1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) đánh giá tác động của chất lượng thể chế cấp tỉnh tới khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài của các tỉnh thành tại việt nam trong giai đoạn 2010 2015

137 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI do phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI công bố hàng năm là một nguồn thông tin có giá trị, giúp các nhà đầu tư nước ngoài xác

Trang 1

Đỗ Vương Long

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT LƯỢNG THỂ CHẾ CẤP TỈNH TỚI KHẢ NĂNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC TỈNH THÀNH TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2010-2015

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018

Trang 2

Đỗ Vương Long

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT LƯỢNG THỂ CHẾ CẤP TỈNH TỚI KHẢ NĂNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC TỈNH THÀNH TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2010-2015

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 8310105

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Hữu Dũng

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018

Trang 3

chế cấp tỉnh tới khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài của các tỉnh thành tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2015” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và tài liệu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ

Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2018

Tác giả

Đỗ Vương Long

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu: 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu của khóa luận: 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 4

2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 4

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Vai trò của FDI 5

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI 6

2.2 Thể chế và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 7

2.2.1 Khái niệm thể chế và năng lực thể chế 7

2.2.2 Khái niệm Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 8

2.2.3 Các chỉ số thành phần đo lường năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 8

2.3 Các nghiên cứu trước có liên quan 11

2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan 14

2.5 Kết luận Chương 2 15

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Quy trình nghiên cứu 16

3.2 Mẫu nghiên cứu 17

3.3 Mô hình nghiên cứu 18

Trang 5

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 21

3.4.1 Phân tích thống kê mô tả 21

3.4.2 Phân tích ma trận tương quan 21

3.4.3 Ước lượng hồi quy OLS, FEM và REM, GLS 21

3.4.4 Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp 24

3.4.5 Phân tích hồi quy 25

3.5 Phương pháp phân tích 25

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

4.1 Các yếu tố vĩ mô 27

4.1.1 Về dân số 28

4.1.2 Về số lượng lao động 28

4.1.3 Về số lượng doanh nghiệp 28

4.1.4 Chỉ số sản xuất công nghiệp 30

4.2 Các yếu tố thể chế của các địa phương nghiên cứu 31

4.2.1 Chi phí gia nhập thị trường 31

4.2.2 Chi phí tiếp cận đất đai 32

4.2.3 Tính minh bạch 33

4.2.4 Chi phí thời gian 35

4.2.5 Chi phí không chính thức 36

4.2.6 Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh 37

4.2.7 Hỗ trợ doanh nghiệp 38

4.2.8 Đào tạo lao động 38

4.2.9 Thiết chế pháp lý 39

4.3 Đánh giá tác động của các nhân tố thể chế ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư nước ngoài 40

4.3.1 Mô hình tổng thể các địa phương nghiên cứu 40

4.3.2 Mô hình theo khu vực các địa phương 43

4.4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 46

4.4.1 Các biến kiểm soát 48

4.4.2 Các yếu tố đại diện năng lực thể chế cấp tỉnh: 49

4.5 Kết luận chương 4 55

Trang 6

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Kiến nghị 57

5.3 Hạn chế của nghiên cứu 58

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 1

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH 1

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

PCI chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

OECD Organization for Economic Co-operation and Development USAID The United States Agency for International Development

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3-1: Mẫu nghiên cứu 17

Bảng 3-2: Danh sách các tỉnh, thành phố lựa chọn thống kê 25

Bảng 4-1: Vốn FDI tại các vùng (Đvt: triệu USD) 27

Bảng 4-2: Tổng số doanh nghiệp của các địa phương nghiên cứu 29

Bảng 4-3: Chỉ số sản xuất công nghiệp của các khu vực (Đvt:%) 30

Bảng 4-4: Chỉ tiêu chi phí gia nhập thị trường 31

Bảng 4-5: Đánh giá tiếp cận đất đai 32

Bảng 4-6: Đánh giá tính minh bạch 33

Bảng 4-7: Đánh giá chi phí thời gian 35

Bảng 4-8: Đánh giáchi phí không chính thức 36

Bảng 4-9: Đánh giá tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh 37

Bảng 4-10: Đánh giá hỗ trợ doanh nghiệp 38

Bảng 4-11: Đánh giá đào tạo lao động 39

Bảng 4-12: Đánh giá thiết chế pháp lý 39

Bảng 4-13: Phân tích hồi quy 41

Bảng 4-14: Tổng hợp kết quả nghiên cứu 43

Bảng 4-15: Mối quan hệ của các biến cố định với dòng vốn FDI 47

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3-1: Quy trình nghiên cứu 16

Hình 4-1: Tổng số doanh nghiệp của các địa phương nghiên cứu 30

Hình 4-2: Đánh giá chi phí gia nhập thị trường 32

Hình 4-3: Đánh giá tiếp cận đất đai 33

Hình 4-4: Đánh giá tính minh bạch 34

Hình 4-5: Đánh giá chi phí thời gian 36

Hình 4-6: Đánh giá chi phí không chính thức 37

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Đặt vấn đề

Từ một nền kinh tế lạc hậu kém phát triển, Việt Nam đã và đang thay đổi vượt bậc, trở thành nền kinh tế phát triển nhanh trong khu vực và thế giới Có được

sự thay đổi vượt bậc trên là nhờ quyết định cải cách và mở cửa nền kinh tế từ năm

1986 và nhất là chủ trương thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài Kể từ đó đến nay, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã và đang đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam Cụ thể, các dự án FDI mang lại nguồn vốn đầu tư bổ sung cho nền kinh tế, chuyển giao các công nghệ hiện đại, nâng cao trình độ lao động trong nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại Các dự án FDI còn đóng góp lớn cho ngân sách quốc gia, cải thiện cán cân thanh toán và cán cân vãng lai đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới Ngoài ra, các dự án FDI còn giải quyết công ăn việc làm, đào tạo nguồn

nhân lực, nâng cao mức sống cho người lao động

Tại Việt Nam hiện nay, vốn FDI có sự phân bổ không đồng đều và tập trung tại một vài địa phương nhất định Những đặc điểm của các địa phương như chính trị, vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, năng lực thể chế của địa phương, v.v… là những đặc điểm mà các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm, nghiên cứu trước khi đưa ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư

Các yếu tố như vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, chính trị phải mất nhiều thời gian

để cải thiện, trong khi đó năng lực thể chế là yếu tố mà các nhà lãnh đạo, hoạch định chính sách tại địa phương có thể thực hiện các biện pháp giúp cải thiện trong thời gian ngắn Tuy nhiên, chất lượng thể chế hiện nay còn tồn tại một số bất cập như tình trạng thiếu minh bạch, công khai dẫn đến quan liêu, tham nhũng; thiếu trung thực trong thực hiện, quản lý và điều hành hệ thống pháp luật, cứng nhắc trong thi hành Giai đoạn hiện nay, các cơ quan ban hành chính sách cấp Trung ướng cũng như địa phương tại Việt Nam đang thực hiện nhiều chương trnìh, biện pháp nhằm cải thiện năng lực thể chế tại địa phương Việc nghiên cứu tác động của yếu tố năng lực thể chế tới khả năng thu hút vốn FDI của các địa phương tại Việt

Trang 11

Nam trong giai đoạn 2010-2015 là điều cần thiết, làm cơ sở để các nhà lãnh đạo xây dựng các cơ chế, chính sách phù hợp nhằm cải thiện năng lực thể chế, góp phần gia tăng thu hút đầu tư

Hiện nay, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố hàng năm là một nguồn thông tin có giá trị, giúp các nhà đầu tư nước ngoài xác định và so sánh môi trường kinh doanh tại các địa phương khác nhau ở Việt Nam để xem xét đưa ra quyết định đầu tư hay mở rộng đầu tư tại một địa phương ở Việt Nam Ở khía cạnh ngược lại, chỉ số PCI giúp

cơ quan quản lý nhà nước xác định rõ những lĩnh vực cần phải thay đổi, cải thiện

Bài nghiên cứu này sẽ đánh giá tác động của yếu tố năng lực thể chế, thể hiện qua chỉ số PCI tới khả năng thu hút vốn FDI của các địa phương thuộc vùng, miền tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2015

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu của nghiên cứu này là làm rõ yếu tố nào đại diện cho năng lực thể chế có ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào đến khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của các tỉnh thành, khu vực tại Việt Nam Việc đánh giá tác động của năng lực thể chế đến khả năng thu hút FDI sẽ giúp các nhà quản lý xây dựng các cơ chế, chính sách cụ thể, thiết thực nhằm nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương

1.3 Câu hỏi nghiên cứu:

- Yếu tố thành phần nào đại diện năng lực thể chế có tác động trực tiếp đến khả năng thu hút vốn FDI?

