1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) cải thiện sinh kế cho người dân trong yêu cầu bảo tồn tài nguyên tình huống nghiên cứu tại ấp 5, xã mã đà, huyện vĩnh cửu, tỉnh đồng nai

122 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 6,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh tài nguyên và nguồn lực giới hạn, các mục tiêu chính sách về bảo vệ thiên nhiên, di dời, bồi thường và đảm bảo sinh kế cho người dân thường xuyên mâu thuẫn và khó có thể t

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

ĐỖ VŨ GIA LINH

CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN TRONG YÊU CẦU BẢO TỒN TÀI NGUYÊN TÌNH HUỐNG NGHIÊN CỨU TẠI ẤP 5, XÃ MÃ ĐÀ,

HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

TP Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

ĐỖ VŨ GIA LINH

CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN TRONG YÊU CẦU BẢO TỒN TÀI NGUYÊN TÌNH HUỐNG NGHIÊN CỨU TẠI ẤP 5, XÃ MÃ ĐÀ,

HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

TP Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 5 năm 2015

Tác giả luận văn

Đỗ Vũ Gia Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Rainer Assé đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài luận văn này Thầy đã nhiệt tình định hướng, góp ý, truyền đạt kinh nghiệm, điều chỉnh và hỗ trợ tôi về mặt học thuật trong suốt quá trình làm luận văn

Xin chân thành cảm ơn các Thầy Trần Tiến Khai, Thầy Châu Văn Thành, Thầy Huỳnh Thế Du, Thầy Lê Công Trứ đã có những chỉ dẫn, góp ý tận tình giúp tôi mở rộng góc độ tiếp cận và hoàn thiện luận văn của mình một cách đầy đủ, toàn diện nhất

Cảm ơn các anh chị, các bạn MPP4, MPP5, MPP6, MPP7 đã chia sẻ, hỗ trợ, giúp đỡ, động viên, sát cánh cùng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu Các anh chị, các bạn là những người bạn tận tâm nhất và cũng chính là những người thầy yêu mến của tôi

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô của Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright – Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong học tập, nghiên cứu

Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh để hỗ trợ tôi về mọi mặt trong suốt thời gian vừa qua Không có các nguồn động viên và giúp đỡ của mọi người, tôi không thể nào hoàn thành luận văn này

Đỗ Vũ Gia Linh

Học viên lớp MPP6, Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Trang 5

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn ấp 5, xã Mã Đà, nằm hoàn toàn trong Khu Bảo tồn Thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai Tình huống nghiên cứu là điển hình cho bài toán phức tạp về việc ổn định sinh kế cho người dân sống trong các khu bảo tồn thiên nhiên Trong bối cảnh tài nguyên và nguồn lực giới hạn, các mục tiêu chính sách về bảo vệ thiên nhiên, di dời, bồi thường và đảm bảo sinh kế cho người dân thường xuyên mâu thuẫn và khó có thể thực hiện đồng thời

Kết quả nghiên cứu dựa trên khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc

tế Vương quốc Anh (DFID, 2001) cho thấy người dân sống trong khu vực vốn dĩ sở hữu các nguồn tài sản rất giới hạn về con người và phương tiện vật chất kĩ thuật Họ sống phụ thuộc vào tự nhiên, canh tác trên đất giao khoán hay khai thác sản vật rừng, khó tiếp cận vốn và cũng không có mạng lưới liên kết sản xuất kinh doanh hiệu quả Các nguồn tài sản có xu hướng bị suy giảm do tác động của chính sách di dời Việc trì hoãn và thiếu thông tin chính sách dẫn đến tình trạng quan hệ sở hữu không được xác lập lâu dài đối với tài sản và vốn đầu tư Việc khai thác tận diệt và thiếu trách nhiệm cải tạo nguồn tài nguyên không tái sinh góp phần làm suy giảm tài sản sinh kế hộ gia đình Họ càng dễ tổn thương trước các biến đổi về thời tiết, mùa vụ, bệnh tật và chính sách thắt chặt quản lí tài nguyên rừng Cơ sở hạ tầng về điện nước, giao thông, y tế, giáo dục đều hạn chế tại địa phương khiến cho hộ nghèo không thể cho con em đến trường Việc suy giảm vốn nhân lực dự báo tình trạng nghèo dai dẳng qua nhiều thế hệ

Xoay quanh những chuyển biến bất lợi của chính sách tác động lên tài sản sinh kế và bối cảnh tổn thương của hộ dân, đề tài nghiên cứu đưa ra khuyến nghị thay đổi năm nhóm chính sách bao gồm chính sách về di dời, bảo tồn, đầu tư hạ tầng, giáo dục và chính sách hỗ trợ sinh kế trực tiếp Các khuyến nghị được đưa ra trên cơ sở tham vấn ý kiến chính quyền và các chuyên gia trong các lĩnh vực chuyên môn Đề tài tập trung giải quyết các lỗ hổng chính sách, cải thiện nguồn vốn con người, tăng khả năng tiếp cận vốn tự nhiên kết hợp hỗ trợ bước đầu về vốn tài chính Việc thực hiện các giải pháp một cách đồng bộ có thể giúp cải thiện sinh kế cho người dân đáp ứng yêu cầu bảo tồn tài nguyên trong bối cảnh hiện tại

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC KÍ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 5

2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 5

2.2 Đặc điểm dân số và hoạt động sinh kế 6

2.3 Cơ cấu quản lí 8

2.4 Các chính sách hiện hành 8

2.4.1 Chính sách bảo tồn 8

2.4.2 Chính sách giao khoán đất 10

2.4.3 Chủ trương di dời 10

2.4.4 Những chuyển đổi chính sách 10

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 12

3.1 Khung phân tích 12

Trang 7

3.2 Các nghiên cứu trước 14

3.3 Thiết kế nghiên cứu 17

3.3.1 Chiến lược nghiên cứu 17

3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi 19

3.3.3 Cách thức chọn mẫu khảo sát 19

3.3.4 Cách thu thập dữ liệu khảo sát 20

3.3.5 Phương pháp xử lí và phân tích dữ liệu 21

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

4.1 Nguồn vốn sinh kế hộ gia đình 23

4.1.1 Vốn con người 23

4.1.2 Vốn tự nhiên 25

4.1.3 Vốn tài chính 28

4.1.4 Vốn vật chất 32

4.1.5 Vốn xã hội 34

4.2 Bối cảnh tổn thương 36

4.3 Chiến lược sinh kế ứng phó tổn thương 38

4.4 Ý kiến phỏng vấn từ chính quyền và chuyên gia 39

CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42

5.1 Đánh giá tác động của các loại tài sản đối với sinh kế hộ dân 42

5.1.1 Vốn con người 42

5.1.2 Vốn tự nhiên 43

5.1.3 Vốn tài chính 44

5.1.4 Vốn vật chất 45

5.1.5 Vốn xã hội 45

5.1.6 Ảnh hưởng tương tác giữa các loại nguồn vốn 45

5.2 Đánh giá tác động của chính sách đối với các loại tài sản và bối cảnh tổn thương 46

