1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng tiêu dùng tại công ty tài chính TNHH MTV ngân hàng việt nam thịnh vượng

104 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------ NGUYỄN VĂN THÀNH GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG Chuyên ngành

Trang 1

- -

NGUYỄN VĂN THÀNH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV

NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

- -

NGUYỄN VĂN THÀNH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV

NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH (Hướng ứng dụng)

Mã số : 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS ĐẶNG NGỌC ĐẠI

TP Hồ Chí Minh – Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu khoa học “Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín

dụng tiêu dùng tại Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh

Vượng” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu độc lập và nghiêm túc, các số

liệu trong đề tài được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được

xử lý trung thực và khách quan

TP Hồ Chí Minh, Ngày 31 tháng 10 năm 2016

Người cam đoan

Nguyễn Văn Thành

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG 4

1.1 Tổng quan về tín dụng tiêu dùng 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Vai trò của tín dụng tiêu dùng 5

1.1.3 Phân loại tín dụng tiêu dùng 7

1.2 Đặc điểm của hoạt động tín dụng tiêu dùng 9

1.2.1 Đối tượng khách hàng 9

1.2.2 Sản phẩm cho vay 10

1.2.3 Mục đích vay vốn 10

1.2.4 Nguồn trả nợ 11

1.2.5 Quy mô của các khoản vay 11

1.2.6 Thời hạn vay 11

1.2.7 Rủi ro 11

1.2.8 Lãi suất 12

Trang 5

1.3 Nội dung hoạt động tín dụng tiêu dùng 12

1.3.1 Tìm kiếm khách hàng 12

1.3.2 Thẩm định và xét duyệt khoản vay 12

1.3.3 Giải ngân cho vay và kiểm tra giám sát khoản vay 13

1.3.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng 13

1.3.4.1 Dư nợ cho vay 13

1.3.4.2 Doanh số cho vay 13

1.3.4.3 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu 14

1.3.4.4 Chỉ tiêu về lợi nhuận 15

1.4 Các yếu tố ảnh hướng đến hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng 15

1.4.1 Các yếu tố bên trong 16

1.4.1.1 Chính sách tín dụng 16

1.4.1.2 Quy trình và thủ tục cấp tín dụng 16

1.4.1.3 Năng lực tài chính 16

1.4.1.4 Công nghệ và khả năng quản lý 16

1.4.1.5 Quy mô và uy tín của TCTD 17

1.4.1.6 Tính đa dạng của sản phẩm cho vay tiêu dùng 17

1.4.1.7 Năng lực và trình độ cán bộ tín dụng 17

1.4.1.8 Đạo đức của cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định 18

1.4.1.9 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 18

1.4.1.10 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ 19

1.4.2 Các yếu tố bên ngoài 19

1.4.2.1 Khách hàng 19

1.4.2.2 Đối thủ cạnh tranh 20

1.4.2.3 Các nhân tố từ môi trường kinh doanh 20

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 23

2.1 Giới thiệu về VPB FC 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

Trang 6

2.1.2 Hoạt động kinh doanh của VPB FC 24

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 24

2.1.4 Đối tượng khách hàng mục tiêu 26

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng của VPB FC 26

2.2.1 Chính sách cho vay tiêu dùng 26

2.2.2 Sản phẩm tín dụng tiêu dùng 27

2.2.3 Quy trình cho vay 28

2.2.4 Nguồn nhân lực 28

2.2.5 Cơ sở vật chất và hệ thống thông tin 29

2.2.6 Thực trạng chất lượng tín dụng tiêu dùng tại VPB FC 30

2.2.7 Phân tích các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến hoạt động TDTD của VPB FC 40 2.3 Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động TDTD của VPB FC 45

2.4 Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng 49

2.5.1 Những ưu điểm và kết quả đạt được 49

2.5.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 50

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 56

3.1 Dự báo nhu cầu về tín dụng tiêu dùng 56

3.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng của VPB FC 56

3.2.1 Định hướng phát triển của VPB FC 56

3.2.2 Định hướng quản trị rủi ro của VPB FC 58

3.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng tiêu dùng tại VPB FC 58

3.3.1 Nghiên cứu đánh giá thị trường TDTD 58

3.3.2 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp 60

3.3.3 Hoàn thiện hệ thống văn bản 61

3.3.4 Hiện đại hóa công nghệ 61

Trang 7

3.3.5 Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 62

3.3.6 Tăng cường huy động vốn 63

3.3.7 Đa dạng hoá sản phẩm cho vay tiêu dùng 64

3.3.8 Phát triển mở rộng mạng lưới, kênh phân phối 65

3.3.9 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng 65

3.3.10Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 66

3.4 Kiến nghị đối với chính phủ và các Bộ, ngành liên quan 67

3.4.1 Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô 67

3.4.2 Hoàn thiện môi trường pháp lý 67

3.5 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 68

3.5.1 Nâng cao chất lượng thông tin Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng 68

3.5.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật trong hoạt động tín dụng 69

3.5.3 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng 70

KẾT LUẬN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

CBTD Cán bộ tín dụng

CLTD Chất lượng tín dụng

MTV Một Thành Viên

NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM Ngân hàng Thương mại

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.2 Tổng dự nợ cấp tín dụng tiêu dùng của VPB FC giai đoạn

Bảng 2.8 Doanh số cho vay TDTD của VPB FC giai đoạn 2011-2015 36

Bảng 2.9 Chi phí hoạt động và doanh thu thuần của VPB FC giai

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng

Hình 2.3 Biểu đồ trình độ chuyên môn tại VPB FC 29

Hình 2.4 Biểu đồ tăng trưởng TDTD của VPB FC qua các năm

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Ngày nay, hội nhập kinh tế toàn cầu đã trở thành xu thế chung của các quốc gia trên thế giới và là một quá trình phát triển mang tính tất yếu của xã hội Việt Nam đã bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế bằng cách gia nhập vào tổ chức ASEAN, tham gia AFTA và các tổ chức kinh tế quốc tế khác Nước ta đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào ngày 11/01/2007 Theo đó, tài chính ngân hàng là một trong những lĩnh vực được mở cửa nhiều nhất sau khi Việt Nam tham gia vào WTO Các TCTD trong nước sẽ có nhiều cơ hội hơn cũng như phải đối mặt với không ít các thách thức Sự cạnh tranh giữa các TCTD ngày càng mạnh mẽ hơn để lôi kéo khách hàng, mở rộng thị trường, mở rộng việc cung ứng các sản phẩm dịch

vụ

Sự hội nhập cũng đưa đất nước ta ngày càng phát triển, đời sống người dân Việt ngày càng được nâng cao, chất lượng cuộc sống cũng ngày càng được cải thiện Đi kèm với sự phát triển đó, các sản phẩm về tín dụng tiêu dùng ngày càng phát triển mạnh mẽ, trở nên phong phú và đa dạng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân

Trong thời gian gần đây, thị trường TDTD đã chứng kiến sự cạnh tranh sôi động giữa các TCTD trong và ngoài nước Làn sóng mua bán, sáp nhập và thành lập mới các Công ty Tài chính từ phía các NHTM diễn ra một cách mạnh mẽ, điển hình là các vụ mua bán sáp nhập trong năm 2015 như Maritime bank mua lại Công ty tài chính Dệt may, Techcombank mua lại Công ty tài chính Hóa chất, MBBank nhận sáp nhập Công ty tài chính Sông Đà… nhằm mục đích sắp xếp ổn định hệ thống TDTD của mình trên thị trường tín dụng cá nhân đầy màu mỡ và tiềm năng Công

ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng cũng được hình thành

từ việc Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng mua lại Công ty TNHH MTV Tài chính Than Khoáng sản Việt Nam và chuyển toàn bộ hoạt động TDTD sang pháp nhân mới là công ty tài chính