- Yếu tố thành phần đại diện năng lực thể chế có tác động như thế nào đến khả năng thu hút vốn FDI?

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là chất lượng thể chế các địa phương được đại diện bởi chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI (các chỉ số thành phần thể hiện khái quát chất lượng thể chế tại Việt Nam) và lượng vốn FDI đăng ký theo từng năm tại các địa phương

Trang 12

Phạm vi:

+ Không gian: 39 tỉnh thành đại diện cho các khu vực kinh tế tại Việt Nam + Thời gian: dữ liệu được trích xuất từ năm 2010 đến năm 2015

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với phần mềm Stata 13, áp dụng các mô hình Pooled, Fixed Effect, Random effect, Feasible Generalized Least Squares… và các phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích để thực hiện mục tiêu đánh giá tác động của yếu tố thể chế đến khả năng thu hút vốn FDI của 39 tỉnh thành tại Việt Nam

Dữ liệu thu thập bao gồm các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2010-2015 bao gồm bộ 09 chỉ số: gia nhập thị trường; tiếp cận đất đai; tính minh bạch; chi phí thời gian; chi phí không chính thức; tính năng động; hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động và thiết chế pháp lý Nguồn dữ liệu được trích xuất từ báo cáo năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thường niên của Việt Nam (nguồn: pcivietnam.org) và các dữ liệu có liên quan trích xuất từ website của Tổng cục thống kê (gso.gov.vn)

1.6 Kết cấu của khóa luận:

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì kết cấu của luận văn bao gồm 5 chương:

- Chương 1: Mở đầu

- Chương 2: Tổng quan lý thuyết

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 13

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

Trong chương này tác giả trình bày cơ sở lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, thể chế, năng lực thể chế, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI, lược khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có lên quan đến đề tài, phân tích đánh giá từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất

2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.1 Khái niệm

2.1.1.1 Theo các tổ chức trên thế giới

Tổ chức kinh tế thế giới (World Trade Organization, 1996) định nghĩa đầu tư trực tiếp như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản

mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là công ty mẹ và các tài sản được gọi là công ty con hay chi nhánh công ty” Quyền kiểm soát là dấu hiệu để phân biệt FDI với các hoạt động đầu tư khác

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (Balance of Payments Manual, 1993): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp”

TheoTổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD Benchmark Definition of Foreign Direct Investment - 4th Edition, 2008):“FDI có thể thực hiện bằng các cách như: thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; tham gia vào một doanh nghiệp mới; cấp tín dụng dài hạn (>5 năm) Để có quyền kiểm soát nhà đầu tư cần nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên”

Trang 14

Hai định nghĩa trên nhấn mạnh đến các mục tiêu thực hiện các lợi ích dài hạn của một chủ thể cư trú tại một nước, được gọi là nhà đầu tư trực tiếp thông qua một chủ thể khác cư trú ở một nước khác, gọi là doanh nghiệp nhận đầu tư trực tiếp Mục tiêu lợi ích dài hạn đòi hỏi phải có một mối quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp nhận đầu tư trực tiếp, đồng thời nhà đầu tư có một mức

độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc quản lý doanh nghiệp này

2.1.1.2 Theo pháp luật tại Việt Nam

Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 26/11/2014 không đưa ra khái niệm cụ thể về đầu tư trực tiếp nước ngoài Tuy nhiên, Luật có đưa ra các khái niệm “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư” và “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam” (Luật đầu tư, 2014, trang 2) Từ hai khái niệm trên có thể hiểu FDI là hình thức các nhà đầu tư có thể là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc

tổ chức kinh tế thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động bỏ vốn đầu

tư thực hiện dự án tại Việt Nam thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế theo pháp luật Việt Nam

2.1.2 Vai trò của FDI

2.1.2.1 FDI góp phần bổ sung một lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển

Theo thuyết “cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých từ bể ngoài” của Samuelson,

có 4 nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế là nguồn nhân lực, tư bản, kỹ thuật

và tài nguyên thiên nghiên Các yếu tố này ở các nước đang phát triển đều còn rất hạn chế Chính vì vậy các nước đang phát triển ngày càng khó khăn và cứ vướng mãi vào cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ Để bước ra khỏi cái vòng luẩn quẩn trên, theo Samuelsoncác nước đang phát triển cần phải có cú huých từ bên ngoài thông qua thu hút vốn đầu tư từbên ngoài, trong đó có hình thức FDI

Trang 15

2.1.2.2 Chuyển giao công nghệ hiện đại

Đối với các nước đang phát triển, công nghệ trong sản xuất còn ở mức cũ và lạc hậu, phải nhập khẩu công nghệ từ các nước phát triển hơn nhưng nguồn vốn trong nước rất hạn chế không cho phép các nước này nhập khẩu được công nghệ Nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thường sẽ áp dụng các tiến bộ về công nghệ trong quá trình sản xuất, quản lý, từ đó các nước đang phát triển có cơ hội học hỏi, chuyển giao các công nghệ sản xuất, quản lý hiện đại

2.1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực

Nguồn vốn FDI thường tập trung vào lĩnh vực dịch vụ và sản xuất công nghiệp, qua đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực tại địa phương Tại Việt Nam, vốn FDI là một nhân tố quan trọng đóng góp rất lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2.1.2.4 FDI góp phần nâng cao trình độ nhân lực

Hoạt động sản xuất công nghiệp với các thiết bị, máy móc hiện đại đòi hỏi lực lượng lớn lao động có trình độ chuyên môn cao Việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn người lao động được các doanh nghiệp FDI quan tâm, góp phần cải thiện năng suất làm việc

2.1.2.5 Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đẩy nhanh tiến trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới

Trong các hoạt động kinh tế đối ngoại, hoạt động đầu tư nước ngoài ngày càng có ý nghĩa và vai trò quan trọng khi góp phần thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại khác phát triển Quan hệ thương mại của các nước mở rộng đầu tư theo quá trình phát triển của các doanh nghiệp có vốn FDI Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp này có nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu và xuất khẩu sản phẩm, các nước nhận đầu tư được mở rộng cả về chủng loại hàng hóa cũng như thị trường nhờ rất nhiều vào các doanh nghiệp có vốn FDI

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI

Có nhiều yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn FDI của các địa phương như điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, yếu tố quy mô thị trường,

Trang 16

nguồn lao động có sẵn, quy mô ngành công nghiệp hỗ trợ, cơ sở hạ tầng và thể chế

Ở nghiên cứu này, tác giả tập trung phân tích tác động của yếu tố năng lực thể chế,

cơ chế chính sách của các tỉnh thành tới việc thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài Năng lực thể chế, cơ chế chính sách được thể hiện qua chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