5.2.1 Chính sách giao khoán và chủ trương di dời 46

5.2.2 Chính sách bảo tồn 47

5.2.3 Các chính sách của chính quyền địa phương 48

Trang 8

5.2.4 Những mâu thuẫn chính sách 50

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 52

6.1 Kết luận 52

6.2 Khuyến nghị chính sách 55

6.3 Hạn chế của đề tài 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 65

Trang 9

DANH MỤC KÍ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

FAO Food and Agriculture Organization of

the United Nations

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

GLOPP Globalisation and Livelihood Options

of People living in Poverty

Chương trình Toàn cầu hóa và Lựa chọn sinh kế cho người nghèo

ILO International Labour Organization Tổ chức Lao động Quốc tế

IUCN International Union for Conservation

of Nature and Natural Resources

Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên

và Tài nguyên Thiên nhiên

Đồng Nai

Co-operation and Development Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

SCJ Save the Children Japan Tổ chức Cứu trợ trẻ em Nhật Bản

UNESCO United Nations Educational Scientific

and Cultural Organization

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số hộ dân ở các cụm dân cư ấp 5 7

Bảng 3.1 Các tiêu chí lấy mẫu 20

Bảng 4.1 Tỉ lệ trẻ em nghỉ học sớm trong giai đoạn 2001-2015 phân theo nhóm hộ 24

Bảng 4.2 Tỉ lệ sử dụng các loại hình năng lượng phân theo nhóm hộ 32

Bảng 4.3 Tỉ lệ sử dụng các nguồn nước sinh hoạt phân theo nhóm hộ 32

Bảng 4.4 Tỉ lệ các loại nhà ở phân theo nhóm hộ 33

Bảng 4.5 Tình trạng vệ sinh phân theo nhóm hộ 33

Bảng 4.6 Bảng mô tả thời vụ trong năm 37

Bảng 5.1 Quan hệ tương tác giữa các loại nguồn vốn sinh kế 45

Bảng 5.2 Tác động của các chính sách đến các loại tài sản sinh kế 51

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu thành phần hộ gia đình theo quy mô bình quân từng nhóm hộ 23

Biểu đồ 4.2 Nguyên nhân tình trạng nghỉ học sớm phân theo nhóm hộ 25

Biểu đồ 4.3 Trình độ học vấn của trẻ em nghỉ học sớm phân theo nhóm hộ 25

Biểu đồ 4.4 Tỉ lệ lao động phân theo nhóm ngành trong mẫu khảo sát 26

Biểu đồ 4.5 Tỉ lệ thu nhập phân theo nguồn gốc thực tế 26

Biểu đồ 4.6 Diện tích đất sản xuất trung bình phân theo nhóm hộ 27

Biểu đồ 4.7 Thu nhập trung bình từ trồng trọt phân theo nhóm hộ 27

Biểu đồ 4.8 Tình trạng nước tưới nông nghiệp phân theo nhóm hộ 28

Biểu đồ 4.9 Chi tiêu và thu nhập trung bình phân theo nhóm hộ 29

Biểu đồ 4.10 Đường phân phối thu nhập theo nhóm ngũ phân của mẫu khảo sát 30

Biểu đồ 4.11 Các hình thức vay vốn phân theo nhóm hộ 31

Biểu đồ 4.12 Mục đích sử dụng vốn vay phân theo nhóm hộ 31

Biểu đồ 4.13 Tỉ lệ hộ dân có sở hữu các loại tài sản sản xuất phân theo nhóm hộ 34

Biểu đồ 4.14 Tỉ lệ hộ dân có thành viên tham gia các Hội ở địa phương 35

Biểu đồ 4.15 Mức độ đa dạng hóa sinh kế phân theo nhóm hộ 38

Biểu đồ 4.16 Phương án cải thiện sinh kế phân theo nhóm hộ 39

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Đặc điểm tự nhiên của KBTTVĐ 6

Sơ đồ 2.2 Một số quy định của chính sách bảo tồn 9

Sơ đồ 3.1 Khung phân tích sinh kế bền vững theo DFID 12

Sơ đồ 3.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu 18

Sơ đồ 4.1 Mạng lưới hoạt động các ngành nghề ấp 5 36

Sơ đồ 6.1 Những hạn chế về vốn sinh kế và tổn thương của người dân ấp 5 53

Sơ đồ 6.2 Các tác động chính sách lên tài sản sinh kế người dân ấp 5 54

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bản đồ KBTTVĐ 65

Phụ lục 2 Bản đồ các phân khu chức năng KBTTVĐ 66

Phụ lục 3 Bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất KBTTVĐ 67

Phụ lục 4 Bản đồ KBTTVĐ trong khu vực Đông Nam Bộ 68

Phụ lục 5 Bản đồ Khu Dự trữ Sinh quyển Đồng Nai 69

Phụ lục 6 Bản đồ Khu Dự trữ Sinh quyển Đồng Nai trong khu vực Đông Nam Bộ 70

Phụ lục 7 Bản đồ hành chính xã Mã Đà và phân bố dân cư ấp 5 71

Phụ lục 8 Lịch sử hình thành KBTTVĐ 72

Phụ lục 9 Tiến độ dự án di dời KBTTVĐ 73

Phụ lục 10 Quy trình thực hiện nghiên cứu - minh họa bằng hình ảnh 74

Phụ lục 11 Vốn con người - Tỉ lệ trẻ em nghỉ học sớm phân theo nhóm hộ và giới tính 75

Phụ lục 12 Vốn tự nhiên - Hoạt động nhặt chai của người dân làm nghề rừng 75

Phụ lục 13 Vốn vật chất - Chi phí đầu tư các hình thức sử dụng điện 76

Phụ lục 14 Vốn vật chất - Hạ tầng giao thông và phương tiện vận chuyển 76

Phụ lục 15 Vốn vật chất - Cơ sở hạ tầng xã hội 77

Phụ lục 16 Vốn vật chất - Tình trạng nhà ở phân theo nhóm hộ 78

Phụ lục 17 Vốn vật chất - Tỉ lệ hộ dân sở hữu các loại tài sản sinh hoạt 78

Phụ lục 18 Vốn vật chất - Tỉ lệ hộ dân sở hữu các loại tài sản thông tin 79

Phụ lục 19 Vốn vật chất - Tương quan tuyến tính giữa thu nhập bình quân của hộ với số loại tài sản sản xuất hộ sở hữu 79

Phụ lục 20 Vốn vật chất - Biểu đồ phân tán biểu diễn thu nhập bình quân của hộ theo số loại tài sản sản xuất hộ sở hữu 80