Trang 12

So với các TCTD khác trên thế giới thì các TCTD trong nước còn yếu kém hơn rất nhiều về quy mô vốn, về công nghệ, về khả năng quản lý cũng như kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động TDTD và quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng Đặc biệt là chất lượng TDTD của các TCTD trong nước còn hạn chế, chưa đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng Do đó, để tồn tại và phát triển thì các TCTD Việt Nam phải biết tận dụng các cơ hội từ hội nhập, tận dụng các điểm mạnh của mình để cung cấp các sản phẩm cho vay đa dạng, đẩy mạnh các dịch vụ tín dụng, từng bước cải thiện quy trình, quy chế cho vay phù hợp nhu cầu của khách hàng, đảm bảo các chỉ số an toàn tín dụng Vì vậy, hoàn thiện và phát triển hoạt động TDTD là yêu cầu tất yếu trong chiến lược cạnh tranh phát triển của tất cả các TCTD Việt Nam

Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc hoàn thiện và phát triển hoạt động TDTD đối với sự phát triển của TCTD và đặc biệt đối với Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, tác giả quyết định chọn đề tài

“Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Trên cơ sở các lý luận cơ bản về tín dụng tiêu dùng và hoạt động TDTD Luận văn

đi sâu vào nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Công

ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng để từ đó xác định được những yếu tố ảnh hưởng, đánh giá những vấn đề còn tồn tại và tìm ra nguyên nhân dẫn đến chất lượng và hiệu quả hoạt động TDTD tại công ty còn chưa cao

- Đưa ra các giải pháp cụ thể để hoàn thiện và góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động TDTD của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng tiêu dùng

Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp định tính và định lượng

Trang 13

- Phần phân tích thực trạng sử dụng các số liệu thứ cấp (Đọc và nghiên cứu các tài liệu, thu thập các dữ liệu thứ cấp, tiến hành phân tích, nghiên cứu và hệ thống hóa các tài liệu.) để phân tích tình hình thực tế, từ đó đưa ra những nhận xét về hoạt động tín dụng tiêu dùng và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế trong hoạt động tín dụng tiêu dùng của VPB FC

- Phần phân tích định lượng được thực hiện thông qua hai giai đoạn chính là: Nghiên cứu sơ bộ và ghiên cứu chính thức

Nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp

nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Phương pháp này được thực hiện bằng cách khảo sát với 10 chuyên gia trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng nhằm xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến hoạt động TDTD của VPB FC

Nghiên cứu chính thức: Được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định

lượng Nghiên cứu này đươc thực hiện bằng cách khảo sát mẫu các cán bộ tín dụng làm việc tại công ty thông qua bảng câu hỏi chính thức nhằm đánh giá lại các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TDTD và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đó tại Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

- Sau khi tiến hành khảo sát thì phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh vực TDTD, 15 khách hàng, 15 cán bộ tín dụng, cán bộ quản lý để hiếu thấu đáo hơn

về những vấn đề tại VPB FC và nguyên nhân của các vấn đề để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động TDTD tại công ty

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phần có liên quan thì Luận văn được trình bày bao gồm 3 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tín dụng tiêu dùng

Chương 2: Phân tích thực trạng về hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

Trang 14

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG

tế thì thuật ngữ Tín dụng có khá nhiều cách định nghĩa khác nhau tùy theo các góc

độ nghiên cứu khác nhau Nếu xét về chức năng cơ bản của TCTD thì Tín dụng là một giao dịch về tài sản bao gồm tiền hoặc hàng hóa với một bên cho vay là các TCTD và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp và chủ thể khác, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng sau một thời gian nhất định và bên

đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi vay khi đến hạn thanh toán Bản chất của tín dụng là giao dịch về tài sản có hoàn trả với các đặc trưng cơ bản như tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng gồm 2 hình thức cho vay bằng tiền và cho thuê động sản, nguyên tắc là phải có hoàn trả, giá trị hoàn trả thường phải lớn hơn giá trị ban đầu, tức là ngoài vốn gốc còn phải có thêm phần lãi

- Khái niệm về tín dụng tiêu dùng

Cùng với sự phát triển kinh tế-xã hội thì mức sống của người dân cũng được tăng lên Do đó nhu cầu tiêu dùng của họ cũng tăng tỷ lệ thuận với thu nhập Họ không chỉ muốn ”ăn đủ mặc đủ” mà họ cần “ăn ngon mặc đẹp” Nhu cầu của con người rất

đa dạng, ngoài ăn ngon, mặc đẹp họ còn có những nhu cầu khác như học hành, mua sắm đồ dùng gia đình hay du lịch…nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của họ Không phải bất cứ lúc nào thu nhập của họ cũng có thể đáp ứng được hết tất

cả các nhu cầu trên Người tiêu dùng có thể đi vay để đáp ứng các nhu cầu trước mắt và sau đó trả nợ bằng số tiền mà họ kiếm được trong tương lai Tín dụng tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình Các khoản TDTD là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang

Trang 15

trải các nhu cầu trong cuộc sống của họ như: nhà ở, học tập, phương tiện đi lại, du lịch, y tế

Theo từ điển Wikipedia: “Tín dụng tiêu dùng ra đời cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng Đây là một hình thức khá phổ biến hiện nay đặc biệt là ở một số nước phát triển trên thế giới Tuy nhiên hình thức này còn khá mới mẻ ở Việt Nam Chúng ta đã quen với việc mua hàng hóa tiêu dùng có giá trị từ vài triệu lên đến vài trăm triệu được trả trực tiếp bằng tiền mặt nhưng việc này rất hiếm hoi ở nước ngoài Bởi vì ở nước ngoài việc thanh toán hầu hết được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng

Để tạo điều kiện cho các khách hàng có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng (mua sắm hàng hóa) của mình, các ngân hàng sẽ cho vay tiêu dùng bằng tiền mặt hay hàng hóa Người được hưởng tín dụng tiêu dùng không phải thế chấp bất cứ một loại tài sản nào mà chỉ cần chứng minh thu nhập Người vay tín dụng sẽ phải trả một phần gốc và lãi hàng tháng.”

Theo khoản 6 Điều 3 của Nghị định 39/2014/NĐ-CP về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính ban hành ngày 07 tháng 05 năm 2014 thì:

“Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng cho mục đích tiêu dùng của cá nhân bằng nghiệp vụ cho vay bao gồm cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng.”

1.1.2 Vai trò của tín dụng tiêu dùng

- Đối với nền kinh tế

TDTD giúp kích cầu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển và góp phần tăng trưởng nền kinh tế Nhờ vào TDTD, khả năng tiêu dùng của thị trường tăng lên, từ

đó góp phần làm tăng khả năng sản xuất của doanh nghiệp, tạo thêm việc làm mới, doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận, thu nhập của người lao động cũng được cải thiện dẫn đến số lượng khách hàng thỏa mãn các điều kiện vay vốn của TCTD tăng lên, hạn mức cho vay tiêu dùng cũng tăng, và khi đó TDTD lại có điều kiện để tăng trưởng mở rộng quy mô

Trang 16

Do tính chất đặc biệt của TDTD là việc chi tiêu ở hiện tại và trả từ từ bằng thu nhập trong tương lai nên TDTD giúp hỗ trợ người dân đáp ứng được các nhu cầu sinh hoạt trong cuộc sống hàng ngày

- Đối với các Tổ chức Tín dụng

TDTD là một trong những nguồn thu chính của các TCTD Mục tiêu hoạt động của các TCTD là mang lại giá trị tốt nhất cho khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận và phân tán giảm thiểu được rủi ro hoạt động, nên TDTD với đặc điểm là giá trị khoản vay nhỏ và số lượng món vay lớn nên đã tạo tạo nguồn thu đáng kể và phân tán rủi

ro cho các TCTD Bên cạnh đó, TDTD cũng có những nhược điểm của nó như chi phí quản lý vốn vay lớn, rủi ro tín dụng cao nhất trong danh mục các sản phẩm cho vay của ngân hàng và các TCTD nên cần phải có các biện pháp nhằm khắc phục và hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất có thể Phân tán rủi ro trong hoạt động vừa là vai trò cũng vừa là đặc điểm của TDTD

