1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thoát nghèo của người dân tỉnh trà vinh

82 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, những nhân tố như trình độ học vấn, tuổi, dân tộc của chủ hộ, tỷ lệ người phụ thuộc, diện tích đất bình quân và hộ có nguồn thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp có tác động lớ

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

-

NGUYỄN THỊ THÚY LOAN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THOÁT

NGHÈO CỦA NGƯỜI DÂN TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

TP Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 2

-

NGUYỄN THỊ THÚY LOAN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THOÁT

NGHÈO CỦA NGƯỜI DÂN TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Chuyên ngành: Chính sách công

Mã số: 60340402

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ĐINH CÔNG KHẢI

TP Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh

tế TP Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 07 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Thúy Loan

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báo và sự hỗ trợ rất nhiệt tình của các cán bộ tại Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Trà Vinh, UBND xã Song Lộc, xã

An Quảng Hữu, xã Long Sơn, xã Ngũ Lạc và các cán bộ ở các Ấp đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc tiếp cận các thông tin và hộ gia đình để hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ và các bạn lớp MPP6 tại Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã giúp đỡ và động viên tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, xin dành lời tri ân sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn bên cạnh tôi những lúc khó khăn, động viên và cổ vũ tôi hoàn thành tốt luận văn này

TP HCM, tháng 07 năm 2015

Nguyễn Thị Thúy Loan

Trang 5

TÓM TẮT

Nghiên cứu này sử dụng mô hình hồi quy Logistic kết hợp với phương pháp phỏng vấn sâu

để tìm những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thoát nghèo của người dân ở tỉnh Trà Vinh Điểm nổi bật của đề tài là tập trung nghiên cứu sâu vào tác động của năm chính sách xóa đói giảm nghèo mà Tỉnh đã và đang áp dụng gồm: tín dụng ưu đãi, hỗ trợ nhà ở, đất ở/sản xuất, trợ cấp y tế, giáo dục và tiền mặt khác Số liệu thực hiện đề tài được tác giả thu thập trực tiếp từ 174 hộ nghèo/thoát nghèo trên 4 huyện mang nét đặc trưng về đặc điểm tự nhiên của Tỉnh: huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Trà Cú và Duyên Hải

Kết quả phân tích cho thấy, chính sách tín dụng ưu đãi có ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nghèo Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nhận được hỗ trợ còn hạn chế và chính sách cũng thể hiện một số bất cập trong công tác triển khai như cấp bò có chất lượng kém, thiếu giám sát, bình xét hộ thoát nghèo chưa hợp lý Nghiên cứu chưa phát hiện tác động của các chính sách như hỗ trợ nhà ở, đất ở/sản xuất, trợ cấp giáo dục, y tế và tiền mặt Tuy nhiên, chính sách

hỗ trợ nhà ở, đất ở/sản xuất lại có tác động ở một số địa bàn nhất định, cụ thể ở huyện Cầu Ngang Và chính sách trợ cấp giáo dục lại làm giảm xác suất thoát nghèo, kết quả đi ngược lại mục tiêu, do khoản hỗ trợ còn khá thấp và lợi ích từ đầu tư giáo dục chưa được nhìn nhận đúng đắn từ phía hộ gia đình

Ngoài ra, những nhân tố như trình độ học vấn, tuổi, dân tộc của chủ hộ, tỷ lệ người phụ thuộc, diện tích đất bình quân và hộ có nguồn thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp có tác động lớn đến xác suất thoát nghèo, kết quả trên phù hợp với các nghiên cứu trước Những hộ có chủ hộ là người dân tộc Khmer, trình độ học vấn cao, có tỷ lệ người phụ thuộc thấp, diện tích đất canh tác cao và có thu nhập khác ngoài nông nghiệp sẽ có cơ hội thoát nghèo cao hơn

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra năm khuyến nghị chính sách nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công xóa đói giảm nghèo của Tỉnh trong tương lai gồm: i) cần có chính sách riêng cho từng nhóm hộ nghèo/cận nghèo; ii) rà soát và điều chỉnh lại công tác thực thi chính sách tín dụng; iii) xây dựng tiêu chí bình xét hộ nghèo/thoát nghèo theo hướng tiếp cận nghèo đa chiều; iv) cần có chính sách khuyến khích đầu tư để tạo thêm nhiều việc làm ; và v) nâng mức hỗ trợ chính sách trợ cấp giáo dục

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 0

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC HỘP viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

Chương 1 : GIỚI THIỆU 1

1.1 Bối cảnh và vấn đề chính sách 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Cấu trúc đề tài 4

Chương 2 : KHUNG PHÂN TÍCH VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5

2.1 Các khái niệm liên quan 5

2.2 Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thoát nghèo 7

Chương 3 : THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 15

3.1 Quy trình nghiên cứu 15

3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 16

3.3 Phương pháp phân tích 19

3.4 Xây dựng phiếu điều tra 20

3.5 Chọn điểm nghiên cứu 21

3.6 Cỡ mẫu và phương pháp lấy mẫu 22

Chương 4 : TỔNG QUAN CHÍNH SÁCH XĐGN CỦA TỈNH TRÀ VINH 23

4.1 Tổng quan cách thức triển khai chính sách các chính sách XĐGN 23

4.2 Tổng quan kết quả thực hiện một số chính sách XĐGN ở Tỉnh 25

Chương 5 : TRÌNH BÀY VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

5.1 Mô tả sơ lược về số liệu nghiên cứu 30

5.2 Kết quả nghiên cứu 31

5.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 33

Chương 6 : KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 42

Trang 7

6.1 Kết luận 42

6.2 Gợi ý chính sách 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 50

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn nghèo đói của WB 6

Bảng 3.1 Cỡ mẫu phân tầng theo tỷ lệ hộ nghèo và địa phương năm 2013 22

Bảng 5.1 Thống kê mô tả các biến định lượng trong mô hình 30

Bảng 5.2 Kết quả mô hình hồi quy 31

Bảng 5.3 Mô phỏng xác suất thoát nghèo thay đổi 32

Bảng 5.4 Tình trạng tham gia hoạt động phi nông nghiệp của hai nhóm hộ 41

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Tình hình về hộ nghèo, thoát nghèo và hộ nghèo phát sinh giai đoạn 2011 – ước

tính 2014 2

Hình 2.1 Khung phân tích các nhân tố tác động đến chi tiêu bình quân của HGĐ 8

Hình 2.2 Khung phân tích các yếu tố tác động đến khả năng thoát nghèo 14

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 15

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 16

Hình 3.3 Địa điểm khảo sát số liệu 21

Hình 4.1 Quy trình triển khai chính sách XĐGN của Tỉnh 24

Hình 5.1 Mô phỏng xác suất thoát nghèo theo tác động biên của từng nhân tố 33

Hình 5.2 Trình độ hộ vấn trung bình của chủ hộ phân theo dân tộc 40

Trang 10

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Những chính sách hỗ trợ cho người nghèo ở Tỉnh trong giai đoạn 2002 – 2012 23

Hộp 5.1 Thoát nghèo nhờ vay vốn nuôi bò 34

Hộp 5.2 Bất cập của tín dụng ưu đãi nuôi bò 34

Hộp 5.3 Hỗ trợ nhà ở có giúp thoát nghèo? 35

Hộp 5.4 Tình huống khó xử của chính quyền địa phương 36

Hộp 5.5 Nhận thức về giáo dục của người dân 37

Hộp 5.6 Tâm lý ỷ lại, thích nhận trợ cấp tiền mặt của người dân 38

Trang 12

Chương 1 : GIỚI THIỆU

Chương 1 sẽ giới thiệu về bối cảnh và vấn đề chính sách, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.1 Bối cảnh và vấn đề chính sách

Bất bình đẳng và phân hóa giàu nghèo là một trong những thất bại của nền kinh tế thị trường và công cuộc xóa đói giảm nghèo (XĐGN) hiện đã trở thành một trong tám mục tiêu trong Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ Thế nên, Đảng và Nhà nước ta cũng đã có nhiều chính sách hỗ trợ để “diệt giặc đói” và gặt hái được nhiều thành công nổi bật Theo kết quả điều tra của World Bank (WB), tỷ lệ nghèo ở Việt Nam giảm từ gần 60% xuống 20,7% trong 20 năm qua (1990-2010) với khoảng 30 triệu người Tuy nhiên, tỷ lệ giảm nghèo nhanh nhưng chưa bền vững, khoảng cách giàu – nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư còn lớn; nhiều vùng còn nhiều khó khăn, có vùng còn trên 50% hộ nghèo, cá biệt có vùng còn 60% -70% hộ nghèo (Xuân Thân, 2013)