Phụ lục 21 Vốn vật chất - Tỉ lệ chủng loại vật nuôi theo nhóm hộ có sở hữu vật nuôi 80

Phụ lục 22 Vốn tài chính - Trị thống kê mô tả đại lượng thu nhập trung bình trong mẫu khảo sát 81

Phụ lục 23 Vốn tài chính - Thông tin các loại hình vốn vay 81

Phụ lục 24 Vốn xã hội - Cảm nhận về việc tham gia tổ chức Hội ở địa phương 82

Phụ lục 25 Nội dung phỏng vấn chính quyền, chuyên gia, nhóm hộ dân 82

Trang 14

Phụ lục 26 Phân tích động cơ vi phạm từ tình huống minh họa của nhóm thợ săn 88

Phụ lục 27 Tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã Mã Đà năm 2013 – 2014 92

Phụ lục 28 Đồng quản lí tài nguyên rừng đặc dụng 93

Phụ lục 29 Phương pháp ghép điều để cải tạo vườn điều 94

Phụ lục 30 Bảng câu hỏi 96

Phụ lục 31 Nhật kí thực địa 104

Phụ lục 32 Một số hình ảnh thực tế 106

Trang 15

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

Nội dung chương này trình bày về bối cảnh nghiên cứu, sự phù hợp của đề tài lựa chọn Qua đó xác định mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi thực hiện của đề tài Phần cuối chương trình bày về cấu trúc của toàn bộ luận văn

1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Vào cuối năm 2003, Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai (KBTTVĐ) được thành lập trên cơ sở sáp nhập các lâm trường địa phương KBTTVĐ nằm trên địa giới hành chính các xã Mã Đà, Hiếu Liêm, Phú Lý thuộc huyện Vĩnh Cửu và xã Đắc Lua thuộc huyện Tân Phú1 (Phụ lục 1) Các cộng đồng dân cư hình thành theo lời kêu gọi nhân lực cho các lâm trường từ năm 1980 vẫn tiếp tục sống trong KBTTVĐ sau khi các lâm trường giải thể (thời điểm 2009, số hộ dân trong KBTTVĐ là 5.789 hộ, với 26.690 khẩu2

) Tình trạng các hộ sống rải rác trong rừng sau khi có chính sách bảo tồn không những gây trở ngại cho công tác quản

lí, bảo vệ tài nguyên của tỉnh mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của các hộ dân vì các quy định hạn chế khai thác tài nguyên và đầu tư hệ thống hạ tầng thiết yếu (Đoàn Phú, 2014)

Tỉnh có chủ trương di dời hơn 1.300 hộ dân ra khỏi vùng lõi để ổn định và phát triển đời sống Tuy nhiên dự án hình thành từ 2001 và kéo dài trong 15 năm qua vẫn chưa thực hiện được vì thiếu nguồn lực (Đức Trung và Tấn Nhất, 2014) Tác động tổng hợp từ chính sách bảo tồn và sự trì hoãn chính sách di dời đẩy người dân rơi vào tình trạng phải duy trì cuộc sống tạm bợ, không chủ động được trong kế hoạch sản xuất – kinh doanh và lệ thuộc một phần vào việc khai thác tài nguyên không bền vững Theo số liệu của Hạt Kiểm lâm KBTTVĐ, trong năm 2014, lực lượng kiểm lâm đã xử lí 21 vụ việc về xâm phạm tài nguyên rừng (trong đó có

2 vụ hình sự về phá rừng và bảo vệ động vật rừng), tháo gỡ và tiêu hủy 7.828 bẫy các loại, ngăn chặn 1.386 lượt người vào rừng trái phép Sự mâu thuẫn giữa mục tiêu bảo tồn và mục

Trang 16

tiêu ổn định sinh kế tồn tại trong việc hoạch định và thực thi chính sách khiến cho mục tiêu nào cũng không thực hiện được Điển hình là quyết định đóng cửa tuyến đường xuyên rừng vào 17/11/2014 trong khi chưa thực hiện di dời khiến người dân bị cô lập và phản ứng lại với chính quyền (Đức Trung và Tấn Nhất, 2014)

Trong khu vực trọng điểm di dời, ấp 5 của xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai nằm hoàn toàn trong vùng lõi của KBTTVĐ Phân bố dân cư ấp 5 trải dài trên 20 km với 412

hộ, 1.732 nhân khẩu nằm rải rác trong khu vực rừng đặc dụng Đây là ấp có số lượng hộ nghèo

và cận nghèo cao nhất trong tổng số bảy ấp của toàn xã (93/282 hộ nghèo và 38/160 hộ cận nghèo)3 Theo thông tin phỏng vấn người dân và chính quyền địa phương, khu vực này cũng như các khu dân cư khác trong vùng lõi của KBTTVĐ có những đặc điểm chung về điều kiện

hạ tầng thiếu thốn, diện tích đất canh tác ít, quyền sử dụng đất không được xác lập để tiếp cận vốn vay ngân hàng, người dân sống lệ thuộc tự nhiên, nông nghiệp và làm thuê Kinh tế khó khăn dẫn đến tình trạng nhiều trẻ em phải bỏ học sớm, dự báo nguy cơ tình trạng nghèo dai dẳng qua nhiều thế hệ Bài toán về sinh kế nếu không được giải quyết sẽ khó thực hiện được mục tiêu bảo tồn tài nguyên trong bối cảnh hiện tại

Để hỗ trợ người dân hiệu quả, việc cần thiết là thực hiện nghiên cứu đánh giá tổng hợp

về tình trạng nguồn lực hiện tại, những tổn thương hộ gặp phải và các tác động chính sách đối với nguồn vốn của hộ dân Đó là cơ sở để đưa ra các khuyến nghị chính sách phù hợp giúp cải thiện sinh kế cho người dân trong khu vực

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung làm rõ các tác động của chính sách đến sinh kế của người dân trong khu bảo tồn thông qua việc đánh giá các loại tài sản sinh kế và tình trạng tổn thương của các hộ dân Trên cơ sở phân tích thực trạng và tổng hợp ý kiến đa chiều, tác giả thực hiện đề xuất những thay đổi chính sách để cải thiện sinh kế của hộ dân đáp ứng yêu cầu bảo tồn tài nguyên

3

Số liệu thống kê 2014 của Ủy ban Nhân dân xã Mã Đà

Trang 17

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

1 Hiện trạng sinh kế của người dân trong KBTTVĐ thể hiện như thế nào thông qua các loại tài sản sinh kế và tình trạng dễ bị tổn thương?

2 Các chính sách hiện hành tác động như thế nào đến sinh kế của người dân trong KBTTVĐ thông qua việc ảnh hưởng lên các loại tài sản sinh kế và tình trạng dễ bị tổn thương?