- Đối với người tiêu dùng

TDTD giúp cho người dân có được nguồn tài chính để đáp ứng những nhu cầu chi tiêu cần thiết, giúp nâng cao đời sống vật chất và đặc biệt là mang lại cho người tiêu dùng các tiện ích mà hiện tại thu nhập của họ chưa có đủ khả năng để có thể sở hữu

nó TDTD giúp người dân có thể đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi tiêu cấp bách, nhu cầu về y tế hay nhu cầu về giáo dục, học tập, góp phần làm cho cuộc sống đầy

đủ hơn, ấm no và hạnh phúc hơn, nâng cao mức sống toàn xã hội

Bên cạnh những lợi ích trên thì TDTD cũng sẽ phản tác dụng nếu người tiêu dùng lạm dụng quá việc đi vay để tiêu dùng thì có thể dẫn tới việc chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai và còn nghiêm trọng hơn nữa nếu người đi vay lâm vào tính trạng khó khăn, mất khả năng chi trả thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống

- Đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu chính là lợi nhuận Do đó, lợi ích doanh nghiệp, nhà sản xuất tăng lên khi nhu cầu tiêu dùng có khả năng thanh toán của người dân tăng lên, hay nói cách khác là sự gia tăng về cầu hàng hóa dịch vụ làm

Trang 17

tăng quy mô thị trường về hàng hóa dịch vụ nên làm cho sản xuất phát triển Cầu tiêu dùng tăng thì các doanh nghiệp sẽ bán được nhiều hàng hóa hơn, giảm lượng hàng tồn kho, giảm các khoản phải thu, tăng vòng quy vốn từ đó làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng độ an toàn trong hoạt động kinh doanh

1.1.3 Phân loại tín dụng tiêu dùng

❖ Căn cứ vào mục đích vay

Căn cứ vào mục đích vay thì cho vay tiêu dùng có thể chia làm 2 loại sau:

- Cho vay tiêu dùng cư trú: Bao gồm các khoản cho vay tài trợ cho nhu cầu mua,

xây dựng, sửa chữa và cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Bao gồm các khoản cho vay tài trợ cho mục đích

mua sắm phương tiện đi lại, đồ dùng gia đình, chi phí học tập, du lịch và giải trí khác…

❖ Căn cứ vào phương thức trả nợ

- Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức cho vay mà người đi vay trả nợ bao gồm

gốc và lãi với số tiền bằng nhau trên mỗi kỳ trả nợ trong suất thời hạn trả nợ của khoản vay (hàng tháng, quý, 6 tháng) Phương thức trả nợ này thường áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn, thời hạn khoản vay tương đối dài hoặc thu nhập định

kỳ của người đi vay không đủ thanh toán hết một lần số tiền vay

- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Là hình thức cho vay mà TCTD sẽ thu nợ gốc và

lãi một lần duy nhất khi đến hạn Hình thức này thường được áp dụng cho các khoản vay giá trị nhỏ và thời hạn cho vay ngắn

- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là khoản vay mà TCTD sẽ cấp cho khách hàng một

hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình Loại vay này thường được áp dụng cho vay thấu chi, vay qua thẻ tín dụng Loại vay tuần hoàn dễ áp dụng, thuận tiện cho khách hàng trong việc chủ động sử dụng nguồn tiền linh hoạt, thông thường đây là những khoản vay nhỏ, khách hàng có nguồn tiền ra vào thường xuyên

❖ Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

Trang 18

Căn cứ vào nguồn gốc của khoản vay thì TDTD có thể được chia làm 2 loại sau:

- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là các khoản cho vay trong đó TCTD mua các khoản

nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng Với hình thức tín dụng này TCTD cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng

Thông thường cho vay tiêu dùng gián tiếp được thực hiện qua 6 bước sau:

Bước 1: TCTD ký hợp đồng mua bán nợ với công ty bán lẻ thỏa thuận các điều kiện thực hiện

Bước 2: Công ty bán lẻ ký hợp đồng bán trả chậm với người tiêu dùng

Bước 3: Công ty bán lẻ giao tài sản, hàng hóa cho người tiêu dùng

Bước 4: Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán trả chậm cho TCTD

Bước 5: TCTD thanh toán tiền cho công ty bán lẻ

Bước 6: Người tiêu dùng trả góp cho TCTD

Ưu điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:

• Các TCTD dễ dàng mở rộng và tăng doanh số vay

• TCTD sẽ cắt giảm được chi phí và tiết kiệm thời gian cho vay, như: giảm chi phí tiếp thị, quản cáo thương hiệu, tiết kiệm thời gian tìm kiếm khách hàng…

• Là điều kiện để các TCTD mở rộng quan hệ tốt với các doanh nghiệp và phát triển các sản phẩm khác của TCTD

Nhược điểm của cho vay tiêu dùng gián tiếp:

• Khi cho vay các TCTD không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mà thông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ Do đó, các khoản vay này

có mức rủi ro cao hơn so với các khoản vay trực tiếp

• TCTD khó kiểm soát được các khoản vay (cả trước, trong và sau khi vay vốn)

• Nhằm hạn chế rủi ro của hình thức cho vay gián tiếp, các TCTD thương mại mua lại các khoản nợ với hình thức truy đòi toàn bộ hoặc một phần từ các doanh nghiệp trong trường hợp khách hàng không trả nợ cho TCTD

Trang 19

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: TCTD và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến

hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng; khách hàng sẽ nhận tiền vay từ TCTD hoặc chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch vụ, hoặc các chủ nợ của họ…

Thông thường khoản cho vay tiêu dùng trực tiếp thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: TCTD và người tiêu dùng ký hợp đồng tín dụng

Bước 2: Người tiêu dùng trả trước một phần tiền mua hàng cho công ty bán lẻ Bước 3: TCTD thanh toán số tiền còn lại cho Công ty bán lẻ

Bước 4: Công ty bán lẻ giao hàng hóa tài sản cho người tiêu dùng

Bước 5: Người tiêu dùng trả góp cho TCTD

Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm sau:

• CLTD của các khoản vay tiêu dùng trực tiếp thường cao hơn so với tín dụng tiêu dùng gián tiếp, do TCTD có thể sử dụng trình độ, kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng của cán bộ tín dụng trong quá trình họ thẩm định khách hàng

• Hình thức cho vay trực tiếp linh hoạt hơn cho vay gián tiếp, vì khi TCTD quan hệ trực tiếp với khách hàng sẽ dễ xử lý các phát sinh tốt hơn, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả TCTD và khách hàng

• Đối tượng khách hàng là cá nhân rộng khắp, TCTD có điều kiện giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ, tiện ích mới (dịch vụ thẻ ATM, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại…) đến khách hàng (Trần Ngọc Vĩnh, 2015)

1.2 Đặc điểm của hoạt động tín dụng tiêu dùng

1.2.1 Đối tượng khách hàng

Trong TDTD thì đối tượng khách hàng là các cá nhân và hộ gia đình Các cá nhân

là các chủ thể có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Đối tượng khách hàng trong TDTD rất đa dạng, thuộc các thành phần, tầng lớp khác nhau như công chức, viên chức hay người lao động tự do…và hơn hết là họ phải đáp ứng được các điều kiện vay vốn của các TCTD Tuy nhiên, cũng có sự khác nhau giữa đối tượng khách hàng vay TDTD giữa Ngân hàng và các

