1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) đánh giá sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại UBND huyện cẩm mỹ tỉnh đồng nai

101 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu h ỏi nghiên cứu Nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu được đặt ra, đề tài có các câu hỏi nghiên cứu như sau: - Thực trạng về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của người dân đối với d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÊ VĂN TƯỞNG

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI

D ỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN

HUY ỆN CẨM MỸ - TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÊ VĂN TƯỞNG

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI

D ỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN

Trang 4

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ với đề tài “Đánh giá sự hài lòng của

người dân đối với dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Mỹ

- t ỉnh Đồng Nai” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và

nghiêm túc của tôi, với sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS.Trần Tiến Khai

Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

C ẩm Mỹ, tháng 9 năm 2016

Tác gi ả

Lê Văn Tưởng

Trang 5

M ỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 M ục tiêu chung 2

1.2.2 M ục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 3

1.7 Ý nghĩa nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

2.1 Các khái niệm cơ bản 5

2.1.1 Khái ni ệm về dịch vụ 5

2.1.2 Khái ni ệm về dịch vụ hành chính công 5

2.1.3 Khái ni ệm về chất lượng dịch vụ 6

2.1.4 Khái ni ệm về sự hài lòng của khách hàng 7

2.2 Cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 8

2.3 Lược khảo các công trình nghiên cứu trước có liên quan 10

2.4 Cơ sở thực tiễn về cải cách hành chính của Huyện Cẩm Mỹ 12

2.4.1 T ổng quan về thực hiện dịch vụ hành chính công tại huyện Cẩm Mỹ 12

2.4.2 Chương trình cải cách hành chính của tỉnh Đồng Nai và huyện Cẩm Mỹ 14

2.5 Đề xuất mô hình nghiên cứu 16

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Quy trình nghiên cứu 21

Trang 6

3.2 Nghiên cứu sơ bộ 24

3.2.1 Xác định mô hình nghiên cứu và thang đo dự kiến 24

3.2.2 Nghiên c ứu định tính 26

3.2.3 Nghiên c ứu định lượng sơ bộ 30

3.3 Mô hình và thang đo nghiên cứu chính thức 31

3.4 Xác định mẫu nghiên cứu 33

3.5 Thu thập và xử lý dữ liệu 34

3.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 34

3.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 34

3.5.2.1 Phân tích hệ số Cronbach alpha 34

3.5.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 35

3.5.2.3 Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội 36

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

4.1 Phân tích đặc điểm mẫu nghiên cứu 37

4.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo 40

4.2.1 Phân tích Cronbach’s alpha thang đo độc lập 40

4.2.1.1 Thang đo sự hữu hình – cơ sở vật chất 40

4.2.1.2 Thang đo sự tin cậy – khả năng thực hiện 41

4.2.1.3 Thang đo sự cảm thông – sự đồng cảm của nhân viên 42

4.2.1.4 Thang đo sự đáp ứng – thái độ phục vụ 43

4.3.1.5 Thang đo sự đảm bảo – năng lực nhân viên 43

4.2.2 Phân tích Cronbach’s alpha thang đo sự hài lòng 44

4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 44

4.3.1 Phân tích nhân t ố - thang đo độc lập 44

4.3.2 Phân tích nhân t ố - thang đo phụ thuộc 48

4.4 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội 49

4.4.1 Mô hình hi ệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố 49

4.4.2 Xác định các biến phụ thuộc và biến độc lập 50

4.4.3 Phân tích tương quan 51

4.4.4 Phân tích h ồi quy và kiểm định giả thuyết hồi quy 53

4.4.5 Ki ểm định sự phù hợp của mô hình và đa cộng tuyến 56

Trang 7

4.4.5.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 56

4.4.5.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 57

4.4.6 K ết luận về mô hình hồi quy 57

4.5 Thảo luận các kết quả nghiên cứu 58

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 62

5.1 Kết luận 62

5.2 Hàm ý chính sách 62

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 67

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 68

PH Ụ LỤC 71

Phụ lục 1: Bảng hỏi khảo sát chính thức 71

Phụ lục 2: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha 79

Phụ lục 3: Kết quả phân tích nhân tố EFA 84

Phụ lục 4: Kết quả phân tích ma trận tương quan 90

Phụ lục 5: Kết quả phân tích hồi quy 93

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 3.1: Thang đo dự kiến 24

Bảng 3.2: Thang đo dự kiến sau khảo sát định tính 27

Bảng 3.3 : Thang đo chính thức 31

Bảng 4.1: Giới tính của mẫu nghiên cứu 37

Bảng 4.2: Độ tuổi của mẫu nghiên cứu 38

Bảng 4.3: Nghề nghiệp của mẫu nghiên cứu 38

Bảng 4.4: Trình độ học vấn của mẫu nghiên cứu 38

Bảng 4.5: Loại hình dịch vụ tham gia của mẫu nghiên cứu 39

Bảng 4.6: Số lần đến giao dịch của mẫu nghiên cứu 39

Bảng 4.7: Cronbach’s alpha thang đo Sự hữu hình – cơ sở vật chất 40

Bảng 4.8: Cronbach’s alpha thang đo Sự tin cậy – khả năng thực hiện lần 1 41

Bảng 4.9 : Cronbach’s alpha thang đo Sự tin cậy – khả năng thực hiện lần 2 41

Bảng 4.10 : Cronbach’s alpha sự cảm thông – sự đồng cảm của NV lần 1 42

Bảng 4.11: Cronbach’s alpha sự cảm thông – sự đồng cảm của NV lần 2 42

Bảng 4.12: Kết quả Cronbach’s alpha thang đo Sự đáp ứng – thái độ phục vụ 43

Bảng 4.13: Kết quả Cronbach’s alpha thang đo Sự đảm bảo – năng lực nhân viên 43

Bảng 4.14 : Kết quả Cronbach’s alpha thang đo Sự hài lòng 44

Bảng 4.15 : Các thang đo biến độc lập tin cậy sau phân tích Cronbach Alpha 44

Bảng 4.16: Ma trận xoay nhân tố độc lập lần thứ nhất 45

Bảng 4.17: Ma trận xoay nhân tố độc lập lần thứ hai 46

Bảng 4.18 : Các nhân tố độc lập mới sau khi phân tích EFA 48

Bảng 4.19 : Kết quả phân tích nhân tố phụ thuộc 48

Bảng 4.20 : Ma trận tương quan lần 1 51

Bảng 4.21: Ma trận tương quan lần 2 52

Bảng 4.22: Kết quả phân tích hồi quy lần 1 54

Bảng 4.23: Kết quả phân tích hồi quy lần 2 54

Bảng 4.24 : ANOVAb 56

Bảng 4.25 : Model Summaryb 57

Trang 9

DANH M ỤC HÌNH

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 18

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 23

Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 49

Hình 4.2: Biểu đồ phân tán của phần dư 55

Trang 11

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1 1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu

Mục tiêu của Chính phủ đến năm 2020 là các cơ quan hành chính phải nâng

chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, bảo đảm mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đạt trên 80% Trong quá trình cải cách hành chính của Việt Nam, người dân là đối tượng mục tiêu chính để nền hành chính công phục vụ Trong

những năm gần đây, công cuộc cải cách hành chính nhà nước đã thu được nhiều kết

quả khả quan Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” ở các cơ quan hành chính nhà nước được ban hành cùng với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN hành chính nhà nước bước đầu cũng mang lại nhiều hiệu quả Ngày 22/6/2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 93/2007/QĐ-TTg về ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, nhằm hoàn thiện hơn nữa việc thực hiện cơ chế “một

cửa” phù hợp với từng loại thủ tục hành chính Chính phủ đã và đang thực hiện các

đề án về đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công

chức, đặc biệt là những người trực tiếp giao tiếp, giải quyết các yêu cầu của công dân, tổ chức