3 Những thay đổi chính sách nào là cần thiết để cải thiện sinh kế cho hộ dân trong yêu cầu bảo tồn tài nguyên?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là sinh kế của các hộ dân, bối cảnh dễ bị tổn thương và các chính sách có liên quan Khách thể nghiên cứu là các hộ dân sống trong khu bảo tồn thiên nhiên Đối tượng khảo sát là một số hộ dân tại ấp 5, xã Mã Đà, nằm hoàn toàn trong KBTTVĐ

1.5 Cấu trúc luận văn

Luận văn được cấu trúc thành sáu chương Trong đó, chương 1 giới thiệu về bối cảnh, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc luận văn Chương 2 trình bày thực trạng

Trang 18

nghiên cứu tại địa phương Chương 3 tổng hợp cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu nền tảng và cách thiết kế nghiên cứu của luận văn Chương 4 trình bày những kết quả trọng tâm của nghiên cứu Chương 5 thực hiện phân tích và thảo luận các kết quả nghiên cứu Cuối cùng, chương 6 nêu lên các kết luận và khuyến nghị chính sách của tác giả

Trang 19

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Nội dung Chương 2 trình bày các thông tin thứ cấp về đặc điểm tự nhiên, xã hội và môi trường chính sách của khu vực nghiên cứu

2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Ấp 5 nằm về phía Tây Bắc của xã Mã Đà Phạm vi ranh giới: phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước (giới hạn bởi sông Mã Đà), phía Nam giáp ấp 4 và ấp 6, phía Đông giáp ấp 7, phía Tây giáp xã Hiếu Liêm Tọa độ địa lí (Theo hệ quy chiếu VN-2000): 1244,188’ - 1258,357’Bắc và 415,479’ - 428,046’Đông Toàn bộ diện tích ấp 5 nằm trong khu quy hoạch rừng đặc dụng của KBTTVĐ (Phụ lục 2 và Phụ lục 7)

KBTTVĐ có tiền thân là Khu Dự trữ thiên nhiên Vĩnh Cửu (thành lập 2003) Sau nhiều lần sáp nhập và đổi tên, vào 29/06/2011, KBTTVĐ được UNESCO công nhận là vùng lõi của Khu Dự trữ Sinh quyển Đồng Nai (Phụ lục 5) KBTTVĐ nằm về phía Bắc tỉnh Đồng Nai, diện tích tự nhiên là 91.152 ha gồm cả rừng và mặt nước hồ Trị An Đây là khu vực sở hữu hệ sinh thái động thực vật đa dạng, có nhiều loại quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam

và Sách Đỏ IUCN thế giới (Tóm tắt về điều kiện tự nhiên của KBTTVĐ được thực hiện trong

Sơ đồ 2.1)

Trang 20

Sơ đồ 2.1 Đặc điểm tự nhiên của KBTTVĐ

(Nguồn: Tác giả tổng hợp thông tin theo “Khu bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai tiềm năng và phát triển”

của Trần Văn Mùi và đ.t.g năm 2012)

2.2 Đặc điểm dân số và hoạt động sinh kế

Dân số ấp 5 gồm có 1.732 nhân khẩu, 412 hộ Trong đó có 93 hộ nghèo và 38 hộ cận nghèo Thành phần dân tộc gồm: 408 hộ người Kinh, 1 hộ người Hoa, 1 hộ người Nùng, 1 hộ người Mường và 1 hộ người Chàm

Trang 21

Người dân cư trú trải dài trên phạm vi 20 km dọc theo các đường tỉnh lộ 322 và quanh

hồ Bà Hào Có bốn cụm phân bố dân cư (Phụ lục 7) với số hộ dân được trình bày ở Bảng 2.1

Bảng 2.1 Số hộ dân ở các cụm dân cư ấp 5

(Nguồn: Số liệu do ấp trưởng ấp 5 cung cấp)

Đặc điểm của các cụm dân cư:

Cụm Rang Rang và cụm Suối Sai – Be 18: Hai cụm dân cư phân bố cuối tỉnh lộ 322,

giáp địa phận tỉnh Bình Phước, cách xa các cụm dân cư bên ngoài 50 hộ dân thuộc hai cụm dân cư này được bố trí vào dự án ưu tiên di dời năm 2015 để đóng cửa tuyến đường xuyên rừng Hiện tại, dự án di dời 50 hộ đã hoàn tất việc đo đạc và khảo sát để bồi thường

Cụm Đồng 4: Nằm trong khu vực đường dân sinh, rẽ nhánh từ tỉnh lộ 322 Địa thế

khu vực gặp bất lợi vì điện lưới chưa được kéo đến hết cụm dân cư và nguồn nước thường xuyên khô cạn Hộ nghèo tập trung nhiều ở cụm Đồng 4 với nghề rừng và làm thuê chiếm tỉ lệ lớn

Cụm Bà Hào: Nằm dọc tỉnh lộ 322 và quanh hồ Bà Hào Các hộ có ưu điểm về vị trí

nên dễ kinh doanh buôn bán, cung cấp dịch vụ Hệ thống điện nước đầy đủ nên công việc làm nông thuận lợi hơn cụm Đồng 4

Cơ cấu nghề nghiệp theo sinh kế chính của ấp 5 được phân bổ: 25% hộ làm nghề nông, 25% hộ kinh doanh buôn bán – cung cấp dịch vụ, 13% làm công nhân cho khu công nghiệp ở Trảng Bom, còn lại là 38% hộ làm thuê và làm nghề rừng không khai báo chính thức (thông tin do ấp trưởng ấp 5 cung cấp)

Trang 22

2.3 Cơ cấu quản lí

Hiện tại ở ấp 5 có hai cơ quan chức năng quản lí là UBND xã Mã Đà và KBTTVĐ UBND xã quản lí và tổ chức các hoạt động liên quan đến cộng đồng dân cư KBTTVĐ quản lí

về toàn bộ tài nguyên kể cả đất Mối quan hệ giữa con người và tài sản không gắn liền dẫn đến việc dễ nảy sinh các mâu thuẫn về mục tiêu sinh kế và bảo tồn trong khu vực

2.4 Các chính sách hiện hành

2.4.1 Chính sách bảo tồn

Ấp 5 nằm trong phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ hành chính của rừng đặc dụng nên chịu sự chi phối của các luật bảo vệ tài nguyên về việc khai thác lâm sản, trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng nhà cửa, nhận khoán đất rừng và tham gia phát triển du lịch sinh thái Một số quy định tiêu biểu được trình bày trong Sơ đồ 2.2

Trang 23

Sơ đồ 2.2 Một số quy định của chính sách bảo tồn

sinh thái

Được khai thác, sử dụng bền vững các loài thực vật ngoài gỗ

và không thuộc danh mục các loài nguy cấp, quý, hiếm

Cấm chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy mô nông trại

Cấm nuôi, trồng, thả vào rừng đặc dụng các loài động vật, thực vật không

có nguồn gốc bản địa hay ngoại lai

Người dân được tham gia với dự án phát triển du lịch sinh thái ở địa phương

BQL rừng đặc dụng có thể cho tổ chức, cá nhân thuê hoặc liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch sinh thái