Không nằm ngoài thực trạng chung, Trà Vinh là tỉnh có thu nhập thấp nhất ở Đồng bằng Sông Cửu Long hiện nay và là tỉnh có tỷ lệ người dân tộc Khmer đứng thứ hai trong vùng sau Sóc Trăng (31,5%) Người nghèo ở Trà Vinh chủ yếu là đồng bào người Khmer, chiếm 57,37% trong tổng số hộ nghèo và chiếm 43,32% trong tổng số hộ cận nghèo của tỉnh nên

có nguy cơ phát sinh nghèo và tái nghèo cao (Sở Lao động Thương binh & Xã hội Trà Vinh (LĐTB&XH), 2013) Hơn nữa, đa phần người nghèo ở nơi đây có trình độ dân trí thấp, thiếu đất canh tác, trình độ sản xuất lạc hậu, tập quán sinh sống và sản xuất còn lạc hậu nên đời sống gặp nhiều khó khăn Tình hình an ninh chính trị ở nông thôn, đặc biệt là khu vực đông người Khmer lại khá phức tạp, dễ bị một số kẻ xấu lợi dụng để kích động, xúi giục đồng bào làm ảnh hưởng đến trật tự, an ninh thôn xóm Do đó, công tác giảm nghèo luôn là một mục tiêu quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong những năm qua

Trong giai đoạn 10 năm qua (2002 – 2012), Tỉnh cũng đã thực hiện nhiều chính sách XĐGN như tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo; hỗ trợ tiền Tết; hỗ trợ nhà ở và đất sản xuất cho

hộ nghèo dân tộc thiểu số (DTTS); khám chữa bệnh và cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí; hỗ

Trang 13

trợ tiền điện, nước sinh hoạt; chính sách khuyến nông, lâm, ngư hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề; dạy nghề cho người nghèo; hỗ trợ về giáo dục; trợ giúp pháp lý;… với tổng kinh phí hơn 719.764 tỷ đồng (Sở LĐTB&XH Trà Vinh, 2013) Tuy nhiên, tỷ lệ giảm nghèo cũng không cải thiện nhiều và tỷ lệ hộ tái nghèo lại tăng Theo kế hoạch giai đoạn 2011-2015, Tỉnh dự kiến kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo trên toàn tỉnh từ 23,63% xuống 10% nhưng kết quả thực hiện đến năm 2013 chỉ giảm xuống 13,96% trong đó tỷ lệ hộ nghèo dân tộc Khmer chỉ giảm khoảng 7% Vấn đề đặt ra ở đây là những chính sách XĐGN nào thực sự tác động đến tỷ lệ giảm nghèo của Tỉnh?

Hình 1.1 Tình hình về hộ nghèo, thoát nghèo và hộ nghèo phát sinh giai đoạn 2011 –

ước tính 2014

(Nguồn: Sở LĐTB&XH Trà Vinh, 2013)

Các nghiên cứu trước đây của Walle và cộng sự (2001), Krishna (2004), Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự (2006), World Bank (2007), Đinh Phi Hổ và Chiv (2009) đã đưa ra nhiều yếu tố tác động đến khả năng thoát nghèo của HGĐ như đặc điểm nhân khẩu (quy mô hộ, trình độ học vấn, dân tộc), quy mô đất canh tác, đa dạng hóa ngành nghề và các yếu tố môi trường (tiếp cận thị trường, cơ sở hạ tầng, chính sách tín dụng) Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu ở Việt Nam cũng như ở Trà Vinh nhưng cho đến nay chưa có một đánh giá đầy đủ nào

về tác động của các chính sách XĐGN đến khả năng thoát nghèo Do đó, nghiên cứu này

sẽ tập trung đánh giá tác động của năm chính sách XĐGN nổi bật hiện đang áp dụng ở Tỉnh Trà Vinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí như chính sách tín dụng ưu đãi

Trang 14

ở, đất ở/sản xuất (Quyết định 134/2004/QĐ-TTg, Quyết định 74/2008/QĐ/TTg và Quyết định 29/2013/QĐ-TTg); trợ cấp y tế (Quyết định 30/2007/QĐ-TTg, Quyết định 705/QĐ-

CP và Quyết định 797/QĐ-CP); trợ cấp giáo dục (Nghị định 49/2010/NĐ-CP và Nghị định 74/2013/NĐ-CP) và trợ cấp tiền mặt khác (Nghị định 67/2007/NĐ-CP, Nghị định 13/2010/NĐ-CP, Nghị định 06/2011/NĐ-CP và Nghị định số 28/2013/NĐ-CP) Với phương pháp hồi quy Logistic dựa trên số liệu khảo sát thực tế từ hai nhóm: hộ thoát nghèo

và hộ nghèo, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học tin cậy cho các cấp chính quyền tham khảo trong công tác hoạch định và lựa chọn chính sách nhằm đẩy nhanh tốc độ XĐGN của Tỉnh

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích những yếu tố tác động đến khả năng thoát nghèo của người dân tỉnh Trà Vinh trong đó tập trung nghiên cứu sâu tác động của các chính sách XĐGN

- Khuyến nghị chính sách nhằm giúp người dân tỉnh Trà Vinh tăng khả năng thoát nghèo trong thời gian tới

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Những yếu tố nào ảnh hưởng và mức độ tác động của các yếu tố này ra sao đến khả năng thoát nghèo của các HGĐ ở tỉnh Trà Vinh?

- Những chính sách XĐGN nào cần thiết thực hiện để giúp HGĐ tăng khả năng thoát nghèo trong tương lai?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố tác động đến khả năng thoát nghèo của người dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, đặc biệt tập trung nghiên cứu sâu đến năm chính sách XĐGN nổi bật chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí hỗ trợ như tín dụng ưu đãi; hỗ trợ nhà/đất; trợ cấp giáo dục; trợ cấp y tế và hỗ trợ tiền mặt khác như tiền điện, nước sinh hoạt hàng tháng cho người nghèo

Trang 15

Đối tượng quan sát mục tiêu là nhóm hộ nghèo liên tục giai đoạn 2011 đến 2014 (không xét những trường hợp hộ rơi vào “nghèo bền vững” như người già neo đơn, tàn tật,…) và nhóm hộ nghèo từ giai đoạn trước năm 2013 và sau đó thoát nghèo đến nay

1.5 Cấu trúc đề tài

Đề tài bao gồm 5 chương: Chương 1 giới thiệu về bối cảnh và vấn đề chính sách, mục tiêu

và câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và giới hạn của đề tài; Chương 2 trình bày khung phân tích

và các nghiên cứu trước; Chương 3 trình bày thiết kế và phương pháp nghiên cứu; Chương

4 giới thiệu tổng quan các chính sách XĐGN của Tỉnh trong thời gian vừa qua; Chương 5 trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu; Chương 6 là phần kết luận và gợi ý chính sách

Tóm tắt chương, Chương 1 đã khái quát tính cấp thiết của vần đề nghiên cứu, bối cảnh,

mục tiêu cũng như phạm vi nghiên cứu

Trang 16

Chương 2 : KHUNG PHÂN TÍCH VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Nội dung của chương 2 sẽ trình bày các khái niệm liên quan đến nghèo đói, khung phân tích các yếu tố thoát nghèo, đồng thời tổng hợp các kết quả của nghiên cứu trước để làm cơ

sở phân tích nghiên cứu

2.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1 Khái niệm về nghèo

Khái niệm về nghèo cho đến nay vẫn không có một khái niệm duy nhất và do đó cũng không có một phương pháp hoàn hảo để đo được nghèo

Hội nghị Thượng đỉnh thế giới và phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen Đan Mạch năm

1995 đã định nghĩa: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp dưới 1 đô la (USD)

một ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”

Định nghĩa về nghèo đói trong Báo cáo phát triển năm 2004 của WB thì “nghèo là tình

trạng thiếu thốn nhiều phương diện: thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn đến những người có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định, cảm giác bị sỉ nhục, không được người khác tôn trọng,…”

Tại Việt Nam, Chính phủ đã thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á -Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc (ESCAP) tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993, theo

đó: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu

cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương”

Trang 17

2.1.2 Đo lường nghèo

Trên thế giới, các quốc gia thường dựa vào tiêu chuẩn về mức thu nhập của WB đưa ra để phân tích tình trạng nghèo của quốc gia

Mỗi quốc gia cũng xác định mức thu nhập tối thiểu riêng của nước mình dựa vào điều kiện

cụ thể về kinh tế trong từng giai đoạn phát triển nhất định, do đó mức thu nhập tối thiểu được thay đổi và nâng dần lên