Trang 20

Công ty tài chính tiêu dùng Đối tượng khách hàng của Ngân hàng là các khách hàng có thu nhập thường từ khá trở lên, có điểm tín dụng và xếp hạng tín nhiệm cao cao, có lịch sử tín dụng tốt Trong khi đối tượng khách hàng của các công ty tài chính tiêu dùng là các khách hàng phi chuẩn có thu nhập trung bình, thấp, chưa có lịch sử tín dụng hoặc điểm tín dụng thấp…Đây là phân khúc khách hàng mà các ngân hàng không hướng tới

1.2.2 Sản phẩm cho vay

Sản phẩm cho vay trong TDTD rất đa dạng và phong phú Và cũng có sự khác nhau giữa Ngân hàng và Công ty tài chính tiêu dùng như sau:

Ngân hàng: cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở, cho vay trả góp để mua

phương tiên đi lại, trang thiết bị, đồ dùng gia đình; cho vay thấu chi; thẻ tín dụng; cho vay tiền mặt phục vụ mục đích tiêu dùng cá nhân như du lịch, học tập hay chữa bệnh,…Ngân hàng cho vay tiêu dùng có thể có tài sản đảm bảo hoặc không có tài sản đảm bảo

Công ty tài chính: Sản phẩm chủ yếu là cho vay trả góp; cho vay thấu chi; cho vay

Payday (là hình thức cho vay ngắn hạn, giá trị khoản cho vay nhỏ, lãi suất cao, cho vay bằng tiền mặt hoặc bằng séc trả theo ngày xác định); cho vay tiền mặt; mua hàng trả góp hay thẻ tín dụng…trong đó tập trung chủ yếu là cho vay mua hàng trả góp các phương tiện đi lại, trang thiết bị đồ dùng gia đình Phần lớn các sản phẩm cho vay của công ty tín dụng tiêu dùng là cho vay tín chấp, hoặc nếu có tài sản đảm bảo thì tài sản đảm bảo thường là hàng hóa được mua từ nguồn vốn tín dụng được cấp

Trang 21

tiêu vượt khả năng chi trả của mình do đó làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai và còn nghiêm trọng hơn là nếu khách hàng rơi vào tình trạng mất khả năng chi trả

1.2.4 Nguồn trả nợ

Nguồn trả nợ cho các khoản vay tiêu dùng của người đi vay cũng rất đa dạng, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm của những người này Nguồn trả nợ của các khoản vay tiêu dùng không phải từ kết quả từ việc sử dụng khoản tiền vay đó mà là từ thu nhập của người đi vay Hầu hết các khoản cho vay TDTD phụ thuộc vào thu nhập mà người đi vay kiếm được trong tương lai như thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ hoạt động kinh doanh, đầu tư…

1.2.5 Quy mô của các khoản vay

Các khoản cho vay tiêu dùng thường có giá trị nhỏ số tiền thường dưới 200 triệu đồng nhưng số lượng các khoản vay thì lại rất nhiều Quy mô các khoản vay thường nhỏ là do khi khách hàng có nhu cầu mua sắm tiêu dùng thì họ thường có xu hướng tiết kiệm từ trước và chỉ tìm đến ngân hàng và các TCTD vay để bù đắp cho những thiếu hụt tạm thời Chính vì vậy, so với các khoản vay kinh doanh khác thì các khoản vay tiêu dùng có quy mô nhỏ hơn rất nhiều

1.2.6 Thời hạn vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Thời hạn cho vay trong tín dụng tiêu dùng thường là các khoản cho vay ngắn hạn và trung hạn Trong đó các khoản cho vay ngắn hạn có thời hạn cho vay đến 12 tháng và cho vay trung hạn có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng

1.2.7 Rủi ro

Rủi ro là tổn thất xảy ra đối với nợ của TCTD khi khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết Trong lĩnh vực cho vay TDTD, các khoản cho vay thường

có rủi ro cao hơn so với các khoản vay khác vì vay TDTD thường là các khoản vay

Trang 22

không có tài sản đảm bảo, khách hàng vay vốn thường là khách hàng phi chuẩn tuy nhiên bên cạnh đó thì giá trị các khoản vay TDTD chủ yếu là các khoản vay nhỏ, rủi

ro được phân tán nên góp phần giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay của các TCTD

1.2.8 Lãi suất

Lãi suất cho vay là mức lãi suất cho vay do TCTD và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của NHNN Các khoản TDTD thường có lãi suất cao hơn so với lãi suất cho vay trong các lĩnh vực khác Nguyên nhân là do giá trị khoản vay nhỏ lại khó quản lý hơn rất nhiều so với các khoản vay khác và chi phí cho vay của TCTD là tương đối cao Do đó, để bù đắp chi phí này thì lãi suất cho vay sẽ cao Bên cạnh đó, không như hầu hết các khoản vay kinh doanh hiện nay với lãi suất thay đổi theo thị trường, lãi suất tín dụng tiêu dùng thường được cố định ở một mức nhất định tại thời điểm ký kết hợp đồng

1.3 Nội dung hoạt động tín dụng tiêu dùng

1.3.1 Tìm kiếm khách hàng

Khách hàng trong tín dụng tiêu dùng chủ yếu là các cá nhân có thu nhập trung bình

và thấp Doanh số cho vay của các TCTD dựa vào chủ yếu là nhu cầu của người vay

và các chương trình marketing hay chương trình ưu đãi lãi suất cho vay để thu hút khách hàng Khách hàng càng nhiều thì làm tăng doanh thu từ cho vay của TCTD,

do các khoản vay TDTD có giá trị nhỏ nên các TCTD phải tìm kiếm thật nhiều khách hàng vay vốn để đáp ứng được các chỉ tiêu kinh doanh về doanh thu, lợi nhuận

1.3.2 Thẩm định và xét duyệt khoản vay

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn thì công việc tiếp theo là TCTD phải thẩm định các điều kiện của khách hàng, xem khách hàng có đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật và quy định của TCTD hay không Công tác thẩm định và xét duyệt khoản vay là rất quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của TCTD trong tương lai Nếu thẩm định khách hàng và xét duyệt khoản vay tốt thì khách hàng sẽ thanh toán trong tương lai, TCTD hạn chế được nợ

Trang 23

xấu Và ngược lại, nếu công tác thẩm định và xét duyệt khoản vay không được chú trọng đúng mức thì sẻ ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu trong tương lai, do đó ảnh hướng đến rủi ro hoạt động của các TCTD

1.3.3 Giải ngân cho vay và kiểm tra giám sát khoản vay

Có thể nói tín dụng tiêu dùng có hình thức giải ngân khoản vay rất đa dạng như giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt, giải ngân cho các đại lý cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng hay giải ngân thông qua thẻ tín dụng…CBTD phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ các điều kiện giải ngân: mục đích, đối tượng, căn cứ để giải ngân, số tiền hoặc hạn mức được giải ngân Tiến độ giải ngân đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và phải phù hợp với tình hình sử dụng vốn Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các công việc sau khi cho vay nhằm đảm bảo người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số tiền vay, đôn đốc hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn và đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết

1.3.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng

1.3.4.1 Dư nợ cho vay

Dư nợ TDTD: chỉ tiêu này phản ánh quy mô của hoạt động TDTD, là cơ sở để xác định thu nhập của TCTD từ hoạt động này Dư nợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp

có số lượng khách hàng lớn, quy mô tín dụng lớn và nguồn thu dồi dào

Dư nợ tín dụng được tính bằng công thức:

Dư nợ cho vay cuối kỳ = Dư nợ cho vay đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ

1.3.4.2 Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn mà TCTD đã giải ngân cho vay khách hàng nhằm đáp ứng chi tiêu của người dân góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đây là chỉ tiêu phản ánh tương đối chính xác về hoạt động cho vay tiêu dùng trong một khoảng thời gian dài Doanh số cho vay cho ta thấy được khả năng cho vay qua các năm của TCTD Nếu kết hợp và so sánh doanh số cho vay của

Trang 24

TCTD qua các năm thì ta sẽ thấy được phần nào về xu hướng hoạt động của TCTD

là thu hẹp hay mở rộng

1.3.4.3 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu

Nợ quá hạn: là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ cho vay không hoàn hảo khi

người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình Theo thông tư số

02/TT-NHNN ban hành ngày 21/01/2013 định nghĩa “khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.”