Nguyễn Quốc Việt và cộng sự (Việt, Chị Thị, Trần Thị Giáng, & Phạm Thị, 2014) nghiên cứu định lượng tác động của năng lực thể chế các địa phương tới khả năng thu hút FDI Bài nghiên cứu phân tích tác động của các biến số là thành phần của chí số PCI như biến tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian, chi phí không chính thức và một số biến khác như tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý, chính sách phát triển kinh tế tư nhân Kết quả cho thấy hầu như các biến đều có tác động đến FDI, trong đó nhóm thể chế thực thi có tác động rõ nét nhất Nhóm này bao gồm các biến biến tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian, chi phí không chính thức

2.2 Thể chế và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

2.2.1 Khái niệm thể chế và năng lực thể chế

Theo Douglas North (1990), thể chế là những luật lệ của cuộc chơi trong xã hội, là những ràng buộc do con người tạo ra để điều chỉnh và định hình các tương tác của mình Thể chế gồm ba thành phần là thể chế chính thức, thể chế phi chính thức và các cơ chế và biện pháp chế tài Thể chế có thể do con người tạo ra hoặc được hình thành, tiến hóa theo thời gian

Cụ thể, theo Đào Minh Hồng (2013) “Thể chế là một cơ quan, tổ chức công với các cơ cấu và chức năng được định sẵn một cách chính thức nhằm điều chỉnh các lĩnh vực hoạt động nhất định áp dụng chung cho toàn bộ dân cư Đối với môt quốc gia, các thể chế chính trị bao gồm chính phủ, quốc hội và các cơ quan tư pháp Mối quan hệ giữa các thể chế này được quy định bởi Hiến pháp”

Như vậy, có thể hiểu năng lực thể chế được biểu hiện qua chất lượng tập hợp những quy tắc chính thức, các quy định không chính thức hay những nhận thức

Trang 17

chung và chất lượng của các cơ quan công quyền thực thi những quy tắc, nhận thức chung đó

Để tìm hiểu năng lực thể chế tại các địa phương tại Việt Nam hiện nay, nghiên cứu sử dụng báo cáo chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam công bố hàng năm

2.2.2 Khái niệm Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thực hiện và công bố hàng năm với sự hỗ trợ của Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) Chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam về chất lượng điều hành kinh tế và xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp tư nhân (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, 2005) Chỉ số cung cấp cho lãnh đạo địa phương những lĩnh vực cần được cải cách, do đó chỉ số PCI cấp tỉnh có thể đại diện cho năng lực thể chế tại địa phương

Bộ dữ liệu PCI được đảm bảo tính khách quan Theo Sổ tay hướng dẫn sử dụng chỉ số PCI, “Giới nghiên cứu, học giả từ khắp nơi trên thế giới khai thác bộ dữ liệu PCI cho các nghiên cứu, phân tích khoa học của mình” (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, 2016)

2.2.3 Các chỉ số thành phần đo lường năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Bao gồm 10 chỉ số thành phần:

2.2.3.1 Chi phí gia nhập thị trường

Chỉ số này đánh giá sự khác biệt về chi phí các doanh nghiệp phải bỏ ra để đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh giữa các địa phương với nhau Các tiêu chí

để xây dựng chỉ số này như thời gian thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh, đất đai, môi trường, xây dựng trước khi hoạt động Chỉ số còn dựa trên phần trăm các doanh nghiệp phải mất hơn hơn một tháng, ba tháng để thực các thủ tục trên trước khi hoạt động

Trang 18

2.2.3.2 Tiếp cận đất đai và Sự ổn định trong sử dụng đất

Chỉ số này phản ánh sự khác biệt giữa các địa phương về sự thuận lợi của các doanh nghiệp trong việc tiếp cận đất đai, chọn lựa mặt bằng kinh doanh, yên tâm hoạt động sản xuất ổn định, lâu dài

Các chỉ tiêu để đánh giá nhưphần trăm doanh nghiệp có hồ sơ đất đai hợp lệ tại địa điểm kinh doanh theo quy định; Các rủi ro khi tiếp cận, sử dụng đất đai; rủi

ro về chi phí sử dụng đất

2.2.3.3 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

Chỉ số này phản ánh sự khác biệt giữa các địa phương trong việc phổ biến các kế hoạch, chủ trương, văn bản pháp lý cần thiết cho doanh nghiệp, đo lường khả năng tiếp cận các văn bản trên của doanh nghiệp, mức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp

2.2.3.4 Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước

Chỉ số đo lường, phản ánh sự khác biệt giữa các địa phương trong việc đảm bảo thời gian thực hiện các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp cũng như thời gian doanh nghiệp bỏ ra hoặc tạm dừng hoạt động kinh doanh để thực hiện các thủ tục về thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan quản lý nhà nước

Các chỉ tiêu đánh giá như số lượng lượt đoàn thanh tra, thời gian xử lý thủ tục hành chính, thanh tra, kiểm tra; mức đột thân thiện của các bộ nhà nước

2.2.3.5 Chi phí không chính thức

Chỉ số phản ánh khoản chi phí không chính thức mà các doanh nghiệp bỏ ra khi thực hiện dự án tại các địa phương khác nhau và các ảnh hưởng tiêu cực đến doanh nghiệp do các khoản chi phí không chính thức này gây ra

Các chỉ tiêu đánh giá như kết quả khi sử dụng chi phí không chính thức, có hay không việc lạm dụng các quy định để trục lợi của các cán bộ

2.2.3.6 Cạnh tranh bình đẳng (Chỉ số thành phần mới từ năm 2013)

Chỉ số phản ánh sự bình đẳng của chính quyền giữa các khu vực doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp FDI Một số cơ sở để đánh giá như sự phần trăm đồng ý đối với các ý kiến rằng doanh nghiệp nhà nước,

Trang 19

doanh nghiệp FDI thuận lợi trong tiếp cận đất đai, thuận lợi trong tiếp cận các khoản tín dụng,cấp phép khai thác khoáng sản, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thủ tục hành chính thông thoáng

2.2.3.7 Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh

Chỉ số phản ánh sự khác nhau giữa lãnh đạo các địa phương trong quá trình triển khai các quy định của Nhà nước, tính linh động khi áp dụng các văn bản pháp luật chưa rõ ràng theo hướng thuận lợi cho doanh nghiệp cũng như sáng kiến ban hành các chính sách đặc thù hỗ trợ các doanh nghiệp phù hợp với quy định pháp luật

Các tiêu chí để xây dựng chỉ số này như đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của doanh nghiệp về đối xử của lãnh đạo tỉnh đối với khu vực kinh tế tư nhân; việc áp dụng linh động các quy định, chính sách; tính năng động, sáng tạo của lãnh đạo tỉnh

2.2.3.8 Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

Chỉ số dùng để phản ánh chất lượng các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển như xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, tư vấn pháp luật, hỗ trợ phát triển mạng lưới liên kết, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Các tiêu chí để xây dựng chỉ số này như số lượng hội chợ thương mại do tỉnh

tổ chức; tỉ lệ số nhà cung cấp dịch vụ trên tổng số doanh nghiệp, v.v…

2.2.3.9 Đào tạo lao động

Chỉ số này phản ánh sự khác nhau của các địa phương trong việc thực hiện các công tác hỗ trợ, đào tạo, nâng cao trình độ của người lao động nhằm cung cấp nguồn lao động có trình độ cho các doanh nghiệp và tìm kiếm việc làm cho người lao động

Các tiêu chí để xây dựng chỉ số này như độ tốt của các dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương cung cấp như giáo dục phổ thong,giáo dục hướng nghiệp dạy nghề, dịch vụ giới thiệu việc làm; mức độ hài lòng với lao động

Trang 20

2.2.3.10 Thiết chế pháp lý

Chỉ số đo lường mức độ tin tưởng của các doanh nghiệp đối với hệ thống hành pháp; đo lường mức độ hiệu quả trong việc giải quyét tranh chấp, khiếu nại, tham nhũng tại các địa phương

