự phân hạng dự đoán mối quan hệ giữa qui mô công ty và nắm giữ tiền mặt tương quan dương bởi vì các công ty lớn thường thể hiện tốt hơn so với các công ty nhỏ và do đó cần phải có nhiều tiền mặt (Opler và các cộng

Trang 24

sự, 1999) Ferreira và Vilela (2003) nhận thấy có một tương quan âm giữa nắm giữ tiền mặt và qui mô công ty Lee và Song (2007) cũng nhận thấy rằng sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á, nắm giữ tiền mặt tăng ở khắp mọi nơi bất kể quy mô qui mô công ty ra sao Bigelli và Vidal (2009) cũng nhận thấy một mối tương quan âm giữa qui mô công

ty và tiền mặt nắm giữ trong các công ty tư nhân

Cho rằng với qui mô lớn, công ty có thể dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn từ bên ngoài, do đó, giảm nắm giữ tiền mặt trong phòng ngừa thanh khoản Tác giả kì vọng nắm giữ tiền mặt sẽ tương quan âm với qui mô công ty

- Lợi nhuận

Thuyết đánh đổi dự đoán một mối tương quan âm giữa lợi nhuận và nắm giữ tiền mặt bởi vì các công ty có lợi nhuận có dòng tiền đủ để tránh các vấn đề đầu tư không hiệu quả (Kim và các cộng sự, 1998; Caglayan-Ozkan và Ozkan, 2002) Mặc khác thuyết trật tự phân hạng dự đoán ngược lại, rằng nắm giữ tiền mặt biến động bất thường với lưu chuyển tiền tệ Ferreira và Vilela (2003) tìm thấy bằng chứng hỗ trợ cho thuyết trật tự phân hạng cho nắm giữ tiền mặt ở các quốc gia EMU Cùng một kết quả được tìm thấy bởi Almeida và các cộng sự (2004) cho các công ty hạn chế về tài chính.Tuy nhiên, Bates và các cộng sự (2009) tìm thấy một mối tương quan âm giữa lợi nhuận và nắm giữ tiền mặt

Đồng quan điểm với thuyết đánh đổi, tác giả kì vọng có một mối tương quan âm giữa lợi nhuận và nắm giữ tiền mặt

- Tài sản thanh khoản thay thế

Tác giả xác định tài sản thanh khoản thay thế là hàng tồn kho, khoản phải thu, tài khoản phải trả và các mục trong vốn lưu động được sử dụng để thay đổi lượng tiền mặt Opler và các cộng sự (1999) phát biểu rằng không có mối quan hệ được dự đoán giữa tài sản thanh khoản thay thế và nắm giữ tiền mặt theo thuyết trật tự phân hạng Thuyết đánh đổi dự đoán một mối tương quan âm giữa nắm giữ tiền mặt và tài sản thanh khoản thay thế bởi vì chúng có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt và do đó lượng tài sản thanh khoản thay thế thể làm cho lượng tiền mặt nắm giữ giảm Bates và các cộng sự

Trang 25

(2009), Opler và các cộng sự (1999), Ferreira và Vilela (2003) và Tong (2006) nhận thấy có một mối tương quan âm giữa các tài sản thanh khoản thay thế và nắm giữ tiền mặt Lee và Song (2007) tìm thấy hệ số tương quan âm đáng kể các khoản thay thế tiền mặt ở các công ty sau khi khủng hoảng tài chính châu Á Bigelli và Vidal (2009) thấy rằng vốn lưu động ròng trong một công ty tư nhân càng cao, công ty này nắm giữ càng

ít tiền mặt

Tác giả kì vọng có một mối tương quan âm giữ tài sản thanh khoản thay thế với nắm giữ tiền mặt vì các tài sản thanh khoản thay thế có thể chuyển đổi thành tiền mặt dễ dàng nên lam giảm lượng tiền mặt nắm giữ