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn so với tổng dư nợ cho vay tại thời điểm nhất định Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/ tổng dư nợ x 100%

Tỷ lệ nợ quá hạn cao đánh giá là TCTD có chất lượng cho vay thấp Do đó, để giảm thiểu nợ quá hạn thì các TCTD quy trình cho vay chặt chẽ và có các biện pháp xử lý

nợ quá hạn hiệu quả

Nợ xấu: phản ánh khả năng thu hồi nợ khó khăn Theo thông tư

02/2013/TT-NHNN thì TCTD phải phân loại nợ theo phương pháp định lượng như nợ tiêu chuẩn nhóm 1 bao gồm nợ trong hạn và nợ quá hạn dưới 10 ngày, nợ cần chú ý nhóm 2 bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày, nợ dưới tiêu chuẩn nhóm 3 gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 đền 180 ngày, nợ nghi ngờ nhóm 4 quá hạn từ 181 đến 360 ngày và nợ có khả năng mất vốn nhóm 5 quá hạn trên 360 ngày Theo quy định của NHNN thì nợ xấu là các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

Tỷ lệ nợ xấu = dư nợ xấu/ tổng dư nợ

Khi tỷ lệ này cao thì CLTD của NH thấp và ngược lại Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong

100 đồng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu Vì vậy, nợ xấu liên quan tới chất lượng các khoản nợ của TCTD và tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá CLTD của TCTD

Dự phòng rủi ro tín dụng: Đây là khoản chi phí mà TCTD phải trích lập đối với

các khoản nợ có rủi ro tín dụng cao Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng căn cứ vào tình trạng nợ với các tỷ lệ trích lập dự phòng theo quy định của NHNN Theo

Trang 25

quy định của NHNN thì “Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Dự phòng rủi ro gồm dự phòng

cụ thể và dự phòng chung” Tỷ lệ trích lập dự phòng được tính theo công thức sau:

Tỷ lệ trích lập dự phòng = Dự phòng rủi ro tín dụng/ Tổng dư nợ

Theo quy định của NHNN thì TCTD đó phải tiến hành trích lập dự phòng theo % tương ứng đối với các khoản nợ xấu đó Do đó, nếu trích lập dự phòng càng nhiều

sẽ làm giảm lợi nhuận của các TCTD

1.3.4.4 Chỉ tiêu về lợi nhuận

Lợi nhuận từ TDTD phản ánh thông qua chỉ tiêu:

Lợi nhuận tuyệt đối = Tổng doanh thu từ hoạt động TDTD - Tổng chi phí

Lợi nhuận tương đối = Tổng lợi nhuận thu được từ hoạt động TDTD/ Tổng vốn đầu

tư vào hoạt động này x 100%

Chỉ tiêu về lợi nhuận cho ta biết hoạt động TDTD đóng góp vào kết quả kinh doanh của TCTD là bao nhiêu Chỉ tiêu lợi nhuận tương đối cho ta biết 100 đồng vốn đầu

tư vào hoạt động TDTD thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Các chỉ tiêu về lợi nhuận cho ta cái nhìn sơ bộ về lượng để đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động TDTD của TCTD

1.4 Các yếu tố ảnh hướng đến hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng

Xét trên gốc độ Ngân hàng và các TCTD: thì TDTD là khoản tín dụng được đảm bảo an toàn và sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của TCTD, khoản vay được trả gốc và lãi đúng thời hạn, đảm bảo lợi nhuận cho TCTD với chi phí nghiệp vụ thấp, làm tăng khả năng cạnh tranh của TCTD trên thị trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển Hiệu quả và khả năng thu hồi nợ càng cao thì hiệu quả hoạt động TCTD càng cao và ngược lại Hoạt động TDTD của TCTD chịu sự tác động từ môi trường kinh tế vĩ mô, từ khách hàng và từ nội tại của TCTD Bên cạnh kết hợp với những đặc điểm riêng có của hoạt động tín dụng tiêu dùng thì chất lượng TDTD không chỉ phụ thuộc vào những yếu tố kinh tế vĩ mô và bản thân TCTD mà còn phụ thuộc vào các yếu tố xuất phát

Trang 26

từ phía khách hàng, nên chúng ta có thể đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TDTD như sau:

1.4.1 Các yếu tố bên trong

1.4.1.1 Chính sách tín dụng

Đó là chủ trương và định hướng nhằm chi phối hoạt động tín dụng, là hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng do hội đồng quản trị TCTD đưa ra Chính sách tín dụng thường có các nội dung sau: hạn mức tín dụng, hình thức cho vay, quy định về tài sản đảm bảo, kỳ hạn của các khoản tín dụng, hình thức thanh toán nợ,… Chính sách tín dụng hướng dẫn cho các cán bộ tín dụng hướng đi và khung tham chiếu rõ ràng

về những căn cứ để thực hiện các nghiệp vụ TDTD Vì vậy, các yếu tố trong chính sách tín dụng tác động mạnh mẽ đến chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng nói chung và TDTD nói riêng

1.4.1.2 Quy trình và thủ tục cấp tín dụng

Quy trình, thủ tục cấp tín dụng nhanh chóng, đơn giản giúp cho khách hàng dễ dàng tiếp cận vay vốn, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả khách hàng lẫn TCTD Quy trình cấp tín dụng cho thấy sự chuyên nghiệp, tính chặt chẽ, và an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng và các TCTD, vì vậy đây cũng là tiêu chí hết sức quan trọng trong vấn đề nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động TDTD Quy trình tín dụng không mang tính cứng nhắc, TCTD có thể chủ động, linh hoạt, thực hiện các bước trong quy trình tín dụng cho phù hợp theo từng đối tượng khách hàng

1.4.1.3 Năng lực tài chính

Là một trong những yếu tố được các nhà lãnh đạo công ty xem xét khi đưa ra các quyết định về hoạt động TDTD Năng lực tài chính thường được xác định dựa trên một số yếu tố như: số lượng, chất lượng vốn huy động thể hiện ở đặc điểm: nguồn vốn rẻ, thời hạn dài, đối tượng huy động đa dạng, nguồn vốn ổn định và ngày càng tăng trưởng theo hướng tăng tỷ trọng nguồn vốn rẻ và thời gian sử dụng dài

1.4.1.4 Công nghệ và khả năng quản lý

Trang 27

Công nghệ là một yếu tố cốt lõi giúp nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Công nghệ ảnh hưởng tới sự phát triển của hoạt động TDTD tại TCTD Nếu TCTD được trang bị các công nghệ hiện đại thì họ có thể quản lý tốt các khoản cho vay, quản lý tốt danh sách khách hàng, cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, dich vụ với các tính năng tiện ích Từ đó nâng cao sự hài lòng hài lòng cho khách hàng và các dịch vụ của TCTD sẽ được khách hàng biết đến nhiều hơn Ngoài ra, ứng dụng khoa học công nghệ giúp tiết kiệm được nhân công cũng như chi phí quản lý góp phần nâng cao lợi nhuận của TCTD Khi ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh giúp TCTD giải quyết các thủ tục nhanh chóng, chính xác, hạn chế được các sai sót có thể xảy ra

1.4.1.5 Quy mô và uy tín của TCTD

Quy mô và uy tín có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng hoạt động TDTD TCTD

có quy mô lớn thường tạo ra sự tin tưởng và cảm giác an toàn cho người vay vốn

Uy tín sẽ giúp TCTD huy động được nguồn vốn nhàn rỗi với chi phí thấp và thông qua việc đẩy mạnh hoạt động cho vay sẽ giúp TCTD thu được lợi nhuận cao từ chênh lệch giữa chi phí huy động và lãi suất cho vay