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn nghèo đói của WB

Khu vực

Mức thu nhập tối thiểu (USD/người/ngày)

(Nguồn: Đinh Phi Hổ (2009)

Ở Việt Nam, theo Quyết định số 170/2005/QĐ-LĐTBXH ngày 08/07/2005 của Bộ trưởng

Bộ LĐTB&XH về việc điều chỉnh chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 thì hộ nghèo là những hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới 260.000 đồng/tháng ở thành thị

và dưới 200.000 đồng/tháng đối với nông thôn Đến ngày 30/01/2011, Bộ LĐTB&XH đã nâng lên chuẩn mực hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 lên 500.000 đồng/tháng ở thành thị và nông thôn 400.000 đồng/tháng trở xuống Và mới đây năm 2015, Bộ LĐTB&XH đang nghiên cứu và xây dựng chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 Từ năm 2015, chuẩn nghèo mới dự kiến sẽ xem xét dựa trên 5 chiều gồm: y tế, giáo dục, điều kiện sống, tiếp cận thông tin, bảo hiểm và trợ giúp xã hội Đây sẽ là một “bước ngoặt” lớn trong việc thay đổi chính sách giảm nghèo và phát triển kinh tế-xã hội trong những giai đoạn tiếp theo

Trang 18

Ngoài ra, các quốc gia còn sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiện trạng nghèo:

- Số người hoặc số hộ nghèo đói chung: Chỉ tiêu này được xác định bởi số người hoặc

số hộ có thu nhập không đảm bảo được mức sống tối thiểu

- Tỷ lệ người hoặc hộ nghèo đói chung: là tỷ lệ phần trăm của số người hoặc số hộ có thu nhập không đảm bảo mức sống tối thiểu trên tổng dân số hoặc tổng số hộ gia đình của một quốc gia

- Số người hoặc số hộ nghèo đói lương thực: Chỉ tiêu này được xác định bởi số người hoặc số hộ có thu nhập không đảm bảo được mức năng lượng tối thiểu

- Tỷ lệ người hoặc hộ nghèo đói lương thực: là tỷ lệ phần trăm số người hoặc số hộ có thu nhập không đảm bảo được mức năng lượng tối thiểu trên tổng dân số hoặc tổng số hộ

2.2 Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thoát nghèo

Trên thế giới và Việt Nam có nhiều quan điểm lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến nghèo Theo kết quả nghiên cứu về nghèo động của nhóm tác giả Oxley và cộng sự (2000) đã phát hiện ra rằng một số nhóm có khả năng nghèo lâu hơn nhóm khác, đặc biệt là các gia đình cha mẹ đơn thân, phụ nữ và người neo đơn Quan điểm nhân khẩu học cho thấy quy mô, độ tuổi, giới tính và tỷ lệ người phụ thuộc trong hộ sẽ tác động mạnh đến khả năng nghèo, đặc biệt là số người tạo ra thu nhập Khi hộ có một người

bị mất việc sẽ đẩy gia đình xuống ngưỡng nghèo trong một thời gian dài

Nhóm tác giả Andersson, Engvall và Kokko (2006) đã đưa ra khung phân tích về các yếu

tố tác động đến nghèo thông qua tác động của chi tiêu bình quân của HGĐ Khung đã tổng hợp và mô tả tác động qua lại giữa bốn nhóm nhân tố tác động đến mức chi tiêu của HGĐ như sau:

Trang 19

Đặc điểm hộ gia đình:

Quy mô hộ, tỷ lệ phụ thuộc

Yếu tố môi trường:

Tiết kiệm, chuyển giao

Chi tiêu bình quân thực của hộ gia đình

Hình 2.1 Khung phân tích các nhân tố tác động đến chi tiêu bình quân của HGĐ

(Nguồn: Andersson, Engvall và Kokko (2006))

Ba nhóm yếu tố gồm sản xuất, môi trường và đặc điểm HGĐ có mối quan chặt chẽ cộng gộp lẫn nhau cùng tác động mạnh đến chi tiêu bình quân của hộ Yếu tố về thể chế, chính sách, cạnh tranh và cơ sở hạ tầng tại khu vực HGĐ sinh sống sẽ tạo điều kiện cho HGĐ có thể phát huy được các nguồn lực sản xuất như lao động, vốn con người, vật chất, đất đai và

kỹ thuật Mức độ phát huy của hai nhóm yếu tố trên cao hay thấp lại phụ thuộc vào đặc điểm HGĐ đó như quy mô hộ và tỷ lệ người phụ thuộc Ngoài ra, yếu tố dân tộc cũng là một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp và gián tiếp (thông qua kênh tiết kiệm và chuyển giao) đến chi tiêu bình quân thực của HGĐ

Nghiên cứu của WB (2007) đã tổng hợp khá đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đói hơn so với khung phân tích trên:

 Thứ nhất là cấp độ vùng, sự cách biệt về vị trí địa lý dẫn đến việc thiếu cơ sở hạ tầng, làm giảm khả năng tiếp cận của người dân với các dịch vụ tối thiểu như các dịch vụ

xã hội, yếu tố thị trường Điều kiện tự nhiên, quản lý Nhà nước và các chính sách hỗ trợ của Nhà nước cũng có tác động lớn đến khả năng thoát nghèo của HGĐ

 Thứ hai, ở cấp độ cộng đồng đề cập đến ba yếu tố: cơ sở hạ tầng, phân bố đất đai, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục

Trang 20

 Mức độ nghèo của HGĐ còn chịu tác động bởi các đặc tính gia đình như quy mô ,

tỷ lệ người phụ thuộc, giới tính của chủ hộ, tài sản của hộ (đất đai, phương tiện sản xuất, nhà cửa,…), tỷ lệ có việc làm của các thành viên trưởng thành cũng như loại hình công việc và trình độ học vấn của các thành viên trong hộ

 Cuối cùng, cấp độ đặc tính cá nhân ở đây gồm: tuổi, giáo dục, việc làm và dân tộc cũng tác động không nhỏ đến khả năng nghèo của HGĐ

Ngoài ra, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước khác như Oxley và cộng sự (2000), Walle và cộng sự (2004), Krishna (2004), Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự (2006), Reardon và cộng sự (2007), Cunguara (2008), Đinh Phi Hổ và Chiv (2009), Polin và Raitano (2012) và Phan Thị Nữ (2012) cũng đưa ra các yếu tố hưởng đến thoát nghèo theo như danh sách tổng hợp của WB như sau:

2.2.1 Cấp độ vùng

2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý)

Điều kiện tự nhiên (thời tiết, đất đai thổ nhưỡng, nước) của các khu vực địa lý khác nhau cũng sẽ tác động đến khả năng thoát nghèo của HGĐ Theo nghiên cứu của WB (2007) ở Việt Nam cho thấy rằng những HGĐ sống ở những vùng đồng bằng có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nông nghiệp sẽ ít rơi vào cảnh nghèo hơn những HGĐ sống ở vùng miền núi phía bắc hay khu vực thường có thiên tai, lũ lụt xảy ra

2.2.1.2 Tiếp cận thị trường

Những HGĐ sinh sống ở những khu vực gần chợ, trung tâm thương mại thì mức độ đa dạng hóa nguồn thu nhập của hộ sẽ cao hơn, đặc biệt trong hoạt động phi nông nghiệp như buôn bán, dịch vụ,… Theo Kishna (2004) và World Bank (2007) thì những vùng mà các

hộ gia đình bị hạn chế trong tiếp cận thị trường, giao thương giữa khu vực nông thôn và thành thị sẽ khó thoát nghèo hơn

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đỗ Trường Sơn (2012) cho thấy những hộ gia đình sinh sống ở khu vực gần chợ thì xác suất thoát nghèo của họ sẽ cao hơn những hộ có khoảng cách xa chợ

Trang 21

2.2.2 Cấp độ cộng đồng

2.2.2.1 Cơ sở hạ tầng giao thông

Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm đường giao thông, điện, chợ, nước sạch, hệ thống thông tin liên lạc có tác động đáng kể đến mức sống của HGĐ Những HGĐ mà sống ở môi trường khó có thể tiếp cận được nguồn lực cơ bản như lương thực, nước sạch,… thì sẽ kéo theo bệnh tật, suy dinh dưỡng dẫn đến rơi vào tình trạng nghèo đói Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (2011) đã chứng minh rằng việc tiếp cận đường giao thông, trường học và trạm

xá thường xuyên ở khu vực nông thôn sẽ tăng khả năng thoát nghèo của HGĐ

Các nghiên cứu của Walle và cộng sự (2004), Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự (2006), Đinh Phi Hổ và Chiv (2009) và World Bank (2007) đều cho rằng thông qua thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm cho người nghèo ở vùng nông thôn