Cấm xây dựng công trình, nhà ở trái phép trong phân khu phục hồi sinh thái

Cấm săn bắt, khai thác loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm

Trang 24

Năm 2011, Trung tâm Sinh thái – Văn hóa - Lịch sử - Chiến khu Đ (Trung tâm Sinh thái) được xây dựng nhưng hầu như không có hoạt động gì để phát triển du lịch Theo thông tin khảo sát, việc xây dựng Trung tâm Sinh thái đã làm thay đổi dòng chảy của nước khiến các

hộ dân ở sâu khu vực Đồng 4 bị ảnh hưởng vì mạch nước ngầm khô cạn

2.4.2 Chính sách giao khoán đất

Sau khi lâm trường Mã Đà đóng cửa rừng tự nhiên, từ 2001 - 2002, những người dân canh tác trên đất tự khai khẩn được lâm trường xác định diện tích và tiến hành lập sổ hợp đồng giao khoán theo Nghị định 01/CP của Chính phủ (ban hành 04/01/1995) Đất giao khoán có thời hạn 50 năm, có thể bị thu hồi và không có giá trị thế chấp Hợp đồng quy định người dân chỉ có thể dựng lán trại tạm thời để trông coi vườn tược mà không được xây dựng nhà cửa kiên cố

2.4.3 Chủ trương di dời

Chủ trương di dời đã xuất hiện từ 2001 Trách nhiệm được chuyển giao từ các lâm trường Mã Đà, Hiếu Liêm cho đến UBND huyện Vĩnh Cửu để phối hợp với các đơn vị chuyên môn lập dự án di dời trong suốt 15 năm qua (Phụ lục 9) Cho đến hiện tại vẫn chưa có kế hoạch khả thi nào được phê duyệt Các hộ dân sống trong trạng thái phải chuẩn bị cho việc di dời nhưng không có thông tin về thời điểm cụ thể

2.4.4 Những chuyển đổi chính sách

Vào 13/10/2014, UBND tỉnh Đồng Nai dựa vào đề xuất của KBTTVĐ chỉ đạo đóng tuyến đường tỉnh lộ 322 xuyên qua khu bảo tồn sang tỉnh Bình Phước (theo công văn số 9606/UBND-CNN) Trong khi đó, 50 hộ dân sống dọc và cuối tuyến đường vẫn chưa được di dời nên tuyến đường đã phải mở lại Mục tiêu của UBND huyện Vĩnh Cửu là ưu tiên di dời 50

hộ dân này Sau đó, KBTTVĐ sẽ đóng cửa tuyến đường xuyên rừng 322 để hạn chế sự đi lại của người dân qua vùng lõi

Trang 25

Với số lượng hộ di dời quá lớn, UBND huyện có đề xuất phương án xây dựng đường dân sinh ven hồ Trị An để ổn định sinh kế 860 hộ tại chỗ Con số di dời cần thiết thu hẹp còn

460 hộ Đây là phương án khả thi hơn để có thể thúc đẩy tiến độ di dời

Trang 26

CHƯƠNG 3

TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nội dung chính của chương trình bày về khung phân tích đề tài lựa chọn, tổng quan một số nghiên cứu nền tảng và cách thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong luận văn

3.1 Khung phân tích

Đề tài sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID, 2001) để xác định những yếu tố hình thành sinh kế của con người và mối quan hệ tác động của chính sách đến các yếu tố đó

Sinh kế được hình thành dựa trên các yếu tố bao gồm năng lực của con người, tài sản vật chất và xã hội mà họ có thể tiếp cận và hoạt động cần thiết để phối hợp các nguồn lực trên nhằm mục đích kiếm sống (Robert Chambers và Gordon R Conway, 1991, tr.6)

Sinh kế được gọi là bền vững khi nó có khả năng phản ứng tự vệ trước các tổn thương

mà không cần sự hỗ trợ nhất thời từ bên ngoài, đồng thời không gây ảnh hưởng bất lợi đến sinh kế của người khác và không làm suy giảm nguồn tài nguyên có thể khai thác của các thế

hệ tiếp theo (DFID, 2001)

Sơ đồ 3.1 Khung phân tích sinh kế bền vững theo DFID

(Nguồn: DFID, 2001, tác giả dịch và vẽ lại).

KHUNG SINH KẾ BỀN VỮNG

CHIẾN LƯỢC SINH

KẾ

Tăng thu nhập Tăng phúc lợi Giảm tổn thương Cải thiện an ninh lương thực

Sử dụng nguồn lực tự nhiên bền vững

KẾT QUẢ SINH KẾ

Vốn tự nhiên

Vốn con người

Vốn vật chất

Vốn tài chính

CÁC CƠ CẤU VÀ QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI

CƠ CẤU

Chính quyền các cấp Khu vực

tư nhân

QUY TRÌNH

Văn hóa Chính sách Pháp luật

Trang 27

Theo khung phân tích này, việc tìm hiểu và phân tích sinh kế dựa trên mối liên hệ tương tác giữa các nhóm yếu tố chính sau đây:

Bối cảnh tổn thương là những tình huống bất lợi xảy ra mà con người không đủ khả

năng đối phó (GLOPP, 2008, tr.3) DFID phân chia tổn thương làm ba loại:

Các cú sốc có thể kể đến như tai nạn khi đi rừng, bệnh tật mất khả năng lao động, thời

tiết bất lợi, dịch bệnh làm suy giảm tài sản hộ gia đình

Các xu hướng có thể kể đến như sự suy giảm tài nguyên rừng có thể khai thác, dự định

đóng cửa tuyến đường xuyên rừng, giá thu mua thấp so với địa phương lân cận

Tính mùa vụ theo chu kì thu hoạch cây trồng và các loại sản vật rừng hay mùa cần đến

lao động làm việc thuê

Tài sản sinh kế bao gồm năm loại là vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn

tài chính và vốn xã hội Sự kết hợp của các loại tài sản sinh kế sẽ cho ra ngũ giác có hình dạng, kích thước khác nhau tùy từng hộ gia đình (DFID, 2001)

Nguồn vốn con người gồm các năng lực cụ thể như kiến thức, kĩ năng và năng lực tiềm

tàng thuộc về mỗi cá nhân để giúp họ tạo ra phúc lợi cho bản thân và cho xã hội (OECD,

2001, tr.18) Khảo sát ở cấp độ hộ gia đình, vốn nhân lực được cụ thể hóa gồm năm yếu tố: số nhân khẩu trong hộ, số lao động tạo thu nhập cho gia đình, trình độ giáo dục, kiến thức và kĩ năng của các thành viên hộ (FAO, 2005, tr.3)