1.4.1.6 Tính đa dạng của sản phẩm cho vay tiêu dùng

Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, bên cạnh các sản phẩm truyền thống thì các TCTD phải tăng cường triển khai các sản phẩm TDTD mới, bổ sung thêm các tính năng mới, cần thiết kế và tung ra các sản phẩm chuyên biệt, mang tính đặc thù để nâng cao lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp Mục tiêu của các TCTD là đem lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận Nên các TCTD phải tạo ra được các sản phẩm với các tính năng ưu việt để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân TCTD có càng nhiều sản phẩm với các tính năng phù hợp với nhu cầu của người dân thì chất lượng TDTD càng cao, dẫn đến uy tín, thương hiệu, thị phần của TCTD tăng lên

1.4.1.7 Năng lực và trình độ cán bộ tín dụng

Nguồn nhân lực giữ một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng TDTD Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn sẽ giúp

Trang 28

cho TCTD có thể ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chu

kỳ khép kín của việc cấp tín dụng Chính sách tín dụng chỉ ra phương châm hoạt động của mỗi TCTD Nhưng thực hiện quy trình tín dụng, ra quyết định có cấp tín dụng hay không phụ thuộc phần lớn vào các CBTD Để cho vay đạt hiệu quả cao, các CBTD phải am hiểu khách hàng, phải đánh giá nhạy bén về khả năng tài chính cũng như khả năng trả nợ của khách hàng và CBTD cần có khả năng dự báo các vấn

đề liên quan đến khách hàng vay

1.4.1.8 Đạo đức của cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định

TCTD nào chú trọng đến công tác tín dụng, luôn tuân thủ các quy trình từ xét duyệt cho vay, kiểm tra giám sát việc sử dụng tiền vay, thu hồi nợ, xử lý nợ nghi ngờ, nợ xấu…luôn chú trọng, nêu cao phẩm chất đạo đức, tin thần trách nhiệm của các bộ thì ở đó CLTD cao, kiểm soát tốt, giảm thiểu rủi ro, chi phí Ngược lại, ở đâu sự quan tâm, chú trọng không đầy đủ đúng mức thì ở đó chất lượng, hiệu quả tín dụng thấp, hoạt động kém hiệu quả và rủi ro cao

Con người luôn là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động của ngân hàng nói riêng Trong thực tế, nhiều món vay kém chất lượng, tồn đọng, không có khả năng thu hồi, có khả năng mất trắng đều có nguyên nhân thẩm định sơ sài, thiếu kiểm tra, kiểm soát Điều đó một phần là do năng lực của CBTD nhưng một phần không nhỏ gây nên tính trạng đó là một bộ phần CBTD, cán bộ thẩm định liên quan đến công tác cho vay có phẩm chất đạo đức kém, thiếu trách nhiệm

1.4.1.9 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Theo thông tư số 02/TT-NHNN thì “Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là hệ thống gồm các bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, các quy trình đánh giá khách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính, tình hình kinh doanh, quản trị,

uy tín của khách hàng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xây dựng cho từng đối tượng khách hàng khác nhau, kể cả các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng

và những người có liên quan của đối tượng này.”

Trang 29

Như vậy xếp hạng tín dụng khách hàng vay vốn TDTD là việc TCTD đánh giá năng lực tài chính, khả năng trả nợ và triển vọng phát triển trong tương lai của khách hàng, qua đó xác định mức độ rủi ro không trả được nợ và khả năng trả nợ trong tương lai của khách hàng Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ là một trong những cơ

sở để TCTD xét duyệt hạn mức cho vay, lãi suất, kỳ hạn cho vay đối với khách hàng Việc xếp hạng tín dụng nội bộ giúp cho TCTD cho vay các khách hàng có chất lượng tốt, khả năng trả nợ cao góp phần làm nâng cao hiệu quả hoạt động TDTD

1.4.1.10 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Kiểm tra, kiểm soát nội bộ giúp cho các lãnh đạo có được các thông tin về tình hình cho vay TDTD của các CBTD có phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách của TDTD đưa ra hay không thông qua các hoạt động như: kiểm tra các quy trình, thủ tục ,hồ sơ vay vốn, giải ngân, thu hồi nợ…nhằm phát hiện ra các sai phạm, sai sót trong quá trình cho vay và đề ra các giải pháp để khắc phục để từ đó giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định để hạn chế rủi ro tín dụng Do đó, hệ thống kiểm soát nội bộ giúp cho TCTD nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động TDTD của mình

1.4.2 Các yếu tố bên ngoài

1.4.2.1 Khách hàng

- Khả năng tài chính của người đi vay

Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN quyết định về việc ban hành quy chế

cho vay của TCTD với khách hàng thì “Khả năng tài chính của khách hàng vay là khả năng về vốn, tài sản của khách hàng vay để bảo đảm hoạt động thường xuyên

và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán” TDTD phụ thuộc rất lớn vào thu nhập, khả

năng tài chính của người đi vay Vì thu nhập có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng, đến quy mô và chất lượng của khoản vay Các khách hàng có thu nhập càng cao thì việc thanh toán nợ càng ít bị ảnh hưởng và khi đó thì khoản vay tiêu dùng càng trở nên an toàn hơn, rủi ro thấp Vì vậy, khi cấp TDTD,

Trang 30

phê duyệt hạn mức cho vay nhất thiết phải căn cứ vào nguồn hoàn trả của người đi vay và tình hình tài chính của người đi vay

- Thói quen của người đi vay

Đối với người tiêu dùng, đặc biệt là thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, họ không thể đợi đến khi già mới tiết kiệm đủ tiền để mua nhà, mua ôtô và các đồ dùng gia đình…Tín dụng tiêu dùng giúp họ có được cuộc sống đầy đủ hơn ngay khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái

- Ý thức trả nợ của người đi vay

Rủi ro trong TDTD tỷ lệ thuận với ý thức trả nợ của người đi vay Nếu khách hàng vay vốn có ý thức trả nợ tốt thì rủi ro trong TDTD là thấp Ngược lại, ngay cả khi khách hàng thực sự có thu nhập và có khả năng để trả nợ nhưng không có ý thức, thái độ và thiện chí thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì rất dễ dàng phát sinh nợ xấu làm giảm chất lượng TDTD của TCTD

- Trình độ học vấn của người đi vay

Những người có trình độ học vấn cao thường có công việc đòi hỏi trình độ cao, đem lại thu thập cao và ổn định Vì vậy nhu cầu tiêu dùng của họ thường cao hơn và là đối tượng ưu tiên phục vụ của các ngân hàng Đây là đối tượng ưu tiên phục vụ của các ngân hàng Đây là đối tượng có ý thức trách nhiệm, luôn chấp hành đúng quy định của pháp luật

1.4.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD dẫn đến thị trường tín dụng tiêu dùng bị chia nhỏ Các TCTD phải tăng cường nâng cao chất lượng và hiệu quả cho vay, cắt giảm chi phí để nâng cao hiệu quả hoạt động TCTD phải tìm hiểu đối thủ cạnh tranh và tạo được đặc điểm riêng của mình để không những giữ được khách hàng cũ mà còn thu hút được nhiều khách hàng mới và giúp các TCTD có các chiến lược kinh doanh hợp lý để có thể đứng vững và ngày càng phát triển cạnh tranh với các TCTD khác trên thị trường

1.4.2.3 Các nhân tố từ môi trường kinh doanh

Trang 31

- Môi trường kinh tế

TCTD được xem là một tế bào của nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của TCTD chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ môi trường kinh tế Những biến động tích cực của môi trường kinh tế sẽ làm ảnh hưởng và tác động tích cực tới hiệu quả kinh doanh, nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng Kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện cho TDTD phát triển TCTD sẽ ngày càng mở rộng và nâng cao chất lượng TDTD một cách hiệu quả Người tiêu dùng sẽ có thêm việc làm, tăng cao thu nhập, họ sẵn sàng vay vốn để mua sắm ở hiện tại và trả bằng nguồn thu nhập ổn định kiếm được trong tương lai Từ đó tạo điều kiện cho quan hệ 2 chiều vay tiêu dùng và trả nợ được duy trì và phát triển

- Môi trường pháp lý

Pháp luật có một vai trò hết sức quan trọng với lĩnh vực ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tín dụng ngân hàng, đặc biệt là những văn bản luật có liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng Hệ thống pháp luật đồng bộ, hợp lý sẽ tạo môi trường pháp lý lành mạnh, bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế, để sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi, đạt hiệu quả cao, bảo vệ lợi ích hợp pháp của TCTD và khách hàng, tiết kiệm thời gian

và chi phí cho ngân hàng nếu có tranh chấp tín dụng xảy ra

- Môi trường văn hóa – xã hội

Môi trường văn hóa – xã hội được hình thành từ những tổ chức và những nguồn lực khác nhau, có ảnh hưởng đến giá trị của xã hội như cách nhận thức, trình độ dân trí, trình độ văn hóa, lối sống, thói quen sử dụng và cất trữ tiền tệ, sự hiểu biết của dân chúng về các sản phẩm dịch vụ cung cấp So với các nước khác trên thế giới, tín dụng tiêu dùng tại nước ta vẫn chưa phát triển, một phần là do tâm lý không muốn

đi vay vốn để mua sắm, tiêu dùng của người dân Người Việt Nam có thói quen chỉ mua sắm, tiêu dùng trong thu nhập của mình và tích trữ để mua những tài sản có giá trị bằng tiền của mình

Trang 32

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương này, luận văn đã khái quát những lý luận về cơ bản về TDTD và nâng cao chất lượng TDTD tại các TCTD Bên cạnh đó, luận văn đã cho thấy các yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến chất lượng TDTD tại các TCTD Trên cơ sở lý luận đã trình bày ở chương 1 thì chương 2 sẽ đi vào phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng TDTD tại VPB FC nhằm đánh giá những ưu điểm cũng như những hạn chế trong hoạt động TDTD tại VPB FC

Trang 33

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

Phát triển từ Khối Tính Dụng Tiêu Dùng thuộc Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), sau gần 5 năm hoạt động, Fe Credit đã hoàn tất việc chuyển đổi hoạt động Tín Dụng Tiêu Dùng sang một pháp nhân độc lập mới – Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, viết tắt là: VPB FC (thương hiệu Fe Credit) vào tháng 02/2015

Nhằm hướng đến sự phát triển bền vững và tăng tính cạnh tranh của thương hiệu trên thị trường bán lẻ, đầu tháng 03/2015, FE Credit chính thức giới thiệu hình ảnh thương hiệu mới năng động

Hình 2.1: Logo thương hiệu FE Credit

Trang 34

- F viết tắt của chữ Fast - Nhanh chóng

- E viết tắt của chữ Easy - Dễ dàng

FE Credit mang tới thông điệp và khẩu hiệu Dịch vụ cho vay (Credit) tới tay người tiêu dùng một cách Dễ dàng và Nhanh chóng nhất Tiếp nối ý tưởng từ thương hiệu chủ quản VPBANK, FE Credit cũng vẫn dùng hai tông màu chủ đạo là màu xanh lá cây và màu đỏ, trong đó màu đỏ của chữ F(ast) thể hiện sự đam mê, sự nhanh

chóng, hỏa tốc; màu xanh của chữ E(asy) tượng trưng cho sự thịnh vượng

2.1.2 Hoạt động kinh doanh của VPB FC

VPB FC hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng dưới hình thức cho vay mua hàng trả góp, cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng quốc tế Master Card và cho vay bằng tiền Mạng lưới hoạt động của VPB FC hoạt động đa kênh trên 63 tỉnh thành trên cả nước với quy mô lên đến 13.500 Người Hơn 3.500 điểm bán lẻ tại chỗ (POS) đặt tại các đại lý Tinh đến cuối năm 2015, VPB FC phục phụ hơn 2.000.000 khách hàng VPB FC luôn mang lại cho khách hàng vay vốn những giá trị cao nhất đồng thời công ty luôn gắn chặt sự phát triển bền vững của mình với sự thỏa mãn khách hàng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Tính đến hết 31/12/2015 bộ máy tổ chức và quản lý tại Công ty được xây dựng theo

mô hình Công ty tài chính TNHH MTV do Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng làm chủ sở hữu, cơ cấu bao gồm: Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát, Ban điều hành và các cơ quan giúp việc khác Theo quyết định QĐ-QLĐH.22 ban hành ngày 25/02/2015, VPB FC hoạt động với sơ cấu tổ chức gồm có 6 Khối, 7 Trung tâm và 1 Phòng Dưới các khối và trung tâm còn chia nhỏ thành nhiều các phòng ban, bộ phận chức năng khác nhau Mỗi phòng ban thực hiện theo các chức năng, nhiệm vụ chuyên môn riêng nhưng cùng phối hợp với nhau để cùng hoàn thành mục tiêu chung của công ty Cơ cấu cổ chức tinh gọn, chuyên môn hóa trong lĩnh vực TDTD luôn được chủ sở hữu và ban lãnh đạo công ty đặt ra hàng đầu

Trang 35

Trung Tâm Phát Triển Kinh Doanh Giám Đốc Trung Tâm

KHỐI QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Giám Đốc Khối

Phòng Kiểm Toán Nội Bộ Trưởng Phòng

KHỐI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Giám Đốc Khối

Trung Tâm Thu Hồi Nợ Giám Đốc Trung Tâm

KHỐI TÀI CHÍNH Giám Đốc Khối KHỐI VẬN HÀNH

Giám Đốc Khối

KHỐI QUẢN TRỊ RỦI RO Giám Đốc Khối KHỐI KINH DOANH

Giám Đốc Khối

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Trợ Lý Phó Tổng Giám Đốc Kinh Doanh Và Tiếp Ủy Ban Sản Phẩm,

Thị Ủy Ban Tài Chính

Ủy Ban Rủi Ro Và Thu Hồi Nợ

Ủy Ban Nhân Sự

Ủy Ban Quản Lý Và Xử

Lý Rủi Ro

Ủy Ban CNTT

VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

CHỦ SỞ HỮU - VPBANK BAN KIỂM SOÁT

Ủy Ban Kiểm Soát

Dự Án

Ủy Ban Kiểm Soát Tuân Thủ

Trung Tâm Dự Án Giám Đốc Trung Tâm

Trung Tâm Nguồn Vốn Giám Đốc Trung Tâm

Trung Tâm Pháp Chế

Và Tuân Thủ Giám Đốc Trung Tâm

VĂN PHÒNG TỔNG GIÁM ĐỐC

Trung Tâm Phân Tích Kinh Doanh Giám Đốc Trung Tâm

Phòng Quan Hệ Đối Ngoại Trưởng Phòng

Trung Tâm Tiếp Thị Giám Đốc Trung Tâm

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng.

Trang 36

2.1.4 Đối tượng khách hàng mục tiêu

Thị trường mục tiêu của công ty là những người tiêu dùng có thu nhập trung bình và trung bình khá, với tập trung nhất là những đối tượng có thu nhập trung bình vì đây

là những khách hàng phi chuẩn, họ không đáp ứng được các điều kiện vay vốn của ngân hàng và nhu cầu vay tiêu dùng để chi tiêu cho cuộc sống là rất lớn

Những người có mức thu nhập dưới trung bình và trung bình muốn mua hàng hóa

và dịch vụ cơ bản, nhưng hồ sơ tín dụng của họ có thể không đủ cho các điều kiện khoản vay ngân hàng Tài chính tiêu dùng sẽ là một nguồn tài chính để cải thiện tiêu chuẩn sống của họ

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng của VPB FC

2.2.1 Chính sách cho vay tiêu dùng

Về cơ sở pháp lý: Hoạt động TDTD tại VPB FC tuyệt đối tuân thủ các quy định

được ban hành trong các văn bản pháp lý của Chính phủ, các bộ, ngành, NHNN và quy định nội bộ của VPB FC (Chi tiết xem thêm ở Phụ lục 8)

Các giới hạn về an toàn vốn, an toàn hoạt động được VPB FC tuân thủ nghiêm ngắt như sau:

Bảng 2.1: Giới hạn an toàn hoạt động tín dụng

Tỷ lệ Khả năng chi trả trong 30 ngày bằng ngoại tệ >=5%

Tỷ lệ Khả năng chi trả trong 30 ngày bằng VND >=20%

Tỷ lệ Nguồn vốn Ngắn hạn cho vay Trung Dài hạn <=100%

Nguồn: Thông tư 36/2014/TT-NHNN

Về kỳ hạn cấp tín dụng: VPB FC tập trung vào cho vay trung hạn và ngắn hạn để

đẩy nhanh vòng quay vốn tín dụng Các khoản vay tập trung chủ yếu ở phân khúc vay từ 12 tháng đến 36 tháng VPB FC hạn chế đối với các khoản vay dài hạn (> 5 năm)

Trang 37

Lãi suất cho vay: VPB FC xây dựng các chính sách lãi suất cho vay phù hợp với thị

trường và quy định của NHNN, đảm bảo tính cạnh tranh với các đối thủ cung cấp sản phẩm TDTD trên thị trường VPB FC có thể xem xét điều chỉnh lãi suất vay thấp hơn trong trường hợp khách hàng có nhiều khoản vay hoặc sử dụng nhiều sản phẩm và dịch vụ mà VPB FC cung cấp

Lãi suất cho vay của VPB FC căn cứ vào đối tượng khách hàng, giá trị khoản vay,

kỳ hạn vay, lĩnh vực, sản phẩm cho vay… Lãi suất đối với khoản vay có giá trị lớn

và thời hạn dài thường cao hơn lãi vay của khoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn cho vay ngắn

VPB FC tuân thủ các quy định của NHNN, chính phủ về các chương trình và lĩnh vực có chỉ đạo ưu tiên lãi suất mà VPB FC tham gia, phù hợp với chính sách cho vay của VPB FC theo từng thời kỳ

Quản lý CLTD và xử lý nợ xấu: VPB FC áp dụng đầy đủ và nghiêm chỉnh việc đánh giá nợ và trích lập dự phòng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN về Quy định

về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

2.2.2 Sản phẩm tín dụng tiêu dùng

Các sản phẩm TDTD của VPB FC bao gồm 4 sản phẩm chính sau:

Cho vay tiền mặt: Là sản phẩm VPB FC dành cho khách hàng cá nhân phục vụ cho

mục đích tiêu dùng

Cho vay mua xe hai bánh: là sản phẩm VPB FC dành cho khách hàng cá nhân có

nhu cầu vay vốn để mua xe hai bánh

Cho vay mua hàng gia dụng: là sản phẩm VPB FC dành cho khách hàng cá nhân có

nhu cầu vay vốn để phục vụ cho mục đích tiêu dùng như mua hàng điện máy, vật dụng gia đình, sản phẩm tiêu dùng khác

Cho vay qua thẻ tín dụng: Là sản phẩm của VPB FC hợp tác với tổ chức thanh toán

thẻ quốc tế Master Card để thực hiện nghiệp vụ cho vay qua phát hành thẻ tín dụng quốc tế Master Card

Trang 38

2.2.3 Quy trình cho vay

Quy trình cho vay mua hàng trả góp của VPB FC được thực hiện qua các bước sau: Bước 1: Nhân viên tín dụng tư vấn, thu thập hồ sơ và tạo hồ sơ khách hàng vay vốn trên hệ thống

Bước 2: Nhân viên thẩm định tín dụng sẽ kiểm tra hồ sơ vay và thông tin của khách hàng, kiểm tra trùng lắp và thực hiện chấm điểm tín dụng

Bước 3: Thẩm định và xét duyệt khoản vay cho khách hàng

Bước 4: Khách hàng xem xét và xác nhận các điều kiện vay vốn, ký kết hợp đồng

và các tài liệu liên quan

Bước 5: Khách hàng thanh toán khoản trả trước Khách hàng, CBTD và nhà phân phối, đại lý ký biên bản xác nhận

Bước 6: CBTD thu thập các tài liệu cần thiết, tải lên hệ thống quản lý thông tin tín dụng

Bước 7: CBTD sẽ thu thập các tài liệu cần thiết và gửi về phòng xử lý hợp đồng vay vốn

Bước 8: CBTD thuộc phòng xứ lý hợp đồng sẽ kiểm tra và xứ lý hồ sơ vay

Bước 9: Phòng thanh toán sẽ giải ngân tiền cho vay khách hàng

Trang 39

Hình 2.3: Biểu đồ trình độ chuyên môn tại VPB FC

Nguồn: Khối quản trị nguồn nhân lực VPB FC

Từ biểu đồ ta thấy rằng với mạng lưới dày đặc, rộng khắp bao phủ toàn thị trường thì đội ngũ nhân viên với số lượng đông đảo và trình độ chuyên môn cao là yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh cho VPB FC so với đối thủ trên thị trường TDTD

2.2.5 Cơ sở vật chất và hệ thống thông tin

Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình thì VPB FC đã sử dụng nhiều ứng dụng, phần mềm tin học tích hợp với nhau

- Công ty sử dụng hệ thống lõi chính là FinnOne - một sản phẩm của công ty Nucleus, Ấn Độ Đây là giải pháp tổng thể cho hoạt động của công ty cho vay tiêu dùng Hệ thống gồm 5 phân hệ: hệ thống tiếp nhận khách hàng, hệ thống quản lý tín dụng, hệ thống thu nợ, hệ thống quản lý dịch vụ khách hàng và hệ thống giao tiếp

- Hệ thống Intellect: đây là hệ thống lõi của công ty tài chính Than - Khoáng sản Việt Nam trước đây và đang được tái sử dụng cho các phân hệ Treasury, Accounting và Reporting

Ngoài ra, công ty sử dụng phần mềm V-Tiger là phần mềm CRM để thực hiện các chiến dịch bán hàng qua điện thoại, bán hàng chéo, sử dụng Avaya là phần mềm contact center Bên cạnh đó, công ty cũng sử dụng phần mềm Omnidocs cho chức

Trang 40

năng quản lý các tài liệu (Enterprise Content Management) Còn đội ngũ CBTD bán hàng trực tiếp đang sử dụng phần mềm mobile được viết bởi công ty Newgen (Ấn Độ) để tạo hồ sơ khách hàng Đối với hệ thống báo cáo thì VPB FC đang sử dụng kết hợp hệ thống Data warehouse và SAS BI Các ứng dụng của công ty được phân thành các lớp chính: kênh giao tiếp và lớp Front-End, lớp Services và lớp Back-End Việc chia lớp giúp cấu trúc ứng dụng trở nên đơn giản, dễ quản trị, nâng cấp

và tăng tính hiệu quả

2.2.6 Thực trạng chất lượng tín dụng tiêu dùng tại VPB FC

- Dư nợ cho vay

Bảng 2.2: Tổng dự nợ cấp tín dụng tiêu dùng của VPB FC giai đoạn 2011-2015

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 2015

Nguồn: Báo cáo tài chính VPB FC

Hình 2.4: Biểu đồ tăng trưởng TDTD của VPB FC qua các năm 2011-2015

Tổng dư nợ cho vay TDTD của VPB FC đạt mức hơn 22 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2015 Thông qua việc mở rộng hoạt động tín dụng tiêu dùng, tăng cường hoạt

5,394

11,767

22,007 303%

Tăng trưởng dư nợ TDTD

Ngày đăng: 30/12/2020, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w