Dự án diễn đàn miền núi Ford (2004) cũng kết luận rằng những HGĐ sinh sống ở những

xã mà có đường ô tô đi qua sẽ có khả năng thoát nghèo cao hơn những hộ sống ở các xã không có đường ô tô đi qua

2.2.2.2 Chính sách Nhà nước

Người nghèo thường bị hạn chế trong việc tiếp cận nguồn lực kinh tế - xã hội nên sự hỗ trợ của Nhà nước sẽ giúp họ có thêm cơ hội cải thiện đời sống, điều kiện sản xuất, tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội Nghiên cứu của World Bank (2007) và Phan Thị Nữ (2012) cũng nhấn mạnh vai trò của Nhà nước hay các tổ chức NGO trong công tác cải thiện tỷ lệ nghèo Ngược lại, Kishna (2004) cho rằng sự hỗ trợ của Nhà nước hay các tổ chức phi Chính phủ lại hiếm đi kèm với việc thoát nghèo của các HGĐ, vì khi đó họ có tâm lý ỷ lại và không có động lực thoát nghèo

Dự án Sea to Sea của tổ chức phi Chính phủ (CRNA Ministries) đã xây dựng nên các phương pháp tiếp cận để phá vỡ vóng xoáy nghèo đói này thông qua các chương trình trợ cấp tín dụng, y tế, giáo dục và huấn luyện kỹ thuật sản xuất mới trong nông nghiệp

Trang 22

2.2.3 Đặc tính gia đình

2.2.3.1 Quy mô hộ

Quy mô HGĐ hay là số thành viên trong một HGĐ, nếu hộ có quy mô càng lớn sẽ có mức

chi tiêu bình quân đầu người thấp hơn và nhiều khả năng nghèo hơn Dự án miền núi Ford

(2004), Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự (2006) cũng có kết luận minh chứng về mối quan

hệ nghịch biến giữa quy mô hộ và phúc lợi của người nghèo

2.2.3.2 Tỷ lệ người phụ thuộc

Tỷ lệ người phụ thuộc là số người ăn theo trên một lao động trong HGĐ Tỷ lệ này càng cao có nghĩa là những hộ này không những đã ít lao động kiếm thu nhập mà còn phải gánh nặng thêm các khoản chi phí như chi phí giáo dục, khám chữa bệnh, chi phí sinh hoạt của những người ăn theo nên thường gây bất ổn cho đời sống kinh tế gia đình

Walle và cộng sự (2001), Krishna (2004), Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự (2006) và World Bank (2007), Đinh Phi Hổ và Chiv (2009) đều có kết luận rằng những hộ có tỷ lệ người phụ thuộc cao thì sẽ dễ rơi vào cảnh nghèo hơn hay nói khác hơn thêm người làm ra lương trong gia đình là lối thoát nghèo phổ biến

2.2.3.3 Giới tính của chủ hộ

Ở vùng nông thôn, chủ hộ là nữ thì có nhiều khả năng nghèo hơn những hộ có chủ là nam,

vì nữ thường có ít cơ hội làm việc với thu nhập cao mà thường phải làm việc nhà và sống phụ thuộc vào thu nhập của người nam trong gia đình

Kết quả nghiên cứu của Cecchini và Uthoff (2008) đã chứng minh một trong nguyên nhân gây ra nghèo ở Châu Mỹ Latinh là phụ thuộc lao động vào nam giới, lực lượng lao động là

nữ tăng đều từ nhóm nghèo đến giàu nhất Phụ nữ bị cản trở gia nhập thị trường lao động

vì phải chăm sóc con cái và thành viên lớn tuổi trong gia đình Trái lại, Cungura (2008) chỉ

ra rằng chủ hộ là nam giới thì khả năng thoát nghèo cao hơn chủ hộ là nữ Và Worldbank (2007) cũng phát hiện có sự bất bình đẳng trong công việc giữa nam và nữ, phụ nữ phải làm việc nhiều giờ hơn nhưng lại với mức lương thấp hơn

Trang 23

2.2.3.4 Quy mô, diện tích đất

Đa số người nghèo ở Việt Nam sống ở nông thôn và phụ thuộc vào nông nghiệp, mà đất là

tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp Hộ có nhiều đất canh tác thì có nhiều thu nhập từ nông nghiệp hơn, nếu hộ có ít đất hay không có đất thì nguy cơ rơi vào nhóm hộ nghèo là rất lớn

Các nghiên cứu của Minot (2004); Báo cáo phát triển Việt Nam (2000); Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự (2006) và Cunguara (2008) cho rằng tư liệu sản xuất ở nông thôn chủ yếu

là đất, nguồn chính tạo ra thu nhập cho hộ gia đình Vì thế, không có đất hoặc quy mô ít thường đi kèm với nghèo, khi diện tích đất bình quân tăng lên thì khả năng thoát nghèo sẽ tăng lên

“ít học – nghèo”

Krishna (2004) nghiên cứu thực nghiệm tại 35 ngôi làng ở bang Rajasthan Trung Bắc Ấn

Độ trong 25 năm cho thấy trình độ giáo dục cao hơn sẽ tăng khả năng tìm việc ổn định, dễ thoát nghèo và hộ mà ít có khả năng cho con đi học thì rủi ro rơi vào nghèo và nghèo chuyển từ thế hệ này sang thế hệ khác sẽ cao hơn Bằng chứng ở Châu Âu cũng cho thấy rằng thu nhập đồng biến với trình độ giáo dục, hộ có ít thành viên có trình độ học vấn thường dễ nghèo hơn ở một thời điểm bất kỳ (Polin và Raitano (2012)).Đặc tính cá nhân

Trang 24

2.2.3.6 Tuổi của chủ hộ

Tuổi của chủ hộ sẽ có tác động lớn đến mức sống cũng như mức chi tiêu của HGĐ Cunguara (2008) cho thấy rằng một trong các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thoát nghèo của hộ là độ tuổi của chủ hộ, chủ hộ có độ tuổi càng cao thì khả năng thoát nghèo lại thấp hơn do hạn chế về sức khỏe Trong khi đó, Owuor và cộng sự (2007) thì có kết luận ngược lại, những người có độ tuổi càng lớn thì kinh nghiệm làm việc nhiều hơn nên thu nhập của

Nguyễn Ngọc Đệ và Trần Thanh Bé (2003) tiến hành nghiên cứu tại 3 tỉnh Kiên Giang, Sóc Trăng và Trà Vinh cho thấy các khó khăn nội tại của cộng đồng người Khmer là trình

độ học vấn thấp, kiến thức và tay nghề chưa cao, ít đất, nghèo tài nguyên, chậm thích ứng với sự chuyển đổi trong cơ chế thị trường và năng lực quản lý kinh tế kém, nên khả năng rơi vào nghèo cao hơn

Báo cáo phát triển Việt Nam của World Bank (2000) cũng kết luận rằng những người DTTS hạn chế về ngôn ngữ, trình độ và văn hóa, hủ tục lạc hậu nên họ ít có cơ hội tiếp cận với kỹ thuật mới nên thu nhập thường thấp so với người Kinh

2.2.3.8 Hoạt động phi nông nghiệp

Người nghèo thường bị buộc chặt với các công việc có thu nhập thấp trong nông nghiệp và hạn chế khả năng tìm được việc trong các ngành phi nông nghiệp, những ngành mang lại thu nhập và mức độ ổn định cao hơn

Krishna (2004) kết luận nhân tố quan trọng giúp thoát nghèo là đa dạng hóa nguồn thu nhập, những hộ phụ thuộc vào nông nghiệp hoặc làm công trong nông nghiệp sẽ làm giảm

Trang 25

Cấp độ cộng đồng

Cơ sở hạ tầng giao thông Chính sách Nhà nước

Đặc tính gia đình

Quy mô hộ

Tỷ lệ người phụ thuộc

Giới tính của chủ hộ

Diện tích đất bình quân Trình độ học vấn của chủ hộ

Tóm lại, dựa vào các nghiên cứu thực nghiệm về nghèo đói, ta có thể tổng hợp các yếu tố

tác động đến khả năng thoát nghèo thành bốn cấp độ như Hình 2.2:

Hình 2.2 Khung phân tích các yếu tố tác động đến khả năng thoát nghèo

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Tóm tắt chương 2, nội dung chương 2 trình bày các kết quả nghiên cứu liên quan trước