- Đòn bẩy tài chính

Cả thuyết đánh đổi và thuyết trật tự phân hạng dự đoán một mối tương quan âm giữa đòn bẩy và nắm giữ tiền mặt Theo thuyết đánh đổi, Caglayan - Ozkan và Ozkan (2002) và Diamond (1984) cho rằng nợ có thể thay thế cho nắm giữ tiền mặt vì nợ làm giảm rủi ro đạo đức và linh hoạt hơn Tương tự như vậy, theo thuyết trật tự phân hạng, Opler và các cộng sự (1999 ) phát biểu rằng các công ty có sử dụng lượng tiền mặt dư thừa, hoặc là để trả nợ nổi bật hoặc là tiếp tục tích lũy tiền mặt, và mặc dù các công ty

có thể có một mức nợ mục tiêu, tiền vẫn được sử dụng theo thuyết trật tự phân hạng Tuy nhiên, Ferreira và Vilela (2003) cho rằng thuyết đánh đổi cũng có thể dự đoán một mối tương quan dương giữa đòn bẩy và nắm giữ tiền mặt vì đòn bẩy làm tăng xác suất phá sản và do đó các công ty giữ tiền mặt nhiều hơn để giảm xác suất kiệt quệ tài chính

Lý thuyết dòng tiền tự do cũng dự đoán một mối tương quan âm giữa đòn bẩy và nắm giữ tiền mặt, vì các công ty sử dụng vốn vay ít có thể chịu ít giám sát từ bên ngoài hơn

và do đó cho phép nhà quản lý quyết định giữ lượng tiền mặt cao hơn theo vấn đề động

cơ đại diện

Đồng quan điểm với Ferreira và Vilela (2003), tác giả cho rằng nợ sẽ làm tăng xác suất kiệt quệ của công ty, do đó các công ty sẽ nắm giữ tiền nhiều hơn để phòng ngừa cho rủi ro này Tác giả kì vọng có mối tương quan dương giữa đòn bẩy tài chính

và nắm giữ tiền mặt

Trang 26

Tác giả kì vọng có một mối tương quan âm giữa chi trả cổ tức và nắm giữ tiền mặt vì chi trả cổ tức trực tiếp làm giảm tiền mặt

Bảng 2.2 Tổng hợp mối tương quan giữa các yếu tố và nắm giữ tiền mặt qua các

nghiên cứu thực nghiệm

ếu tố tác

động Tương quan dương Tương quan âm

Cả tương quan âm và dương (hoặc không xác

định) Qui mô

sự (2009)

Opler và các cộng sự (1999)

(nhận định)

Trang 27

ếu tố tác

động Tương quan dương Tương quan âm

Cả tương quan âm và dương (hoặc không xác

định)

Vilela (2003) và Tong (2006),

Saddour (2006), Hofmann (2006), Lee và Song (2007), Bigelli và Vidal (2009)

Trang 28

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này sẽ giới thiệu về các thủ tục và quy trình được thực hiện trong quá trình nghiên cứu Tác giả cũng trình bày sâu hơn về mô hình nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, các công cụ nghiên cứu cơ bản và kiểm định sử dụng để kiểm chứng độ phù hợp chung của mô hình

3.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện tuần tự theo hai bước Bước 1 là nghiên cứu

khám phá sử dụng phương pháp định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật tổng hợp các lý thuyết và phân tích các nghiên cứu trước về các yếu tố tài chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp, kết hợp với phân tích tình hình thực tiễn của các quốc gia được nghiên cứu, mô hình nghiên cứu lý thuyết để xuất được

xây dựng Ở Bước 2, phân tích dữ liệu nhằm kiểm chứng mô hình lý thuyết đã xây

Trang 29

Mục tiêu Lý thuyết Phân tích Kết quả Thảo luận

Hình 3.1 ơ đồ quy trình nghiên cứu 3.2 Mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết đánh đổi, trật tự tăng vốn, động cơ nắm giữ tiền mặt cùng với các nghiên cứu trước đã đề cập và thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp đang niêm yết trên các sàn giao dịch của các quốc gia nghiên cứu gồm Trung Quốc, Indonesia, Philipines và Việt Nam về các chỉ số Tỷ phần vốn vay, Chi trả cổ tức, Khả năng thanh khoản, Khả năng sinh lời và Quy mô công ty, tiền mặt của các doanh nghiệp, tác giả nghiên cứu mô hình theo đề xuất mô hình nghiên cứu của Al-Najjar, B (2013) về các yếu tố tài chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp như sau:

Tổng hợp

lý thuyết nghiên cứu

Thu thập dữ liệu từ các nguồn

Phân tích

Phân tích các yếu

tố tài chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp

bằng phương pháp POOL, FEM, REM

Kiểm định lựa chọn phương pháp và kiểm chứng mô hình

lý thuyết

Tổng hợp và

xử lý dữ liệu trước khi phân tích

Mục tiêu

nghiên

cứu

Lý thuyết nghiên cứu nền

Các nghiên cứu trước liên quan

Xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết

Phân tích thống kê

mô tả các biến nghiên cứu

Trang 30

Mô hình nghiên cứu 1: Phân tích dữ liệu bảng theo chuỗi thời gian về các yếu tố quyết định việc nắm giữ tiền mặt:

Mô hình nghiên cứu 2: Xem xét yếu tố quốc gia có ảnh hưởng đến quyết định nắm giữ tiền mặt

Trong đó:

o β0: Hệ số chặn

o βj (j=1;5): Hệ số hồi quy của các biến độc lập

o ηk (k=1;3): Hệ số hồi quy các biến quốc gia

o eit: Số hạng sai số của mô hình

o Kí hiệu i đại diện cho thứ tự các doanh nghiệp, t thứ tự các quý của từng năm

o CASHit: Tỷ lệ tiền mặt được tính bằng tiền mặt và các khoản tương đương tiền so với tổng tài sản của các doanh nghiệp theo các quý của năm

o LEVit: Tỷ phần vốn vay, được tính bằng tổng số nợ trên tổng số tài sản của các doanh nghiệp theo các quý của năm

o DPOit: Tỷ lệ chi trả cổ tức được tính bằng cổ tức trên mỗi cổ phần chi cho thu nhập trên mỗi cổ phần của các doanh nghiệp theo các quý của năm

o ROEit: Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được tính bằng thu nhập ròng chi cho vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp theo các quý của năm

Trang 31

o LIQit: Tỷ lệ thanh khoản được tính bằng tài sản có tính thanh khoản cao nhất trên nợ ngắn hạn của các doanh nghiệp theo các quý của năm

o SIZEit: Quy mô công ty được tính bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản của các doanh nghiệp theo các quý của năm

o Dit: Biến giả các quốc gia, khi đang nghiên cứu các doanh nghiệp tại

01 quốc gia (D=1) thì các quốc gia còn lại xem như không có tác động

3.3 Mô tả biến nghiên cứu và phương pháp đo lường

- Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt (CASH)

Biến phụ thuộc CASH là tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của công ty i trong quý t Trong các bài nghiên cứu trước đây, tác giả nhận thấy có hai cách tính tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của công ty

Cách tính truyền thống theo Bates và các cộng sự (1999), Ozkan and Ozkan (2004):

Trang 32

Tỷ phần vốn vay được tính tốn như sau:

- Tỷ lệ chi trả cổ tức (DPO)

Tỷ lệ chi trả cổ tức được tính bằng cổ tức trên mỗi cổ phần chi cho thu nhập trên mỗi cổ phần DPO = DPS/ EPS

- Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA)

ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cơng tác quản lý của cơng ty, cho thấy khả năng trong quá trình chuyển hĩa tài sản của cơng ty thành thu nhập rịng (Peter S.Rose, 1998)

sảntàiTổng

thuếsaunhuậnLợi

- Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE đo lường thu nhập của các cổ đơng của cơng ty Nĩ thể hiện thu nhập mà các cổ đơng nhận được từ việc đầu tư vốn vào cơng ty (Peter S.Rose, 1998)

hữu sở chủ Vốn

sản tài

Tổng sản

tài Tổng

thuế sau nhuận

Lợi hữu

sở chủ Vốn

thuế sau nhuận Lợi

Tương đương:

hữu sở chủ Vốn

sản tài Tổng ROA

Ngồi ra từ cơng thức (1.3), ta cĩ thể thấy rằng ROE cịn được tính bằng thu nhập rịng chia cho vốn chủ sở hữu

- Tỷ lệ thanh khoản (LIQ)