Là một trong những địa phương có tính chủ động cao trong công tác cải cách hành chính công, tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua đã không ngừng đề ra các giải pháp, chương trình hành động cải cách hành chính công từ cấp tỉnh đến các cấp địa phương theo tinh thần nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 Bên cạnh

việc đạt được những kết quả quan trọng, nhưng so với yêu cầu của công cuộc đổi

mới, phát triển kinh tế - xã hội và chủ động hội nhập quốc tế thì cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh vẫn còn chậm, hiệu quả chưa cao

Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ X Đảng bộ tỉnh Đồng Nai, nhiệm kỳ 2015 –

2020 đã xác định “Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng xây dựng nền hành chính hiện đại” là một trong các lĩnh vực đột phá của tỉnh trong nhiệm kỳ

2015 -2020 Là một đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc tỉnh Đồng Nai, huyện

Cẩm Mỹ chỉ được thành lập hơn 10 năm nhưng huyện đã không ngừng đẩy mạnh

Trang 12

công tác cải cách hành chính và đã đạt được những kết quả khả quan bước đầu Cùng với định hướng của tỉnh Đồng Nai, cải cách thủ tục hành chính vẫn là một trong những chương trình trọng tâm của huyện trong quá trình phát triển Do đó, tác

giả lựa chọn chủ đề “Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Cẩm Mỹ - tỉnh Đồng Nai” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn, nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ hành chính công

và sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công Từ đó đưa ra những

giải pháp và kiến nghị chính sách để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính

và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về dịch vụ công của người dân ở địa phương, góp phần đáng kể vào chương trình cải cách hành chính của tỉnh Đồng Nai và cả nước

1.2 M ục tiêu nghiên cứu

1.2.1 M ục tiêu chung

Nâng cao sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công

tại UBND huyện Cẩm Mỹ - Tỉnh Đồng Nai

(3) Xây dựng kiến nghị và định hướng giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng

của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Cẩm

Mỹ - tỉnh Đồng Nai

1.3 Câu h ỏi nghiên cứu

Nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu được đặt ra, đề tài có các câu hỏi nghiên

cứu như sau:

- Thực trạng về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Cẩm Mỹ - tỉnh Đồng Nai hiện nay như thế nào?

- Các yếu tố nào tác động đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành

Trang 13

chính công tại UBND huyện Cẩm Mỹ - tỉnh Đồng Nai?

- Mức độ tác động của các yếu tố đó đến đến sự hài lòng của người dân hiện nay như thế nào?

- UBND huyện Cẩm Mỹ cần có những giải pháp và kiến nghị nào để nâng cao

chất lượng phục vụ và sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các dịch vụ công nghiên cứu bao gồm tất cả các dịch vụ

hành chính công cung cấp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ một cửa của UBND huyện Cẩm Mỹ - tỉnh Đồng Nai

- Không gian nghiên c ứu: Không gian nghiên cứu là tại UBND huyện Cẩm Mỹ -

tỉnh Đồng Nai

- Th ời gian nghiên cứu: dữ liệu sơ cấp được thực hiện qua khảo sát người dân

đến giao dịch tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ một cửa tại UBND huyện

Cẩm Mỹ từ trong tháng 8 - 9/2016

1.5 Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu định tính: được thực hiện bằng cách tổng hợp các cơ

sở lý thuyết về sự thỏa mãn của khách hàng, các công trình nghiên cứu liên quan,

phỏng vấn các chuyên gia, người sử dụng dịch vụ để xây dựng mô hình nghiên cứu

về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Cẩm Mỹ - tỉnh Đồng Nai

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Xử lý dữ liệu thu thập qua bảng hỏi

bằng phần mềm SPSS 16.0 để thực hiện các phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích mô hình hồi quy bội Từ đó đưa ra đánh giá về sự tác động của từng yếu

tố đến sự hài lòng của người dân

- Quy trình nghiên c ứu: Quy trình nghiên cứu của đề tài, bao gồm cả bước

nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng được thực hiện cụ thể như sau: Bước 1: Khảo lược lý thuyết, tài liệu về các yếu tố tác động đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ công để lựa chọn mô hình nghiên cứu ban đầu

Bước 2: Khảo sát định tính bằng cách phỏng vấn một số người dân sử dụng

dịch vụ hành chính công ở huyện Cẩm Mỹ và một số cán bộ thực hiện dịch vụ để xem họ quan tâm đến những yếu tố nào khi sử dụng và cung cấp dịch vụ hành chính

Trang 14

tại huyện Xem xét sự phù hợp của những yếu tố này với thang đo chất lượng dịch

vụ SERVQUAL và các nghiên cứu trước đây không

Bước 3: Xây dựng thang đo nháp và bảng hỏi sơ bộ dựa trên kết quả tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ công sau bước

khảo sát định tính

Bước 4: Khảo sát sơ bộ trên khoảng 50 mẫu, tiến hành xử lý dữ liệu và kiểm định thang đo thông qua phân tích hệ số Cronbach's alpha và tương quan biến tổng

Tiến hành loại bỏ những biến quan sát không phù hợp trong mô hình

Bước 5: Xây dựng thang đo và bảng hỏi chính thức, tiến hành khảo sát chính

thức Đối tượng khảo sát là người dân đến giao dịch tại bộ phận tiếp nhận và trả kết

quả hồ sơ một cửa của UBND huyện Cẩm Mỹ Thời gian khảo sát diễn ra trong khoảng 2 tháng để đạt được số lượng mẫu cần thiết

Tiến hành xử lý và phân tích các dữ liệu thu thập được để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ hành chính công tại huyện Cẩm Mỹ Bước đầu tiên là kiểm định lại thang đo cùng với các giả thuyết đề

ra bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, hệ số Cronbach’s Alpha và tương quan biến

tổng, tiếp theo thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA qua ma trận xoay nhân

tố, phân tích tương quan, hồi quy và thực hiện các kiểm định để xác định sự phù

hợp của mô hình Các kỹ thuật kiểm định trong phương pháp định lượng được thực

hiện bằng phần mềm SPSS

Bước 6: Phỏng vấn, trao đổi với chuyên gia, lãnh đạo huyện Cẩm Mỹ về kết

quả nghiên cứu để có cơ sở xây dựng, đề xuất các kiến nghị và giải pháp

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là gợi ý quan trọng cho những nghiên cứu tương tự tại những địa phương khác của Việt Nam nói chung và tỉnh Đồng Nai nói riêng, cũng như các nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực chất lượng dịch vụ công Đồng

thời kết quả nghiên cứu cũng là gợi ý cho các cơ quan nhà nước của huyện Cẩm

Mỹ, tỉnh Đồng Nai có những cải cách, điều chỉnh phù hợp trong quá trình cung cấp các dịch vụ công cho người dân và tổ chức

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 cung cấp các khái niệm cơ bản về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ nói chung và trong lĩnh vực hành chính công nói riêng Chương 2 cũng tổng hợp các lý thuyết về xác định các yếu tố quyết định nên

chất lượng dịch vụ, từ đó ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng nhằm làm khung lý thuyết cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài

2.1 Các khái ni ệm cơ bản

2.1.1 Khái ni ệm về dịch vụ

Theo Gronroos (1990) cho rằng dịch vụ là một hoạt động hoặc chuỗi các hoạt động ít nhiều có tính chất vô hình trong đó diễn ra sự tương tác giữa khách hàng và các nhân viên tiếp xúc với khách hàng, các nguồn lực vật chất, hàng hóa hay hệ

thống cung cấp dịch vụ - nơi giải quyết những vấn đề của khách hàng

Theo quan niệm của Zeithaml & Britner (2000) cho rằng dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc như cung cấp, hỗ trợ và tháo

gỡ các khó khăn vướng mắc của khách hàng nhằm làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng Sở dĩ dịch vụ là loại hàng hóa phi vật chất bởi các đặc điểm khác với các loại hàng hóa thông thường như: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể cất giữ Những đặc điểm này làm cho dịch

vụ trở nên khó định lượng và không thể nhận dạng bằng mắt thường được

Theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng

những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng

Tóm lại, dịch vụ là một loạt các hoạt động, công việc được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề cho khách hàng, nhằm làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng

2.1.2 Khái ni ệm về dịch vụ hành chính công

Về mặt pháp lý, nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ xác định: “Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 16

cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý”

Theo Lê Chi Mai (2006) thì dịch vụ hành chính công là loại hình dịch vụ công

do cơ quan hành chính Nhà nước cung cấp phục vụ yêu cầu cụ thể của công dân và

tổ chức dựa trên quy định của pháp luật Các công việc do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện nằm trong phạm trù dịch vụ công, thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, trong mối quan hệ này công dân thực hiện dịch vụ này không có quyền lựa chọn mà phải nhận những dịch vụ bắt buộc do nhà nước quy định Sản

phẩm của dịch vụ dưới dạng phổ biến là các văn bản mà tổ chức, cá nhân có nhu

cầu được đáp ứng

Theo Nguyễn Như Phát (2002), dịch vụ hành chính công là một dạng hoạt động mang tính nhà nước không thuộc hoạt động lập pháp hay xét xử Hành chính công là hoạt động ban hành các văn bản hành chính và việc thực hiện các hành vi hành chính, vì lợi ích chung và mục đích chung, không theo đuổi lợi ích riêng, không nhằm mục đích kiếm lời

Theo Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2010), dịch vụ hành chính công là hoạt động do các tổ chức hành chính thực hiện liên quan đến việc phục vụ các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và phục vụ việc quản lý nhà nước Về cơ bản dịch vụ này do cơ quan nhà nước thực hiện

Tóm lại, dịch vụ hành chính công là các hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước cung cấp cho người dân theo những quy định của pháp luật và không nhằm

mục đích lợi nhuận Trong đó, công dân thực hiện dịch vụ này không có quyền lựa

chọn mà phải nhận những dịch vụ bắt buộc theo các quy định của pháp luật

Chất lượng dịch vụ cũng đã được đề cập bởi nhiều nghiên cứu trên thế giới

Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối

Trang 17

tượng nghiên cứu, nó thể hiện mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của khách hàng (Wismiewski, M& Donnelly, 2001) Chất lượng dịch vụ

là sự đánh giá của khách hàng về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một

dịch vụ Nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ ta nhận được (Zeithaml, 1996) Chất lượng

dịch vụ đơn giản là “mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng về

dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ”, theo Parasuraman & ctg (1988)

Qua các quan điểm về chất lượng dịch vụ như trên, có thể nhận thấy những đặc điểm rút ra khi nghiên cứu về chất lượng dịch vụ như sau:

Th ứ nhất, chất lượng dịch vụ được đo lường thông quan cảm nhận đánh giá của

khách hàng trong khi hàng hóa hữu hình có những thông số kỹ thuật chuẩn hóa Cho nên có sự khó khăn hơn trong việc đánh giá chất lượng của dịch vụ so với chất lượng của hàng hóa hữu hình

Th ứ hai, đánh giá về chất lượng dịch vụ là kết quả của quá trình so sánh giữa

sự mong đợi của khách hàng về chất lượng mà dịch vụ cụ thể mang lại nhằm đáp ứng những mong đợi đó

Th ứ ba, khách hàng không chỉ đánh giá kết quả mang lại của một lọai dịch vụ

nào đó mà còn phải đánh giá tiến trình cung cấp của nó diễn ra như thế nào

Th ứ tư, đối với những dịch vụ do cơ quan hành chính nhà nước cung cấp trực

tiếp cho người dân, lọai chất lượng dịch vụ này được đánh giá dựa trên việc thực thi pháp luật đúng quy định và trách nhiệm, thái độ phục vụ của công chức, đảm bảo các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, duy trì trật tự an ninh và phát triển xã

hội

2.1.4 Khái ni ệm về sự hài lòng của khách hàng

Có nhiều quan điểm khác nhau về sự hài lòng của khách hàng Sự hài lòng là

phản ứng của khách hàng đối với việc ước lượng sự khác nhau giữa những mong

muốn trước đó (hoặc những tiêu chuẩn cho sự thể hiện) và sự thể hiện thực sự của

sản phẩm như là một sự chấp nhận sau khi dùng nó (Tse và Wilton, 1998) Hay sự hài lòng là cảm giác vui thích hoặc thất vọng của một người bắt nguồn từ sự so sánh

cảm nhận với mong đợi về chất lượng một sản phẩm hoặc một dịch vụ nào đó

Trang 18

(Kotler, 2003) Cũng theo Kotler và Keller (2006), sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm

so với mong đợi của người đó, cụ thể sự thỏa mãn có ba cấp độ sau: (1) Nếu nhận

thức của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận không thỏa mãn; (2) Nếu nhận thức bằng kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận thỏa mãn; (3) Nếu nhận

thức lớn hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận là thỏa mãn hoặc thích thú

Từ những quan điểm như trên về sự hài lòng của khách hàng, có thể thấy vận

dụng trong lĩnh vực hành chính công thì sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ này chính là sự hài lòng về những gì mà dịch vụ này cung cấp có thể đáp ứng trên, dưới hoặc đúng mức độ mong muốn của họ Khi đề cập đến khía cạnh chất lượng

dịch vụ hay mức độ hài lòng của người dân thì yêu cầu đặt ra đối với cơ quan hành chính là làm sao rút ngắn khoảng cách giữa kỳ vọng của người dân và khả năng đáp ứng thực tế của cơ quan hành chính

2.2 Cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

Parasuraman (1985) đã đưa ra mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ bao gồm:

Khoảng cách 1: Xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng về

dịch vụ sẽ nhận được và nhận thức của công ty về những kỳ vọng này của khách hàng Khoảng cách 1 thường xuất hiện do công ty không hiểu được hết những đặc điểm nào tạo nên chất lượng dịch vụ của mình và đánh giá chưa sát nhu cầu của khách hàng

Khoảng cách 2: Khoảng cách này nảy sinh trong quá trình thực hiện các mục

tiêu chất lượng dịch vụ Công ty gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc tính của dịch vụ Khoảng cách thứ hai phụ thuộc chủ yếu vào năng lực thiết kế sản phẩm của công ty

Khoảng cách 3: Xuất hiện khi nhân viên công ty không chuyển giao dịch vụ

cho khách hàng theo những tiêu chí đã được xác định Khoảng cách này phụ thuộc nhiều vào chất lượng đội ngũ nhân viên trực tiếp cung cấp sản phẩm dịch vụ Cho

dù sản phẩm có được thiết kế đúng ý tưởng, nhiều tiện ích, có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhưng nếu tại khâu cung cấp, thái độ và trình độ chuyên môn của nhân viên không đảm bảo, không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng,

Trang 19

khiến khách hàng cảm thấy phiền toái thì những nỗ lực cố gắng của công ty trong tìm hiểu nhu cầu thị trường, thiết kế sản phẩm,… cũng không còn ý nghĩa

Khoảng cách 4: Đây là khoảng cách giữa chất lượng dịch vụ thực tế và sự kỳ

vọng của khách hàng dưới tác động của thông tin tuyên truyền bên ngoài như quảng cáo, tiếp thị,… Đó là những hứa hẹn được phóng đại không chính xác, vượt quá khả năng thực hiện của nhà cung cấp dịch vụ Điều này rất dễ làm mất lòng tin của khách hàng nếu nhà cung cấp dịch vụ thực hiện quảng cáo, tuyên truyền quá sự thật

Khoảng cách 5: Sau khi sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ có sự so sánh chất

lượng dịch vụ mà họ cảm nhận được với chất lượng dịch vụ đã kỳ vọng ban đầu Vấn đề mấu chốt đảm bảo chất lượng dịch vụ là những giá trị khách hàng nhận được trong quá trình sử dụng sản phẩm phải đạt hoặc vượt trội so với những gì khách hàng chờ mong

Khoảng cách thứ 5 chính là tiêu chí cuối cùng các nhà quản trị chất lượng dịch

vụ hướng tới Cỡ (lớn hay nhỏ) và hướng (dương hay âm) của khoảng cách này phụ thuộc vào các khoảng cách liên quan đến nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, marketing, phân phối bán hàng Có nghĩa là khoảng cách 5 là hàm số của 04 khoảng cách còn lại

Trên cơ sở mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ, Parasuraman đã xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL gồm 10 thành phần là: các đặc tính hữu hình, sự tin cậy, sự đáp ứng, sự giao tiếp, trách nhiệm, sự an toàn, năng lực, sự nhã nhặn, sự thấu hiểu khách hàng, sự tiếp cận Tuy mô hình 10 thành phần có thể bao quát hầu hết mọi khía cạnh dịch vụ nhưng lại phức tạp trong việc đo lường và khi áp dụng vào thực tế nhiều trường hợp các thành phần của mô hình không đạt giá trị phân biệt cần thiết

Trong những công trình nghiên cứu tiếp theo, Parasuraman đã tiến hành hiệu chỉnh mô hình của mình cho phù hợp hơn Theo đó, thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL còn 05 thành phần là: sự hữu hình (tangibility), sự tin cậy (reliability),

sự đáp ứng (responsiveness), sự đảm bảo (assurance), sự cảm thông (empathy)

• Sự hữu hình (Tangibility): Vẻ bề ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị, nhân viên,

những vật dụng, tài liệu dùng cho thông tin liên lạc,…

• Sự tin cậy (Reliability): Khả năng thực hiện một dịch vụ đúng như đã hứa và

Trang 20

chính xác

• Sự đáp ứng (Responsiveness): Sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và nhanh

chóng bắt đầu việc cung cấp dịch vụ

• Sự đảm bảo (Assurance): Kiến thức và những phẩm chất của nhân viên tạo

lòng tin cho khách hàng như sự chuyên nghiệp, lịch sự, kính trọng khách hàng, khả năng giao tiếp,…

• Sự cảm thông (Empathy): Nhân viên phục vụ có phong cách dễ gần như quan

tâm chú ý đến khách hàng, tạo cảm giác yên tâm,…

Parasuraman (1985, 1988) cho rằng chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến mức độ

thỏa mãn của khách hàng Nghĩa là chất lượng dịch vụ được xác định bởi nhiều nhân tố khác nhau và nó là một nhân tố quyết định của sự thỏa mãn

Các nhà nghiên cứu Cronin & Taylor (1992), Spreng & Mackoy (1996) đã kiểm định về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng và kết

luận rằng cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự hài lòng của khách hàng Chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự thỏa mãn và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự

thỏa mãn

2.3 Lược khảo các công trình nghiên cứu trước có liên quan

Theo tìm hiểu của tác giả, đến thời điểm hiện nay, chưa có một công trình nào nghiên cứu về sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Cẩm Mỹ - tỉnh Đồng Nai Tuy nhiên, vẫn có một số công trình có cách thức

và phương pháp tiếp cận mà tác giả có thể kế thừa như sau:

- Công trình nghiên cứu của Kenneth (2005) đã chứng minh các nhân tố quan

trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ công là kết quả thực

hiện, thời gian giao dịch, trình độ cán bộ công chức, sự công bằng và sự chu đáo;

- Công trình nghiên cứu của Lê Dân (2011) đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng lên chất lượng dịch vụ hành chính công bao gồm: thái độ, trách nhiệm, tác phong của cán bộ công chức, cơ sở vật chất và điều kiện hỗ trợ, các nội dung công khai công

vụ, thủ tục hành chính và quy trình xử lý, thời gian giải quyết, lệ phí, cơ chế giám sát, góp ý;

- Công trình nghiên cứu của Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2010) cho biết các yếu tố phản ánh được chất lượng dịch vụ hành chính công bao gồm: mục tiêu,

Trang 21

đầu vào, quá trình, đầu ra, kết quả đầu ra;

- Công trình nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015) cho biết các yếu tố phản ánh được chất lượng dịch vụ hành chính công bao gồm: Sự phản ánh và phương tiện hữu hình, Chất lượng nguồn nhân lực và tiến trình giải quyết hồ sơ;

- Công trình nghiên cứu của Nguyễn Thanh Trúc (2015) đã chỉ ra các nhân tố quy trình thủ tục, khả năng phục vụ, cơ sở vật chất, sự tin cậy tác động đến sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ công;

- Công trình nghiên cứu của Lê Ngọc Sương (2011) cho biết các nhân tố phản ánh được chất lượng dịch vụ hành chính công bao gồm: sự tin cậy, môi trường cung cấp dịch vụ, thái độ phục vụ, sự đồng cảm, cơ sở vật chất và năng lực phục vụ;

- Công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhàn (2006) đã chỉ ra các nhân tố cơ

sở vật chất, năng lực nhân viên, thái độ phục vụ, sự tin cậy và môi trường làm việc tác động đến sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ công;

- Công trình nghiên cứu của Phan Thị Dinh (2013) cho biết các nhân tố phản ánh được chất lượng dịch vụ hành chính công bao gồm: hữu hình, tin cậy, đáp ứng, đảm bảo, cảm thông;

- Công trình nghiên cứu của Nguyễn Quang Thủy (2011) cho biết các nhân tố phản ánh được chất lượng dịch vụ hành chính công bao gồm: tin cậy, chất lượng dịch vụ, đội ngũ cán bộ công chức, chi phí và thời gian;

- Công trình nghiên cứu của Nguyễn Toàn Thắng (2010), tác giả đã nghiên cứu

đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công của tổ một cửa đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk Kết quả phân tích cho thấy các yếu tố năng lực phục vụ, thái độ phục vụ, cơ sở vật chất, sự đồng cảm cải thiện thì có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người dân và ngược lại

- Công trình nghiên cứu của Đỗ Văn Cường (2011) nhận diện có 7 nhân tố đại diện cho các yếu tố ảnh hưởng đến hài lòng với hỗ trợ tại Cục thuế tỉnh Kiên Giang:

Sự cảm thông và công bằng, tin cậy, đáp ứng, công khai quy trình, năng lực phục

vụ, cơ sở vật chất, công khai công vụ

- Công trình nghiên cứu của Hồ Lê Tấn Thanh (2014), sau khi kiểm định chất lượng thang đo và các kiểm định của mô hình EFA, nhận diện các nhân tố tác động

Trang 22

đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công là: cán bộ công chức, cơ sở vật chất, công khai công vụ, cơ chế giám sát góp ý, thủ tục, thời gian

làm việc và lệ phí

2.4 Cơ sở thực tiễn về cải cách hành chính của Huyện Cẩm Mỹ

2.4.1 T ổng quan về thực hiện dịch vụ hành chính công tại huyện Cẩm Mỹ

Theo UBND huyện Cẩm Mỹ (2015), công tác thực hiện các dịch vụ hành chính công trong các năm qua đã được lãnh đạo huyện thường xuyên quan tâm, chỉ đạo Trong đó, tập trung vào nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính nhằm cải thiện

chất lượng giải quyết hồ sơ; nhất là ứng dụng công nghệ thông tin trong trao đổi văn

bản, cài đặt phần mềm quản lý, tăng cường công tác kiểm tra đột xuất, từ đó đã có

những bước chuyển biến tích cực hơn so với trước đây, đồng thời nâng cao hiệu lực,

hiệu quả công tác cải cách hành chính, kỷ cương, kỷ luật hành chính trên địa bàn huyện

Kết quả thực hiện dịch vụ hành chính công tại huyện Cẩm Mỹ trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu nhất định sau:

Hàng năm, UBND huyện đều ban hành kế hoạch kiểm tra và tổ chức thành lập đoàn kiểm tra về công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Mục đích chủ yếu của công tác kiểm tra là nhằm kịp thời phát hiện những thiếu sót; đồng

thời nhắc nhở, hướng dẫn việc niêm yết thủ tục hành chính, số điện thoại đường dây nóng, hộp thư góp ý, cách mở sổ và cập nhật việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về

thủ tục hành chính, hành vi hành chính của cán bộ, công chức, viên chức

Phòng Tư pháp huyện đã chủ động tham mưu UBND tổ chức tập huấn công tác kiểm soát thủ tục hành chính đến thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch, Phó

Chủ tịch và công chức Tư pháp - Hộ tịch các xã trong huyện

Công tác kiểm soát thủ tục hành chính từng bước đã được quan tâm, với việc

kiện toàn nhân sự làm đầu mối về công tác kiểm soát thủ tục hành chính từ huyện đến cấp xã, tại cấp xã cán bộ đầu mối là công chức Tư pháp - Hộ tịch

Về việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính, hành vi hành chính, UBND huyện công khai số điện thoại đường dây nóng theo quy định, ngoài

ra còn công khai số điện thoại phòng Tư pháp huyện Việc tiếp nhận được mở sổ theo dõi, từ đó có cơ sở tổng hợp báo cáo, xử lý kịp thời

Trang 23

Về công tác công khai thủ tục hành chính, đối với cấp huyện cũng như cấp xã

thực hiện công khai bằng việc niêm yết thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận và

trả kết quả, niêm yết tại bàn viết của công dân bằng sách đóng cuốn UBND huyện cũng chỉ đạo các cơ quan, đơn vị huyện tổ chức công khai bằng hình thức niêm yết

tại mỗi cơ quan, đơn vị Bên cạnh đó, thủ tục hành chính còn được công khai trên

cổng thông tin điện tử của huyện

Cơ chế một cửa, một cửa liên thông được duy trì thực hiện, nhằm tăng cường

phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị để giải quyết thủ tục hành chính cho người dân

Cơ chế một cửa liên thông vẫn chưa được triển khai thông suốt từ cấp huyện đến cấp xã; nhất là lĩnh vực đất đai chủ yếu tiếp nhận và giải quyết tại bộ phận tiếp

nhận và trả kết quả huyện Nguyên nhân một phần là do tâm lý và thói quen người dân muốn trực tiếp nộp hồ sơ

Công tác kiểm soát cũng như chế tài xử lý đối với việc giải quyết hồ sơ trễ hạn còn nhiều khó khăn

Thái độ phục vụ, văn hóa ứng xử của một bộ phận công chức, viên chức làm

việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chưa được lịch sự, hòa nhã; đôi khi còn nhũng nhiễu, gây phiền hà; không tận tình hướng dẫn về quy trình thủ tục hành chính cho người dân

Quy chế hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chưa được rà soát, sửa

Trang 24

đổi, cập nhật thường xuyên

2.4.2 Chương trình cải cách hành chính của tỉnh Đồng Nai và huyện Cẩm Mỹ

Với mục tiêu xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước thông suốt, trong sạch, vựng mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường và phục vụ người dân, doanh nghiệp và xã hội, UBND huyện Cẩm Mỹ đã xây dựng chương trình Cải cách hành chính huyện Cẩm Mỹ giai đoạn 2011 - 2020 với những nhiệm vụ cụ thể sau:

V ề cải cách thủ tục hành chính nhà nước

- Cắt giảm các thủ tục hành chính hiện hành; nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanh nghiệp

- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính ở một số lĩnh vục trọng tâm: Đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; y tế; giáo dục; chính sách xã hội; bảo hiểm và

một số lĩnh vực khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo yêu cầu

cải cách trong từng giai đoạn

- Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước

- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định

của pháp luật; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính

- Công khai, minh bạch tất cả các quy định hành chính để nhân dân biết, thực

hiện và giám sát

- Đặt yêu cầu cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng quy định hành chính Tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp và nhân dân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập trong việc xây dựng quy định về thủ tục hành chính

- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sát

việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp

Trang 25

V ề cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

- Rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên

chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ

chức khác thuộc bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương (bao gồm cả các đơn vị

sự nghiệp), khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

- Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước;

thực hiện thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tập trung tại bộ phận tiếp nhận, trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối

với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức hàng năm từ 80% trở lên

V ề xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp

lý, đủ năng lực và 100% có trình độ đạt chuẩn theo quy định của tỉnh

- Triển khai các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả nhằm xây

dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân

- Xây dựng, hoàn thiện cơ cấu, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, công

chức, viên chức hợp lý gắn với vị trí việc làm của từng cơ quan, đơn vị

- Hoàn thiện quy định về thi tuyển, tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ phù

hợp với trình độ, năng lực, sở trường của công chức, viên chức

- Hoàn thiện quy định về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết

quả thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện cơ chế loại bỏ, bãi nhiệm những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật

- Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công

chức, viên chức tương ứng với trách nhiệm và có chế tài nghiêm đối với hành vi vi

phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức công vụ

V ề hiện đại hóa nền hành chính

- Ứng dụng công nghiệp thông tin – truyền thông trong quy trình xử lý công

việc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước

Trang 26

với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động dịch vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công để đến năm 2020: 100% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được

thực hiện dưới dạng điện tử; các giao dịch của các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trên môi trường mạng; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến trên mạng thông tin điện tử hành chính của UBND tỉnh ở mức độ 3 và 4

- Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên mạng thông tin điện tử hành chính của UBND tỉnh trên Internet Xây dụng và sử dụng thống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức và cá nhân, đáp ứng yêu cầu đơn giản và cải cách thủ tục hành chính

- Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước

- Triển khai mạnh mẽ Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở các xã, phường, thị trấn

bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả

2.5 Đề xuất mô hình nghiên cứu

Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL là một trong những mô hình cung cấp thang đo chất lượng dịch vụ được nhiều người chấp nhận và sử dụng rộng rãi nhất Tuy nhiên, kết quả kiểm định cho thấy chất lượng dịch vụ không thống nhất với nhau ở từng ngành dịch vụ và từng thị trường khác nhau So với thị trường hàng hóa

và dịch vụ ngoài thị trường, dịch vụ công có sự đặc thù nhất định Tuy nhiên, nhìn chung vẫn phải đáp ứng các tiêu chí về sự hữu hình (tangibility), sự tin cậy (reliability), sự đáp ứng (responsiveness), sự đảm bảo (assurance), sự cảm thông (empathy) để có thể đáp ứng yêu cầu khách hàng Nhiều công trình nghiên cứu về

chất lượng dịch vụ công đã dựa trên khung lý thuyết của Parasuraman cũng đã chỉ

ra sự tác động của các yếu tố này lên sự hài lòng của người dân

Công trình nghiên cứu của Kenneth (2005) đã chứng minh các nhân tố quan

trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ công là kết quả thực

hiện, thời gian giao dịch, trình độ cán bộ công chức, sự công bằng và sự chu đáo; Nguyễn Thị Nhàn (2006) đã chỉ ra các nhân tố cơ sở vật chất, năng lực nhân viên, thái độ phục vụ, sự tin cậy và môi trường làm việc tác động đến sự hài lòng của

Trang 27

người dân về chất lượng dịch vụ công; Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2010) cho biết các yếu tố phản ánh được chất lượng dịch vụ hành chính công bao gồm: mục tiêu, đầu vào, quá trình, đầu ra, kết quả đầu ra; Lê Dân (2011) đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng lên chất lượng dịch vụ hành chính công bao gồm: thái độ, trách nhiệm, tác phong của cán bộ công chức, cơ sở vật chất và điều kiện hỗ trợ, các nội dung công khai công vụ, thủ tục hành chính và quy trình xử lý, thời gian giải quyết, lệ phí, cơ chế giám sát, góp ý; Lê Ngọc Sương (2011) cho biết các nhân tố phản ánh được chất lượng dịch vụ hành chính công bao gồm: sự tin cậy, môi trường cung cấp dịch vụ, thái độ phục vụ, sự đồng cảm, cơ sở vật chất và năng lực phục vụ; Nguyễn Quang Thủy (2011) cho biết các nhân tố phản ánh được chất lượng dịch vụ hành chính công bao gồm: tin cậy, chất lượng dịch vụ, đội ngũ cán bộ công chức, chi phí

và thời gian; Phan Thị Dinh (2013) cho biết các nhân tố phản ánh được chất lượng dịch vụ hành chính công bao gồm: hữu hình, tin cậy, đáp ứng, đảm bảo, cảm thông; Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015) cho biết các yếu tố phản ánh được chất lượng dịch vụ hành chính công bao gồm: sự phản ánh và phương tiện hữu hình, chất lượng nguồn nhân lực và tiến trình giải quyết hồ sơ; Nguyễn Thanh Trúc (2015) đã chỉ ra các nhân tố quy trình thủ tục, khả năng phục vụ, cơ sở vật chất, sự tin cậy tác động đến sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ công;

Tóm lại, đề tài nghiên cứu của tác giả sẽ dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL do Parasuraman (1988) xây dựng làm nền tảng, kết hợp với những nghiên cứu khám phá trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công để làm cơ sở mô hình lý thuyết cho đề tài nghiên cứu Theo đó, đề tài xác định mô hình nghiên cứu như sau:

Trang 28

Hình 2.1: Mô hình nghiên c ứu đề xuất

Dựa trên thang đo SERVQUAL của Parasuraman, và các quan sát khám phá được trong các nghiên cứu trước đây về chất lượng dịch vụ hành chính công, thang

đo cho các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ hành chính công của người dân cho đề tài nghiên cứu được xác định như sau:

- Th ứ nhất, thang đo “Sự hữu hình – Cơ sở vật chất” bao gồm các quan sát:

1 Sự bày trí, sắp xếp nơi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ là hợp lý, thuận lợi để giao

tiếp, liên hệ với nhân viên

2 Không gian nơi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ rộng rãi, thoáng mát

3 Nơi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ luôn được dọn vệ sinh sạch sẽ

4 Nơi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ có đầy đủ tiện nghi (bàn ghế ngồi chờ, bút,

quạt, dịch vụ photocopy…)

5 Nơi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ hiện đại (máy lấy số tự động, máy vi tính, máy phản thu nhận ý kiến đóng góp của người dân)

6 Các thông tin hướng dẫn, biểu mẫu, thủ tục được niêm yết, dán đầy đủ, thuận

lợi khi tra cứu

7 Các thông tin hướng dẫn, biểu mẫu, thủ tục được thiết kế thuận lợi cho việc tra cứu thông tin

- Th ứ hai, thang đo “Sự tin cậy – Khả năng thực hiện” bao gồm các quan sát:

Trang 29

8 Yêu cầu các loại hồ sơ, thủ tục là đúng pháp luật

9 Hồ sơ được giao trả lại cho người dân không bị sai sót

10 Hồ sơ được trả lại không bị thiếu sót, mất mát

11 Thời gian trả hồ sơ không bị trễ so với giấy hẹn

12 Người dân không phải đi lại nhiều lần để làm hồ sơ

13 Lịch tiếp dân được công khai và thuận lợi để giao dịch

14 Mức lệ phí cho các thủ tục hồ sơ là phù hợp

- Th ứ ba, thang đo “Sự cảm thông – Sự đồng cảm của nhân viên” bao gồm các quan sát:

15 Người dân dễ dàng liên lạc, giao tiếp với nhân viên thụ lý hồ sơ

16 Nhân viên giải quyết hồ sơ một cách linh hoạt, kịp thời

17 Những thắc mắc của người dân được nhân viên trả lời thỏa đáng

18 Người dân có thể được giao tiếp, bày tỏ ý kiến với lãnh đạo cao nhất

- Th ứ tư, thang đo “Sự đáp ứng – Thái độ phục vụ” bao gồm các quan sát:

19 Nhân viên không phân biệt đối xử, phục vụ công bằng đối với mọi người dân

20 Nhân viên có thái độ lịch sự khi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ

21 Nhân viên có thái độ thân thiện khi trả lời những thắc mắc của người dân

22 Nhân viên chỉ dẫn rõ ràng, cặn kẽ quy trình giải quyết hồ sơ

23 Nhân viên không gây nhũng nhiễu, phiền hà khi giải quyết hồ sơ

- Th ứ năm, thang đo “Sự đảm bảo – Năng lực nhân viên” bao gồm các quan sát:

24 Nhân viên có kỹ năng giao tiếp tốt

25 Nhân viên có kiến thức và kỹ năng giải quyết công việc

26 Nhân viên rất thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ

27 Nhân viên có thể đưa ra những chỉ dẫn đúng đắn khi người dân cần tư vấn

- Th ứ sáu, thang đo “Sự hài lòng của người dân” bao gồm các quan sát:

1 Người dân hài lòng với cơ sở vật chất tại bộ phận tiếp dân

2 Người dân hài lòng với quy trình, thời gian giải quyết hồ sơ

3 Người dân hài lòng với thái độ phụ vụ của nhân viên

4 Người dân hài lòng với sự cảm thông, chia sẻ của nhân viên

5 Người dân hài lòng về trình độ, năng lực, khả năng giải quyết hồ sơ của

Trang 30

Với mô hình nghiên cứu và các thang đo như trên, giả thuyết nghiên cứu được đặt ra là:

- Giả thuyết H1: Sự hữu hình – Cơ sở vật chất ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính công tại huyện Cẩm Mỹ

- Giả thuyết H2: Sự tin cậy – Khả năng thực hiện ảnh hưởng thuận chiều đến

sự hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính công tại huyện Cẩm Mỹ

- Giả thuyết H3: Sự cảm thông – Sự đồng cảm của nhân viên ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính công tại huyện Cẩm Mỹ

- Giả thuyết H4: Sự đáp ứng – Thái độ phục vụ ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính công tại huyện Cẩm Mỹ

- Giả thuyết H5: Sự đảm bảo – Năng lực của nhân viên ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính công tại huyện Cẩm Mỹ

Trang 31

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu mà đề tài

sẽ sử dụng trong quá trình nghiên cứu Đồng thời, dựa trên cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đã đề xuất trong chương 2, chương 3 sẽ tiến hành thực hiện bước nghiên cứu sơ bộ để xác định mô hình nghiên cứu và thang đo chính thức Phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu, kiểm định thang đo cũng được xác định rõ để đảm bảo tính khách quan về dữ liệu nghiên cứu

3.1 Quy trình nghiên c ứu

Nghiên cứu được thực hiện theo hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành bằng cách: khảo lược các lý thuyết, nghiên

cứu định tính qua kỹ thuật phỏng vấn, nghiên cứu định lượng sơ bộ Bước nghiên

cứu này nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung các nhân tố và các thuộc tính đo lường tác động lên sự hài lòng của người dân ngoài những yếu tố trong mô hình đề

xuất ban đầu đã đưa ra

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng cách tiếp cận nghiên cứu định lượng chính thức thông qua bảng câu hỏi chính thức Mục đích là dùng để kiểm định lại mô hình đo lường cũng như mô hình lý thuyết và giả thuyết trong mô hình Thang đo được kiểm định bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA

Các bước nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức được thực hiện cụ thể qua

6 bước như sau:

Bước 1: Khảo lược lý thuyết, tài liệu về các yếu tố tác động đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ công để lựa chọn mô hình nghiên cứu và thang đo ban đầu

Bước 2: Nghiên cứu định tính bằng cách phỏng vấn một số người dân sử dụng

dịch vụ hành chính công và các cán bộ thực hiện các dịch vụ hành chính công tại huyện Cẩm Mỹ Qua đó xem xét họ quan tâm đến những yếu tố nào khi sử dụng và cung cấp dịch vụ hành chính tại huyện Xem xét sự phù hợp của những yếu tố này

Trang 32

với thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL và các nghiên cứu trước đây theo thang đo ban đầu không

Bước 3: Xây dựng thang đo nháp và bảng hỏi sơ bộ dựa trên kết quả tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ công sau bước

khảo sát định tính

Bước 4: Nghiên cứu định lượng sơ bộ Khảo sát sơ bộ trên 56 mẫu, tiến hành xử

lý dữ liệu và kiểm kiểm định thang đo thông qua phân tích hệ số Cronbach's alpha

và tương quan biến tổng Tiến hành loại bỏ những biến quan sát không phù hợp trong mô hình

Bước 5: Nghiên cứu định lượng chính thức Nghiên cứu định lượng chính thức bao gồm 2 nội dung chính:

- Xây dựng thang đo và bảng hỏi chính thức Tiến hành chọn mẫu, đối tượng

khảo sát là người dân đến giao dịch tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ một

cửa của UBND huyện Cẩm Mỹ Tiến hành khảo sát chính thức với mẫu đã chọn

- Tiến hành xử lý và phân tích các dữ liệu thu thập được để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ hành chính công tại huyện Cẩm Mỹ Bước đầu tiên là kiểm định lại thang đo cùng với các giả thuyết đề

ra bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, hệ số Cronbach’s Alpha và tương quan biến

tổng Tiếp theo thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA qua ma trận xoay nhân

tố, phân tích tương quan, hồi quy và thực hiện các kiểm định để xác định sự phù

hợp của mô hình Các kỹ thuật kiểm định trong phương pháp định lượng được thực

hiện bằng phần mềm SPSS

Bước 6: Phỏng vấn, trao đổi với chuyên gia, lãnh đạo huyện Cẩm Mỹ về kết

quả nghiên cứu để có cơ sở xây dựng, đề xuất các kiến nghị và giải pháp

Trang 33

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Các bước nghiên cứu sơ bộ

Các bước nghiên cứu chính thức

Khảo sát thử,

kiểm định độ tin

cậy thang đo

Vấn đề nghiên cứu: Sự hài lòng của người dân đối với dịch

vụ hành chính công tại UBND huyện Cẩm Mỹ

Bước 1: Lược khảo cơ

Bước 3: Xây dựng

thang đo nháp và bảng

hỏi nháp

Hiệu hỉnh, bổ sung thang đo nháp, bảng hỏi

Bước 4: Nghiên cứu

Trang 34

3.2 Nghiên c ứu sơ bộ

3.2.1 Xác định mô hình nghiên cứu và thang đo dự kiến

Dựa trên kết quả lược khảo lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan ở chương 2, mô hình nghiên cứu được đề xuất với 5 nhân tố tác động đến chất lượng

dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Cẩm Mỹ, từ đó tác động đến sự hài lòng

của người dân là: Sự hữu hình - Cơ sở vật chất, Sự tin cậy – Khả năng thực hiện, Sự

cảm thông – Sự đồng cảm của nhân viên, Sự đáp ứng – Thái độ phục vụ, Sự đảm

bảo – Năng lực nhân viên

Với 5 nhân tố trên và nhân tố sự hài lòng của người dân, tổng cộng có 32 biến quan sát cho 6 thang đo Cụ thể như sau:

B ảng 3.1: Thang đo dự kiến

I Sự hữu hình – Cơ sở vật chất

1

Sự bày trí, sắp xếp nơi tiếp nhận và hoàn trả

hồ sơ là hợp lý, thuận lợi để giao tiếp, liên

hệ với nhân viên

Lê Ngọc Sương (2011), Hồ

Lê Tấn Thanh (2014), Nguyễn Thị Nhàn (2006)

2 Không gian nơi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ

rộng rãi, thoáng mát

Nguyễn Thị Nhàn (2006), Nguyễn Thanh Trúc (2015)

3 Nơi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ luôn được

dọn vệ sinh sạch sẽ

Lê Tấn Thanh (2014), Lê Ngọc Sương (2011)

4

Nơi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ có đầy đủ

tiện nghi (bàn ghế ngồi chờ, bút, quạt, dịch

vụ photocopy…)

Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015), Lê Ngọc Sương (2011)

5

Nơi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ hiện đại

(máy lấy số tự động, máy vi tính, máy thu

nhận ý kiến đóng góp của người dân)

Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015), Lê Ngọc Sương (2011)

6

Các thông tin hướng dẫn, biểu mẫu, thủ tục

được niêm yết, dán đầy đủ, thuận lợi khi tra

cứu

Lê Ngọc Sương (2011), Nguyễn Thị Nhàn (2006),

Trang 35

7 Các thông tin hướng dẫn, biểu mẫu, được

thiết kế thuận lợi cho việc tra cứu thông tin

Lê Ngọc Sương (2011), Nguyễn Thị Nhàn (2006),

II Sự tin cậy – Khả năng thực hiện

8 Yêu cầu các loại hồ sơ, thủ tục là đúng pháp

luật

Nguyễn Thị Nhàn (2006), Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015)

9 Hồ sơ được giao trả lại cho người dân không

15 Người dân dễ dàng liên lạc, giao tiếp với

nhân viên thụ lý hồ sơ

Nguyễn Thị Nhàn (2006), Nguyễn Thanh Trúc (2015),

16 Nhân viên giải quyết hồ sơ một cách linh

hoạt, kịp thời

Nguyễn Thị Nhàn (2006), Nguyễn Thanh Trúc (2015),

17 Những thắc mắc của người dân được nhân

viên trả lời thỏa đáng

Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2010), Lê Dân (2011)

18 Người dân có thể được giao tiếp, bày tỏ ý

kiến với lãnh đạo cao nhất

Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2010)

IV Sự đáp ứng – Thái độ phục vụ

19 Nhân viên không phân biệt đối xử, phục vụ

công bằng đối với mọi người dân

Nguyễn Thanh Trúc (2015),

Lê Ngọc Sương (2011)

Trang 36

20 Nhân viên có thái độ lịch sự khi tiếp nhận và

hoàn trả hồ sơ

Nguyễn Thanh Trúc (2015),

Lê Ngọc Sương (2011)

21 Nhân viên có thái độ thân thiện khi trả lời

những thắc mắc của người dân

Nguyễn Thanh Trúc (2015),

Lê Ngọc Sương (2011)

22 Nhân viên chỉ dẫn rõ ràng, cặn kẽ quy trình

giải quyết hồ sơ

Lê Tấn Thanh (2014), Lê Ngọc Sương (2011)

23 Nhân viên không gây nhũng nhiễu, phiền hà

khi giải quyết hồ sơ

Nguyễn Thanh Trúc (2015)

Lê Ngọc Sương (2011)

V Sự đảm bảo – Năng lực nhân viên

24 Nhân viên có kỹ năng giao tiếp tốt Nguyễn Thị Nhàn (2006), Lê

Tấn Thanh (2014),

25 Nhân viên có kiến thức và kỹ năng giải

quyết công việc

Đỗ Văn Cường (2010), Lê Tấn Thanh (2014)

26 Nhân viên rất thành thạo chuyên môn,

nghiệp vụ

Nguyễn Thanh Trúc (2015), Nguyễn Thị Nhàn (2006),

27 Nhân viên có thể đưa ra những chỉ dẫn đúng

đắn khi người dân cần tư vấn

Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2010)

VI Sự hài lòng của người dân

28 Người dân hài lòng với cơ sở vật chất tại bộ

phận tiếp dân

Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015)

29 Người dân hài lòng với quy trình, thời gian

giải quyết hồ sơ

Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015)

30 Người dân hài lòng với thái độ phụ vụ của

nhân viên

Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015)

31 Người dân hài lòng với sự cảm thông, chia

32 Người dân hài lòng về trình độ, năng lực

giải quyết hồ sơ của nhân viên Tác giả đề xuất

3.2.2 Nghiên c ứu định tính

Với mô hình và thang đo dự kiến đã xác định dựa trên các cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây Tiến hành nghiên bước nghiên cứu định tính bằng cách