đây và đưa ra khung phân tích các yếu tố tác động đến thoát nghèo với bốn cấp độ

Trang 26

Chương 3 : THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Chương 3 sẽ giới thiệu về cách thức cũng như phương pháp mà tác giả tiến hành điều tra

số liệu và phân tích nghiên cứu

3.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu của đề tài được thực hiện qua bảy bước: (1) Thông qua thực trạng ở Tỉnh, các nghiên cứu trước và ý kiến chuyên gia để xác định mục tiêu nghiên cứu; (2) Khung phân tích; (3) Dựa vào khung phân tích xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất; (4) Tiến hành thu thập dữ liệu; (6) Sau khi xử lý số liệu tiến hành phân tích mô hình định lượng; (6) Phân tích định tính; (7) Viết báo cáo

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

- Sự hỗ trợ của Nhà nước

- Tỷ lệ nghèo không giảm

- Bối cảnh dễ bị tổn thương, tái nghèo

- Ngân sách có hạn CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Ý KIẾN CHUYÊN GIA

CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI

XỬ LÝ SỐ LIỆU (xử lý, mã hóa và nhập liệu)

Trang 27

3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Dựa vào khung phân tích tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thoát nghèo ở chương hai, cùng với đặc điểm của địa phương và mục tiêu nghiên cứu, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu sau:

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Hạ tầng giao thông (đường ô tô đến nhà)Chính sách Nhà nước

Tín dụng ưu đãi

Hỗ trợ nhà ở, đất ởTrợ cấp giáo dụcTrợ cấp y tế

Trợ cấp tiền mặt khác

Quy mô hộ

Tỷ lệ người phụ thuộcGiới tính của chủ hộDiện tích đất bình quân

Trình độ học vấn của

chủ hộTuổiDân tộc Khmer

Hoạt động phi nông nghiệp

Trang 28

Mô hình phân tích của đề tài là mô hình ước lượng hồi quy Logistic, phương pháp này sẽ được trình bày chi tiết ở phần sau, với phương trình ước lượng sau:

𝑙𝑛 ( 𝑃𝑖

1 − 𝑃𝑖) = 𝛽̂0 + 𝛽̂1𝐾𝐶𝐴𝐶𝐻 + 𝛽̂2𝐷𝑈𝑂𝑁𝐺𝑂𝑇𝑂 + 𝛽̂3𝑇𝐼𝑁𝐷𝑈𝑁𝐺 + 𝛽̂4𝑁𝐻𝐴𝐷𝐴𝑇 + 𝛽̂5𝑌𝑇𝐸 + 𝛽̂6𝐺𝐷𝑈𝐶

+ 𝛽̂ 7 𝑇𝐼𝐸𝑁𝑀𝐴𝑇 + 𝛽̂ 8 𝑄𝑈𝑌𝑀𝑂 + 𝛽̂ 9 𝑃𝑇𝐻𝑈𝑂𝐶 + 𝛽̂ 10 𝐺𝑇𝐼𝑁𝐻 + 𝛽̂ 11 𝐷𝑇𝐼𝐶𝐻 + 𝛽̂ 12 𝐻𝑂𝐶𝑉𝐴𝑁 + 𝛽̂ 13 𝑇𝑈𝑂𝐼 + 𝛽̂ 14 𝐷𝑇𝑂𝐶 + 𝛽̂ 14 𝑁𝐺𝐻𝐸 + 𝛽̂ 15 𝑇𝑇11 + 𝛽̂ 16 𝑇𝑇12 + 𝛽̂ 17 𝑇𝑇14 + 𝛽̂ 18 𝑇𝑇21 + 𝛽̂ 19 𝑇𝑇22 + 𝛽̂ 20 𝑇𝑇24 + 𝑢̂ 𝑖

 Tiếp cận thị trường được đánh giá thông qua khoảng cách từ nhà đến chợ gần nhất trong nghiên cứu (KCACH) HGĐ ở cách chợ sẽ có xác suất thoát nghèo thấp hơn HGĐ ở gần chợ Cũng theo nghiên cứu Nguyễn Trường Sơn (2012) và các nghiên cứu trước cũng ủng hộ với lập luận trên

1 nếu HGĐ có đường ô tô đến được tới nhà và ngược lại sẽ nhận giá trị 0 Giả định trong nghiên cứu thì biến này có tác động dương, vì khi cơ sở hạ tầng giao thông thuận lợi sẽ gia tăng cơ hội tiếp cận thị trường cũng như các dịch vụ xã hội khác nên khả năng thoát nghèo

sẽ cao hơn

trợ cấp y tế (YTE), giáo dục (GDUC) và trợ cấp tiền mặt (TIENMAT) trong mô hình ước được được kỳ vọng tác động tích cực với xác suất thoát nghèo người dân Theo WB (2007), những HGĐ nhận được sự hỗ trợ của Nhà nước sẽ có khả năng thoát nghèo cao hơn Do đó, nghiên cứu giả định các biến chính sách có tác động dương với xác xuất thoát nghèo

mô càng lớn sẽ có xác suất thoát nghèo càng thấp do gánh nặng chi tiêu nhiều, nên dấu kỳ vọng là âm

không tạo ra thu nhập chia cho số người tạo ra thu nhập trong HGĐ Dựa vào kết quả của các nghiên cứu trước, tỷ lệ này càng cao thì sẽ càng làm giảm khả năng thoát nghèo của

hộ, nên dấu kỳ vọng là âm

Trang 29

 Giới tính của chủ hộ (GTINH): nếu chủ hộ là nữ sẽ nhận giá trị 1, ngược lại là 0 Theo các nghiên cứu trước đây ở nước ta cũng kết luận rằng chủ hộ là nữ sẽ có xác suất nghèo hơn chủ hộ là nam, do ở Việt Nam tư tưởng “trọng nam khinh nữ” cũng còn phổ biến, đặc biệt là khu vực nông thôn Do đó, nghiên cứu giả định dấu hệ số ước lượng là âm.

chia cho tổng số nhân khẩu của hộ Kỳ vọng của biến này là dương vì đời sống của người dân ở Trà Vinh còn phụ thuộc rất nhiều vào nông nghiệp, những HGĐ có đất canh tác nhiều sẽ thoát nghèo dễ hơn

của chủ hộ Nghiên cứu này giả định rằng chủ hộ có số năm đi học càng cao sẽ có xác suất thoát nghèo càng cao Giả định này tương đồng với các nghiên cứu trước, chủ hộ có trình

độ học vấn cao sẽ có cơ hội tiếp cận trình độ kỹ thuật sản xuất mới và việc làm ổn định hơn

có cơ hội thoát nghèo dễ hơn Theo đó, chủ hộ càng lớn tuổi sẽ có nhiều kinh nghiệm làm việc nên thu nhập sẽ cao hơn

trị 0 nếu là người Kinh hoặc Hoa Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Đệ và Trần Thanh Bé (2003) cho rằng cộng đồng người Khmer có khả năng rơi vào nghèo cao hơn người Kinh - Hoa, nên giả định của nghiên cứu này cũng là tác động âm lên xác suất thoát nghèo

nhập khác ngoài nông nghiệp, ngược lại hộ sẽ nhận giá trị 0 Nghiên cứu này giả định rằng

hộ có thu nhập phi nông nghiệp sẽ có khả năng thoát nghèo cao hơn, vì việc làm từ hoạt động phi nông nghiệp có công việc ổn định và thu nhập cao hơn

vào mô hình ước lượng các biến tương tác giữa các huyện khảo sát với các chính sách XĐGN bằng cách lấy biến chính sách nhân với biến giả về địa phương Mức độ tác động của chính sách cũng phụ thuộc nhiều vào đặc điểm địa lý của địa phương đó, đặc biệt là hai chính sách tín dụng ưu đãi và hỗ trợ nhà ở, đất ở/sản xuất Ba chính sách còn lại là

Trang 30

những chính sách thông dụng, phổ thông Do đó, mô hình ước lượng đưa thêm vào 6 biến tương tác: tín dụng với huyện Duyên Hải (TT11), Trà Cú (TT12) và Cầu Ngang (TT14);

và chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở/sản xuất với Duyên Hải (TT21), Trà Cú (TT22) và Cầu Ngang (TT24)

3.3 Phương pháp phân tích

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia - trực tiếp phỏng vấn, lấy ý

kiến của các cán bộ quản lý ở các Sở, Ban ngành có liên quan thông qua bảng hỏi định tính nhằm giải thích các kết quả nghiên cứu định lượng và hỗ trợ cho việc đưa ra giải pháp giúp người dân thoát nghèo