Tỷ lệ thanh khoản được tính bằng tài sản cĩ tính thanh khoản cao nhất trên nợ ngắn hạn

- Qui mơ cơng ty (SIZE)

Qui mơ cơng ty được tính bằng cách lấy logarit tự nhiên của Tổng tài sản

Trang 33

Bằng cách sử dụng logarit tự nhiên của Tổng tài sản, chênh lệch giữa qui mô công ty qua các năm sẽ nhỏ hơn, đồng thời có thể thấy sự tăng trưởng trong tổng tài sản của công ty qua mỗi quý

- Biến giả quốc gia (D)

D là biến giả, phản ánh từng quốc gia Chi tiết thể hiện như sau:

STT Ký hiệu biến Mã hóa

Ngoài ra mô hình còn thêm vào biến giả quý, doanh nghiệp và tái ước lượng các

mô hình nhằm kiểm soát các xu hướng và các hiệu ứng gây nhiễu

3.4 Giả thuyết nghiên cứu

Trên nền tảng về các lý thuyết có liên quan đến các yếu tố tài chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp, cùng với kết quả đạt được ở các nghiên cứu định lượng khác đã thực hiện, nghiên cứu này được thực hiện với những

kỳ vọng như sau:

Bảng 3.1 Kỳ vọng mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính và tỷ lệ nắm giữ tiền mặt

Trang 34

STT Tên biến Giải thích Kỳ vọng Các biến giải thích

Các biến quốc gia

Theo đó, các giả thuyết của mô hình cũng được phát biểu như sau:

 iả thuyết 1: Tỷ phần vốn vay (LEV) tăng sẽ có tác động làm giảm việc

nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp (CASH)

 iả thuyết H2: Chi trả cổ tức (DPO) tăng sẽ có tác động làm giảm việc nắm

giữ tiền mặt của doanh nghiệp (CASH)

 iả thuyết H3: Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng sẽ có tác động

làm tăng việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp (CASH)

 iả thuyết H4: Khả năng thanh khoản (LIQ) tăng sẽ có tác động làm giảm

việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp (CASH)

 iả thuyết H5: Quy mô doanh nghiệp (SIZE) tăng sẽ có tác động làm giảm

hoặc tăng việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp (CASH)

 iả thuyết H6: Việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp (CASH) ở các quốc gia là khác nhau

3.5 Dữ liệu nghiên cứu

Trang 35

Bộ dữ liệu sử dụng để kiểm định mô hình là dữ liệu dạng bảng không cân bằng (unbalanced panel data) của 4 quốc gia gồm Trung Quốc, Indonesia, Philipines, Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm 2013, tất dữ liệu nghiên cứu được chia theo quý Vì dữ liệu phải thu thập trong khoảng thời gian dài, theo quý cho các quốc gia và trên nhiều sàn giao dịch khác nhau của các quốc gia nên để thống nhất và có được bộ dữ liệu đầy đủ nhất, tác giả sử dụng từ nguồn S&P CAPITAL IQ Mc GROW HILL FINANCIAL được cung cấp bởi VNDirect Sau khi thu thập và làm sạch dữ liệu bằng việc loại bỏ những doanh nghiệp không đủ số liệu, bộ dữ liệu đáp ứng yêu cầu phân tích cho nghiên cứu này còn lại 190 doanh nghiệp hoạt động từ năm 2005 đến 2013, trong đó Trung Quốc có 48 DN, Indonesia

có 25 Doanh nghiệp, Philipines có 35 doanh nghiệp, Việt Nam có 82 Doanh nghiệp

Do vậy, Nghiên cứu này được thực hiện trên mẫu dữ liệu 4994 quan sát (trong tổng

6840 quan sát, do nhiều doanh nghiệp không đủ dữ liệu cho cả khoảng thời gian từ quý 1 năm 2005 đến quý 4 năm 2013) của 4 quốc gia từ quý 1 năm 2005 đến quý 4 năm 2013 Trong đó, tổng số quan sát có giá trị của Trung quốc là 1503/1728 quan sát, Indonesia có 873/900 quan sát, Philipines có 1226/1260 quan sát và Việt Nam