Nguồn vốn xã hội là mối quan hệ kết nối những con người khác nhau trong xã hội để

phối hợp hoạt động có hiệu quả không chỉ dựa trên cơ sở của niềm tin, sự hiểu biết lẫn nhau

mà còn dựa trên các giá trị chia sẻ cho nhau (Don Cohen & Laurence Prusak, 2001, tr.3)

Người nghèo thường tìm đến sự hỗ trợ từ vốn xã hội vì sự an toàn phi chính thức mà vốn xã hội mang lại Đó chính là các kết nối theo chiều dọc hoặc chiều ngang, cùng với sự thỏa thuận về việc tuân thủ nguyên tắc đã giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả trong các hoạt động giao dịch của nhóm hộ (DFID, 2001)

Nguồn vốn tự nhiên là các yếu tố thuộc về tài nguyên thiên nhiên mà con người có thể

khai thác và sử dụng để tạo ra giá trị một cách trực tiếp hay gián tiếp (Natural Capital

Trang 28

Committee, 2013, tr.10) Một số loại tài nguyên quan trọng đối với sinh kế người dân ấp 5 như đất đai, nguồn nước, động thực vật rừng, trữ lượng cá dưới suối tự nhiên Nguồn vốn tự nhiên đặc biệt quan trọng đối với những người mà hoạt động sinh kế căn bản phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên (trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thủy sản, thu lượm các sản phẩm từ rừng)

Nguồn vốn vật chất bao gồm tài sản công cộng và tài sản sở hữu tư nhân Tài sản công

cộng gồm cơ sở hạ tầng kĩ thuật (đường sá, phương tiện giao thông công cộng, nguồn nước sạch, hệ thống điện, hệ thống truyền thông tin) và cơ sở hạ tầng xã hội (trường học, cơ sở y tế) Tài sản thuộc sở hữu tư nhân gồm các phương tiện phục vụ sinh hoạt và sản xuất Đối với người dân ấp 5, tài sản vật chất thuộc mục này gồm nhà cửa, xe cộ, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động, quầy tạp hóa, vật nuôi, phương tiện thông tin

Nguồn vốn tài chính được hiểu đơn giản là tiền và các khoản tương đương tiền hay dễ

dàng quy đổi thành tiền để phục vụ cho việc đạt được các mục tiêu sinh kế Vốn tài chính thể hiện dưới dạng nguồn thu nhập, tiết kiệm tiền mặt, các khoản tín dụng, bảo hiểm, trang sức, vật nuôi, trợ cấp

Các cơ cấu và các quy trình chuyển đổi đề cập đến môi trường thể chế, cách thức tổ

chức cùng với sự hiện diện của các chính sách, các quy định pháp luật ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế của người dân (DFID, 2001)

3.2 Các nghiên cứu trước

Nghiên cứu về tình huống ấp 5 dựa trên sự hỗ trợ về lí luận của một số nghiên cứu trước để hình thành chiến lược nghiên cứu, xây dựng lập luận và đưa ra khuyến nghị chính sách

(1) Về cơ sở để xây dựng chiến lược nghiên cứu:

Tác giả tham khảo cách thiết kế nghiên cứu của ba tác giả:

Nguyễn Hồng Hạnh (2013), Sinh kế bền vững cho các hộ dân tộc thiểu số sống tại các vùng định canh, định cư Tình huống huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang

Trang 29

Nguyễn Thị Minh Phương (2011), Sinh kế của đồng bào dân tộc Ê Đê: Nghiên cứu tình huống tại xã Eabar, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắklăk

Nguyễn Xuân Vinh (2014),Chính sách sinh kế kết hợp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Tình huống xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

Đây là các nghiên cứu sử dụng khung phân tích DFID, xây dựng bảng câu hỏi để thu thập thông tin sơ cấp trong nghiên cứu về sinh kế Các nghiên cứu này đã hỗ trợ cung cấp định hướng về cách thức tiến hành nghiên cứu, các mục cần thiết trong xây dựng bảng hỏi và phương pháp cấu trúc luận văn

(2) Về cơ sở đưa ra lập luận và khuyến nghị chính sách:

Đối với vấn đề bảo vệ lợi ích của người dân trong khu bảo tồn, tác giả dựa vào

nghiên cứu của IUCN Việt Nam (2008), Hướng dẫn quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên: Một số kinh nghiệm và bài học quốc tế Hướng dẫn cập nhật những tài liệu của các tổ chức quốc tế về

xu hướng phát triển trong quản lí bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Theo tài liệu hướng dẫn, người dân phải được xem là đối tác bình đẳng, tham gia quản lí, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và hưởng lợi trong các chiến lược bảo tồn Họ có quyền không phải di dời khỏi khu vực đã sống lâu đời hoặc nếu việc di dời là cần thiết thì chỉ tiến hành trên cơ sở tự nguyện, được thông báo trước và bồi thường thỏa đáng

Đối với vấn đề giao rừng cho dân, tác giả dựa vào khuyến nghị trong nghiên cứu của

Tô Xuân Phúc và Trần Hữu Nghị (2014), Báo cáo Giao đất rừng trong bối cảnh tái cơ cấu ngành lâm nghiệp: Cơ hội phát triển rừng và cải thiện sinh kế vùng cao Báo cáo chỉ ra rằng

chính sách giao đất - rừng lâu dài cho hộ dân phát huy được tính hiệu quả trong sử dụng đất, bảo vệ rừng và cải thiện sinh kế hộ nhưng diện tích lại rất hạn chế Phần lớn diện tích rừng hiện tại được giao cho các tổ chức Nhà nước (Ban quản lí rừng và Công ty lâm nghiệp) dẫn đến tình trạng bao chiếm đất đai, hạn chế quỹ đất cho các hộ gia đình Báo cáo cũng có đề cập nếu hộ và cộng đồng được hưởng lợi một cách công bằng và hợp lý thì họ có tiềm năng to lớn trong việc bảo vệ, làm giàu rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

Trang 30

Đối với vấn đề về phát triển chăn nuôi vùng cao, tác giả dựa vào kết luận trong

nghiên cứu của Vũ Thị Ngọc (2012), Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp sinh kế bền vững cho cộng đồng ở Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa Nghiên cứu sử

dụng khung phân tích của DFID (2001) để đánh giá các tác nhân ảnh hưởng đến sinh kế hộ gia đình Nghiên cứu đề cao vai trò của nguồn vốn con người và nguồn vốn tài chính trong việc cải thiện các nguồn vốn còn lại Nghiên cứu cũng đề xuất phát triển mô hình nông – lâm kết hợp trên đất dốc và khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc lớn như một ưu thế trên các xã ở tiểu vùng địa hình cao