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Đề tài sử dụng phương pháp hồi quy Binary Logistic để xác định các yếu tố tác động đến khả năng thoát nghèo của người dân tỉnh Trà Vinh

Gọi Pi=E(Y=1/Xi)=P(Y=1) là xác suất để HGĐ thoát nghèo khi các biến độc lập Xi có giá trị cụ thể

𝑙𝑛 ( 𝑃𝑖

1 − 𝑃 𝑖 ) = 𝛽̂ 0 + 𝛽̂ 1 𝐾𝐶𝐴𝐶𝐻 + 𝛽̂ 2 𝐷𝑈𝑂𝑁𝐺𝑂𝑇𝑂 + 𝛽̂ 3 𝑇𝐼𝑁𝐷𝑈𝑁𝐺 + 𝛽̂ 4 𝑁𝐻𝐴𝐷𝐴𝑇 + 𝛽̂ 5 𝑌𝑇𝐸 + 𝛽̂ 6 𝐺𝐷𝑈𝐶

+ 𝛽̂ 7 𝑇𝐼𝐸𝑁𝑀𝐴𝑇 + 𝛽̂ 8 𝑄𝑈𝑌𝑀𝑂 + 𝛽̂ 9 𝑃𝑇𝐻𝑈𝑂𝐶 + 𝛽̂ 10 𝐺𝑇𝐼𝑁𝐻 + 𝛽̂ 11 𝐷𝑇𝐼𝐶𝐻 + 𝛽̂ 12 𝐻𝑂𝐶𝑉𝐴𝑁 + 𝛽̂13𝑇𝑈𝑂𝐼 + 𝛽̂14𝐷𝑇𝑂𝐶 + 𝛽̂14𝑁𝐺𝐻𝐸 + 𝛽̂15𝑇𝑇11 + 𝛽̂16𝑇𝑇12 + 𝛽̂17𝑇𝑇14 + 𝛽̂18𝑇𝑇21 + 𝛽̂19𝑇𝑇22 + 𝛽̂20𝑇𝑇24 + 𝑢̂𝑖

Trong đó: Biến phụ thuộc Yi (1: thoát nghèo - nhóm hộ gia đình từ 2011 – 2012 là hộ nghèo và thoát nghèo trong năm 2013 – 2014; 0: chưa thoát nghèo - hộ gia đình thuộc hộ nghèo từ 2011 – 2014) và 𝛽̂0, 𝛽̂1, 𝛽̂2, … , 𝛽̂𝑛: các hệ số hồi quy của các biến độc lập, diễn giải các biến độc lập được trình bày chi tiết ở Phụ lục 4

Gọi hệ số Odd là hệ số chênh lệch nghèo ban đầu, trong đó P0 là xác suất nghèo ban đầu

Trang 31

X

e P

1 1 0

1

Giả định rằng các yếu tố khác không thay đổi, khi tăng Xk lên 1 đơn vị, hệ số chênh lệch nghèo mới (O1) và thế hệ số Odd vào, ta được:

)1(

e P

Công thức trên có ý nghĩa rằng với các yếu tố khác cố định, khi yếu tố Xk tăng lên một đơn

vị thì xác suất nghèo của một hộ gia đình sẽ chuyển dịch từ P0 sang P1.

3.4 Xây dựng phiếu điều tra

Đề tài sử dụng hai loại phiếu điều tra: phiếu điều tra định lượng (phỏng vấn HGĐ) và điều tra định tính (các cán bộ xã)

 Thiết kế bảng hỏi định tính: bảng hỏi được thiết kế dùng để phỏng vấn các nhà hoạch định và thực thi chính sách XĐGN ở các cấp Nội dung bảng hỏi tập trung vào các vấn đề chính như: đánh giá về thực trạng nghèo; đặc điểm hộ thoát nghèo; đánh giá các chính sách XĐGN hiện đang áp dụng (khả năng tiếp cận thông tin, tính thiết thực và hiệu quả của chính sách) và những đề xuất chính sách (Phụ lục 2)

 Thiết kế bảng hỏi định lượng: tác giả dựa trên bảng câu hỏi đánh giá tác động các chính sách giảm nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh do Viện nghiên cứu Phát triển Mekong xây dựng Do bảng câu hỏi này được thiết kế tập trung vào năm chính sách giảm nghèo là tín dụng, hỗ trợ học nghề, giải quyết việc làm; hỗ trợ nhà ở; giáo dục và y tế, nên tác giả đã điều chỉnh, bổ sung một số câu hỏi cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài và đặc điểm của địa phương (Phụ lục 1) Ngoài các thông tin chung về hộ gia đình (tên, tuổi, giới tính của chủ hộ, dân tộc, số nhân khẩu và phân loại hộ), chi tiêu, thu nhập và tài sản của hộ; bảng câu hỏi tập trung thu thập các thông tin về các chính sách XĐGN mà hộ được nhận hỗ trợ và đánh giá của hộ đối với các chính sách như năm nhận hỗ trợ, chính sách hỗ trợ, mục đích sử dụng, mức độ hài lòng, tính thiết thực và lý do không được nhận hỗ trợ

Trang 32

3.5 Chọn điểm nghiên cứu

Trà Vinh nằm ở phần cuối cù lao kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, phía Đông giáp với biển Đông, nên điều kiện tự nhiên của các huyện trong Tỉnh cũng khác nhau Một số huyện có địa hình mang đặc trưng của vùng đồng bằng ven biển, có bờ cát trải dài ven biển thuận lợi nuôi trồng thủy sản như Duyên Hải Một số huyện có vị trí thuận lợi để trồng lúa và hoa màu nhờ lượng phù sa của 2 con sông lớn như Châu Thành, Càng Long, Tiểu Cần, Cầu kè Bên cạnh đó, huyện Trà Cú và Cầu Ngang là hai huyện thuận lợi cho cả nuôi trồng thủy sản lẫn trồng lúa Do đó, để đảm bảo tính đại diện của mẫu, số liệu được thu thập từ bốn huyện mang đặc trưng trong Tỉnh: Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang và Duyên Hải

Hình 3.3 Địa điểm khảo sát số liệu

(Nguồn: Google maps)

Trang 33

3.6 Cỡ mẫu và phương pháp lấy mẫu

Căn cứ vào số liệu tổng thể được cung cấp bởi UBND xã và cán bộ ấp, tác giả lựa chọn hộ khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu là 174 HGĐ (Tabachnick và Fidell, 1996) Tác giả trực tiếp phỏng vấn hai nhóm HGĐ thông qua bảng câu hỏi khảo sát thiết kế sẵn (Phụ lục 1) Trước tiên, tác giả tiến hành khảo sát thử nghiệm với 16 hộ thuộc diện đối tượng nghiên cứu Thông qua đó các câu hỏi được điều chỉnh lại cho phù hợp thực

tế địa phương, sau đó tiến hành điều tra đại trà chính thức tại các địa bàn khác Số quan sát

ở hai nhóm hộ được lấy tương ứng với tỷ lệ hộ nghèo và hộ thoát nghèo ở các huyện

Bảng 3.1 Cỡ mẫu phân tầng theo tỷ lệ hộ nghèo và địa phương năm 2013

nghèo

Số hộ thoát nghèo

Số hộ nghèo khảo sát

Số hộ thoát nghèo khảo sát

(Nguồn: Sở LĐTB&XH Trà Vinh, 2013)

Tóm tắt chương, nội dung chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu và phương pháp

nghiên cứu Đề tài sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng thông qua

khảo sát thực tế 174 HGĐ để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thoát nghèo

Trang 34

- Chính sách tín dụng ưu đãi cho người nghèo;

- Hỗ trợ nhà ở cho người nghèo DTTS;

- Hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho người nghèo

- Miễn, giảm học phí và một số khoản đóng góp cho nhà trường;

- Cấp bảo hiểm y tế, khám, chữa bệnh miễn phí;

- Miễn thuế nông nghiệp và lao động công ích;

- Đào tạo, dạy nghề nông thôn;

- Hỗ trợ tiền điện, nước sạch

- Cung cấp lương thực, thực phẩm cũng như quà tặng vào dịp lễ, Tết

(không thường xuyên)

(Nguồn: Sở LĐTB&XH Trà Vinh, 2013)

Chương 4 : TỔNG QUAN CHÍNH SÁCH XĐGN CỦA TỈNH TRÀ VINH

Nội dung chương này sẽ đánh giá tổng quan về cách thức triển khai cũng như kết quả thực hiện của năm chính sách XĐGN mà Tỉnh đã áp dụng trong thời gian qua