Trang 37

phỏng vấn tay đôi và thảo luận nhóm với những người dân sử dịch vụ hành chính

công và các cán bộ thực hiện các dịch vụ này tại UBND huyện Cẩm Mỹ về các yếu

tố tác động đến sự hài lòng của người dân khi đến giao dịch tại UBND huyện Cẩm

Mỹ Tổng số người được phỏng vấn và thảo luận nhóm là 12 đối tượng Đa số đều

trả lời trùng khớp với các quan sát trong thang đo dự kiến trên sẽ tác động đến sự

hài lòng của người dân khi đến giao dịch Có bổ sung thêm các yếu tố sau:

1 Quy trình thủ tục minh bạch, rõ ràng và thuận lợi cho quá trình giao dịch

2 Nhân viên cố gắng để hiểu được những yêu cầu, nguyện vọng của người dân

3 Địa điểm và cách thức trông giữ xe thuận lợi để đến giao dịch

4 Nhân viên có sự hướng dẫn đặc biệt cho những trường hợp khó khăn

Bốn yếu tố này được sắp xếp vào 4 thang đo trên theo tính chất phù hợp của nó:

- Yếu tố “Địa điểm và cách thức trông giữ xe thuận lợi để đến giao dịch” được

xếp vào thang đo Sự hữu hình;

- Yếu tố “Quy trình thủ tục minh bạch, rõ ràng và thuận lợi cho quá trình giao

dịch” được xếp vào thang đo Sự tin cậy;

- Yếu tố “Nhân viên cố gắng để hiểu được những yêu cầu, nguyện vọng của

người dân” và “Nhân viên có sự hướng dẫn đặc biệt cho những trường hợp khó

khăn” được xếp vào thang đo Sự cảm thông

Như vậy, sau khi thực hiện nghiên cứu định tính, mô hình nghiên cứu vẫn giữ

nguyên như ban đầu, tuy nhiên đã bổ sung vào các thang đo 4 biến quan sát, nâng

tổng số biến quan sát cho 6 thang đo là 36 biến quan sát Cụ thể như sau:

B ảng 3.2: Thang đo dự kiến sau khảo sát định tính

I Sự hữu hình – Cơ sở vật chất

1

Sự bày trí, sắp xếp nơi tiếp nhận và hoàn trả

hồ sơ là hợp lý, thuận lợi để giao tiếp, liên

hệ với nhân viên

Trang 38

3 Nơi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ luôn được

dọn vệ sinh sạch sẽ

Lê Tấn Thanh (2014), Lê Ngọc Sương (2011)

4

Nơi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ có đầy đủ

tiện nghi (bàn ghế ngồi chờ, bút, quạt, dịch

vụ photocopy…)

Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015), Lê Ngọc Sương (2011)

5

Nơi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ hiện đại

(máy lấy số tự động, máy vi tính, máy thu

nhận ý kiến đóng góp của người dân)

Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015), Lê Ngọc Sương (2011)

6

Các thông tin hướng dẫn, biểu mẫu, thủ tục

được niêm yết, dán đầy đủ, thuận lợi khi tra

cứu

Lê Ngọc Sương (2011), Nguyễn Thị Nhàn (2006),

7 Các thông tin hướng dẫn, biểu mẫu, được

thiết kế thuận lợi cho việc tra cứu thông tin

Lê Ngọc Sương (2011), Nguyễn Thị Nhàn (2006),

8 Địa điểm và cách thức trông giữ xe thuận

II Sự tin cậy – Khả năng thực hiện

9 Quy trình th ủ tục minh bạch, rõ ràng và

thu ận lợi cho quá trình giao dịch Tác giả đề xuất

10 Yêu cầu các loại hồ sơ, thủ tục là đúng

pháp luật

Nguyễn Thị Nhàn (2006), Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015)

11 Hồ sơ được giao trả lại cho người dân

Trang 39

15 Lịch tiếp dân được công khai và thuận lợi

17 Người dân dễ dàng liên lạc, giao tiếp với

nhân viên thụ lý hồ sơ

Nguyễn Thị Nhàn (2006), Nguyễn Thanh Trúc (2015),

18 Nhân viên giải quyết hồ sơ một cách linh

hoạt, kịp thời

Nguyễn Thị Nhàn (2006), Nguyễn Thanh Trúc (2015),

19 Nhân viên c ố gắng để hiểu được những yêu

c ầu, nguyện vọng của người dân Tác giả đề xuất

20 Những thắc mắc của người dân được nhân

viên trả lời thỏa đáng

Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2010), Lê Dân (2011)

21 Nhân viên có s ự hướng dẫn đặc biệt cho

nh ững trường hợp khó khăn Tác giả đề xuất

22 Người dân có thể được giao tiếp, bày tỏ ý

kiến với lãnh đạo cao nhất

Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2010)

IV Sự đáp ứng – Thái độ phục vụ

23 Nhân viên không phân biệt đối xử, phục vụ

công bằng đối với mọi người dân

Nguyễn Thanh Trúc (2015),

Lê Ngọc Sương (2011)

24 Nhân viên có thái độ lịch sự khi tiếp nhận

và hoàn trả hoàn trả hồ sơ

Nguyễn Thanh Trúc (2015),

Lê Ngọc Sương (2011)

25 Nhân viên có thái độ thân thiện khi trả lời

những thắc mắc của người dân

Nguyễn Thanh Trúc (2015),

Lê Ngọc Sương (2011)

26 Nhân viên chỉ dẫn rõ ràng, cặn kẽ quy trình

giải quyết hồ sơ

Lê Tấn Thanh (2014), Lê Ngọc Sương (2011)

27 Nhân viên không gây nhũng nhiễu, phiền

hà khi giải quyết hồ sơ

Nguyễn Thanh Trúc (2015)

Lê Ngọc Sương (2011)

V Sự đảm bảo – Năng lực nhân viên

28 Nhân viên có kỹ năng giao tiếp tốt Nguyễn Thị Nhàn (2006), Lê

Trang 40

Tấn Thanh (2014),

29 Nhân viên có kiến thức và kỹ năng giải

quyết công việc

Đỗ Văn Cường (2010), Lê Tấn Thanh (2014)

30 Nhân viên rất thành thạo chuyên môn,

nghiệp vụ

Nguyễn Thanh Trúc (2015), Nguyễn Thị Nhàn (2006),

31 Nhân viên có thể đưa ra những chỉ dẫn

đúng đắn khi người dân cần tư vấn

Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2010)

VI Sự hài lòng của người dân

32 Người dân hài lòng với cơ sở vật chất tại bộ

phận tiếp dân

Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015)

33 Người dân hài lòng với quy trình, thời gian

giải quyết hồ sơ

Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015)

34 Người dân hài lòng với thái độ phụ vụ của

nhân viên

Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015)

34 Người dân hài lòng với sự cảm thông, chia

36 Người dân hài lòng về trình độ, năng lực

giải quyết hồ sơ của nhân viên Tác giả đề xuất

3.2.3 Nghiên c ứu định lượng sơ bộ

Với mô hình và thang đo được bổ sung sau nghiên cứu định tính, tiến hành xây

dựng bảng hỏi sơ bộ và khảo sát các đối tượng là người dân đến thực hiện các giao

dịch tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ huyện Cẩm Mỹ Với số phiếu phát ra

là 56 phiếu, phiếu hợp lệ là 49 phiếu Tiến hành xử lý dữ liệu và chạy Cronbach Alpha để kiểm tra sự phù hợp của thang đo Dựa trên kết quả chạy Cronbach Alpha (Phụ lục 1), sẽ loại bỏ những biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng <0.3 và

có độ tin cậy từ 0,6 trở lên (Nunnally & Burnstein, 1994) Hoặc loại bỏ những biến

để làm cho Cronbach Alpha của thang đo lớn hơn Kết quả như sau:

- Thang đo hữu hình loại đi hai biến quan sát là: Không gian nơi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ rộng rãi, thoáng mát; Nơi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ luôn được dọn

vệ sinh sạch sẽ

Ngày đăng: 30/12/2020, 17:28

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w