Đối với vấn đề vai trò của Nhà nước trong mô hình sản xuất theo nhóm, tác giả

dựa vào kết luận trong nghiên cứu của Nguyễn Xuân Vinh (2014), Chính sách sinh kế kết hợp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Tình huống xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

Nghiên cứu đề xuất mô hình sinh kế cộng đồng để cải thiện khả năng tiếp cận về vốn vật chất

và vốn tài chính Theo tác giả Nguyễn Xuân Vinh , sự thiếu hụt về vốn và kĩ thuật có thể được giải quyết bằng mô hình hợp tác xã và nhóm sản xuất có sự tham gia hỗ trợ của Nhà nước

Đối với các mô hình hỗ trợ sinh kế trực tiếp cho người dân, tác giả sử dụng nghiên

cứu của Nguyễn Đức Nhật và cộng sự (2013), Nghiên cứu các mô hình giảm nghèo của các đối tác quốc tế ở Việt Nam Nghiên cứu phân tích sự thành công của ba dự án hỗ trợ sinh kế

được thực hiện bởi ba đối tác quốc tế Oxfam, SCJ và ILO Qua đó, nghiên cứu rút ra bài học

về cách thức hỗ trợ sinh kế hiệu quả cho người nghèo là “nhỏ, chắc, dần dần và thích ứng thực tế”, hơn là các chương trình giảm nghèo của quốc gia “lớn, đại trà, nhanh và theo mệnh lệnh hành chính” Các chương trình này thúc đẩy quá trình giảm nghèo nội sinh, người dân làm chủ

dự án thay vì những hỗ trợ không ràng buộc Nghiên cứu cũng đề cao vai trò của việc kết nối người nông dân với thị trường, kết hợp hiệu quả với doanh nghiệp và phát huy vai trò của người phụ nữ trong hình thức tín dụng vi mô theo nhóm Hệ thống giám sát đánh giá kết hợp với cơ chế phân quyền, trao quyền mạnh mẽ cho người dân giúp duy trì và nhân rộng hoạt động sau khi dự án rút đi Đó là tính bền vững của dự án giảm nghèo

Trang 31

3.3 Thiết kế nghiên cứu

3.3.1 Chiến lược nghiên cứu

Chiến lược thực hiện gồm các bước: (1) Thu thập thông tin thứ cấp để chọn mẫu phân tầng (2) Phỏng vấn sơ bộ để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát (3) Thiết kế bảng câu hỏi và lựa chọn phương thức khảo sát (4) Tiến hành lấy mẫu, thực hiện khảo sát thu thập thông tin sơ cấp (5) Xử lí thông tin thu thập, phân tích kết quả điều tra (Sơ đồ 3.2 và Phụ lục 10)

Trang 32

Sơ đồ 3.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả tự thiết kế)

Trang 33

3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi sơ khởi được xây dựng theo hai căn cứ:

Danh sách liệt kê các thông tin cần thu thập về tài sản, tổn thương, hoạt động sinh

kế, tác động chính sách trong tài liệu hướng dẫn về khung sinh kế bền vững của DFID (2001)

và FAO (2005)

Bảng câu hỏi khảo sát của các đề tài sinh kế sử dụng khung phân tích DFID của các tác giả Nguyễn Xuân Vinh (2014), Nguyễn Hồng Hạnh (2013), Nguyễn Thị Minh Phương (2011)

Các câu hỏi gồm hai loại:

Dạng câu hỏi đóng với đáp án có sẵn Đáp án được xây dựng bước đầu dựa vào quan sát thực tế và nguồn thông tin thứ cấp có liên quan

Dạng câu hỏi mở để thu thập thông tin chia sẻ cụ thể và chi tiết về hộ gia đình

Bảng câu hỏi chính thức được hoàn thiện dần trong suốt quá trình khảo sát theo trình tự:

Khảo sát sơ bộ 4 hộ gia đình để hoàn chỉnh các phương án của dạng câu hỏi đóng trong bảng câu hỏi sơ khởi

Khảo sát chính thức trên mẫu đã chọn và điều chỉnh bảng hỏi sau mỗi lần khảo sát (Phụ lục 30)

3.3.3 Cách thức chọn mẫu khảo sát

Nghiên cứu thực hiện lấy mẫu dựa trên tổng thể 362 hộ dân (giảm đi 50 hộ dân đang tiến hành di dời trong tổng số 412 hộ dân của ấp) Mẫu khảo sát gồm có 37 hộ dân, chiếm 10% tổng thể

Trang 34

Cách thức chọn mẫu phân tầng dựa trên bốn tiêu chí biết trước về tỉ lệ trong tổng thể: đặc điểm dân tộc, mức sống, nghề nghiệp chính và khu vực sống của hộ dân Đây là các tiêu chí có thể có tác động đến sinh kế của hộ dân theo tác giả Nguyễn Xuân Vinh (2014)

Bảng 3.1 Các tiêu chí lấy mẫu

(Nguồn: Số liệu cung cấp bởi UBND xã Mã Đà và ấp trưởng ấp 5)

Tỉ lệ các hộ dân tộc trong tổng thể rất thấp (0,8%) nên không xuất hiện trong mẫu khảo sát Các tiêu chí khác đều đảm bảo về mặt tỉ lệ như trong tổng thể

3.3.4 Cách thu thập dữ liệu khảo sát

Đối với hộ gia đình: Người phỏng vấn trực tiếp nêu từng câu hỏi Câu trả lời được ghi

nhận trên văn bản giấy Mỗi cuộc phỏng vấn với hộ gia đình diễn ra trong thời gian từ 30 –

120 phút Có ghi âm trường hợp mẫu để rà soát thông tin

Trang 35

Trong quá trình phỏng vấn, tác giả cũng chủ động đặt các câu hỏi gợi mở ngoài câu hỏi sẵn có trong bảng hỏi để quan sát thái độ, kiểm chứng thông tin, thăm dò ý kiến đánh giá của

cá nhân và tìm hiểu thông tin về các hộ lân cận Đó cũng là cơ sở để chọn đối tượng khảo sát tiếp theo

Đối với chính quyền và chuyên gia: phỏng vấn được thực hiện trực tiếp hoặc qua

điện thoại Nội dung phỏng vấn được ghi chép bằng giấy Tất cả đều được ghi âm khi được phép

Các câu hỏi phỏng vấn chính quyền và các chuyên gia được liệt kê theo dạng gợi mở Tác giả có thể linh hoạt điều chỉnh trong quá trình đối thoại

Nội dung câu hỏi phỏng vấn chính quyền tập trung vào lĩnh vực chính sách mà cơ quan phụ trách, các tác động lên người dân địa phương và kế hoạch dự kiến thực hiện Nội dung câu hỏi dành cho chuyên gia liên quan đến tính khả thi của đề xuất chính sách dành cho địa phương trong lĩnh vực mà các chuyên gia phụ trách