4.1 Tổng quan cách thức triển khai chính sách các chính sách XĐGN

Các chính sách XĐGN của Tỉnh nằm trong khuôn khổ hệ thống chính sách, chiến lược XĐGN chung của quốc gia (Phụ lục 3) Mục tiêu chính là tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo có thể tiếp cận các nguồn lực sản xuất, dịch vụ xã hội, góp phần cải thiện đời sống

Về tổng thể, các chính sách XĐGN tại Trà Vinh khá toàn diện, thể hiện ở sự hỗ trợ trên nhiều phương diện: vốn, nhà ở, giáo dục, y tế, nâng cao hệ thống cơ sở hạ tầng,… Cụ thể, Tỉnh đã triển khai một số dự án thuộc Đề án giảm nghèo như: dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở

hạ tầng các xã, ấp đặc biệt khó khăn; dự án hỗ trợ đầu tư các cơ sở dạy nghề, đào tạo dạy nghề cho lao động nông thôn; dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo; đề án cấp điện cho các ấp, khóm chưa có điện

Hộp 4.1 Những chính sách hỗ trợ cho người nghèo ở Tỉnh trong giai đoạn 2002 – 2012

Trang 35

Việc triển khai các chính sách giảm nghèo tại Trà Vinh được triển khai theo một quy trình chung từ triển khai chính sách đến thực thi và cuối cùng là đánh giá và báo kết quả như Hình 4.1

Căn cứ vào văn bản từ Trung Ương, UBND Tỉnh sẽ lập Ban Chỉ đạo (BCĐ) cấp Tỉnh Và nhiệm vụ đầu tiên của các Ban này là triển khai đến đội ngũ cán bộ nguồn tại các huyện Thời gian triển khai/tập huấn phụ thuộc vào tính phức tạp của chính sách, số lượng của đối tượng Nếu chính sách đơn giản hơn thì sẽ có văn bản hướng dẫn đi kèm với chính sách Huyện sẽ thành lập BCĐ cấp huyện và tập huấn triển khai chính sách theo quy trình trên

Hình 4.1 Quy trình triển khai chính sách XĐGN của Tỉnh

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả phỏng vấn)

Sau khi chính sách được triển khai, giai đoạn tiếp theo là thực thi chính sách Công việc này gặp nhiều khó khăn trong thực tế, bởi chính chúng ta vẫn phàn nàn rằng các chính sách được xây dựng thì hợp lý nhưng công tác thực thi lại không đúng với mục tiêu, đối tượng

Ban chỉ đạo

XĐGN cấp

Tỉnh

Tập huấn, triển khai chính sách cho các cán bộ cấp Huyện

Thành lập BCĐ cấp Huyện

Huyện tổ chức tập huấn, triển khai chính sách cho cán

bộ cấp xã

Xã thành lập BCĐ giảm nghèo, phân công phụ trách địa bàn và hướng dẫn nghiệp vụ cho các thành viên BCĐ, điều tra viên

ĐTV tiến hành ra soát

hộ nghèo, lập danh sách đối tượng thuộc diện nhận hỗ trợ

Họp Ban tự quản, các đoàn thể ở các ấp để thống nhất danh sách

BCĐ cấp xã họp, xem xét và phê duyệt gửi danh sách về BCĐ cấp huyện để tổng hợp, sau đó trình lên BCĐ tỉnh

Thực thi chính sách

Đánh giá và báo cáo kết quả

Trang 36

Bên cạnh đó, không phải mọi cán bộ thực hiện nhiệm vụ đều có đủ năng lực và cái tâm để

thực hiện Theo lời của Chủ tịch UBND xã An Quảng Hữu, huyện Trà Cú: “mặc dù đã có

chuẩn hộ nghèo nhưng việc xác định vẫn gặp khó khăn, bởi người dân “luôn muốn mình nghèo” để mong nhận được các hỗ trợ”

Cuối năm, Sở LĐTB&XH Trà Vinh sẽ yêu cầu các BCĐ thực hiện rà soát và đánh giá lại tiến độ thực hiện chính sách ở các địa phương Tuy nhiên, kết quả báo cáo đánh giá hiệu

quả của các chính sách chưa được quan tâm, hoặc đánh giá theo kiểu chung chung: “đạt

được kết quả đáng khả quan, đáng khích lệ” Các con số từ các kết quả báo cáo chỉ là bề

nổi của vấn đề giảm nghèo, nhưng vấn đề thực chất là hiệu quả của chính sách chưa được

nhìn nhận theo hướng tích cực, chẳng hạn:“đã giải ngân cho hộ nghèo vay vốn phát triển

sản xuất 8.500 hộ nghèo, với số tiền 97.300 triệu đồng (trong đó, 4.212 hộ nghèo mới vay lần đầu, với số tiền 32.500 triệu đồng) đạt 100% kế hoạch năm” (Sở LĐTB&XH Trà

Vinh, 2013) Nhưng những kết quả như: bao nhiêu hộ sử dụng hiệu quả số vốn được vay?

Số vốn này nếu không mang lại hiệu quả thì do nguyên nhân nào? thì không được thể hiện trong báo cáo Hơn nữa, tỷ lệ thoát nghèo của các xã hàng năm đều được các cấp phía trên giao khoán BCĐ xã sẽ căn cứ tỷ lệ này mà tiến hành rà soát, xét chọn những HGĐ thuộc diện thoát nghèo mà không xuất phát từ điều kiện thực tế của gia đình đó

4.2 Tổng quan kết quả thực hiện một số chính sách XĐGN ở Tỉnh

4.2.1 Hỗ trợ tín dụng ưu đãi

Hỗ trợ tín dụng là một nội dung hết sức quan trọng trong các chính sách XĐGN của địa phương Mục tiêu là nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay để tổ chức hoạt động sản xuất hoặc tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục cho hộ Nguồn tín dụng cho

hộ nghèo vay chủ yếu từ hai nguồn chính: nguồn quỹ XĐGN (thực hiện theo các Đề án giảm nghèo bền vững) và các chương trình tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ Tại Tỉnh, nguồn tín dụng của quỹ XĐGN được chuyển cho NHCSXH quản lý trực tiếp Theo

đó, hộ nghèo/cận nghèo có nhu cầu vay vốn sẽ liên hệ với các Tổ tự quản, Hội nông dân hoặc Hội phụ nữ làm thủ tục vay vốn Sau khi được tập thể Tổ họp xét công khai và lập danh sách trình BCĐ giảm nghèo tại xã/phường xét duyệt, NHCSXH sẽ kết hợp với các tổ

Trang 37

chức Hội thực hiện cho vay Hiện tại, NHCSXH đang thực hiện cho hộ nghèo/cận nghèo vay vốn theo 3 chương trình tín dụng lớn và phương thức cho vay chính là ủy thác qua các

tổ chức Hội

- Cho vay hộ nghèo/cận nghèo: cho HGĐ thuộc diện hộ nghèo/cận nghèo theo quy

định của Chính phủ từng thời kỳ, mức vay tối đa không quá 30 triệu đồng

- Cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ DTTS đặc biệt khó khăn: nhằm hỗ trợ cho

các hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg để phát triển sản xuất, ổn định đời sống, sớm vượt qua đói nghèo Mức cho vay tối đa của chương trình là không quá 8 triệu đồng/hộ, với mức lãi suất 1,2%/năm và lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay

- Cho vay hộ nghèo về nhà ở: trực tiếp hỗ trợ các hộ nghèo theo Quyết định số

167/2008/QĐ-TTg để có nhà ở ổn định, an toàn, từng bước nâng cao mức sống, góp phần XĐGN Mức vay vốn tối đa là 8 triệu đồng/hộ, lãi suất 3%/năm với thời gian 10 năm, trong đó ân hạn 5 năm đầu

Theo kết quả báo cáo giảm nghèo giai đoạn 2011-2013 của Sở LĐTB&XH Trà Vinh, NHCSXH đã giải ngân cho hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất 8.500 hộ nghèo với số tiền 97.300 triệu đồng và 2.150 hộ cận nghèo với số tiền 20.500 triệu đồng Đối với Quyết định 54/TTg, NHCSXH đã cho hộ nghèo DTTS trong Tỉnh vay với tổng số tiền là 35.930 triệu đồng Thực hiện giải ngân theo Quyết định 167/TTg đến thời điểm này cho vay là 83.888 triệu đồng để hỗ trợ hộ nghèo xây cất nhà ở