có 1797/2952 quan sát

3.6 Phương pháp ước lượng mô hình

Với tập dữ liệu thu về, sau khi hoàn tất việc gạn lọc, kiểm tra, tổng hợp, mã hóa và làm sạch, sẽ tiến hành xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0, EVIEWS 8.0 Trình tự thực hiện: thống kê mô tả, phân tích dữ liệu bảng với 3 phương pháp tiếp cận: Hồi quy gộp tương đương bình phương bé nhất OLS (POOL), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) (

chi tiết phụ lục 1 kèm theo) Từ kết quả hồi qui thu được, tác giả lần lượt dùng các

kiểm định Redundant Fixed Effecets Tests và Hausman Test để chọn mô hình hồi qui phù hợp

Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích các đặc điểm, đặc trưng của các

quốc gia nghiên cứu, cũng như sự biến động của chỉ số theo thời gian từ năm 2005

Trang 36

đến 2013 Từ đó, có thể phân tích tình hình tài chính cũng như nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp ở từng quốc gia nghiên cứu

POOL: là mô hình ước lượng bằng cách hồi quy toàn bộ cơ sở dữ liệu như

một mô hình OLS bình thường yit = α + x’ β + u Trong đó, dữ liệu của các doanh nghiệp được xếp chồng lên nhau để thực hiện phân tích hồi quy

FEM: là mô hình ước lượng dữ liệu bảng bằng cách cố định một hay nhiều

yếu tố trong mô hình Ở đây tác giả ước lượng theo 3 trường hợp: cố định theo nhân

tố doanh nghiệp (i), cố định theo nhân tố thời gian (t) và cố định ở cả hai yếu tố ( i

và t)

REM: là mô hình ước lượng theo tác động ngẫu nhiên Ở đây, tác giả thực

hiện ước lượng tác động ngẫu nhiên theo 2 trường hợp: tác động ngẫu nhiên theo nhân tố doanh nghiệp (i); tác động ngẫu nhiên theo thời gian (t); tác động ngẫu nhiên ở cả hai yếu tố ( i và t)

 Lựa chọn giữa mô hình Pool và mô hình FEM:

Đầu tiên, tác giả sử dụng kiểm định Wald nhằm mục đích xác định hệ số tung

độ gốc của các đơn vị chéo có bằng nhau hay không, điều này đồng nghĩa với hệ số tung độ gốc của các đối tượng nghiên cứu có bằng nhau không ( tức không có đặc điểm riêng biệt giữa các doanh nghiệp) Nếu bằng nhau tức là thỏa trường hợp hệ số trục tung và hệ số độ dốc không thay đổi, hay mô hình POOL là phù hợp

Với giả thuyết H0 là tung độ gốc bằng nhau giữa các đơn vị chéo Nếu giá trị p-value (Prob) ≤ mức ý nghĩa α = 5% thì giả thuyết H0 bị bác bỏ, tung độ gốc không bằng nhau giữa các biến, phương pháp FEM có thể khả thi và ngược lại

 Lựa chọn giữa mô hình FEM và mô hình REM:

Kiểm định Hausman được thực hiện để lựa chọn giữa mô hình FEM và REM với giả thuyết H0 là không có sự khác biệt giữa phương pháp FEM và REM (hay không có sự tương quan giữa biến độc lập và yếu tố ngẫu nhiên ui vì tương quan là nguyên nhân tạo nên sự khác biệt giữa FEM và REM) Nếu giá trị Prob của kiểm

Trang 37

định Hausman ≤ = 5% thì bác bỏ giả thiết H0 tức mô hình FEM phù hợp, ngược lại thì mô hình REM sẽ được lựa chọn

 Kiểm định sự phù hợp của các hệ số hồi quy:

Kiểm định này nhằm đảm bảo các biến độc lập trong mô hình có ý nghĩa giải thích đối với biến phụ thuộc Với giả thuyết H0 là hệ số hồi quy không có ý nghĩa thống kê, nếu giá trị Prob ≤ mức ý nghĩa α thì giả thuyết H0 bị bác bỏ, tức biến độc lập có ý nghĩa thống kê hay biến độc lập có ý nghĩa giải thích cho biến phụ thuộc; ngược lại, biến độc lập không có ý nghĩa tác động đến biến phụ thuộc

 Kiểm định phương sai sai số thay đổi:

Tác giả tiến hành kiểm định phương sai sai số thay đổi theo phương pháp Breusch & Pagan (1979) Dựa vào chỉ số Prob của giá trị kiểm định Chi-square để quyết định chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết H0 Nếu Prob ≥ = 5% thì không bác

bỏ giả thuyết H0, tức mô hình không xảy ra phương sai sai số thay đổi

 Kiểm định tương quan chuỗi:

Tương quan chuỗi là một trường hợp thường gặp của tự tương quan do hiện tượng trễ gây ra Đây là hiện tượng biến phụ thuộc ở thời kỳ t phụ thuộc vào chính biến đó ở các thời kỳ trước và các biến khác khi ta phân tích dữ liệu theo chuỗi thời gian Trong thực hành, chúng ta thường thấy xảy ra hiện tượng tương quan chuỗi bậc 1, tức là biến phụ thuộc ở thời kỳ t được giải thích bởi chính nó ở thời kỳ (t-1) Theo Wooldridge (1989), chúng ta có thể kiểm định tương quan chuỗi bậc 1 bằng cách hồi quy phần dư thu được ở mô hình gốc với biến trễ của nó như mô hình (2.7) và sau đó tiến hành kiểm định Wald cho mô hình này

t = (t-1) + ut (2.7)

Nếu xảy ra tương quan chuỗi bậc 1 thì hệ số sẽ nhận giá trị là -0,5 Do đó, giả thuyết H0 của kiểm định Wald chính là = -0,5, tức là có xảy ra tương quan chuỗi bậc 1 Nếu giá trị p-value ≤ mức ý nghĩa thì ta bác bỏ giả thuyết H0, có nghĩa hiện tượng tương quan chuỗi không xảy ra và ngược lại

Trang 38

CHƯƠNG 4 K T QUẢ NGHIÊN CỨU

Dựa trên các yêu cầu và thiết kế nghiên cứu đã đặt ra ở các chương trước, thu thập dữ liệu về các biến tài chính gồm Tỷ phần vốn vay, Chi trả cổ tức, Khả năng thanh khoản, Khả năng sinh lời, Quy mô công ty và nẵm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp đã được thực hiện cho các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến 2013 Kết quả thu được 4994 quan sát (gồm 4 quý, 8 năm với 190 doanh nghiệp của 4 quốc gia) đạt yêu cầu trong tổng số 6840 quan sát, đủ để các phân tích dữ liệu có ý nghĩa về mặt khoa học trong đề tài nghiên cứu này Kết quả thống kê mô tả, kiểm chứng mô hình lý thuyết các yếu tố tài chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp được trình bày trong chương này

4.1 Tình hình tài chính và nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp

4.1.1 Tình hình chung về tài chính và tiền mặt của doanh nghiệp

Kết quả thống kê mô tả chung các chỉ số tài chính và nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp ở 4 quốc gia từ quý 1 năm 2005 đến quý 4 năm 2013 được thể hiện trong Bảng 4.1:

Bảng 4.1 Kết quả thống kê các chỉ số tài chính và nắm giữ tiền mặt

STT Ký hiệu Tên biến ĐVT Trung

bình

Trung

vị

Độ lệch chuẩn

1 CASH Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt % 21,90 9,48 116,17

2 LEV Tỷ phần vốn vay % 23,22 21,32 19,33

3 DPO Tỷ lệ chi trả cổ tức % 4,61 0,00 2.372,28

4 LIQ Tỷ lệ thanh khoản % 5,14 1,60 27,71

5 ROE Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản % 10,69 10,00 60,50

6 SIZE Quy mô doanh nghiệp VNĐmm 1000 22.335,4 2.480,1 73.324,3 Nguồn: Tác giả tính toán bằng eview

Trang 39

Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của công ty (CASH) có giá trị trung bình là 21,90% Tuy nhiên với độ lệch chuẩn của biến CASH khá lớn, cho thấy độ lệch trung bình của tất cả các quan sát chênh lệch nhiều so với giá trị trung bình của nó Kết quả này cũng gần tương đồng với một số nghiên cứu trước đây: Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của các công ty ở Ý khoảng 10,0%, trong khi tỷ lệ này ở các công ty ở Mỹ là 8,0 -10,5% (Kim và các cộng sự (1998); Opler và các cộng sự (1999); Foley và các cộng

sự (2007); Mello và các cộng sự (2008)) Drobetz và các cộng sự (2010) tìm thấy tỷ

lệ nắm giữ tiền mặt của các công ty trên 45 quốc gia là 12,6% Trong bài nghiên cứu của Wenfeng Wu, Oliver M Rui, Chongfeng Wu (2012), tác giả nhận thấy tỷ lệ này của các công ty Trung Quốc là khá cao, 17,4 %

Điều này cũng xảy ra tương tự đối với các biến độc lập do mẫu nghiên cứu

bao gồm: Tỷ phần vốn vay (LEV), Tỷ lệ chi trả cổ tức (DPO), Tỷ lệ thanh khoản (LIQ), Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Qui mô doanh nghiệp (SIZE)

(Cụ thể xem Bảng 4.1)

4.1.2 Tình hình tài chính và tiền mặt của doanh nghiệp theo thời gian

Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt (CASH)

Dòng tiền chính là mạch máu của cơ thể kinh doanh Lượng tiền mặt có sẵn trong kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Tuy nhiên, việc nắm giữ tiền mặt khiến các công ty phải chấp nhận khoản chi phí bao gồm chi phí nắm giữ và chi phí

cơ hội Cụ thể, chi phí nắm giữ phát sinh do tỷ lệ sinh lời trực tiếp trên tiền mặt bằng không cộng với ảnh hưởng của lạm phát; chi phí cơ hội chính là khoản lợi nhuận có thể có được nếu đem tiền mặt đi đầu tư; Chi phí cơ hội có thể được tính bằng khoản lợi tức thông qua lãi suất của chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao Đối với một doanh nghiệp có ba động cơ để họ nắm giữ tiền mặt Đó là động cơ hoạt động giao dịch; động cơ dự trữ và động cơ đầu cơ Thế nên, ta có thể nói rằng, hoạt động của hầu hết doanh nghiệp được bắt đầu bằng tiền mặt Tiền mặt được chuyển đổi thành những loại tài sản khác nhau, tạo ra đòn bẩy hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh với các khoản đi vay và cuối cùng là biến nó trở lại thành tiền

Trang 40

mặt nhưng với số lượng lớn hơn ban đầu Nhưng điều hiển nhiên là các doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt cần phải cân nhắc những lợi ích và chi phí của việc nắm giữ tiền mặt đem lại Để đảm bảo cho hoạt động và đón nhận các cơ hội tăng trưởng, doanh nghiệp luôn phải duy trì lượng tiền mặt hợp lý

Xét theo thời gian, tỷ lệ nắm giữ tiền mặt bình quân của 4 quốc gia: Việt Nam, Trung Quốc, Philipines và Inđônêxia biến động nhiều trong giai đoạn 2005-

2013 Cụ thể, tỷ lệ nắm giữ tiền mặt có xu hướng biến động nhẹ từ năm 2005 và đã giảm đến mức thấp nhất là 14,44% (năm 2008) Sau đó, tỷ lệ này dần hồi phục và chạm mốc cao nhất là 40,21% (năm 2011) Tuy nhiên, tỷ lệ nắm giữ tiền mặt bình quân của 4 quốc gia này lại một lần nữa giảm mạnh từ 40,21% năm 2011 xuống còn

19,88% (năm 2013)

Hình 4.1 Đồ thị thể hiện LEV và CASH bình quân theo thời gian

Chẳng những vậy, xét theo từng quốc gia, tỷ lệ nắm giữ tiền mặt cũng khác nhau đáng kể Philipines có tỷ lệ CASH bình quân cao nhất giai đoạn 2005-2013 ở mức 33,26%, kế đến là Trung Quốc với tỷ lệ CASH là 24,49% và Inđônêxia với

17,13% Trong khi đó, các công ty Việt Nam có tỷ lệ CASH bình quân thấp nhất giai đoạn này là 14,24%

Ngày đăng: 30/12/2020, 18:46

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w