Các tiêu chí để xây dựng chỉ số này như Cơ chế phòng ngừa, giải quyết tham nhũng; mức độ bảo vệ của pháp luật với các tranh chấp, khiếu kiện của doanh nghiệp, số lượng các vụ án được tòa án kinh tế cấp tỉnh xét xử

2.3 Các nghiên cứu trước có liên quan

Các nghiên cứu về thể chế và FDI chủ yếu là nghiên cứu các tác động của thể chế đến FDI Tác động của khoảng cách về thể chế cho đến nay ít được nghiên cứu

Wheeler & Mody (1992, pp 57-76) đã nghiên cứu tác động của thể chế đến FDI với việc lấy thành phần chính của 13 yếu tố rủi ro (bao gồm tham nhũng, quan liêu, bất ổn chính trịvà chất lượng của hệ thống pháp luật) Kết quả không tìm thấy một tác động đáng kể của thể chế đến các chi nhánh nước ngoài của Hoa Kỳ Tuy nhiên, chỉ số sử dụng bao gồm các yếu tố như môi trường sống của người nước ngoài hoặc bất bình đẳng mà không liên quan trực tiếp đến chất lượng của thể chế

Wei (Local Corruption and Global Capital Flows, 2000) đã chỉ ra tham nhũng là một trở ngại đáng kể đối với FDI Nghiên cứu trên phạm vi rộng của Kaufman và các cộng sự cho thấy rằng FDI bị ảnh hưởng đáng kể bởi chất lượng thể chế (Kaufmann, Krayy, & Zoido-Lobatón, 1999) Cụ thể, năm trong sáu chỉ số thể chế là bất ổn chính trị và bạo lực, hiệu quả của chính phủ, gánh nặng pháp lý, pháp quyền và tham nhũng có tác động tới FDI

Globerman & Shapiro (Global Foreign Direct Investment Flows: The Role of Governance Infrastructure, 2002) ước tính tác động của sáu chỉ số quản lý nhà nước xây dựng bởi Kaufman và cộng sự (Kaufmann, Krayy, & Zoido-Lobatón, 1999) trên cả hai luồng FDI vào và ra của một quốc gia Globerman và Shapiro cho rằng thể chế tốt có thể có một tác động tích cực đến luồng FDI vào và ra tại một quốc gia

vì thể chết tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty đa quốc gia phát triển

Trang 21

Một ưu điểm của việc sử dụng dữ liệu song phương là việc kiểm tra ảnh hưởng của khoảng cách thể chế giữa quốc gia tiếp nhận vốn FDI và quốc gia đầu tư đến khả năng thu hút vốn FDI Levchenkocho thấy sự khác biệt về thể chế có nguồn gốc của lợi thế so sánh Một số quốc giacó được thể chế tốt hơn những quốc gia khác và là một lợi thế trong việc mở ra nhiều dòng chảy thương mại (Levchenko, 2004) Thương mại và FDI có mối quan hệ bổ sung cho nhau và cũng có thể làm tăng vốn FDI

Quéré và cộng sự đã nghiên cứu những yếu tố tác động tới quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các nước đang phát triển và đánh giá vai trò của chất lượng thể chế đối với FDI độc lập với tốc độ phát triển (Bénassy-Quéré, Coupet, & Mayer, 2007) Nghiên cứu thực hiện dựa trên một cơ sở dữ liệu có sẵn về thể chế của 52 quốc gia và sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng Nghiên cứu đánh giá các mối tương quan giữa thể chế và GDP đầu người với các yếu tố nội sinh Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng không chỉ quan liêu, tham nhũng mà còn thông tin thị trường, ngân hàng và cơ sở pháp lý là các yếu tố quan trọng tác động đến FDI độc lập với GDP bình quân đầu người Sự tương đồng thể chế giữa nước đầu tư và nước nhận vốn FDI cũng ảnh hưởng đến FDI, tuy nhiên thể chế nước đầu tư ít tác động hơn

Có thể thấy cấu trúc thể chế quản trị tốt có thể thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, tăng kì vọng năng suất sản xuất Một thể chế yếu kém làm tăng chi phí cho hoạt động đầu tư (tham nhũng) Chi phí ẩn do FDI là hình thức đầu tư dễ bị tổn thương do tính không chắc chắn xuất phát từ hiệu quả hoạt động của chính phủ thấp, quyền sở hữu và hệ thống thực thi pháp luật yếu hay sự phân biệt giữa các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài trong một môi trường kinh doanh thiếu bình đẳng Những kết quả này đang khuyến khích những nỗ lực hướng tới việc nâng cao chất lượng thể chế và làm cho chúng hội tụ về phía quốc gia đầu tư có thể giúp các nước đang phát triển để nhận thêm FDI, độc lập với tác động gián tiếp GDP bình quân đầu người

Trang 22

Julan Du và cộng sự cho rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài bởi đa quốc gia của các nước phát triển đã được khẳng định quan trọng cho quá trình chuyển đổi và phát triển kinh tế vì nó mang lại vốn, công nghệ tiên tiến và kiến thức quản lý (Economic Institutions and FDI Location Choice: Evidence from US Multinationals in China, 2008) Điều này đặc biệt là trường hợp ở Trung Quốc chuyển đổi từ một nền kinh tế

kế hoạch tập trung sang kinh tế thị trường đã được thúc đẩy bởi chính sách mở cửa của nó (ví dụ mở cửa cho đầu tư và thương mại nước ngoài) từ năm 1978 Thật vậy, nhiều người trong số các nước đang phát triển hoặc chuyển tiếp nền kinh tế đã

cố gắng để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, chủ yếu là thông qua ưu đãi thuế Nghiên cứu này tập trung vào tầm quan trọng của các tổ chức kinh tế trong việc thu hút FDI đa quốc gia Bằng cách sử dụng một tập hợp dữ liệu của 6288 mẫu từ dữ liệu của các đa quốc gia đầu tư vào các vùng khác nhau ở Trung Quốc trong giai đoạn 1993-2001, kết quả cho thấy rằng các doanh nghiệp đa quốc gia muốn đầu tư vào những khu vực có bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tốt hơn, mức độ thấp của sự can thiệp của chính phủ trong hoạt động kinh doanh, một mức độ thấp của tham nhũng

và thực thi pháp luật hợp đồng tốt hơn So với một số nghiên cứu xuyên quốc gia của các tác động của thể chế đến FDI, nghiên cứu này tránh những vấn đề của việc kiểm soát cho sự khác biệt trong hệ thống chính trị, văn hóa và ngôn ngữ, các chính sách thuế doanh nghiệp, và thương mại quốc gia và chính sách đầu tư quốc gia Tập hợp dữ liệu của các công ty từ cùng một nguồn nước cũng đã giúp tránh sự phức tạp đến từ sự tương tác có thể giữa bản sắc của các nhà đầu tư nước ngoài và các thể chế kinh tế địa phương

Jadhav & Katti (Institutional and Political Determinants of Foreign Direct Investment: Evidence From BRICS Economies, 2012) đã khám phá vai trò của các thể chế chính trị và các yếu tố trong việc thu hút trực tiếp đầu tư nước ngoài (FDI) trong các nền kinh tế của các nước Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và Nam Phi và

so sánh tầm quan trọng của các yếu tố trong việc thu hút FDI Nghiên cứu trên sử dụng dữ liệu bảng cho khoảng thời gian 10 năm (2000-2010) để kiểm tra các yếu tố quyết định quan trọng của FDI từ một cách tiếp cận toàn diện Phân tích đã được