4.2.2 Hỗ trợ nhà ở, đất ở/sản xuất

Chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở/sản xuất cho người nghèo, đặc biệt là hộ nghèo DTTS, rất được sự quan tâm của Tỉnh, vì đa phần hộ nghèo DTTS ở Trà Vinh đều không có đất canh tác, chủ yếu là làm thuê trong nông nghiệp, nhà ở thì sụp xệ Nhằm hỗ trợ hộ nghèo cải thiện điều kiện nhà ở hoặc đất canh tác để họ có thể “an cư, lạc nghiệp”, cải thiện và ổn định cuộc sống, Tỉnh đã thực hiện 3 chương trình hỗ trợ nhà/đất như:

Trang 38

- Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nhà ở, nước sinh hoạt trực tiếp đến hộ đồng bào dân

tộc thiểu số nghèo theo Quyết định 134/2004/QĐ-TTg: mức giao đất sản xuất tối thiểu một

hộ là 0,5 ha đất nương, rẫy hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ hoặc 0,5 ha đất nuôi trồng thủy sản Đối với đất ở, mức giao tối thiểu 200

m2/hộ Còn về nhà ở, Ngân sách Trung ương hỗ trợ với mức 5 triệu đồng/hộ, căn cứ tình hình và khả năng ngân sách, các địa phương hỗ trợ thêm và huy động sự giúp đỡ của cộng đồng

- Hỗ trợ cho đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn thường trú ổn định từ 1 năm

theo Quyết định 74/2008/QĐ/TTg: hạn mức giao đất ở sẽ căn cứ quỹ đất và khả năng ngân

sách địa phương mà UBND Tỉnh sẽ quyết định, và mức hỗ trợ để mua đất cấp trực tiếp là

10 triệu đồng/hộ (trong đó: ngân sách trung ương hỗ trợ 8 triệu đồng, ngân sách địa phương hỗ trợ 2 triệu đồng) Đối với đất sản xuất, mức giao tối thiểu như Quyết định 134 hoặc mức hỗ trợ mua đất không quá 20 triệu đồng/hộ, trong đó ngân sách trung ương cấp

10 triệu đồng/hộ và được vay tín dụng với mức không quá 10 triệu đồng/hộ theo hình thức

vay tín chấp trong thời gian 5 năm với lãi suất bằng 0%

- Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg: mức hỗ trợ

cho mỗi hộ là 7,2 triệu đồng (trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ 7.000.000 đồng/hộ) và đồng thời hộ sẽ được vay tín dụng để hỗ trợ cất nhà ở từ NHCSXH như đã nói ở trên

Quy trình xét duyệt đối tượng thụ hưởng chính sách được Trưởng thôn, ấp dựa trên danh sách đăng ký nhu cầu của hộ,phối hợp với đại diện các tổ chức chính trị - xã hội ấp, cán bộ địa chính xã kiểm tra thực trạng đất ở của các hộ đăng ký, lập biên bản kiểm tra và tổ chức bình xét đối tượng và phân loại ưu tiên theo đúng quy định, công khai, minh bạch UBND cấp xã tổng hợp danh sách số hộ được hỗ trợ, đồng thời lập danh sách các hộ có nhu cầu

Kết quả triển khai Quyết định 134, UBND tỉnh triển khai xây dựng và đưa vào sử dụng 13.182 căn nhà, với tổng kinh phí là 81,995 tỷ đồng (trong đó, đồng bào DTTS là 12.105 hộ) Theo Quyết định số 74, Tỉnh đã hỗ trợ đất ở cho 183 hộ, đất sản xuất cho 149 hộ, giải quyết việc làm cho 296 hộ, chuyển đổi nghề cho 353 lao động, tổng kinh phí 5,267 tỷ đồng Với Quyết định 167/2008/QĐ-TTg, Tỉnh đã xây dựng 28.048 căn (trong đó có

Trang 39

12.186 hộ là đồng bào DTTS), với tổng kinh phí 551.180 tỷ đồng (Sở LĐTB&XH Trà Vinh, 2013)

4.2.3 Trợ cấp giáo dục

Với mục tiêu nâng cao trình độ dân trí và trình độ nghề nghiệp cho hộ nghèo/cận nghèo hướng tới thoát nghèo bền vững, chính sách trợ cấp giáo dục nhấn mạnh vào hai nội dung

cơ bản: i) miễn giảm 100% học phí và tiền cơ sở vật chất cho học sinh – sinh viên (HSSV),

và ii) cho học sinh sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn vay thông qua NHCSXH, cụ

thể hỗ trợ chi phí học tập cho đối tượng HSSV, người lao động có nhu cầu học nghề, với

mức vay tùy theo quy định của Chính phủ ở từng thời kỳ mức cho vay tối đa 1 triệu đồng/tháng (10 triệu đồng /năm học)

Theo đó trong thời gian qua, Tỉnh đã miễn giảm học phí cho 62.811 lượt học sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo với số tiền trên 7,179 tỷ đồng; cấp bù học phí và chi phí học tập 180.805 lượt em học sinh, sinh viên hộ nghèo, kinh phí 80,428 tỷ đồng; hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó được 21.928 trường hợp, với số tiền 2.593 triệu đồng (Sở LĐTB&XH Trà Vinh, 2013)

4.2.4 Trợ cấp y tế

Một trong những nguyên nhân đẩy HGĐ rơi vào cảnh nghèo và khó thoát khỏi vòng lẫn quẩn nghèo là gánh nặng chi phí y tế HGĐ có người bệnh không những mất đi nguồn thu nhập mà còn chịu thêm gánh nặng chi phí khám chữa bệnh nên nghèo lại nghèo hơn Để hỗ trợ các hộ nghèo/cận nghèo giảm thiểu khoản chi phí này, Tỉnh hiện đang thực hiện hai chính sách: i) Hỗ trợ chi phí mua bảo hiểm y tế (BHYT) theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg và ii) Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh, tiền ăn, tiền xăng xe đi lại cho người nghèo trong thời gian nằm viện điều trị theo Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg

Trình tự triển khai chính sách cũng bắt đầu từ đơn vị ấp lập danh sách đối tượng hộ nghèo hưởng chế độ gửi cho UBND xã UBND xã sẽ thẩm định lại và gửi lên Phòng LĐTB&XH huyện tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt danh sách mua và cấp thẻ BHYT cho hộ nghèo Phòng LĐTBXH cấp huyện có tránh nhiệm gửi Quyết định phê duyệt kèm

Trang 40

theo danh sách cho Ban Quản lý Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo tỉnh và thực hiện

ký hợp đồng mua thẻ BHYT cho các đối tượng hộ nghèo theo quy định

Kết quả thực hiện chính sách 2011-2013, Tỉnh đã cấp 1.035.760 thẻ bảo hiểm y tế (trong

đó 527.685 thẻ cho người thuộc hộ nghèo, 413.157 thẻ cho người dân tộc thiểu số, hộ cận nghèo 94.918 thẻ) kinh phí 524,121 tỷ đồng; các cơ sở y tế đã khám, chữa bệnh cho 1.037.933 lượt người nghèo, số tiền 150,372 tỷ đồng (Sở LĐTB&XH Trà Vinh, 2013)

4.2.5 Chính sách hỗ trợ tiền mặt

Ngoài các chính sách trên, Tỉnh còn áp dụng các chính sách hỗ trợ tiền mặt, hỗ trợ giá điện (mức 30.000 đồng/tháng/hộ), tiền tết, trợ cấp lương thực,… vào các dịp lễ tết hay thiên tai, mất mùa Theo đó, Tỉnh đã cấp hỗ trợ giá điện cho 152.418 lượt hộ nghèo, với kinh phí hỗ trợ là 43.266 triệu đồng; cấp tiền trợ cấp khó khăn cho 58.158 hộ nghèo với số tiền 14.539 triệu đồng; chi trả trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng cho 75.730 lượt đối tượng bảo trợ xã hội, với kinh phí chi trả 155.091 triệu đồng Một số hoạt động khác như: cứu trợ đột xuất được 22.886 lượt hộ với 71.916 nhân khẩu có nguy cơ thiếu đói và giáp hạn trong dịp tết, kinh phí cứu trợ gạo quy ra tiền là 13,164 tỷ đồng (Sở LĐTB&XH Trà Vinh, 2013)

Tóm tắt chương, chương này tập trung đánh giá tổng quan về kết quả thực hiện của năm

chính sách XĐGN Kết quả đánh giá cho thấy hầu hết các chính sách đều đươc thực hiện

rộng khắp cả tỉnh và tiến độ triển khai, giải ngân đúng với kế hoạch của Tỉnh

Ngày đăng: 30/12/2020, 17:21

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm