1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

26 235 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng chất lượng tín dụng tiêu dùng tại Sở Giao Dịch I Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 95,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆTNAM 2.. Sự hình thành và phát triển của Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt

Trang 1

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

NAM

2 1 Khái quát về Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2 1 1 Sự hình thành và phát triển của Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2 1 1 1 Khái quát về ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Tiền thân của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam là Ngân hàng Kinh tế ViệtNam trực thuộc bộ Tài Chính với chức năng chủ yếu là cấp phát theo công trình và

dự án nhà nước, gần như là chỉ định, chuyển đúng theo quy trình cấp phát vốn.Năm 1981 theo xu hướng đổi mới: theo nghị định 259/NĐ/TTCP ngày 24/11/1984 Ngân hàng Kinh tế Việt Nam đổi thành Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam

để phù hợp với tình hình hoạt động thực tế Hoạt động chủ yếu vẫn là cấp phát vốntrong các công trình xây dựng cơ bản, Ngân hàng phải tự thẩm định các dự án cấp phát vốn

Theo quyết định số 40/QĐ/HĐBT ngày 14/11/1990 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.+ Từ năm 1990 -1994: là giai đoạn hết sức khó khăn của Ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam, là phải xác định nhiệm vụ chức năng

+Từ 1995 đến nay: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam tách ra làm 2 bộ phận:

Tổng cục đầu tư và phát triển: chiếm phần lớn nguồn lực của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam sau này đổi tên thành qũy hỗ trợ phát triển Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam: chuyển sang kinh doanh như một ngân hàng đa năng, sau phát triển thành Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam ngày

Trang 2

nay.Hiện nay Ngân Hàng Đầu Tư và phát triển Việt Nam có 76 thành viên là các chi nhánh và văn phòng đại diện.

2 1 1 2 Giới thiệu về sở giao dịch I Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.

a Những nét chung về sở giao dịch:

- Thành lập ngày 28-3-1991 là đơn vị trực tiếp kinh doanh của hội sở chính

- Nay, SGD có trụ sở tại 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Là đơn vị chủ lực trong việc xây dựng và phát triển quan hệ hợp tác

- Là đơn vị đi đầu trong việc triển khai thành công hệ thống công nghệ hiện đại

- Thực hiện xuất sắc kế hoạch hàng năm

- Có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao

- Có phong trào đoàn, Đảng trong sạch vững mạnh

b Phát triển tổ chức, phát triển mạng lưới:

- Từ khi thành lập, SGD có 2 phòng và 1 tổ nghiệp vụ; chủ yếu làm nghiệp vụ cấp phát vốn ngân sách đầu tư vào các dự án

- Giai đoạn 1996-2000, SGD đã có 167 cán bộ với 12 phòng nghiệp vụ, 1 chi nhánh khu vực, 2 phòng giao dịch, và 7 quỹ tiết kiệm

- Giai đoạn 2001-2005, SGD thực hiện tách 4 CN cấp 1:

+ Chi nhánh Bắc Hà Nội năm 2002

+ Chi nhánh Hà Thành năm 2003

+ Chi nhánh Đông Đô năm 2004

+ Chi nhánh Quang Trung năm 2005

Sau hơn 16 năm hoạt động, hiện nay SGD là đơn vị có quy mô 20 phòng nghiệp

vụ, 300 cán bộ, với mạng lưới 14 phòng giao dịch, điểm giao dịch tại 3 quận Hoàn Kiếm, Bà Đình, Hai Bà Trưng Hệ thống máy rút tiền tự động ATM hoạt động kết

Trang 3

2 1 2 Cơ cấu tổ chức tại Sở Giao Dịch I NH ĐT&PTVN

Ban giám đốc hiện nay của SGD gồm một Giám đốc và ba Phó giám đốc Giám đốc Sở giao dịch I là một trong những Phó giám đốc của Ngân hàng Đầu tư và pháttriển Việt Nam

Hiện tại, SGD có 20 phòng ban, được giao các chức năng nhiệm vụ cụ thể Đội ngũ cán bộ của SGD tăng trưởng nhanh về số lượng, năm 2007 số lượng cán bộ tại SGD đạt gần 300 cán bộ, đa số là cán bộ trẻ, có trình độ, nhiệt tình phấn đấu vì sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Trang 4

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức của Sở giao dịch I NH ĐT&PTVN

2 1 3 Tình hình hoạt động kinh doanh chung tại Sở Giao Dịch I Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam trong những năm qua:

2 1 3 1 Hoạt động huy động vốn

Tính tới 31/12/2007 tổng lượng vốn huy động của Sở giao dịch I NH ĐT & PTVN

là 13.620.606 triệu đồng tăng 35 % so với năm 2006 Đây quả là 1 con số ấn tượng

Trang 5

vì căn cứ vào số liệu của 5 năm trước đó có thể thấy được sự tăng trưởng đột biến Nếu năm 2004 tổng lượng vốn huy động là 7.108.450 triệu đồng giảm 15 % so với năm 2003 ,năm 2005 chỉ tăng 6 % so với năm 2004, thì tới năm 2006 tổng lượng vốn huy động đã là 10.110.926 triệu đồng tức là tăng 34 % so với năm trứơc, những con số ấy cho thấy một sự phát triển vượt bậc trong công tác huy động vốn cũng như là sự lớn mạnh, trưởng thành của Sở giao dịch I.

Trong tổng lượng vốn huy động của Sở không thể không kể tới lượng vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, có thể nói đây là lượng vốn huy động chủ lực Trong năm 2007 lượng vốn huy động từ các tổ chức kinh tế là 11.821.213 triệu đồng (tăng 62%) so với năm 2006, còn vốn huy động từ dân cư và nguồn khác lại giảm mạnh cả về số lượng và tỉ trọng do những năm gần đây người dân có xu thế đầu tưmạnh vào chứng khoán hoặc bất động sản hơn là ngân hàng, năm 2007 tỉ trọng củanguồn vốn huy động từ dân cư đã giảm 36,78%, của nguồn khác thì không thay đổi

là 0 %, nhưng nếu so với các năm trước đây thì đã giảm đáng kể (giảm 69,43% so với năm 2005) Qua đó có thể thấy được sự khó khăn và thách thức đang đặt ra cho

Sở giao dịch I nói riêng và NH ĐT & PTVN nói chung trước xu hướng hội nhập vàcạnh tranh khốc liệt hiện nay

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại SGD I NHĐT&PTVN

I.HUY ĐỘNG

VỐN

13.620.606 ,00 10.110.926, 00 7.569.500, 00 7.108.450 ,00 8.408.300 ,00

Trang 6

108,28% 94,76% -17,17% 83,31%

- TG có kì hạn

8.394.120 ,00

2.215.290 ,00

2.404.572 ,00

(Nguồn:Bảng số liệu cho sinh viên thực tập năm 2008 tại SGD I NH ĐT&PTVN)

2 1 3 2 Hoạt động cho vay

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại SGD I NHĐT&PTVN

5.000.753,00

4.813.817,00

4.224.051,00

3.995.700,00

Trang 7

1 Cho vay

ngắn hạn

2.301.894,00

1.959.934,00

1.724.458,00

855.811,00

660.136,00

2 Cho vay

TDH TM

980.303,00

623.713,00

1.012.621,00

1.345.314,00

1.564.566,0

1.894.594,00

1.396.026,00

1.119.697,00

814.592,00

4 Cho vay

KHNN

138.071,00

256.478,00

374.866,00

515.475,00

582.822,00

-46,17% -31,58% -27,28% -11,56%

5 Cho vay uỷ

thác, ODA

242.954,00

266.034,00

305.846,00

387.754,00

373.584,00

(Nguồn: Bảng số liệu cho sinh viên thực tập năm 2008 tại SGD I NH ĐT&PTVN)

Công tác tín dụng trong 2 năm gần đây không có sự tăng trưởng đột biến, năm

2006 tổng lượng vốn cho vay là 5.000.753,00 tỉ đồng tăng 3,88% so với năm 2005,thì tới 2007 tổng số tiền cho vay là 5.185.044,00 tỉ đồng tức là tăng 3,69% Trong

đó cho vay trung và dài hạn thương mại tăng lớn nhất từ 632,713 tỉ đồng năm 2006lên 980,303 tỉ đồng năm 2007 tức là tăng 57,17 %, cho vay ngắn hạn tăng nhẹ từ 1.959,934 tỉ đồng lên 2.301,894 tỉ đồng năm 2007 (tăng 17,45%), cho vay với khách hàng nhà nước giảm mạnh từ 256,478 tỉ xuống còn 138,071 tỉ năm 2007, cho vay ủy thác, ODA cũng giảm nhẹ và chiếm tỉ trọng ngày càng nhỏ trong tổng

số vốn cho vay của Sở Đây là xu thế chung hiện nay trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, và nhiệm vụ đặt ra cho các ngân hàng là vừa duy trì lựơng vốn cho vay trung dài hạn hương mại, vừa phát triển các lĩnh vực cho vay khác mà vẫn đảm bảo

an toàn tín dụng

2 1 3 3 Hoạt động kinh doanh dịch vụ

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ tại SGD I NHĐT&PTVN

Trang 8

17,95% 93,41% 4,48% -4,48%

(Nguồn: Bảng số liệu cho sinh viên thực tập năm 2008 tại SGD I NH ĐT&PTVN)

Trong 2 năm gần đây thu từ hoạt động dịch vụ của Sở giao dịch tăng mạnh, đặc biệt đột biến trong năm 2006 tăng 93,41% so với năm 2005 và năm 2007 là 58,397

tỉ, tăng 17,95% so với năm 2006 Đó cũng là theo xu thế tất yếu của hoạt động ngân hàng (nâng cao tỉ trọng thu từ hoạt động dịch vụ)

Sự tăng trưởng đột biến này là kết quả của quá trình đổi mới trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

- Hàng loạt dịch vụ mới được cung cấp đáp ứng đa dạng các nhu cầu của khách hàng

- Áp dụng hệ thống công nghệ hiện đại trong dịch vụ ngân hàng, không ngừng mở rộng hệ thống chi nhánh, máy móc phục vụ cho các hoạt động dịch vụ

- Tăng cường chất lượng dịch vụ đặc biệt là các dịch vụ mang tính truyền thống của ngân hàng như Bảo lãnh, Cho thuê tài chính

2 1 3 4.Lợi nhuận thước thuế và tổng tài sản

Bảng 2.4: Số liệu về lợi nhuận trước thuế và tổng tài sản tại SGD I NHĐT&PTVN

184.858,00

93.659,00

83.856,00

131.328,00

2 Tổng tài

sản

17.461.602,0

0

14.141.538,0

0

11.180.720,0

0

10.950.980,0

0

11.565.286,0

0

Trang 9

(Nguồn: Bảng số liệu cho sinh viên thực tập năm 2008 tại SGD I NH ĐT&PTVN)

Tuy không tăng đột biến như năm 2006, nhưng năm 2007 lợi nhuận sau thuế của

Sở vẫn đạt 271,730 tỉ đồng, tăng 46,99% so với năm 2006, con số này phản ánh sựphát triển mạnh mẽ trong họat động kinh doanh của Sở nói rieng và của NH

ĐT&PTVN nói chung

Từ năm 2004, tổng tài sản của SGD có xu hướng tăng và có sự đột biến trong năm

2006 và 2007 Năm 2006, tổng tài sản là 14.141,538 tỉ tăng 26,48% so với năm

2005 và đến năm 2007 thì tổng tài sản là 17.461,602 tỉ đồng, tăng 23,48%

2 2 Thực trạng chất lượng tín dụng tiêu dùng tại Sở Giao Dịch I Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam.

2 2 1 Các hoạt động tín dụng tiêu dùng hiện có tại Sở Giao Dịch I Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam.

Hiện nay, nhu cầu vay tiêu dùng trong dân cư là rất lớn, tuy nhiên, các

NHTM chưa chủ động nghiên cứu tiếp cận thị trường Các đối tượng vay tiêu dùng mới chỉ dừng lại ở 9 nhu cầu tiêu dùng chủ yếu là cho vay xây dựng, mua sắm, sửa chữa nhà cửa; cho vay mua ô tô, phương tiện đi lại; cho vay chữa bệnh; cho vay đi lao động ở nước ngoài; cho vay để đi du học ở nước ngoài; cho vay đối với học sinh, sinh viên; cho vay dưới dạng thẻ tín dụng và một số nhu cầu tiêu dùng khác

Bảng 2.5 : Cơ cấu cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng vốn

2 Mua ô tô, phương tiện đi lại 30.98

Trang 10

(Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2004)

Hiện nay các hoạt động tín dụng tiêu dùng đang có tai Sở Giao Dịch I NH

ĐT&PTVN là:

- Cho vay mua, sửa chữa nhà đất

- Cho vay mua ôtô

- Cho vay du hoc

- Cho vay đối với cán bộ công nhân viên

- Cho vay đầu tư chứng khoán

Bảng 2.6: Số liệu về các lĩnh vực cho vay tiêu dùng năm 2006,2007

Cho vay với cán bộ công

(Nguồn:Bảng số liệu cho sinh viên thực tập năm 2008 tại SGD I NH ĐT&PTVN)

Qua bảng số liệu và 2 biểu đồ ta có thể thấy:

Trang 11

Trong các lĩnh vực trên, thì cho vay mua và sửa chữa nhà đất, cho vay đầu tư chứng khoán và cho vay đối với cán bộ công nhân viên chiếm tỷ trọng cao nhất Còn cho vay du học tại SGD chưa phát triển vì đây là nhu cầu mới phát sinh trong

xã hội, chưa thu hút được nhiều khách hàng

+ Cho vay mua và sửa chữa nhà đất: Đây là lĩnh vực cho vay luôn chiếm tỷ trọng cao trong cho vay tiêu dùng và có xu hướng tăng trong các năm tới Tỷ trọng cho vay đã tăng từ 53% (106.53 tỷ) năm 2006 lên 56% (120.3104 tỷ) năm 2007 Sự giatăng này chịu ảnh hưởng của các nguyên nhân:

- Do cuối năm 2007, thị trường chứng khoán Việt Nam sụt giảm trầm trọng, một loạt các nhà đầu tư chuyển sang lĩnh vực bất động sản, làm giá nhà đất biến động mạnh

- Mua sắm, sửa chữa nhà đất là một nhu cầu sinh hoạt thiết yếu Nhất là ở một khu vực đông dân cư như Hà Nội, những nhu cầu này thường rất cao

+ Cho vay mua ôtô: Đây là lĩnh vực cho vay rất có tiềm năng phát triển của ngân hàng vì:

- Nhu cầu xã hội về phương tiện đi lại ngày càng gia tăng

Trang 12

+ Cho vay đầu tư chứng khoán: vốn rất phát triển trong năm 2006 và đầu năm

2007, nhưng đến cuối năm 2007, do ảnh hưởng của sự kiện "thị trường chứng khoán Việt Nam tụt dốc" đã làm cho doanh số cho vay đầu tư chứng khoán giảm mạnh từ 20% năm 2006 xuống còn có 6% năm 2007

+ Cho vay với cán bộ công nhân viên: Trong năm 2007, BIDV mở rộng lĩnh vực cho vay với cán bộ công nhân viên Tuy nhiên số tiền cho vay chưa nhiều ( tối đa

là 60 triệu mỗi người) và chưa đáp ứng được những nhu cầu của công nhân viên

Có thể thấy điều đó qua số liệu cho vay cho vay năm 2006,2007 Nếu năm 2006 tỉ trọng cho vay là 9% (18.09 tỷ) thì năm 2007 đã tăng lên 17% (36.5228 tỷ) tức là tăng lên 7.43 tỷ Qua đó có thể thấy tiềm năng của lĩnh vực cho vay này

Ngoài 5 lĩnh vực trên, một số hình thức cho vay tiêu dùng khác vẫn chưa được triển khai tại ngân hàng như: Cho vay với học sinh sinh viên, cho vay khám chữa bệnh, Trong thời gian tới, các lĩnh vực này sẽ có xu hướng phát triển vì :

- Nhu cầu học tập và sinh hoạt của sinh viên gia tăng

- Kế hoạch tăng học phí của Bộ Giáo Dục có khả năng làm cho nhu cầu đi vay của học sinh, sinh viên tăng đột biến

- Nhu cầu đảm bảo sức khoẻ của người dân là một nhu cầu thiết yếu, trong khi đó giá cả gia tăng, chi phí chữa bệnh trở nên đắt đỏ với người dân Khiến cho nhu cầu vay để khám chữa bệnh tăng lên

Trang 13

Biểu đồ 1:Doanh số cho vay,thu nợ và dư nợ trong cho vay tiêu dùng tại SGD I

NH ĐT&PTVN

Theo biểu đồ, doanh số cho vay trong các năm thấp (năm 2005 là 190.4 tỷ, đến năm 2007 là 214.84 tỷ), tốc độ tăng rất chậm, không có đột biến Dư nợ cho vay năm 2007 chỉ xấp xỉ 85 tỷ, con số này chưa tương xứng với tiềm năng của SGD Ngoài ra tỷ trọng các hạng mục cho vay tiêu dùng phân bổ không đồng đều, chủ yếu là cho vay mua sắm sửa chữa nhà, chiếm hơn 50%, còn các lĩnh vực khác dư

nợ đều thấp, thậm chí cho vay du học xấp xỉ 0%

Biểu đồ 2: Tỷ trọng dư nợ giữa các lĩnh vực cho vay tiêu dùng tại SGD I

NHĐT&PTVN năm 2007

2007 Dư nợ

47.6 13.6

14.45

9.35 0

Cho vay mua và sửa chữa nhà đất

Cho vay mua ôtô

Cho vay với cán bộ công nhân viên

Cho vay đầu tư chứng khoán

Cho vay du học

Trang 14

Tóm lại, cho vay tiêu dùng tại NH ĐT&PTVN vẫn chưa phát triển, các lĩnh vực cho vay tiêu dùng còn ít, chủ yếu tập trung vào cho vay mua, sửa chữa nhà đất Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ chưa cao, tốc độ tăng chậm và không có sự đột biến Vì thế đòi hỏi ngân hàng cần phải có những biện pháp để thúc đẩy sự phát triển của cho vay tiêu dùng

2 2 2 Qui trình tín dụng cho vay tiêu dùng áp dụng tại SGD I

Cán bộ tín dụng phụ trách khách hàng cá nhân chịu trách nhiệm tiếp kháchhàng và hỗ trợ xác định sản phẩm tín dụng phù hợp Sơ đồ dưới đây tóm tắt quytrình này:

Đạt yêu cầu

thêm thông tin

Chấp nhận hồ sơ

Hỗ trợ khách hàng hoàn thiện hồ

sơ nếu cần thiết

Trang 15

Chuyển sang quá trình thẩm định

(Nguồn: sổ tay tín dụng BIDV)

Sơ đồ 4: Qui trình tín dụng cho vay tiêu dùng

Tóm tắt các bước của qui trình cho vay tiêu dùng trong sơ đồ 4

 Phỏng vấn ban đầu:

- CBTD phụ trách khách hàng cá nhân sẽ phỏng vấn khách hàng và xác định loạidịch vụ mà khách hàng yêu cầu

- CBTD hướng dẫn các tiêu chuẩn cho vay của BIDV xác định xem yêu cầu vayvốn của khách hàng có phù hợp với kế hoạch chiến lược của chi nhánh đối với việcphát triển nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ

- Trong giai đoạn này, CBTD có đủ những thông tin chi tiết về khách hàng (nhưthu nhập, tài sản, tình trạng việc làm …) để ra quyết định “từ chối”, và khách hàngđược thông báo ngay

- Nếu khách hàng có đủ các điều kiện vay vốn, CBTD hướng dẫn khách hàng vềcác tài liệu cần thiết để làm hồ sơ vay vốn

 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn/ phân tích tín dụng

- CBTD phụ trách khách hàng cá nhân tiếp nhận bộ hồ sơ vay vốn, xem xét sựhoàn thiện và tính hiệu lực của các hồ sơ

- Nếu hồ sơ vay vốn chưa đáp ứng yêu cầu, CBTD hướng dẫn khách hàng thựchiệu theo yêu cầu và đề nghị khách hàng hoàn thiện hồ sơ

- Nếu hồ sơ vay vốn đáp ứng yêu cầu, CBTD vào hồ sơ vay vốn và trình Trưởngphòng tín dụng cá nhân Trưởng phòng có thể chấp nhận

- Nếu trong thẩm quyền phê duyệt của mình, Trưởng phòng tín dụng cá nhân cóthể quyết định đối với đề xuất vay vốn, trưởng phòng sẽ chuyển trả lại hồ sơ chocác bộ tín dụng để thông báo cho khách hàng

Ngày đăng: 26/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại SG DI NHĐT&PTVN - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại SG DI NHĐT&PTVN (Trang 5)
(Nguồn:Bảng số liệu cho sinh viên thực tập năm 2008 tại SGD INH ĐT&PTVN) - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
gu ồn:Bảng số liệu cho sinh viên thực tập năm 2008 tại SGD INH ĐT&PTVN) (Trang 6)
Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại SG DI NHĐT&PTVN - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại SG DI NHĐT&PTVN (Trang 6)
(Nguồn:Bảng số liệu cho sinh viên thực tập năm 2008 tại SGD INH ĐT&PTVN) - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
gu ồn:Bảng số liệu cho sinh viên thực tập năm 2008 tại SGD INH ĐT&PTVN) (Trang 7)
(Nguồn:Bảng số liệu cho sinh viên thực tập năm 2008 tại SGD INH ĐT&PTVN) - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
gu ồn:Bảng số liệu cho sinh viên thực tập năm 2008 tại SGD INH ĐT&PTVN) (Trang 8)
Bảng 2.5 : Cơ cấu cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng vốn - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Bảng 2.5 Cơ cấu cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng vốn (Trang 9)
Bảng 2.6: Số liệu về các lĩnh vực cho vay tiêu dùng năm 2006,2007 - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Bảng 2.6 Số liệu về các lĩnh vực cho vay tiêu dùng năm 2006,2007 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w