Trang 23

thực hiện bằng cách sử dụng hồi quy dữ liệu bảng Nghiên cứu này sẽ đưa vào ổn định kinh tế vĩ mô (tỷ lệ lạm phát), bạo lực chính trị, hiệu quả chính phủ, chất lượng quy định, kiểm soát tham nhũng, tiếng nói và trách nhiệm và quy định pháp luật là yếu tố tiềm năng thể chế chính trị quyết định đến FDI Những yếu tố này được dựa trên tầm quan trọng tương đối của họ từ các nghiên cứu thực nghiệm trước đó Kết quả tổng thể cho thấy rằng hai yếu tố, cụ thể là chính phủ hiệu quả và chất lượng quy định tác động tích cực liên quan đến dòng vốn FDI trong các nước trên Ba biến trong mô hình, cụ thể là ổn định chính trị, tiếng nói và trách nhiệm và kiểm soát tham nhũng, có tác động tiêu cực trên dòng vốn FDI trong nền kinh tế của các nước trên

Lucke & Eichler (Foreign direct investment: the role of institutional and cultural determinants, 2015) nghiên cứu này thực nghiệm kiểm tra tác động của các yếu tố thể chế và văn hóa đến FDI song phương sử dụng dữ liệu bảng Nghiên cứu

sử dụng một loạt các biến thể chế và văn hóa cho một tập hợp lớn các nước phát triển và đang phát triển bằng cách xem xét các khoảng cách về thể chế và văn hóa

Bộ dữ liệu bao gồm 29 quốc gia đầu tư và 65 nước sở tại trong giai đoạn

1995-2009 Kết quả chỉ ra rằng khoảng cách về thể chế và văn hóa là rất quan trọng đối với FDI Nhà đầu tư nước ngoài dường như được thúc đẩy sang các nước có một môi trường pháp lý tương tự hoặc tốt hơn Tác giả cũng chứng minh rằng FDI có một khía cạnh chủ yếu trong khu vực như tôn giáo thông thường, ngôn ngữ chung, biên giới chung và chia sẻ quá khứ thuộc địa là quan trọng nhất đối với các nhà đầu

tư nước ngoài Nhà đầu tư nước ngoài dường như thích đầu tư trong các nước phát triển có một mức độ tương tự của sự ổn định chính trị hay ít ổn định hơn so với đất nước của họ Nhà đầu tư nước ngoài dường như bị thu hút sang các nước ít có ngôn ngữ và tôn giáo đa dạng hơn so với đất nước của họ

2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan

Nghiên cứu này tham khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến thể chế đại diện bởi chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để đánh giá tác động của sự khác nhau về thể chế tác động

Trang 24

thế nào tới khả năng thu hút FDI tại các địa phương Nghiên cứu dựa trên nghiên

cứu lý thuyết nền tảng đối với bộ chỉ số rủi ro và quản lý thể chế được phát kiến và

phát triển bởi Wheeler & Mody (International investment location decisions: The

case of US firms, 1992); Wei (Local Corruption and Global Capital Flows, 2000);

Kaufman et al (Aggregating governance indicators, 1999) và Globerman & Shapiro

(Global Foreign Direct Investment Flows: The Role of Governance Infrastructure,

2002)

Mô hình nghiên cứu dựa trên các nền tảng nghiên cứu lý thuyết nền tảng và

cập nhật các nghiên cứu quốc tế như Bénassy-Quéré và công sự (Bénassy-Quéré,

Coupet, & Mayer, 2007); Du (Economic Institutions and FDI Location Choice:

Evidence from US Multinationals in China, 2008) Jadhav & Katti (Institutional and

Political Determinants of Foreign Direct Investment: Evidence From BRICS

Economies, 2012) Jadhav & Katti (Institutional and Political Determinants of

Foreign Direct Investment: Evidence From BRICS Economies, 2012) và nghiên cứu

trong nước của Nguyễn Quốc Việt và cộng sự (Đánh giá tác động của chất lượng

thể chế cấp tỉnh tới khả năng thu hút FDI vào các địa phương tại Việt Nam, 2014)

đã phân tách thể chế địa phương thành hai loại: thể chế thực thi và thể chế hỗ

trợ Thể chế thực thi bao gồm chi phí gia nhập, tiếp cận và sử dụng đất đai,

tính minh bạch và tiếp cận thông tin, chi phí thời gian thực hiện quy định, chi

phí không chính thức (tham nhũng) và thiết chế pháp lý (Kaufmann et al., 1999

;Wei 2000;Bénassy-Quéré et al., 2007; Lucke & Eichler, 2015)

2.5 Kết luận Chương 2

Trong chương này, tác giả trình bày các khái niệm, vai trò, các nhân tố ảnh

hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài và khái niệm tổng quan về chỉ số năng lực

cạnh trang cấp tỉnh Ngoài ra, tác giả còn trình bày các công trình nghiên cứu có

liên quan về tác động của thể chế tới khả năng thu hút vốn FDI Từ đó đưa ra hướng

nghiên cứu định lượng với 13 biến độc lập bao gồm 4 biến kiểm soát và 9 chỉ số

thành phần của chỉ số PCI đại diện cho năng lực thể chế của địa phương

Trang 25

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của yếu tố năng lực thể chế tới khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của các tỉnh thành, khu vực tại Việt Nam thông qua sách báo tạp chí, tài liệu trong nước và nước ngoài, phân tích hệ thống cơ

sở lý luận, tham khảo các mô hình lý thuyết thực nghiệm xây dựng mô hình và các giả thiết nghiên cứu Quy trình nghiên cứu trải qua nhiều bước từ việc xác định vấn

đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu đến các bước xây dựng mô hình nghiên cứu, xây dựng thang đo, thu thập, xử lý phân tích số liệu, đánh giá và thảo luận kết quả nghiên cứu Nội dung quy trình được thể hiện thông qua sơ đồ quy trình nghiên cứu

Phân tích và xử lý số liệu

- Phân tích tương quan

- Kiểm định đa cộng tuyến

- Kiểm định lựa chọn mô hình ( RE, FE, OLS)

- Kiểm định mô hình hồi quy

- Khắc phục khuyết tật

- Phân tích mô hình hồi quy

Thảo luận kết quả Hình 3-1: Quy trình nghiên cứu

Trang 26

3.2 Mẫu nghiên cứu

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố từ năm 2005 đến nay với 9 chỉ số thành phần, năm 2013 bổ sung thêm chỉ số cạnh tranh bình đẳng Do giai đoạn nghiên cứu từ năm 2010 đến 2015, để thống nhất số mẫu nghiên cứu, tác giả sử dụng 9 chỉ số thành phần là chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian, chi phí không chính thức, tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý và không sử dụng chỉ số cạnh tranh bình đẳng

Nghiên cứu đánh giá chất lượng thể chế cấp tỉnh muốn có ý nghĩa cần đánh giá với số quan sát đủ lớn, đồng thời cần gắn với yếu tố thời gian nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả ước lượng Tác giả lựa chọn phạm vi nghiên cứu là 39 tỉnh thành trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015, các địa phương được lựa chọn là các tỉnh, thành có lượng vốn FDI đăng ký nhiều nhất trong giai đoạn nghiên cứu của vùng đó tại bảy vùng kinh tế Việt Nam, do đó có thể đảm bảo được tính toàn diện trong đánh giá

Số liệu về FDI được Tổng cục Thống kê công bố hàng năm tại ấn phẩm Niên giám thống kê và trên wedsite www.gso.gov.vn Số liệu chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh được thu thập, tổng hợp từ cuộc điều tra các doanh nghiệp tại các tỉnh thành cùng với phỏng vấn bên thứ 3 (các tổ chức tín dụng, v.v…) công bố hàng năm trên wedsite www.pcivietnam.org Nguồn dữ liệu thứ cấp được công bố công khai, rộng rãi trên các phương tiện truyền thống nên dữ liệu được đảm bảo mang tính chất khách quan