3.3.5 Phương pháp xử lí và phân tích dữ liệu

Theo quản lí của UBND xã, các hộ dân cư trên địa bàn được phân thành ba nhóm: nghèo, cận nghèo và không nghèo Việc phân tích dữ liệu cho thấy nhóm hộ cận nghèo chiếm

tỉ lệ thấp và không đặc trưng nên khi phân tích riêng không mang lại nhiều ý nghĩa Tác giả gộp chung các hộ nghèo và cận nghèo vào nhóm hộ nghèo, nhóm còn lại là nhóm hộ không nghèo khi xử lí thông tin trong toàn bài

Dữ liệu thu thập ở dạng thông tin dàn trải được tiến hành phân nhóm và mã hóa phục

vụ cho mục tiêu phân tích

Việc thiếu thông tin về thu nhập do các hộ không cung cấp vì nhiều lí do (không nhớ,

từ chối cung cấp) được thay thế bằng thông tin về chi tiêu tương đương

Trang 36

Nghiên cứu sử dụng chủ yếu là chỉ tiêu trung bình và tỉ lệ mẫu của thống kê mô tả Nghiên cứu sử dụng biểu đồ và bảng để trình bày thông tin, thực hiện so sánh giữa các nhóm

hộ và rút ra kết luận

Trang 37

CHƯƠNG 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 trình bày các kết quả khảo sát thực tế hộ gia đình và tổng hợp nội dung phỏng vấn các đối tượng liên quan Kết quả khảo sát hộ gia đình bao gồm các tài sản sinh kế, bối cảnh tổn thương và chiến lược sinh kế ứng phó tổn thương được trình bày chủ yếu theo hai nhóm đối tượng nghèo và không nghèo So sánh được thực hiện nhằm mô tả mối liên hệ giữa

sự khác biệt mức sống của hai nhóm hộ với sự khác biệt về các tài sản, các lựa chọn sinh kế và chiến lược ứng phó tổn thương của hai nhóm hộ đó Toàn bộ thông tin sử dụng trong chương đều được tính toán từ dữ liệu sơ cấp do tác giả thu thập

4.1 Nguồn vốn sinh kế hộ gia đình

4.1.1 Vốn con người

Lực lượng tham gia lao động và gánh nặng phụ thuộc: Theo mẫu quan sát, quy mô

trung bình của hộ nghèo lớn hơn hộ không nghèo (5,00 so với 4,54 người) (Biểu đồ 4.1) Tỉ lệ phụ thuộc của hộ nghèo (3,00 người phụ thuộc/2,00 người lao động) cao hơn nhiều lần so với

hộ không nghèo (1,62 người phụ thuộc/2,92 người lao động)

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu thành phần hộ gia đình theo quy mô bình quân từng nhóm hộ

40%

64%

000 001 002 003 004 005 006

Hộ nghèo Hộ không nghèo

Trang 38

Trẻ em trong độ tuổi đến trường của hộ nghèo nhiều hơn gấp đôi so với hộ không nghèo (1,73/0,85) Số thành viên thường xuyên bệnh tật hay mất khả năng lao động của nhóm

hộ nghèo cao hơn nhóm hộ không nghèo 3,4 lần (1,18/0,35) Gánh nặng phụ thuộc phản ánh

áp lực kinh tế đè nặng đối với lực lượng lao động của hộ nghèo

Lao động chưa qua đào tạo nghề: Theo kết quả khảo sát, đối với nhóm hộ nghèo chỉ

có 5% lao động đã qua đào tạo nghề, và không có lao động tạo thu nhập nào dựa trên ngành nghề đã đào tạo Con số này ở hộ không nghèo lần lượt là 22% và 17%

Vấn đề giáo dục: Nghiên cứu xem xét giai đoạn từ 2001 đến 2015 vì mọi đầu tư về hạ

tầng xã hội đều bị hạn chế từ sau chủ trương di dời 2001 (Bảng 4.1)

Bảng 4.1 Tỉ lệ trẻ em nghỉ học sớm trong giai đoạn 2001-2015 phân theo nhóm hộ

(Đơn vị: Người)

Số trẻ em trong độ tuổi đến trường Số trẻ em phải nghỉ học sớm

Tỉ lệ trẻ em nghỉ học sớm

Ở ấp 5 không có tình trạng bất bình đẳng giáo dục thiệt thòi về phía nữ giới Tỉ lệ trẻ

em nữ nghỉ học sớm thấp hơn tỉ lệ trẻ em nam nghỉ học sớm ở cả hai nhóm hộ (Phụ lục 11)

Phân tích nguyên nhân tình trạng nghỉ học sớm cho thấy lí do nổi bật là điều kiện kinh

tế gia đình không đảm bảo 100% hộ nghèo khảo sát trả lời rằng họ không đủ khả năng cho con đi học tiếp Ở nhóm hộ không nghèo, lí do về kinh tế chiếm 64%, lí do trẻ không muốn tiếp tục đến trường chiếm 25% (Biểu đồ 4.2)

Trang 39

Biểu đồ 4.2 Nguyên nhân tình trạng nghỉ học sớm phân theo nhóm hộ

Phần lớn trẻ em nghỉ học sau lớp 5 (Biểu đồ 4.3) vì hạ tầng giáo dục không có sẵn tại

ấp cho các cấp học tiếp theo (Phụ lục 15)

Biểu đồ 4.3 Trình độ học vấn của trẻ em nghỉ học sớm phân theo nhóm hộ

Điều kiện kinh tế gia đình không đảm bảo Trẻ không muốn đi học

Sức khỏe, năng lực của trẻ không đảm bảo

Trang 40

nguồn vốn này Sinh kế chính của 62% hộ khảo sát thuộc ba nhóm ngành kể trên (Biểu đồ 4.4)

Biểu đồ 4.4 Tỉ lệ lao động phân theo nhóm ngành trong mẫu khảo sát

Trên thực tế, các hộ thường đa dạng hóa sinh kế của mình để có thu nhập đến từ nhiều nguồn khác nhau (Biểu đồ 4.5) Kết quả khảo sát cho thấy vốn tự nhiên vẫn đóng vai trò quan trọng khi xem xét nguồn gốc thu nhập thực tế từ các hộ dân

Biểu đồ 4.5 Tỉ lệ thu nhập phân theo nguồn gốc thực tế

Đối với các hộ làm nông, đất đai và nguồn nước là hai yếu tố vốn tự nhiên quan trọng Đất sản xuất hiện tại của người dân đều có nguồn gốc hình thành từ việc khai hoang trong quá

Công nhân trong

nuôi)

Nghề rừng (nhặt chai, chích

buôn bán

Nghề nông (trồng trọt, chăn nuôi)

Nghề rừng (nhặt chai, chích cá, bắt thú)

việc làm (nhờ trợ cấp của người thân,

xã hội)

Hộ nghèo Hộ không nghèo

Ngày đăng: 30/12/2020, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w