Bảng 3-1: Mẫu nghiên cứu

Trang 27

Đồng bằng sông cửu long 7 17.95%

Nguồn: Tác giả tổng hợp

3.3 Mô hình nghiên cứu

Hầu hết các nghiên cứu đều cho rằng thể chế đóng vai trò quan trọng trọng việc thu hút dòng vốn đầu tư, phát triển doanh nghiệp và là động lực cải thiện trình độ phát triển kinh tế của quốc gia Thể chế tốt có thể có một tác động tích cự đối đến luồng FDI vào và ra vì thể chế tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty đa quốc gia phát triển

Để tìm hiểu năng lực thể chế tại các địa phương tại Việt Nam hiện nay, nghiên cứu sử dụng bộ chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam công bố hàng năm với 9 chỉ số thành phần thể hiện chất lượng điều hành kinh tế tại các địa phương Chỉ số PCI giúp xác định

và so sánh môi trường kinh doanh tại các địa phương khác nhau ở Việt Nam Các doanh nghiệp thường sử dụng dữ liệu PCI như một nguồn thông tin để xem xét, ra quyết định đầu tư tại một địa phương ở Việt Nam Chỉ số PCI cũng góp phần giúp chính quyền các địa phương nhận rõ những lĩnh vực cần cải thiện trong cải cách hành chính, là động lực để thúc đẩy cải thiện chất lượng thể chế tại địa phương Từ những yếu tố trên, nghiên cứu đã sử dụng chỉ số PCI cấp tỉnh để đại diện cho năng lực thể chế tại các địa phương ở Việt Nam

Mô hình nghiên cứu sử dụng được xây dựng trên cơ sở mô hình của Ali Alsadig (2009) với biến phụ thuộc là số liệu FDI đăng ký tại các địa phương nghiên cứu, biến độc lập là 9 chỉ số PCI đại diện cho năng lực thể chế tại địa phương và 4 biến kiểm soát đại diện cho tiềm năng phát triển tại địa phương

Trong đó biến phụ thuộc và biến kiểm soát ở dạng logarit nhằm giải quyết vướng mắc của mô hình hồi quy tuyến tính như vấn đề về phương sai sai số thay đổi, i là chỉ số từ 1 đến 39 thể hiện số quan sát; t là chỉ số từ 2010 đến 2015 thể hiện thời gian quan sát; k bằng 2 là độ trễ về thời gian Mô hình cụ thể như sau:

Trang 28

Log(FDI) i,t+k = β 0 + β 1 CPGN i,t + β 2 TCĐĐ i,t + β 3 TMB i,t + β 4 CPTG i,t +

β 5 CPKCT i,t + β 6 TND i,t + β 7 DVHT i,t +β 8 ĐTLĐ i,t + β 9 TCPL i,t + β 10 log(IIP) i,t +

β 11 log(POP) i,t + β 12 log(LD) i,t + β 13 log(DN) i,t +ε i,t

Trong đó:

k: độ trễ về thời gian

Các biến độc lâp: Các chỉ số đo lường năng lực thể chế (chỉ số PCI)

 CPGN: Chi phí gia nhập thị trường

Các biến kiểm soát:

 IPP: Chỉ số sản xuất công nghiệp

 POP: Dân số của tỉnh theo năm

 LD: Số lao động

 DN: Tổng số doanh nghiệp

Biến phụ thuộc nghiên cứu sử dụng số liệu vốn FDI đăng ký Vốn FDI tại Việt Nam thường được thống kê vốn đăng ký và vốn thực hiện Tuy nhiên, việc thống kê vốn thực hiện tại các tỉnh, thành không đầy đủ và con số không phản ánh lượng vốn thực hiện chính xác Vốn đầu tư thực hiện thể hiện số vốn thực tế nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư, tuy nhiên vốn đăng ký lại thể hiện rõ hơn phản ứng của các nhà đầu tư nước ngoài trước những thay đổi về thể chế từng địa phương Vì thế, bài nghiên cứu sử dụng số liệu vốn đầu tư đăng ký được công bố hàng năm của Tổng cục thống kê

Trang 29

Các biến độc lập đại diện năng lực thể chế bao gồm bộ 9 chỉ số thành phần PCI, cụ thể:

Chỉ số gia nhập thị trường: Chỉ số này đánh giá sự khác biệt về chi phí các

doanh nghiệp phải bỏ ra để đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh giữa các địa phương với nhau

Chỉ số tiếp cận đất đai: phản ánh sự khác biệt giữa các địa phương về sự

thuận lợi của các doanh nghiệp trong việc tiếp cận đất đai, chọn lựa mặt bằng kinh doanh, yên tâm hoạt động sản xuất ổn định, lâu dài

Chỉ số tính minh bạch: phản ánh sự khác biệt giữa các địa phương trong

việc phổ biến các kế hoạch, chủ trương, văn bản pháp lý cần thiết cho doanh nghiệp

Chỉ số chi phí thời gian: đo lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực

hiện các thủ tục hành chính và thời gian thanh tra, kiểm tra của cơ quan Nhà nước tại các địa phương

Chỉ số chi phí không chính thức: phản ánh khoản chi phí không chính thức

mà các doanh nghiệp phải bỏ ra và các ảnh hưởng tiêu cực đến doanh nghiệp do các khoản chi phí không chính thức này gây ra

Chỉ số tính năng động: tính linh động khi áp dụng các văn bản pháp luật

chưa rõ ràng theo hướng thuận lợi cho doanh nghiệp

Chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp: phản ánh chất lượng các dịch vụ hỗ trợ doanh

nghiệp phát triển như xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, tư vấn pháp luật

Chỉ số đào tạo lao động: phản ánh sự khác nhau của các địa phương trong

việc thực hiện các công tác hỗ trợ, đào tạo, nâng cao trình độ của người lao động

Chỉ số thiết chế pháp lý: đo lường mức độ tin tưởng của các doanh nghiệp

đối với hệ thống hành pháp; đo lường mức độ hiệu quả trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tham nhũng tại các địa phương

Bên cạnh các yếu tố thể chế, những chỉ số đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế của địa phương được nghiên cứu đưa làm biến nội sinh Tác giả sử dụng chỉ số phát triển công nghiệp; tổng số doanh nghiệp; số lượng lao động

Trang 30

của tỉnh; dân số của tỉnh theo năm để phản ánh tiềm năng phát triển của địa phương làm biến kiểm soát để tăng tính chính xác của mô hình

Trên thực tế, báo cáo PCI thường được công bố vào giữa năm sau (tháng 4 hoặc tháng 5), thời gian để các nhà đầu tư xem xét báo cáo PCI, chuẩn bị năng lực tài chính, hoàn thành các thủ tục hành chính đến khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì độ trễ 2 năm là phù hợp

3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích để thực hiện thống kê mô tả nhằm phân tích sơ bộ thông tin cơ bản từ mẫu sau đó sử dụng phương pháp định lượng với phần mềm STATA 13 nhằm đánh giá tác động của các chỉ số đại diện năng lực thể chế cấp tỉnh tới vốn FDI đăng ký tại các tỉnh thành Việt Nam

3.4.1 Phân tích thống kê mô tả

Trên cơ sở thu thập dữ liệu thứ cấp, tác giả tiến hành nhập và mã hoá dữ liệu trên phần mềm Excel, sau đó dùng phần mềm STATA 12 để thực hiện thống kê mô

tả nhằm phản ánh các đặc trưng của dữ liệu như giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, tổng quát các giá trị trung bình, giá trị trung vị,…

3.4.2 Phân tích ma trận tương quan

Việc xác định và loại bỏ mối quan hệ nếu có giữa các biến trong mô hình với nhau là việc làm cần thiết khi các biến được sử dụng đồng thời trong mô hình Phân tích ma trận tương quan nhằm phản ánh khái quát về mối quan hệ giữa các biến trong mô hình, cụ thể là mối quan hệ các biến độc lập và biến phụ thuộc cũng như giữa các biến phụ thuộc với nhau

Áp dụng phương pháp phân tích tương quan để xác định sự liên kết giữa các nhân tố giải thích Phân tích này dựa trên ma trận tương quan (correlation matrix) Mục đích chính là bảo đảm quan hệ đa cộng tuyến giữa các biến độc lập là không lớn trước khi thực hiện hồi qui

3.4.3 Ước lượng hồi quy OLS, FEM và REM, GLS

Để xác định mối tương quan giữa biến độc lập và các biến phụ thuộc, nghiên

Trang 31

cứuước lượng tham số hồi quy cho mô hình các nhân tố tác động với các mô hình bình phương bé nhất (OLS), nhân tố cố định (FEM), nhân tố biến động (REM) và

mô hình GLS để có phương trình tốt nhất thể hiện mối quan hệ của các nhân tố

- Mô hình OLS

Giả sử tác giả không kể đến các kích thước không gian và thời gian của dữ liệu và tiến hành hồi quy theo mô hình Bình phương nhỏ nhất như sau:

Y it = β 1it + β 2it X 2it + β 3it X 3it + u it(1)

Trong đó ui là số hạng phần dư, là số hạng tương ứng của mẫu với số hạng nhiễu ngẫu nhiên ui Quá trình phân tích hồi quy mô hình OLS bao gồm việc chọn các giá trị của các thông số chưa biết sao cho tổng các bình phương của phần dư (RSS) nhỏ nhất có thể là :

Nhược điểm của OLS là có thể tạo ra các kết quả ước lượng sai do các sai lầm khi nhận dạng mô hình, xuất hiện hiện tượng tự tương quan, hiện tượng đa cộng tuyến hoặc phương sai thay đổi

- Mô hình ảnh hưởng cố định FEM

Mô hình FEM giả định mỗi thực thể điều có đặc điểm riêng biệt và các đặc điểm của các thực thể có tương quan với các biến độc lập Mô hình FEM có thể kiểm soát và tách ảnh hưởng của các đặc điểm riêng biệt đó ra khỏi các biến giải thích, nhờ đó ước lượng chính xác những ảnh hưởng thực (net effects) của biến giải thích lên biến phụ thuộc

Mô hình ước lượng sử dụng:

Yit = Ci + β Xit + uit *

Trong đó:

Yit : thời gian (năm)

Xit : biến độc lập

Ci (i=1….n): hệ số chặn cho từng thực thể nghiên cứu

β : hệ số góc đối với nhân tố X

uit : phần dư

Trang 32

Mô hình trên đã thêm vào chỉ số i cho hệ số chặn “c” để phân biệt hệ số chặn của từng thực thể khác nhau có thể khác nhau Sự khác biệt này có thể do đặc điểm khác nhau của từng thực thể

- Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên REM

Mô hình REM giả định mỗi thực thể điều có đặc điểm riêng biệt vàcác đặc điểm riêng biệt của các thực thể có tính ngẫu nhiên (không có tương quan với các biến độc lập)

Vì mô hình REM giả định rằng các đặc điểm riêng biệt của các thực thể không có thương quan với các biến độc lập nên nếu có sự khác biệt giữa các thực thể có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc thìmô hình REM sẽ phù hợp hơn mô hình FEM

Trong mô hình REM, phần dư của mỗi thực thể (không tương quan với biến giải thích) được xem là một biến giải thích mới

Mô hình được triển khai:

Yit = C + β Xit + εi + uit

hayYit = C + β Xit + witvới wit = εi + uit

Trong đó:

εi : Sai số thành phần của các đối tượng khác nhau (sai số ngẫu nhiên)

uit: Sai số thành phần kết hợp khác của cả đặc điểm riêng theo từng đối tượng

và theo thời gian

Giữa εivà uitkhông có tương quan chuỗi, nhưng giữa các sai số witcóthể có tự tương quan nên cần kiểm định

- Mô hình GLS

Phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) đưa các thông tin về tính biến thiên không bằng nhau của biến phụ thuộc Y vào mô hình và đưa ra các ước lượng tuyến tính không lệch chính xác nhất (BLUE)

Phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) là phép biến đổi các biến gốc để các biến đã được biến đổi thỏa mãn các giả thiết của mô hình cổ điển và sau đó áp dụng phương pháp OLS (Gujarati, 2004) Mô hình giúp sửa chữa khuyết

Trang 33

tật phương sai sai số thay đổi và hiện tượng tương quan sai số đơn vị chéo trong kết quả phân tích hồi quy

3.4.4 Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp

- Kiểm định Hausman Test

Để lựa chọn một trong hai mô hình REM hoặc FEM, kiểm định Hausman Test được sử dụng để xem xét có sự tồn tại sự tự tương quan giữa εi và các biến độc lập hay không Giả thiết được đưa ra:

H0: εi và biến độc lập không tương quan

H1: εi và biến độc lập có tương quan

Khi giá trị p-value <0.05, kết luận bác bỏ H0, tức là εi và biến độc lập có tương quan, khi đó ta sử dụng mô hình ảnh hưởng cố định FEM Ngược lại, ta sử dụng mô hình tác động ngẫu nhiên REM

- Kiểm định tương quan phần dư

Kiểm định tương quan phần dư đưa ra giả thiết:

H0: Mô hình có hiện tượng tương quan phần dư

H1: Mô hình không có hiện tượng tương quan phần dư

Nếu p-value>0.05: chấp nhận giả thiết H0nghĩa là mô hình có hiện tượng tương quan phần dư, mô hình FEM được lựa chọn

Nếu P-value<0.05: bác bỏ giả thuyết Honghĩa là mô hình không có hiện tượng tương quan phần dư, lúc này lựa chọn mô hình GLS để thực hiện hồi quy

- Kiểm định phương sai sai số thay đổi (kiểm định nhân tử Lagrange)

Kiểm định nhân tử Lagrange cho phép tác giả xem xét có biến nào không quan sát được trong mô hình hay không với giả thuyết:

H0: mô hình không có biến không quan sát được

H1: mô hình có biến không quan sát được

Nếu p-value>0.05: chấp nhận giả thiết H0 nghĩa là mô hình không có biến không quan sát được

Nếu P-value<0.05: bác bỏ giả thuyết H0 nghĩa là mô hình tồn tại biến bị bỏ sót không quan sát được

Trang 34

3.4.5 Phân tích hồi quy

Sau khi thực hiện kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp và kiểm định các khuyết tật của mô hình, mô hình phù hợp nhất được tác giả tiến hành hồi quy với phương pháp phù hợp Tiêu chuẩn kiểm định sử dụng giá trị p-value, giá trị p-value

sẽ được so sánh với các mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%, để kết luận ý nghĩa của các hệ

số hồi quy

3.5 Phương pháp phân tích

Sau khi thực hiện các bước xử lý số liệu, tác giả thực hiện hồi quy mô hình tổng thể cả nước nhằm phát hiện những tác động của các biến cố định và biến kiểm soát tới dòng vốn FDI tổng thể cả nước Sau đó, tác giả tiến hành hồi quy theo 3 nhóm các khu vực được lựa chọn thống kê bao gồm:

- Nhóm 1 là địa phương thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam

bộ 2 khu vực trên thuộc 2 vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Bắc bộ, có lượng vốn FDI trung bình giai đoạn 2010-2015 cao nhất cả nước

- Nhóm 2 là khu vực Trung du miền núi phía Bắc và Đồng bằng Sông Cửu Long thu hút vốn FDI trung bình trong giai đoạn 2010-2015

- Nhóm 3 là các địa phương thu hút vốn FDI thấp giai đoạn 2010-2015 Việc hồi quy theo từng nhóm khu vực nhằm so sánh tác động của các biến giải thích tới biến phụ thuộc của các khu vực trên so với mô hình tổng thể cả nước

Từ đó, đưa ra các nhận xét và khuyến nghị về cơ chế, chính sách cho từng khu vực

cụ thể

Bảng 3-2: Danh sách các tỉnh, thành phố lựa chọn thống kê

STT

Đồng Bằng Sông Hồng và Đông Nam Bộ

Khu vực Trung

du miền núi phía Bắc và Đồng bằng Sông Cửu Long

Khu vực Bắc Trung

bộ, Duyên hải Nam trung bộ và Tây Nguyên

Trang 35

6 Đồng Nai Trà Vinh Khánh Hòa

Tổng

Nguồn: tác giả tổng hợp

Trang 36

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Các yếu tố vĩ mô

Sau gần 30 năm thực hiện chính sách mở cửa thu hút Đầu tư nước ngoài (FDI), đến nay khu vực kinh tế có vốn FDI đã trở thành bộ phận của nền kinh tế, là khu vực phát triển năng động nhất và ngày càng có nhiều đóng góp quan trọng cho

sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Dưới đây là bảng 4.1 kết quả thu hút vốn FDI tại các vùng

Bảng 4-1: Vốn FDI tại các vùng (Đvt: triệu USD)

Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam hàng năm

Có thể thấy vốn FDI tại Việt Nam có sự phân bố không đồng đều và tập trung ở 2 khu vực là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ với tổng lượng vốn FDI là hơn 17,8 tỷ USD, cao hơn gấp 3 lần tổng lượng vốn FDI tại các khu vực còn lại (năm 2015)

Có sự chênh lệch trên có thể là do các lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa

lý, tài nguyên thiên nhiên, lợi thế về nguồn lao động… Các yếu tố này đều có tác động đến việc thu hút FDI, vì vậy mà những lợi thế so sánh của địa phương sẽ là một trong những yếu tố hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài Lợi thế so sánh của địa phương là những lợi thế của địa phương đó so với các địa phương khác, yếu tố lợi

Trang 37

thế so sánh của địa phương chính là một yếu tố có tác động khá lớn đến việc lựa chọn địa điểm đầu tư của các nhà đầu tư nước nước ngoài (Việt H T., 2006)

Tác giả tiến hành thống kê các yếu tố thể hiện tiềm năng phát triển của địa phương bao gồm: chỉ số sản xuất công nghiệp, số lượng lao động, dân số và tổng số doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh thuộc 06 khu vực kinh tế: Đồng bằng Sông hồng; Trung du miền núi phía bắc; Bắc trung bộ; Duyên hải Nam trung bộ; Tây nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn 2010-2015

4.1.1 Về dân số

Nhìn vào quy mô dân số chúng ta có thể dự đoán phần nào về quy mô dự án

và tình hình thu hút đầu tư FDI của các địa phương và vùng kinh tế Năm 2015, khu vực Đông Nam Bộ có quy mô dân số lớn nhất nước với khoảng hơn 16,1 triệu dân, đứng thứ 2 là khu vực đồng bằng sông Hồng với hơn 15,5 triệu dân Thực tế có thể thấy đa số các dự án FDI tại Việt Nam thường tập trung ở các khu vực có quy mô dân số lớn như khu vực Đông Nam bộ và đồng bằng sông Hồng Điển hình là các tỉnh như Hà Nội, Hải phòng, Bắc Ninh, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương Đây là các tỉnh, thành phố có nền kinh tế mang tính trọng điểm của vùng với tốc độ kinh tế phát triển nhanh chóng, dân số tăng nhanh, tập trung các ngành kinh tế chủ lực, tập trung nhiều khu công nghiệp với số lượng lớn doanh nghiệp trong nước và ngoài nước

4.1.2 Về số lƣợng lao động

Khu vực Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Hồng là 2 khu vực có số lượng lao động cao nhất với quy mô mỗi khu vực hơn 8.500 lao động Có thể thấy ở hai khu vực có lượng vốn đầu tư nước ngoài cao nhất cả nước thì quy mô dân số, quy

mô lực lượng lao động cao tại các địa phương là lợi thế nhất định trong khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài

4.1.3 Về số lƣợng doanh nghiệp

Trang 38

Bảng 4-2: Tổng số doanh nghiệp của các địa phương nghiên cứu

Nguồn : Niên giám thống kê hàng năm

Kết quả thống kê bảng 4.2 cho thấy khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằng sông Hồng có số lượng doanh nghiệp lớn nhất với số lượng doanh nghiệp khoảng 19.000 nghìn doanh nghiệp Các doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở các địa phương như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Đồng Nai, Hải Phòng, Bà Rịa Vũng Tàu

Tương tự quy mô dân số và quy mô lực lượng lao động, các địa phương có

số lượng doanh nghiệp đang hoạt động lớn có thể thu hút nhiều hơn vốn đầu tư nước ngoài do các doanh nghiệp đang hoạt động có thể là các đối tác tiềm năng đối với các doanh nghiệp nước ngoài có ý định đầu tư tại địa phương

So với vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông hồng thì các vùng kinh tế khác

có quy mô doanh nghiệp nhỏ hơn rất nhiều và đều dưới 5 nghìn doanh nghiệp Trong đó vị trí quy mô doanh nghiệp theo thứ tự giảm dần từ Bắc trung bộ, Duyên hải Nam trung bộ, Tây nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long và cuối cùng là vùng trung du Miền núi phía Bắc

Trang 39

Hình 4-1: Tổng số doanh nghiệp của các địa phương nghiên cứu

Nguồn : Niên giám thống kê hàng năm

4.1.4 Chỉ số sản xuất công nghiệp

Chỉ số này là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh khái quát tình hình phát triển toàn ngành công nghiệp nói chung và tốc độ phát triển của từng sản phẩm, nhóm ngành sản phẩm nói riêng Bảng 4.3 phản ánh tình hình chỉ số sản xuất công nghiệp của các khu vực nghiên cứu:

Bảng 4-3: Chỉ số sản xuất công nghiệp của các khu vực (Đvt:%)

Nguồn : Niên giám thống kê hàng năm

Có thể thấy khu vực Đông Nam Bộ, khu vực Đồng Bằng sông Hồng có chỉ

số sản xuất công nghiệp cao nhất nước cũng là các khu vực có lượng vốn FDI đăng

ký cao nhất cả nước Điều này được giải thích dễ hiểu là nơi đây tập trung nhiều

Đồng bằng sông hồng

Trung du miền núi phía bắc

Bắc trung bộ Duyên hải nam trung bộ

Tây nguyên Đông nam bộ Đồng bằng sông cửu long

Năm 2015 Năm 2013 Năm 2010

Trang 40

khu công nghiệp, nhiều doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài Với nguồn lao động, lao động chất lượng cao dồi dào hơn các vùng khác, công nghệ kỹ thuật thiết

bị kỹ thuật hiện đại, vốn đầu tư lớn dẫn đến trình độ sản xuất sẽ vượt bậc so với các khu vực khác do vậy mà tốc độ phát triển sản phẩm công nghiệp cao hơn Chỉ số sản xuất công nghiệp cao sẽ thu hút được dựa án và vốn đầu tư nước ngoài ngày càng lớn

4.2 Các yếu tố thể chế của các địa phương nghiên cứu

Chỉ số được sử dụng rộng rãi trong những năm gần đây là chỉ số PCI Nguyễn Quốc Việt và cộng sự (Việt, Chị Thị, Trần Thị Giáng, & Phạm Thị, 2014) nghiên cứu định lượng tác động của năng lực thể chế cấp tỉnh tới lượng vốn đầu tư

tư nước ngoài vào các địa phương Việt Nam Phân tích tác động của các biến số là thành phần của chỉ số PCI như biến tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian, chi phí không chính thức và một số biến khác như tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý, chính sách phát triển kinh tế tư nhân

Nguồn: tác giả tổng hợp tính toán từ pcivietnam.com.vn

Đối với chi phí gia nhập thị trường, nhìn chung được VCCI đánh giá khá

Ngày đăng: 30/12/2020, 17:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w